Luận văn Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở các trường Trung học phổ thông, thành phố Sóc Trăng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Chí Phến
QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG,
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Chí Phến
QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG,
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
Chuyên ngành
Mã số
: Quản lí giáo dục
: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS NGUYỄN VĂN Y
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý ở các trường Trung học phổ thông,
thành phố Sóc Trăng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên
cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả
những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2018
Tác giả
Huỳnh Chí Phến
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa học này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới Lãnh đạo và quý thầy, cô giáo Khoa Quản lý Giáo dục, Phòng
Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Lãnh đạo Trường
Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng đã tham gia quản lý, giảng dạy tận tâm, động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cám ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Văn Y,
người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ
và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo Phòng Giáo dục
Trung học, Phòng Tổ chức Cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng; các
đồng nghiệp và đặc biệt là sự cộng tác giúp đỡ của cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.
Vì thời gian có hạn, vấn đề nghiên cứu còn khá mới, mặc dù tác giả đã
rất cố gắng, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để
luận văn có giá trị thực tiễn, góp phần ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2018
Tác giả
Huỳnh Chí Phến
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..........................................................................12
1.2.1. Quản lý...............................................................................................12
1.2.2. Công nghệ thông tin...........................................................................12
THPT.................................................................................................28
nhà trường..........................................................................................30
trường THPT ...........................................................................................30
lý........................................................................................................32
lý........................................................................................................33
1.6.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................34
1.6.2. Yếu tố khách quan..............................................................................35
Tiểu kết chương 1 ..........................................................................................36
2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu...................................................................37
2.2.2. Nội dung khảo sát...............................................................................45
2.2.3. Phương pháp khảo sát ........................................................................45
2.2.4. Cách thức xử lý số liệu.......................................................................46
2.3.1. Nhận thức ...........................................................................................46
2.4.1. Những ưu điểm...................................................................................56
2.4.2. Những hạn chế ...................................................................................57
Tiểu kết chương 2 ..........................................................................................63
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................64
3.2.1. Biện pháp 1 ........................................................................................67
3.2.4. Biện pháp 4 ........................................................................................80
3.2.5. Biện pháp 5 ........................................................................................82
3.2.6. Biện pháp 6 ........................................................................................85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp...............................................................86
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BTĐ
Bí thư đoàn
BGD
Bộ Giáo dục
BG
Báo giảng
CBQL
CTCĐ
CNTT
CNTT&TT
CSVC
CSDL
CNH, HĐH
GD&ĐT
GD
Cán bộ quản lý
Chủ tịch Công đoàn
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin và truyền thông
Cơ sở vật chất
Cơ sở dữ liệu
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục
GV
Giáo viên
HG-TG
HS
Hội giảng – Thao giảng
Học sinh
HT
Hiệu trưởng
NV
Nhân viên
TTCM
THPT
THCS
UBND
PHT
Tổ trưởng chuyên môn
Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Ủy ban nhân dân
Phó hiệu trưởng
Sở Giáo dục
SGD
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trước cuộc cách mạng khoa học 4.0, công nghệ thông tin đã phát huy
thế mạnh và ngày càng hữu hiệu ở nhiều lĩnh vực. Chỉ cần một cú nhấp chuột,
hoặc thao tác trên điện thoại thông minh, người ta có thể hoàn tất nhiều công
đoạn thủ tục mà trước đây phải mất hàng tuần, có khi hàng tháng. Trong xu
thế hội nhập hiện nay, ngành giáo dục cũng không ngoại lệ. Việc đưa những
phần mềm ứng dụng vào trường học phục vụ cho quản lý, giảng dạy và học
tập là rất cần thiết.
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học và công tác quản lý đang là một xu
thế tất yếu của nhiều quốc gia trong thế kỷ XXI, kỷ nguyên của thông tin và
tri thức. Ở Việt Nam việc ứng dụng CNTT vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo là
ưu tiên hàng đầu được Đảng và nhà nước khuyến khích áp dụng, thể hiện qua
việc ban hành các chỉ thị, nghị quyết, công văn hướng dẫn về ứng dụng
CNTT như: Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ
Chính trị về việc “Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp
ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế” (Ban chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam, 2014); Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25
tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động
dạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2025” (Thủ tướng Chính
phủ, 2017); Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc “Tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4” (Thủ tướng Chính phủ, 2017). Đặc biệt trong hướng dẫn
thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
có yêu cầu “Tăng cường sử dụng phần mềm quản lý trong trường phổ thông
(quản lý học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất...) theo hình thức trực tuyến. Phần
2
mềm phải có chức năng quản lý và in ra được sổ điện tử đảm bảo đúng nội
dung, đúng mẫu theo quy định. Chính thức đưa vào sử dụng sổ điện tử thay
cho sổ giấy thông thường ở những nơi đã có phần mềm quản lý ” (Bộ Giáo
dục và Đào tạo, 2017).
Những văn bản chỉ đạo nói trên đã đặt ra cho đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục ở các trường trung học phổ thông nhiệm vụ là phải ứng dụng CNTT
trong công tác quản lý. Mặt khác, việc ứng dụng CNTT vào quản lý ở trường
trung học phổ thông có tác dụng cải thiện quy trình quản lý, góp phần
cải tiến phương pháp quản lý.
Hoạt động ứng dụng CNTT trong các trường THPT có nhiều tiến bộ rõ
rệt. Trình độ, kỹ năng tin học của đội ngũ CBQL, GV, NV đã được phổ cập
và từng bước được nâng cao. Hạ tầng CSVC về CNTT được quan tâm đầu tư,
mua sắm. Ứng dụng CNTT vào giảng dạy và quản lý tại các trường đã đạt
những kết quả khả quan, bước đầu góp phần quan trọng vào nâng cao chất
lượng giáo dục tại các nhà trường trong những năm trở lại đây. Tuy nhiên
việc ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường THPT trên địa bàn thành
phố Sóc Trăng vẫn còn một số khó khăn, hạn chế. Thực tế: việc ứng dụng
chưa thực hiện đồng bộ ở các bộ phận trong nhà trường; nhận thức của
CBQL, GV, NV chưa được nhất quán, kỹ năng khai thác và sử dụng các phần
mềm chưa hiệu quả.
Nguyên nhân hạn chế là do quá trình ứng dụng CNTT ở trường THPT
chịu sự tác động trực tiếp bởi phương thức quản lý của CBQL. Tiếp cận từ
góc độ quản lý, có thể thấy rằng các trường THPT phần lớn mới dừng lại ở
chủ trương ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý, chưa tạo được động
lực của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý, chưa lựa chọn những
nội dung ứng dụng thiết thực và có trọng tâm, chưa tổ chức ứng dụng CNTT
vào quá trình dạy học và quản lý một cách khoa học và hiệu quả, vì thế chưa
đủ để tạo nên một bước chuyển biến thực sự về ứng dụng CNTT ở trường
THPT.
3
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn thực hiện đề tài: “Quản lý hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở các trường Trung học
phổ thông, thành phố Sóc Trăng” cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, xác định được thực trạng quản lý hoạt động
ứng dụng CNTT vào quản lý ở các trường THPT thành phố Sóc Trăng và
các yếu tố liên quan. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện
hiệu quả ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý ở các
trường THPT thành phố Sóc Trăng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể
Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý ở các
trường THPT tại thành phố Sóc Trăng.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường THPT
thành phố Sóc Trăng đã có bước phát triển, đạt được một số thành tựu; tuy
nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập trong xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra đánh giá việc thực hiện. Nếu xây dựng và sử dụng hợp lý các
biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý thì chất lượng và hiệu quả
quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường THPT thành phố Sóc
Trăng sẽ được cải thiện, đáp ứng yêu cầu phát triển GD&ĐT trong giai đoạn
hiện nay.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong quản lý ở trường THPT.
Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT
trong quản lý tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Sóc Trăng.
Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý hoạt động
-
-
-
ứng dụng CNTT trong quản lý.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài giới hạn nghiên cứu quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong
quản lý ở mức độ cơ bản tại 3 trường THPT trên địa bàn thành phố Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng (trường THPT Hoàng Diệu, trường THPT thành phố
Sóc Trăng, trường THPT DTNT Huỳnh Cương).
- Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng ở các trường
THPT tại thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2016 đến năm 2018.
7. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
Các quan điểm phương pháp luận được vận dụng ở đề tài này gồm
7.1.1. Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Quan điểm này được vận dụng trong nhóm phương pháp nghiên cứu lý
thuyết và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn của đề tài. Tiếp cận quan
điểm hệ thống – cấu trúc, giúp người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ
chặt chẽ giữa quản lý việc ứng dụng CNTT với QL các hoạt động khác ở một
số trường THPT tại thành phố Sóc Trăng, cũng như xem xét QL nhà trường là
một hệ thống, trong đó công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong QL
là một hệ thống con với các yếu tố hợp thành. Từ đó giúp tìm hiểu chính xác
thực trạng QL hoạt động ứng dụng CNTT trong QL ở trường THPT.
5
7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian,
thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác,
đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo
trình tự hợp logic.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm này đòi hỏi người nghiên cứu xác định rõ ràng thực trạng
công tác quản lý việc ứng dụng CNTT trong quản lý ở một số trường THPT
tại thành phố Sóc Trăng, nhằm tìm kiếm những biện pháp góp phần cải thiện
chất lượng công tác quản lý nhà trường THPT.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu luật giáo dục, văn kiện của Đảng, Nhà nước, văn bản của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, điều lệ trường trung học phổ thông, các sách báo, tài
liệu của các nhà nghiên cứu giáo dục, các báo cáo khoa học trong và ngoài
nước có liên quan đến đề tài. Trên cơ sở nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận
của đề tài.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập các số
liệu nhằm xác định thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý
hiện có, phân tích các nguyên nhân thành công và hạn chế của thực trạng.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Chúng tôi tiến hành trao đổi trực tiếp với cán bộ, giáo viên nhằm tìm
hiểu kỹ hơn về thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT và quản lý hoạt động
ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường, lý giải nguyên nhân của vấn đề.
6
7.2.2.3. Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng để quan sát các hoạt động ứng dụng
CNTT của nhà trường vào công tác quản lý.
7.3. Phương pháp toán thống kê
Phương pháp này được sử dụng nhằm xử lý số liệu thu được. Các phép
toán thống kê được sử dụng trong đề tài là tỉ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch
chuẩn và một số phép kiểm nghiệm thống kê thông dụng của phần mềm
microsoft Office Excel.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ngày nay, thật khó có thể hình dung được thế giới chúng ta sẽ như thế
nào nếu như không có các ứng dụng CNTT. Chúng ta đã biết ngành CNTT
tuy còn non trẻ, nhưng có sự phát triển vô cùng mạnh mẽ và đã làm thay đổi
toàn bộ cuộc sống, cách làm việc, cách tư duy của toàn thế giới. Công nghệ
thông tin đã và đang chi phối ở tất cả các mặt của cuộc sống và góp phần
quan trọng thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của các ngành trong đó có ngành
Giáo dục và Đào tạo.
Theo một số tài liệu nghiên cứu, trong giai đoạn hiện nay các nước đều
khẳng định vai trò mũi nhọn, có tính đột phá của CNTT trong GD&ĐT nói
chung và trong QL dạy và học nói riêng. Tác giả Christ Abbott đã nói rằng:
“ICT is changing the face of education - CNTT và truyền thông đang thay đổi
bộ mặt của Giáo dục” (Chris Abbott, 2001). Theo Saverius Kaka, hiệu trưởng
trường SMA Tarsissius: Các nhà quản lý giáo dục cần phải khôn ngoan trong
việc thực hiện các chiến lược để ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy và học
tập. Ông cho rằng: “Ngày nay CNTT đã và đang phát triển rất nhanh chóng;
vì thế toàn bộ hệ thống giáo dục cần được cải cách và CNTT nên được tích
hợp vào các hoạt động giáo dục” (Saverius Kaka, 1997). Tác giả David
Mousund, thuộc bộ phận quản lý và chính sách đào tạo trường đại học
Oregon Australia, khi nghiên cứu về thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT
trong giáo dục, đã đưa ra nhận xét: “Lĩnh vực CNTT đang thay đổi nhanh
chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số nhà lãnh đạo khiến
họ ngần ngại” (David Mousund). Điều đó có nghĩa là một trong những trở ngại
8
lớn của việc ứng dụng CNTT là kiến thức về CNTT của các nhà quản lý giáo
dục thường đi sau sự phát triển. Thêm vào đó John Mcbeath and Kate Myer
cũng khẳng định: “Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về việc sử dụng CNTT
trong giáo dục tuy đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm” (John Mcbeath and
Kate Myer, 1999). Đây có thể coi là hệ quả của chính sự ngần ngại của các nhà
lãnh đạo khi ứng dụng CNTT.
Xã hội thông tin đã tạo ra những cơ hội mới, nhưng cũng đặt ra những
thách thức, yêu cầu mới đối với CBQL và GV. Nếu CBQL và GV đáp ứng
được những đòi hỏi, yêu cầu mới thì vị thế của CBQL và GV được nâng cao
hơn. Tác giả K.B. Everard Geofrey Morris Ian Wilson trong bài “Quản lý sự
thay đổi” đã viết “Bước đột phá chính trong việc nâng cao năng lực của các
nhà QL để QL sự thay đổi bắt nguồn từ các lý thuyết và cách tiếp cận của
khoa học hành vi được gọi là “phát triển tổ chức”, viết tắt “OD –
Organization Development” (K.B. Everard Geofrey Morris Ian Wilson, 2009).
Một trong những yêu cầu mới, đó là CBQL và GV phải biết ứng dụng CNTT
vào trong các hoạt động QL và dạy học. Trong dạy học, GV sẽ là người
hướng dẫn, định hướng, tổ chức việc thu thập và xử lý thông tin của HS. Do
đó, ngoài trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, GV còn phải có kiến thức
và kỹ năng về CNTT để sử dụng trong quá trình dạy học góp phần nâng cao
chất lượng dạy học. Trong QL, người CBQL phải có kiến thức và kỹ năng về
CNTT để ứng dụng trong việc thực hiện các nhiệm vụ QL, giúp quá trình QL
đạt được mục tiêu đã đặt ra.
Tác giả Andrew Jones thuộc British Educational Communications and
Technology Agency (Beca), có đề tài: A Review Of The Research Literature
On Barriers To The Uptake Of ICT By Teachers (Một đánh giá về tổng quan
nghiên cứu vào các rào cản về sự tiếp thu CNTT của giáo viên). Đề tài này
tập hợp các bằng chứng từ nhiều nguồn về những rào cản thực tế và nhận
thức của các giáo viên ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT. Các rào cản chủ
9
yếu là: Sự thiếu tự tin và lo lắng của giáo viên về máy tính; Thiếu năng lực về
CNTT; Thiếu thời gian; Thiếu phương pháp sư phạm trong việc ứng dụng
CNTT; Thiếu kỹ năng; Thiếu nguồn lực về CNTT; Công tác QL, tổ chức yếu
kém; Chưa có phần mềm phù hợp; Không có điều kiện truy cập Internet riêng
ở nhà…
Trên thế giới, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lý nói chung
và quản lý trong các nhà trường được tiến hành rất sớm, đặc biệt là ở các
nước có trình độ CNTT tiên tiến như Mỹ, Australia, Canada, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Singapore…Ở các nước này, việc sử dụng CNTT trong quản lý như
một công cụ không thể thiếu và là điều tất yếu. Ở đó ngay từ cuối thập niên
90 của thế kỷ trước, quản lý nhà trường bằng CNTT đã nhận được sự ủng hộ
và chính sách trợ giúp của Chính phủ. Có những trường đã xây dựng và vận
hành thành công mô hình trường học điện tử.
Từ thập niên 90 của thế kỷ trước, vấn đề ứng dụng CNTT vào quản lý là
một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành
động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI. Ngoài ra, UNESCO còn dự báo:
CNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỷ XXI.
Tóm lại, qua nghiên cứu các tài liệu ở nước ngoài, các tác giả đã có
những công trình nghiên cứu rất cụ thể, rất khoa học việc ứng dụng CNTT
trong các hoạt động dạy, hoạt động học và ứng dụng CNTT trong quản lý
giáo dục là chủ yếu. Các đề tài nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT ở
trường THPT vẫn là quá ít so với những yêu cầu của công tác quản lý ứng
dụng CNTT hiện nay ở các trường THPT.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Trong giai đoạn đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay, yêu cầu đổi mới
công tác QL là việc làm cần thiết và cấp bách. Các nhà sư phạm nước ta như
Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thanh Phong, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Trần
Kiều, Trần Kiểm, Nguyễn Phúc Châu, Phan Thế Sủng, Nguyễn Quốc Chí đã
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở các trường Trung học phổ thông, thành phố Sóc Trăng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_quan_ly_hoat_dong_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_tron.pdf

