Luận văn Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH Tꢀ TP.HCM  
--------------------------------------  
NGUYỄN PHƯƠNG CHI  
ĐO LƯỜNG CꢁC NHÂN Tꢂ ꢃNH HƯꢄNG ĐꢀN HIꢅU QUꢃ  
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CꢆA NGÂN HÀNG THƯƠNG  
MẠI Cꢇ PHꢈN VIꢅT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH Tꢀ  
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH Tꢀ TP.HCM  
---------------------------------------  
NGUYỄN PHƯƠNG CHI  
ĐO LƯỜNG CꢁC NHÂN Tꢂ ꢃNH HƯꢄNG ĐꢀN HIꢅU  
QUꢃ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CꢆA CꢁC NGÂN  
HÀNG THƯƠNG MẠI Cꢇ PHꢈN VIꢅT NAM  
Chuyên ngành  
: Tài chính – Ngân hàng  
Mã số chuyên ngành : 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH Tꢀ  
Người hướng dẫn khoa học:  
PGS.TS. Trương Quang Thông  
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013  
LỜI CAM ĐOAN  
Tác giả cam đoan số liệu trong bài viết này là chính xác, trung thực, và đề tài “ĐO  
LƯỜNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỀN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH  
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM” được trình bày  
là nghiên cứu của tác giả, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu này.  
TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013  
Nguyễn Phương Chi  
MỤC LỤC  
Trang phꢀ bꢁa  
Lꢂi cam đoan  
Mꢀc lꢀc  
Danh mꢀc cꢃc chꢄ viꢅt tꢆt  
Danh mꢀc cꢃc bꢇng biꢈu  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu .................................................................................... 01  
2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu ................................................................ 01  
3.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 02  
4.Nội dung nghiên cứu ..................................................................................................... 02  
5.Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận vấn đề ................................................................. 03  
6. Kết cấu của luận văn..................................................................................................... 03  
7.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài ............................................................................. 03  
CHƯƠNG 1: TꢉNG QUAN Vꢊ CꢋC NHÂN Tꢌ ꢍNH HƯỞNG ĐꢎN HIꢏU QUꢍ  
HOꢐT ĐꢑNG KINH DOANH CꢒA NGÂN HꢓNG. ................................................. 04  
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quꢇ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. 04  
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại.................................................................. 04  
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại.......................................................... 04  
1.1.1.2 Vai trò và chức năng của ngân hàng thương mại. ...................................... 05  
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP .................... 05  
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP......................... 05  
1.1.2.2.Các chꢀ tiêu đo lưꢁng hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP....... 08  
1.2 ꢍnh hưởng của cꢃc nhân tố tới hiệu quꢇ hoạt động kinh doanh của NHTMCP  
........................................................................................................................................ 12  
1.2.1 Phương pháp phân tích CAMELS và bộ chꢀ số theo chuẩn của IMF .............. 12  
1.2.1.1.Phương pháp phân tích CAMELS................................................................. 13  
1.2.1.2.Bộ chꢀ số lành mạnh tài chính theo tiêu chuẩn IMF...................................... 14  
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP ..... 17  
1.2.2.1 Các yếu tố bên trong. ................................................................................... 17  
1.2.2.2 Các yếu tố bên ngoài.................................................................................... 21  
1.3.Cꢃc nghiên cꢔu trước về hiệu quꢇ hoạt động kinh doanh của NHTMCP.......... 24  
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CꢕU CꢋC NHÂN Tꢌ ꢍNH HƯỞNG ĐꢎN HIꢏU QUꢍ  
HOꢐT ĐꢑNG KINH DOANH CꢒA NGÂN HꢓNG THƯƠNG MꢐI Cꢉ PHẦN  
VIꢏT NAM...................................................................................................................... 27  
2.1. Thꢖc trạng hoạt động kinh doanh của cꢃc NHTMCP trong nhꢄng năm gꢗn đây  
.......................................................................................................................................... 27  
2.1.1 Quy mô thị trưꢁng............................................................................................... 27  
2.1.2. Huy động vốn ..................................................................................................... 29  
2.1.3.Hệ số an toàn vốn:............................................................................................... 32  
2.1.4. Hoạt động tín dụng:............................................................................................ 33  
2.1.5.Tái cơ cấu các TCTD yếu kém............................................................................ 39  
2.1.6.Lợi nhuận hoạt động............................................................................................ 40  
2.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng hiệu quả hoạt động của ngân hàng ....... 42  
2.2 Mô tꢇ mẫu, thu thập xử lý dꢄ liệu và thꢇo luận kꢅt quꢇ nghiên cꢔu ................. 43  
2.2.1.Mô tả mẫu nghiên cứu. ...................................................................................... 43  
2.2.2.Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu ............................................................... 44  
2.2.2.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu....................................................................... 44  
2.2.2.2. Quá trình xử lý dữ liệu nghiên cứu............................................................ 44  
2.2.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu............................................................................ 47  
2.3 .Xây dꢖng mô hꢁnh nghiên cꢔu.............................................................................. 49  
2.3.1 Đo lưꢁng các biến trong mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. ...................... 49  
2.3.1.1.Biến phụ thuộc ............................................................................................. 49  
2.3.1.2. Biến độc lập................................................................................................. 50  
2.3.2 Mô hình nghiên cứu. .......................................................................................... 54  
2.4.Thống kê mô tꢇ nghiên cꢔu.................................................................................... 55  
2.5. Phân tích tương quan cꢃc biꢅn nghiên cꢔu.......................................................... 57  
2.6.Kꢅt quꢇ ước lượng mô hꢁnh nghiên cꢔu................................................................ 58  
2.6.1 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy................................................ 59  
2.6.1.1. Biến phụ thuộc ROA................................................................................... 59  
2.6.1.2. Biến phụ thuộc ROE ................................................................................... 60  
2.6.2 Phân tích ý nghĩa của các hệ số hồi quy.......................................................... 61  
2.7. Kꢅt quꢇ đạt được từ mô hꢁnh nghiên cꢔu............................................................ 64  
CHƯƠNG 3: GIꢍI PHꢋP NÂNG CAO HIꢏU QUꢍ HOꢐT ĐꢑNG KINH DOANH  
CꢒA NGÂN HꢓNG TMCP VIꢏT NAM...................................................................... 68  
3.1 Giꢇi phꢃp đối với cꢃc ngân hàng TMCP Việt Nam. ............................................. 68  
3.1.1. Quy mô ngân hàng ............................................................................................. 68  
3.1.2. Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng, giảm tꢂ lệ nợ xấu : ..................... 69  
3.1.3.Đa dạng hꢃa thu nhập: ....................................................................................... 70  
3.1.4.Nâng cao chất lượng quản trị............................................................................. 71  
3.1.5. Đẩy mạnh công tác huy động vốn: ................................................................... 72  
3.1.6.Minh bạch hꢃa thông tin tài chính ..................................................................... 73  
3.1.7.Phát triꢄn dịch vụ tài chính phái sinh................................................................. 73  
3.2.Một số kiꢅn nghꢘ với cơ quan có thẩm quyền đặc biệt là Ngân hàng Nhà Nước và  
Chính phủ........................................................................................................................ 74  
3.2.1. Nâng cao hiệu quả thanh tra, giám sát ngân hàng tại Việt Nam ........................ 74  
3.2.2.Cꢅn chấn chꢀnh và cơ cấu lại hệ thống ngân hàng: ............................................. 77  
3.2.3.Phát triꢄn thị trưꢁng tài chính phái sinh:............................................................. 77  
3.2.4.Xử lý nợ xấu, và tăng cưꢁng giám sát hoạt động cho vay của các ngân hàng . 78  
3.2.5. Hoàn thiện các quy định về phân loại nợ ........................................................... 79  
3.2.6.Tăng cưꢁng giám sát về việc huy động vốn của các ngân hàng ...................... 79  
KꢎT LUẬN  
TꢓI LIꢏU THAM KHꢍO  
PHỤ LỤC  
Phụ lục 1: Thống kê mô tả  
Phụ lục 2: Bảng ma trận tương quan giữa các biến  
Phụ lục 3: Kiꢄm định hiện tượng đa cộng tuyến  
Phụ lục 4: Kết quả mô hình hồi quy dữ liệu bảng đối với biến phụ thuộc ROA  
Phụ lục 5: Kết quả hồi quy dữ liệu bảng đối với biến phụ thuộc ROE  
Phụ lục 6: Kiꢄm định Hausman test với biến phụ thuộc ROA  
Phụ lục 7: Kiꢄm định Hausman test với biến phụ thuộc ROE  
Phụ lục 8: Kiꢄm định Wald – Mô hình ROA – Tác động ngẫu nhiên  
Phụ lục 9: Kiꢄm định Wald – Mô hình ROE – Tác động cố định  
Phụ lục 10 Kiꢄm định phꢅn dư trong mô hình  
DANH MỤC TỪ VIꢎT TẮT  
Ký hiệu  
ACB  
Diễn giải  
Ngân hàng TMCP Á Châu  
Basel  
Hiệp ước về giám sát hoạt động ngân hàng  
Ngân hàng Đꢅu tư và Phát triꢄn Việt Nam  
Ngân hàng thương mại  
BIDV  
NHTM  
NHTMCP  
NH  
Ngân hàng thương mại cổ phꢅn  
Ngân hàng  
NHTMQD  
NHNNG  
NHNN  
VCB  
Ngân hàng thương mại quốc doanh  
Ngân hàng nước ngoài  
Ngân hàng nhà nước  
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  
Tꢂ suất sinh lꢁi trên tổng tài sản  
Tꢂ suất sinh lꢁi trên vốn chủ sở hữu  
Quy mô  
ROA  
ROE  
QM  
CAR  
Hệ số an toàn vốn  
CTG  
NHTMCP Công Thương Việt Nam  
Khung phân tích dựa trên 6 yếu tố  
Rủi ro tín dụng  
CAMELS  
RRTD  
DDHTN  
CLQT  
THTK  
TCTD  
NIM  
Đa dạng hꢃa thu nhập  
Chất lượng quản trị  
Thanh khoản  
Tổ chức tín dụng  
Hệ số chênh lệch lãi thuꢅn  
Quỹ tiền tệ quốc tế  
IMF  
EIB  
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam  
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín  
Cty TNHH Chứng khoán NHTMCP Ngoại Thương VN  
STB  
VCBS  
PNS  
NIM  
R2  
훽
Cty CP Chứng khoán Phương Nam  
Hệ số thu nhập lãi thuꢅn  
Hệ số xác định mô hình hồi quy  
Hꢀ sꢁ hꢂi quy  
X
Biꢃn đꢄc lꢅp  
Y
Biꢃn phꢆ thuꢄc  
휀
Sai sꢁ  
DANH SꢋCH CꢋC BꢍNG BIỂU  
Bảng 2.1. Top 10 tăng trưởng tài sản ngành ngân hàng................................ 28  
Bảng 2.2.Số lượng ngân hàng giai đoạn 1991-2012 ..................................... 29  
Bảng 2.3. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và ATM của 12 NH lớn trong  
2010 ............................................................................................................... 29  
Bảng 2.4: Thị phꢅn huy động vốn ................................................................. 30  
Bảng 2.5. Tăng trưởng huy động 2000 – 2010.............................................. 31  
Bảng 2.6. Diễn biến lãi suất theo tháng năm 2012 và năm 2013.................. 32  
Bảng 2.7. Hệ số an toàn của các ngân hàng 2010 ......................................... 33  
Bảng 2.8 : Thị phꢅn tín dụng của các ngân hàng .......................................... 33  
Bảng 2.9.Tăng trưởng tín dụng 2000 – 2010 ................................................ 34  
Bảng 2.10. Tăng trưởng tín dụng tꢆ 2001- 2013........................................... 36  
Bảng 2.11.Nợ xấu và tꢂ lệ nợ xấu qua các năm ............................................ 37  
Bảng 2.12.Tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm......................................... 42  
Bảng 2.13 Tꢃm tắt quan hệ các biến và kỳ vọng .......................................... 54  
Bảng 2.13 Thống kê mô tả ............................................................................ 55  
Bảng 2.15 Ma trận hệ số tương quan............................................................. 57  
Bảng 2.16 Kết quả kiꢄm định Hausman........................................................ 58  
Bảng 2.17: Kết quả ước lượng mô hình Random Effects với biến ROA và Fixed  
Effects với biến ROE..................................................................................... 58  
Bảng 2.18 Kết quả kiꢄm định Wald đối với biến QM, RRTD trong mô hình ROA.  
......................................................................................................................... 60  
Bảng 2.19.Kết quả kiꢄm định Wald các biến độc lập QM, RRTD, CLQT, TH_KH,  
CAR trong mô hình ROE................................................................................ 60  
Bảng 2.20.Tꢃm tắt kết quả nghiên cứu so với kỳ vọng ban đꢅu. ................... 64  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu  
Trong nền kinh tế thị trường với nhiều những thông tin không hoàn hảo, không  
minh bạch, thông tin bất cân xứng, đặc biệt ở Việt Nam tình trạng này hiện vẫn có  
diễn biến rất trầm trọng. Đây là nguyên nhân chính khiến cho các nhà đầu tư, người  
gửi tiền, nhà quản trị phải đối mặt với các rủi ro lớn, gây tổn thất, thua lỗ trầm  
trọng, thậm chí đi đến phá sản làm ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế quốc  
gia. Đứng trước những nguy cơ về tràn ngập các thông tin vi mô và vĩ mô, để nhận  
diện chính xác thông tin nào tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng  
TMCP Việt Nam. Từ đó để ra quyết định đúng đắn hơn trong tiến trình quản lý  
hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng.  
Mặt khác, lợi nhuận hoạt động luôn là vấn đề quan tâm của tất cả các thành  
phần kinh tế, trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu và nhiều tổ chức đã đi  
sau nghiên cứu và tìm ra những mô hình tốt nhất để đo lường hiệu quả hoạt động  
của các tổ chức kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Đứng trước hoàn  
cảnh kinh tế hiện nay, các ngân hàng thương mại đang đối chọi với thua lỗ, hiệu  
quả hoạt động giảm sút, cũng như sự biến động mạnh từ các chỉ số vĩ mô đã đặt  
những câu hỏi, liệu các yếu tố nào sẽ tác động như thế nào đến hiệu quả hoạt động  
kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần? Và đây cũng là lý do động lực  
để tác giả chọn đề tài nghiên cứu là: “ Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu  
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” để làm  
luận văn tốt nghiệp.  
2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu  
Câu hỏi nghiên cứu :  
Các NHTMCP chịu tác động của các yếu tố nào đến hiệu quả hoạt động kinh  
doanh?  
Trong các nhân tố sẽ được lựa chọn thì nhân tố nào tác động mạnh nhất đến  
hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại?  
2
Các nhà quản trị sẽ phản ứng và ra quyết định như thế nào trong điều kiện kinh  
tế có nhiều yếu tố biến động?  
Mục tiêu nghiên cứu:  
Nghiên cứu tác động của các nhân tố đến tꢀ suất lời của các ngân hàng TMCP.  
Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm đưa ra kết luận và các kiến nghị giúp các nhà  
quản trị điều hành hoạt động của ngân hàng TMCP tốt hơn trước những biến động  
từ các nhân tố, góp phần làm gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng  
ngân hàng cũng như đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam.  
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.  
Đối tượng: Các nhân tố tác động đến tꢀ suất sinh lời (ROA, ROE) của ngân  
hàng TMCP Việt Nam.  
Phạm vi nghiên cứu: Tất cả các ngân hàng TMCP Việt Nam từ năm 2005 -  
2012.  
Nghiên cứu chỉ giới hạn đến các yếu tố ảnh hưởng đến tꢀ suất sinh lợi của các  
ngân hàng TMCP.  
Kỳ nghiên cứu: Dựa trên báo cáo tài chính năm của các ngân hàng TMCP từ  
năm 2005 đến hết năm 2012.  
4. Nội dung nghiên cứu.  
Trong đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:  
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, cách tính các nhân tố khác nhau của ngành ngân  
hàng Việt Nam.  
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước về những phương pháp đo  
lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP.  
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố và hiệu quả hoạt động của ngân hàng  
TMCP.  
Đưa ra mô hình nghiên cứu tối ưu về đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu  
quả hoạt động của các ngân hàng TMCP.  
3
5. Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận vấn đề  
Phương pháp : Sử dụng phương pháp định tính để xem xét, hệ thống hóa và tóm  
tắt những kết quả những nghiên cứu có liên quan đã được tiến hành trong và ngoài  
nước; thu thập các thông tin số liệu trên báo cáo tài chính, tổng cục thống kê và  
trên thị trường chứng khoán Việt Nam, so sánh và tiến hành phân tích dữ liệu.  
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, chạy mô hình hồi quy, lựa chọn  
các biến có liên quan đến đề tài xây dựng và phát triển mô hình hồi quy thông qua  
sử dụng phần mềm Eviews 6 để đo lường mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến  
độc lập.  
6. Kết cấu của luận văn:  
CHƯƠNG 1: TꢁNG QUAN Vꢂ CꢃC NHÂN Tꢄ ꢅNH HƯꢆNG ĐꢇN HIꢈU  
QUꢅ HOꢉT ĐꢊNG KINH DOANH CꢋA NGÂN HꢌNG.  
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CꢍU CꢃC NHÂN Tꢄ ꢅNH HƯꢆNG ĐꢇN HIꢈU  
QUꢅ HOꢉT ĐꢊNG KINH DOANH CꢋA NGÂN HꢌNG THƯƠNG MꢉI Cꢁ  
PHꢎN VIꢈT NAM.  
CHƯƠNG 3: GIꢅI PHꢃP NÂNG CAO HIꢈU QUꢅ HOꢉT ĐꢊNG KINH  
DOANH CꢋA NGÂN HꢌNG TMCP VIꢈT NAM.  
7. ꢀ nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài:  
Việc nghiên cứu sẽ giúp đưa ra một mô hình phân tích hồi quy, có sự tác động  
mạnh của các yếu tố lên hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP Việt Nam.  
Từ đó, giúp cho công tác quản trị ngân hàng được thuận lợi hơn.  
Nghiên cứu này còn giúp cho các nhà đầu tư, các nhà tài trợ sẽ đánh giá tốt hơn  
các ngân hàng TMCP Việt Nam khi có những biến động từ các nhân tố tác động  
trực tiếp hoặc gián tiếp từ đó đưa ra những quyết định thích hợp trong công việc  
đầu tư cá nhân hoặc gửi tiền vay tiền.  
4
CHƯƠNG 1: TꢁNG QUAN Vꢂ CꢃC NHÂN Tꢄ ꢅNH  
HƯỞNG ĐꢆN HIꢇU QUꢅ HOꢈT ĐꢉNG KINH DOANH  
CꢊA NGÂN HꢋNG.  
Chương một nghiên cứu tìm hiểu về một số cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài trong  
đó bố cục được chia ra làm ba phần, phần một sẽ giới thiệu về ngân hàng thương  
mại và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Phần hai sẽ giới thiệu về các yếu tố tác  
động đến ngân hàng, qua đó cho thấy mối quan hệ giữa các yếu tố đó với hiệu quả  
hoạt động của ngân hàng thương mại. Phần ba, nghiên cứu đi tìm hiểu một vài  
nghiên cứu trước đây liên quan tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng.  
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.  
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại.  
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại.  
Đối với định nghĩa về ngân hàng thương mại thì hiện nay có rất nhiều định  
nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung thì ngân hàng thương mại đầu tiên phải là  
một ngân hàng trung gian. ꢆ Mỹ: ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh  
chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và họat động trong ngành dịch vị tài chính.  
ꢆ Pháp: ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyên  
nhận tiền của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà  
họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính. ꢆ  
Ấn Độ: ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay hay tài  
trợ và đầu tư. ꢆ Thổ Nhĩ Kì: ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm hữu hạn  
thiết lập nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái,  
nghiệp vụ công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn khác.  
ꢆ Việt Nam theo Luật ngân hàng Nhà Nước và Luật các tổ chức tín dụng năm  
1997 thì “ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt  
động ngân hàng là hoạt động kinh doanh và dịch vụ với nội dung thường xuyên  
nhận tiền gửi và sử dụng tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.  
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng  
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6  
5
năm 2010 thì là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động của ngân  
hàng và tất cả các hoạt động kinh doanh khác theo luật nhằm mục tiêu lợi nhuận.  
1.1.1.2 Vai trò và chức năng của ngân hàng thương mại.  
Ngân hàng thương mại giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế và được  
nhiều người ví như là huyết mạch của nền kinh tế của một quốc gia. Theo quan  
điểm truyền thống thì ngân hàng thương mại có những vai trò căn bản sau:  
Một là, vai trò tập trung vốn của nền kinh tế. Để thực hiện vai trò này các ngân  
hàng thương mại huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế  
thông qua các công cụ như sản phẩm tiền gửi, trái phiếu, cổ phiếu,…Mặt khác, với  
số vốn nhàn rỗi này, ngân hàng sẽ cung ứng ra cho các nhu cầu của nền kinh tế để  
sản xuất kinh doanh, tiêu dùng,…Như vậy, với vai trò này ngân hàng vừa là người  
đi vay vừa là người cho vay với một mức lãi suất chênh lệch để duy trì hoạt động  
và thu lợi cho mình.  
Hai là, ngân hàng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh  
toán. Trung gian thanh toán là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi  
trả theo lệnh của chủ tài khoản. Khi làm trung gian thanh toán thì ngân hàng tạo ra  
các công cụ thanh toán như sec, giấy chuyển khoản, thẻ thanh toán,… và độc  
quyền quản lý các công cụ đó.  
Ba là, chức năng tạo ra tiền ngân hàng thông qua hệ thống ngân hàng thương  
mại. Chính nhờ vai trò này, ngân hàng thương mại còn là công cụ để ngân hàng  
Nhà Nước thực hiện các chính sách tiền tệ.  
1.1.2.Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP  
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP  
Theo McMahon (1995) cho rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh như là một chỉ  
số được tính toán dựa trên các số liệu kế toán. Nó đánh giá hiệu quả quá trình tạo ra  
các giá trị tối đa cho các cổ đông.  
Theo quan điểm truyền thống hiệu quả kinh tế của một quá trình được định  
nghĩa như sau: “nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và  
6
toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động  
kinh tế đó”.  
Lợi nhuận liên quan chặt chẽ đến khả năng hoạt động của các ngân hàng để đạt  
được lợi ích. Nhiều nghiên cứu sử dụng biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc  
lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) như một  
biện pháp được sử dụng để phản ánh lợi nhuận của một ngân hàng. ROA đo lường  
lợi nhuận thu được từ mỗi đồng tiền của tài sản phản ánh như thế nào quản lý sử  
dụng nguồn thực sự của đầu tư cho một lợi nhuận (Ben Naceur-Goaied, 2005).  
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần đo lường  
bằng tꢀ suất sinh lợi. Theo các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của  
ngân hàng của các nghiên cứu trước trong nước và trên thế giới thì dựa trên hai lý  
thuyết cơ bản sau đây: một là lý thuyết quyền lực thị trường (MP – Market Power);  
hai là, lý thuyết cấu trúc hiệu quả (Es – Efficient Structure).  
Lý thuyết quyền lực thị trường MP.  
MP có hai hướng tiếp cận chính: Lý thuyết về cấu trúc – hành vi – hiệu quả  
(SCP) và lý thuyết quyền lực tương đối (RMP).  
Lý thuyết SCP cho rằng, cấu trúc của thị trường quyết định đến hành vi của  
công ty, và quyết định hành vi là kết quả của cấu trúc thị trường, chẳng hạn như  
hiệu quả hoạt động, tiến bộ và tăng trưởng. Theo Bain (1951) thì nhiều ngành tập  
trung quyền lực quá cao dẫn tới độc quyền, đã tạo ra những kết quả nghèo nàn, là  
nguyên nhân giảm sản lượng hình thành nên giá độc quyền. Dựa trên lý thuyết SCP  
thì thị trường ngành ngân hàng càng tập trung, càng độc quyền thì lãi suất cho vay  
càng cao, lãi suất huy động càng thấp, dẫn đến thiệt hại cho người vay, người gửi  
tiền và nền kinh tế. Theo Al-Muharrami và Matthews (2009), các ông đã nghiên  
cứu hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng theo lý thuyết SCP thì có thể chia làm  
nhóm theo phương pháp đo lường hiệu quả được sử dụng.  
Nhóm đầu tiên đo lường giá cả một số sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cụ thể.  
Nhóm này có thể bị sai lệch tính đa dạng sản phẩm của ngân hàng.  
Nhóm thứ hai, sử dụng thước đo hiệu quả hoạt động như tꢀ suất sinh lời trên  
tổng tài sản (ROA), tꢀ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Biện pháp này có  
7
thể cung cấp nhiều thông tin hơn, nhưng cũng có thể giải thích khó khăn vì tính  
phức tạp của các thủ tục kế toán.  
Trong một số trường hợp đặc biệt, theo Berger (1995) thì lý thuyết MP là lý  
thuyết quyền lực thị trường tương đối, đối với lý thuyết này thì cho rằng những  
công ty có thị phần lớn và sản phẩm khác biệt có thể sử dụng quyền lực thị trường,  
độc quyền để kiếm lợi nhuận không cạnh tranh như ngân hàng lớn, thương mại cổ  
phần nhà nước với lợi thế thương hiệu, chất lượng sản phẩm, quyền lực nhà nước  
có thể tăng giá sản phẩm dịch vụ để thu lợi nhuận đáng kể.  
Lý thuyết ES  
Lý thuyết ES ngược lại với lý thuyết MP, lý thuyết ES cho rằng cấu trúc thị  
trường được xác định bởi hiệu xuất của công ty, nghĩa là hiệu suất công ty tạo nên  
cấu trúc thị trường. Theo Olweny và Shipho (2011) lợi nhuận ngân hàng càng cao  
thì chúng càng hoạt động hiệu quả. Lý thuyết ES cũng được đề xuất với hai hướng  
tiếp cận, tùy theo từng loại hiệu xuất xem xét.  
Theo hướng tiếp cận hiệu quả X (X-Efficiency), theo Al-Muharrami và  
Matthews (2009), những công ty đạt được hiệu quả cao hơn thường thì có lợi  
nhuận cao, thị phần lớn bởi vì họ có khả năng giảm thiểu chi phí sản xuất, chi phí  
quản lý.  
Hướng tiếp cận hiệu quả theo quy mô (Scale – Efficiency). Mối quan hệ giữa  
hiệu quả hoạt động và quy mô được giải thích dựa trên nguyên lý tính kinh tế theo  
quy mô. Theo Olweny và Shipho (2011) cho rằng, ngân hàng càng lớn chi phí hoạt  
động càng thấp nhờ đó lợi nhuận thu được cao hơn.  
Ngoài hai lý thuyết MP và ES các nhà nghiên cứu còn dựa trên lý thuyết đầu tư  
cân bằng (Balanced Porfolio Theory) để nghiên cứu về hoạt động ngân hàng  
(Nzongang và Atemnkeng, 2006). Lý thuyết này còn được biết đến với cái tên là lý  
thuyết danh mục đầu tư hiện đại, lý thuyết cho rằng nhà đầu tư có thể giảm thiểu  
rủi ro thị trường thông qua đa dạng hóa danh mục đầu tư để đạt được lợi nhuận kỳ  
vọng. Hiệu quả tổng thể của việc đa dạng hóa này có thể giảm thiểu biến động của  
lợi nhuận kỳ vọng. Theo Agu (1992) nói rằng việc tối ưu hóa danh mục đầu tư là  
một hàm các quyết định về chính sách được xác định bởi yếu tố như tꢀ suất lợi  
8
nhuận trên toàn bộ tài sản trong danh mục đầu tư, mức độ rủi ro đối với mỗi loại tài  
sản và kích cỡ của danh mục đầu tư cho nên, đa dạng hóa danh mục đầu tư là kết  
quả mong muốn của ban quản trị NHTMCP.  
Như vậy, có nhiều cách tiếp cận đo lường hiệu quả hoạt của NHTM như MP,  
ES, lý thuyết danh mục đầu tư. Các lý thuyết đều cho rằng hiệu quả hoạt động của  
ngân hàng chịu tác động của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài.  
Và trên thực tế đã có nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng các lý thuyết trên để đo  
lượng các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên, không  
có một lý thuyết nào có thể liệt kê đầy đủ cả yếu tố bên trong và bên ngoài đó để  
giải thích cho sự thay đổi về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Trong  
nghiên cứu này, tác giả sử dụng các yếu tố bên trong và bên ngoài để giải thích cho  
sự thay đổi về hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các yếu tố được lấy dựa trên  
khung phân tích CAMELS và bộ chỉ số theo chuẩn của IMF và dựa trên hoàn cảnh  
thực tế Việt Nam để chọn ra một mô hình thích hợp đo lường hiệu quả hoạt động  
của ngân hàng thương mại.  
1.1.2.2.Các chꢌ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP  
Như chúng ta đã biết huy động vốn và cho vay là những mảng hoạt động kinh  
doanh truyền thống của các Ngân hàng thương mại (NHTM), nó tạo ra nguồn lợi  
nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Khác với những ngân hàng thương mại khác trên  
thế giới với nhiều sản phẩm tài chính đa dạng, phong phú đã hình thành nên những  
nguồn thu đa dạng cho các ngân hàng thì các NHTM Việt Nam vẫn chỉ dậm chân  
tại hai mảng hoạt động truyền thống trên. Vì thế để đánh giá hiệu quả hoạt động  
kinh doanh của NHTM nhóm xin được chia thành các nhóm chỉ tiêu theo hai mảng  
hoạt động trên:  
a. Các chꢌ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:  
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%):  
(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)  
Tꢀ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = ----------------------------------------------- x 100%  
Dư nợ năm trước  
9
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh  
giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch  
tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn  
định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm  
kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.  
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%):  
(DSCV năm nay - DSCV năm trước)  
Tꢀ lệ tăng trưởng DSCV (%) = --------------------------------------------- x 100%  
DSCV năm trước  
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả  
năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín  
dụng của ngân hàng. (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm  
toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong  
năm đã thu hồi). Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và  
có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách  
hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.  
Tỷ lệ thu lãi (%):  
Tổng lãi đã thu trong năm  
Tꢀ lệ thu lãi (%) = -------------------------------------------- x 100%  
Tổng lãi phải thu trong năm  
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân  
hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch  
doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay. Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực  
hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại  
NH đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu  
của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân  
hàng, có thể nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến  
khả năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ  
trong tương lai. (thông thường tꢀ lệ này phải trên 95% mới là tốt)  
Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn ( % ):  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 116 trang yennguyen 12560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_do_luong_cac_nhan_to_anh_huong_den_hieu_qua_hoat_do.pdf