Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo của trường Đại học Trà Vinh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRẦN VĂN PHONG  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT  
ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 1: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Phản biện 2: TS. NGUYỄN QUANG GIAO  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
08 tháng 07 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Hình thức Liên kết đào tạo (LKĐT) nhằm tạo cơ hội cho mọi  
người vừa làm, vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện  
nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên  
môn, nghiệp vụ. Tuy nhiên hình thức LKĐT hiện nay còn nhiều  
bất cập trong công tác quản lý. Liên kết mở quá nhiều lớp chạy  
theo số lượng buông lỏng quản lý, không kiểm soát được dẫn đến  
hệ quả tất yếu là chất lượng đào tạo kém. Chưa tạo được lòng tin  
đối với người học và xã hội.  
Trong những năm qua hoạt động LKĐT của Trường ĐH Trà  
Vinh được phát triển theo từng năm, hiện nay chất lượng đào tạo các  
lớp liên kết của nhà trường chưa cao. Do vậy để quản lý hoạt động  
LKĐT có chất lượng thì cần phải có những biện pháp phù hợp với xu  
thế phát triển của xã hội và mục tiêu phát triển của nhà trường.  
Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học  
Quản lý giáo dục (QLGD), từ thực tiễn công tác tôi thấy việc LKĐT  
cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường, cần  
tìm ra những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các lớp  
đào tạo theo hình thức liên kết nên tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên  
cứu “Biện pháp quản lý hoạt động LKĐT của Trường ĐH Trà  
Vinh” để làm đề tài luận văn của mình.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất  
những biện pháp quản lý hoạt động LKĐT của Trường ĐH Trà Vinh  
nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động LKĐT  
của nhà trường.  
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Công tác quản lý hoạt động LKĐT của Trường ĐH Trà Vinh.  
2
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý hoạt động LKĐT của Trường ĐH Trà Vinh.  
3.3. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý  
hoạt động LKĐT hệ VLVH tại các cơ sở liên kết của Trường  
ĐH Trà Vinh.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận  
4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn, khảo sát bằng phiếu hỏi  
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm  
- Phương pháp chuyên gia  
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ.  
4.3. Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý các kết quả  
điều tra.  
5. Bố cục đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham  
khảo và phụ lục, luận văn còn có 3 chương:  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Đề tài biện pháp quản lý hoạt động LKĐT cũng đã có những  
luận văn thạc sĩ của các trường Đại học trong nước nghiên cứu, các  
bài báo khoa học giáo dục cũng đã nêu. Nhưng chỉ phù hợp với từng  
cơ sở giáo dục đào tạo cụ thể, riêng Trường ĐH Trà Vinh thì chưa có  
đề tài nào nghiên cứu lĩnh vực này, vì vậy tác giả luận văn đã nghiên  
cứu thực trạng và đề ra các biện pháp quản lý hoạt động LKĐT phù  
hợp với tình hình thực tế của nhà trường. Nhằm tăng hiệu quả hoạt  
động LKĐT cũng như chất lượng đào tạo theo hình thức liên kết của  
nhà trường.  
3
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ  
HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Trong phần này chúng tôi trình bày khái quát và tổng quan  
về nghiên cứu LKĐT tại các trường ĐH cũng như các cơ sở GD-  
ĐT trong nước.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Đào tạo: có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị  
kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất  
đạo đức, thái độ cho HSSV và người học để họ trở thành người  
công dân, người lao động có chuyên môn và nghề nghiệp nhất  
định.  
1.2.2. Liên kết đào tạo: Trong đào tạo, liên kết là hình thức  
phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các cơ sở  
đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đối tác khác nhằm  
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo.  
1.2.3. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường  
a. Khái niệm quản lý và các chức năng cơ bản của quản  
lý  
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ  
thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.  
Toàn bộ hoạt động quản lý được thực hiện qua các chức năng: kế  
hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo – chỉ đạo, kiểm tra.  
b. Quản lý giáo dục  
QLGD được hiểu là quản lý quá trình giáo dục và đào tạo  
đang diễn ra ở các cơ sở giáo dục hay quản lý một hệ thống các cơ  
sở giáo dục đóng trên một địa bàn dân cư. Các thành tố đó là:  
Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, lực  
lượng giáo dục (GV), đối tượng giáo dục (HSSV), phương tiện  
4
giáo dục (cơ sở vật chất (CSVC)).  
c. Quản lý nhà trường  
Quản lý nhà trường là QLGD được tổ chức thực hiện ở  
trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị GD-ĐT  
là nhà trường.  
1.2.4. Quản lý hoạt động LKĐT  
Quản lý LKĐT là quá trình các Trường Đại học, các đơn vị  
liên kết kết (ĐVLK) tổ chức và phối kết hợp lại với nhau (trong  
đó Trường Đại học đóng vai trò chủ đạo)  
1.3. HOẠT ĐỘNG LKĐT Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
1.3.1. Các yếu tố cấu thành hoạt động LKĐT  
Mục đích, mục tiêu liên kết; Các thành phần, tổ chức liên  
kết; Các hình thức liên kết; Các nội dung liên kết; Cơ chế liên kết;  
Sản phẩm liên kết; Môi trường và các điều kiện liên kết.  
1.3.2. Các đặc điểm hoạt động LKĐT  
- LKĐT mở ra cơ hội lớn cho một bộ phận cán bộ, công  
nhân viên chức học tập tại địa phương, có cơ hội được học tập  
nâng cao kiến thức chuyên môn, kiến thức khoa học, kỹ thuật;  
Tạo nên nguồn lực cán bộ khoa học tại chỗ phục vụ cho địa  
phương.  
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động LKĐT giữa  
Trường Đại học với ĐVLK.  
* Cơ chế, chính sách của nhà nước  
* Sự ủng hộ và tạo điều kiện của các cấp quản lý tại ĐVLK  
* Môi trường liên kết  
* Các yếu tố bên trong mối quan hệ  
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LKĐT CỦA  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
1.4.1. Quản lý việc khai thác và xử lý thông tin về nhu  
cầu của ĐVLK  
5
- Phối hợp với các doanh nghiệp, cơ quan, ban, ngành ở địa  
phương các ĐVLK, từ đó xây dựng kế hoạch LKĐT của nhà  
trường.  
- Phối hợp điều tra nhu cầu đào tạo lao động, với độ tuổi,  
ngành nghề, trình độ khác nhau đặc biệt là tập trung vào những  
ngành nghề là thế mạnh của địa phương ĐVLK.  
- Có kế hoạch tổ chức nhiều hoạt động để thu thập thông tin  
theo các nhu cầu khác nhau.  
- Tổ chức khảo sát chi tiết các nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng.  
1.4.2. Quản lý việc phối hợp xây dựng mục tiêu, nội  
dung chương trình đào tạo  
Quản lý hoạt động này có hiệu quả chính là tuân thủ nguyên  
lý cơ bản trong giáo dục: học đi đôi với hành, lý luận đi đôi với  
thực tiễn, nhà trường gắn với xã hội, qua đó mối quan hệ liên kết  
giữa Trường Đại học với các ĐVLK đào tạo ngày càng khắng khít  
và phát triển.  
1.4.3. Quản lý điều kiện và hình thức LKĐT  
* Quản lý điều kiện thực hiện LKĐT (trích điều 7, Chương  
II, Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 28/07/2008 của Bộ  
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về LKĐT).  
* Các hình thức liên kết: Tùy theo mục đích và tính chất  
liên kết mà có thể có theo hình thức tổ chức các khóa LKĐT.  
1.4.4. Xây dựng quy chế phối hợp quản lý hoạt động  
LKĐT  
Quy chế phối hợp quản lý là cơ sở pháp lý cho hoạt động  
LKĐT, là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của hoạt động  
này ở các cơ sở đào tạo, nó tác động đến mọi khâu của quá trình  
đào tạo.  
1.4.5. Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của GV và  
hoạt động học tập của HSSV  
6
Theo văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ  
trường Đại học, Cao đẳng (đơn vị chủ trì đào tạo) chịu trách  
nhiệm toàn diện về LKĐT  
Cơ sở LKĐT có nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể sau đây:  
- Theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy của GV theo  
chương trình đào tạo đã được thống nhất giữa hai đơn vị LKĐT.  
- Xây dựng nội quy học tập của HSSV và theo dõi, đôn đốc,  
kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch học tập theo  
chương trình đã được thông báo trong kế hoạch.  
Tiểu kết chương 1  
Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm về  
quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý LKĐT.  
Căn cứ trên nghiên cứu của một số nội dung khoa học cơ bản giáo  
dục, luận văn đi sâu phân tích các nội dung quản lý hoạt động  
LKĐT với ĐVLK của Trường Đại học Trà Vinh. Chất lượng của  
các lớp theo hình thức LKĐT sẽ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:  
Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, hình thức LKĐT, đội  
ngũ GV, CSVC, phương tiện thiết vị dạy học, hoạt động phối hợp  
giữa nhà trường với ĐVLK đào tạo. Chất lượng các lớp liên kết  
được nâng cao khi có sự phối hợp giữa người dạy, người học và  
người tổ chức trong quá trình LKĐT.  
7
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO  
TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát: Tìm hiểu đánh giá thực trạng  
phối hợp đào tạo với ĐVLK của Trường ĐH Trà Vinh; Tìm hiểu,  
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp đào tạo với ĐVLK  
của Trường ĐH Trà Vinh; Tìm hiểu, đánh giá thực trạng quản lý  
phối hợp đào tạo với ĐVLK của nhà trường.  
2.1.2. Nội dung khảo sát: Thời gian khảo sát từ tháng  
12/2012 - 02/2013. Lấy số liệu thống kê về LKĐT của Trường  
ĐH Trà Vinh; tiến hành khảo sát thực trạng bằng phiếu điều tra,  
kết hợp phỏng vấn, quan sát.  
2.1.3. Đối tượng khảo sát:  
- CBQL, GV tại Trường ĐH Trà Vinh (gồm 93 người)  
- CBQL, HSSV tại các ĐVLK đào tạo với Trường ĐH Trà  
Vinh (gồm 242 người, trong đó có 47 CBQL, 195 HSSV).  
2.1.4. Tiến trình khảo sát  
Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến; Trực tiếp gửi phiếu đến  
từng đối tượng khảo sát; Thu thập phiếu; Lên thống kê biểu bảng  
và xử lý số liệu.  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐH TRÀ VINH  
2.2.1. Bộ máy tổ chức của Trường ĐH Trà Vinh  
2.2.2. Quy mô tuyển sinh đào tạo  
2.2.3. Số lượng và cơ cấu các ngành nghề đào tạo  
2.2.4. Cơ sở vật chất trang thiết bị đào tạo  
2.2.5. Đội ngũ CBQL, GV  
2.2.6. Chương trình, giáo trình đào tạo bậc ĐH  
8
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LKĐT CỦA TRƯỜNG ĐH  
TRÀ VINH  
2.3.1. Định hướng phát triển công tác LKĐT với ĐVLK  
- Đổi mới công tác tuyển sinh:  
- Phối hợp với các doanh nghiệp, nhà tuyển dụng tư vấn hiệu  
chỉnh chương trình đào tạo.  
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bên, tăng cường  
công tác phối hợp quản lý, kiểm soát chặt chẽ tất cả các khâu trong  
quá trình đào tạo.  
- Đa dạng hóa phương thức LKĐT.  
- Thường xuyên nắm bắt thông tin về nhu cầu đào tạo và chất  
lượng đào tạo của Trường qua nhiều kênh thông tin khác nhau.  
- Phải thật sự chú trọng đến công tác đào tạo bồi dưỡng, nâng  
cao trình độ cho đội ngũ CBQL, GV.  
2.3.2. Nhận thức của CBQL,GV,HSSV Trường ĐH Trà  
Vinh về LKĐT  
Qua kết quả khảo sát, chúng tôi thấy hầu hết CBQL, GV,  
HSSV đều nhận thức rằng việc LKĐT giữa nhà trường với ĐVLK có  
ảnh hưởng tích cực đến chất lượng đào tạo.  
2.3.3. Quy mô và mức độ LKĐT với ĐVLK của Trường  
ĐH Trà Vinh  
a. Quy mô LKĐT của Trường ĐH Trà Vinh  
Bảng 2.5. Số lượng ĐVLK và HSSV theo từng năm  
NĂM  
TT  
NỘI DUNG  
2008  
2009  
2010  
2011  
2012  
1
2
Số lượng ĐVLK  
3
11  
14  
15  
16  
Số lượng sinh viên  
577  
2170  
5071  
5721  
9038  
9
b. Mức độ phối hợp đào tạo với ĐVLK của Trường ĐH  
Trà Vinh  
Có 12 nội dung thể hiện việc phối hợp đào tạo với ĐVLK  
của Trường ĐH Trà Vinh được khảo sát. Các nội dung này được  
khách thể khảo sát đánh giá qua 3 mức độ thực hiện: “Thường  
xuyên”, “Thỉnh thoảng”, “Chưa có”.  
Qua kết quả khảo sát, ở hầu hết các nội dung việc phối hợp  
đào tạo chủ yếu diễn ra ở mức thỉnh thoảng (51%). Ngoài ra có  
(39,2%) ý kiến đánh giá thường xuyên được thực hiện.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LKĐT CỦA  
TRƯỜNG ĐH TRÀ VINH  
2.4.1. Quản lý việc khai thác và xử lý thông tin về nhu  
cầu đào tạo của ĐVLK  
Nhà trường đã có đề ra các biện pháp để thực hiện. Qua kết  
quả khảo sát 7 biện pháp được thể hiện ở Bảng 2.9, đa số ý kiến  
đánh giá thường xuyên thực hiện chỉ đạt từ 11,8% đến 45,2%);  
đáng lưu ý là ở biện pháp 1 và 7 có đề ra nhưng chưa được thực  
hiện.  
2.4.2. Quản lý việc phối hợp xây dựng mục tiêu, nội  
dung chương trình đào tạo  
Qua kết quả khảo sát được thể hiện ở Bảng 2.10 cho thấy: Cả  
hai nội dung được khảo sát điều có ý kiến đánh giá ở mức độ khá và  
trung bình, mức độ tốt chỉ đạt (22,6%), không có đánh giá yếu.  
2.4.3. Quản lý điều kiện và hình thức LKĐT  
* Điều kiện LKĐT: Căn cứ Điều 7 của Quyết định số  
42/2008/QĐ-BGDĐT về việc ban hành quy định về LKĐT trình độ  
Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học, ban hành năm 2008.  
* Hình thức LKĐT: Tác giả đã đưa ra 3 hình thức liên kết để  
khảo sát đó là hình thức đào tạo truyền thống; đào tạo kết hợp; đào  
10  
tạo trực tuyến; Từ kết quả khảo sát (Bảng 2.11) cho thấy: Hình thức  
đào tạo kết hợp với 50,7% ý kiến tán thành, xếp thứ 1; Ngoài ra hình  
thức đào tạo truyền thống cũng đạt được 42,7% số ý kiến tán thành,  
xếp thứ 2.  
2.4.4. Quản lý việc xây dựng cơ chế LKĐT  
Qua khảo sát ý kiến của các CBQL, GV được thể hiện trong  
(Bảng 2.12) cho thấy công tác này đã dần được chú trọng, ý kiến  
đánh giá “thường xuyên” đạt (39,8%) nhưng kết quả chỉ đạt ở mức  
trung bình (65,6%).  
2.4.5. Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của GV và  
hoạt động học tập của HSSV  
* Phối hợp quản lý quá trình giảng dạy của GV: Chúng tôi  
tiến hành khảo sát và kết quả khảo sát được thể hiện ở Bảng 2.13. đa  
số ý kiến đánh giá ở mức độ trung bình và khá, mức độ tốt chỉ đạt  
12,3%, không có đánh giá yếu.  
* Phối hợp quản lý quá trình học tập của HSSV: Kết quả được  
thể hiện ở (Bảng 2.14) cho thấy, phần lớn HSSV là ở độ tuổi từ 19-  
30 tuổi, lứa tuổi này tiếp thu nhanh, nhưng lười học, ý thức học nhiều  
khi chưa tốt (đi muộn, nghỉ học…).  
Thực tế quản lý hoạt động dạy và học trong thời gian qua đã  
bộc lộ một số hạn chế cả của GV, HSSV và người quản lý cần quan  
tâm khắc phục.  
2.4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến LKĐT giữa Trường ĐH  
Trà Vinh với ĐVLK  
Từ kết quả khảo sát được thể hiện ở (Bảng 2.16)  
Nhìn một cách tổng quát, đa số ý kiến của khách thể khảo  
sát đều đánh giá các yếu tố đã ảnh hưởng tới sự LKĐT giữa nhà  
trường với ĐVLK ở mức độ trung bình và tốt (94,1%). Đánh giá  
về xu thế sẽ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đa số ý kiến đã thể  
hiện được cái nhìn tích cực, cho rằng có tác động tốt hơn so với  
11  
trước (73,7%). Có rất ít ý kiến cho rằng các yếu tố ảnh hưởng ở  
mức độ xấu đi so với trước (2,8%).  
2.5. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LKĐT CỦA  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.5.1. Thuận lợi  
- Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền, sự đoàn  
kết thống nhất của tập thể cán bộ, GV Trường ĐH Trà Vinh; sự nhiệt  
tình của các đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là sự  
ủng hộ phối hợp nhiệt tình của các ĐVLK.  
- Đội ngũ cán bộ, GV trẻ năng động,  
2.5.2. Khó khăn  
- Địa điểm LKĐT phân tán ở nhiều nơi, cách xa về mặt địa lý.  
- Sự phối hợp khảo sát nhu cầu học tập, việc phối hợp quản lý  
quá trình đào tạo chưa thường xuyên, đồng bộ giữa nhà trường và  
các ĐVLK.  
2.5.3. Thời cơ  
Các đề án nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,  
nâng cao chất lượng lao động phổ thông, đó chính là điều kiện để  
cho nhà trường phát huy nhiệm vụ của mình trong công tác đào  
tạo nguồn nhân lực cho tỉnh nhà cũng như các địa phương trong  
cả nước.  
2.5.4. Thách thức  
Sự cạnh tranh gay gắt về hoạt động LKĐT giữa các Trường  
ĐH về tuyển sinh, về học phí …  
Hiện nay các nhà tuyển dụng lao động đang ngày càng phân  
biệt chất lượng giữa loại hình đào tạo.  
12  
Tiểu kết chương 2  
Qua tổng hợp và phân tích kết quả khảo sát về thực trạng và  
thực trạng quản lý hoạt động LKĐT với ĐVLK, chúng tôi nhận thấy  
tiềm năng phát triển hình thức LKĐT của Trường ĐH Trà Vinh là  
khá lớn.  
Tuy các nội dung được triển khai trong quản lý hoạt động  
LKĐT với ĐVLK của Trường ĐH Trà Vinh đang sử dụng là chưa  
thật sự thiết thực và hiệu quả. Trên thực tế việc LKĐT này diễn ra  
một cách tự phát và hình thức, mức độ chưa cao, hệ quả của nó là  
chất lượng đào tạo theo hình thức liên kết của nhà trường hiện nay  
chưa đáp ứng được so với nhu cầu của thị trường lao động.  
Kết quả nghiên cứu về thực tiễn nêu trên đã giúp làm sáng tỏ  
các vấn đề về lý luận ở chương 1, đồng thời là cơ sở để chúng tôi  
tiến hành đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp, đây chính là nội  
dung được trình bày ở chương 3 của đề tài.  
13  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO  
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
Nhà trường đã có những hướng đi đúng, cách làm tích cực  
trong việc LKĐT với các ĐVLK. Tuy nhiên, do sự biến động liên  
tục của nền kinh tế luôn tác động trực tiếp đến các hoạt động sản  
xuất của các cơ quan, doanh nghiệp, sự cạnh tranh của các trường  
ĐH hiện nay trong việc LKĐT, những cơ chế, chính sách luôn có  
sự thay đổi cũng như nguyên nhân chủ quan từ phía nhà trường đã  
tạo nên một môi trường liên kết không mang tính ổn định. Điều  
này khiến các hoạt động quản lý LKĐT với ĐVLK của Trường  
ĐH Trà Vinh chưa đồng bộ và hệ thống, hiệu quả còn thấp.  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống  
Quản lý hoạt động LKĐT thông tin luôn được coi là yếu tố  
huyết mạch của hệ thống. Trong mối quan hệ giữa nhà trường và  
ĐVLK, có thể coi đây là sự tương tác giữa các hệ thống. Để việc  
phối hợp giữa nhà trường với ĐVLK ngày càng phát triển theo  
hướng mang lại lợi ích cho cả hai bên thì không thể không coi  
trọng việc thiết lập hệ thống trao đổi thông tin giữa các bên.Do  
vậy, các biện quản lý được đề xuất tuy khác nhau nhưng luôn có  
mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trợ nhau, thực hiện biện pháp  
quản lý này cũng có thể là điều kiện để thực hiện biện pháp quản  
lý kia. Vì thế các biện pháp cần được tiến hành đồng bộ ở tất cả  
các lĩnh vực, phối kết hợp với nhau thành một hệ thống hoàn  
chỉnh.  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
Các biện pháp đưa ra có tính đến khả năng thực thi khi đưa  
ra thực hiện trong thực tế, phù hợp với khả năng, điều kiện và các  
14  
nguồn lực khác hiện có cũng như điều kiện tìm ẩn của nhà trường  
trong giai đoạn tiếp theo.  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan  
Để đảm bảo tính khách quan khi đề xuất biện pháp phải căn  
cứ vào các văn bản pháp quy đã cho phép, các điều kiện nâng cao  
chất lượng đào tạo các lớp theo hình thức LKĐT và đồng thời  
cũng phải tôn trọng các quy luật khách quan hơn nữa cần chú ý  
đến sự tương thích với các điều kiện chủ quan của nhà trường  
nhằm góp phần tạo cơ sở cho sự phát triển chất lượng đào tạo, đáp  
ứng nhu cầu người học.  
3.1.4. Nguyên tắc lấy chất lượng đào tạo làm cốt lõi  
Chất lượng đào tạo là yếu tố duy trì sự tồn tại và phát triển  
của nhà trường. Việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động  
LKĐT với ĐVLK không nằm ngoài mục đích nâng cao chất lượng  
đào tạo, cần đặt mục tiêu chất lượng là yếu tố cốt lõi, làm trung  
tâm trong mọi hoạt động.  
3.2. NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LKĐT  
CỦA TRƯỜNG ĐH TRÀ VINH  
3.2.1. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm của CBQL,  
GV, HSSV về hoạt động LKĐT  
* Mục tiêu của biện pháp  
- Đối với đội ngũ CBQL: Nhận thức đúng đắn về đặc thù,  
về vai trò và tầm quan trọng của hình thức LKĐT sẽ thể hiện việc  
điều hành công tác đào tạo theo đúng mục tiêu đào tạo, tạo mọi  
điều kiện để mọi người có cơ hội được học tập, học liên tục và  
học suốt đời.  
- Đối với đội ngũ GV: Nhận thức đúng đắn về hình thức  
LKĐT sẽ có thái độ và hành động tích cực trong công tác giảng  
dạy.  
- Đối với HSSV: Nhận thức đúng đắn về hình thức LKĐT  
15  
sẽ giúp cho HSSV có thái độ học tập đúng đắn.  
* Nội dung của biện pháp  
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV,  
HSSV nhà trường và ĐVLK về đặc thù LKĐT nói chung và của  
Trường ĐH Trà Vinh nói riêng.  
- Nhận thức về mục đích, mục tiêu của phương thức đào  
tạo.  
- Nhận thức về thực trạng hình thức LKĐT của Trường ĐH  
Trà Vinh  
3.2.2. Thành lập bộ phận chuyên trách khai thác và xử  
lý thông tin về nhu cầu của ĐVLK  
* Mục tiêu của biện pháp  
Nắm bắt nhanh chóng các thông tin, nhu cầu đào tạo của cơ  
quan, doanh nghiệp, cũng như các ĐVLK về số lượng, cơ cấu  
ngành nghề, khả năng liên kết. Đây là một trong những căn cứ để  
nhà trường xác định quy mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo, nội dung  
đào tạo. Đồng thời nhà trường cũng dựa vào các thông tin phản  
hồi của cơ quan, doanh nghiệp khi sử dụng lao động được đào tạo  
bởi nhà trường để có những điều chỉnh về mục tiêu, nội dung  
chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn; nắm bắt và dự đoán  
xu hướng phát triển các loại hình ngành nghề trong xã hội, các  
yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của người  
lao động.  
* Nội dung biện pháp  
- Đánh giá tình hình về nhiệm vụ công tác khai thác và xử  
lý thông tin về nhu cầu đào tạo của cơ quan, doanh nghiệp và  
ĐVLK.  
- Xây dựng kế hoạch thành lập, đào tạo bộ phận chuyên  
trách khai thác và xử lý thông tin về nhu cầu đào tạo của cơ quan,  
doanh nghiệp và ĐVLK.  
16  
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khai thác, xử lý thông tin nhu  
cầu đào tạo của cơ quan, doanh nghiệp và ĐVLK.  
- Xây dựng các tiêu chí để kiểm tra đánh giá chất lượng và  
hiệu quả hoạt động của bộ phận chuyên trách.  
3.2.3. Tăng cường phối hợp trong xây dựng chương  
trình, nội dung đào tạo  
* Mục tiêu của biện pháp  
Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đáp ứng được các  
yêu cầu của đơn vị tuyển dụng lao động: yêu cầu về kiến thức  
chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp. Có sự  
mềm dẻo, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực sáng tạo ở các  
môi trường khác nhau và có khả năng thích ứng với sự biến đổi  
của thị trường lao động; Đảm bảo tính liên thông giữa các trình độ  
khác nhau, để người học có thể học liên thông lên bậc cao hơn.  
* Nội dung của biện pháp  
Khảo sát các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ  
nghề nghiệp từ thực tiễn của đơn vị sử dụng lao động;Rà soát lại  
các nội dung chương trình đào tạo hiện có, đánh giá mức độ phù  
hợp với thực tiễn; Phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp xây  
dựng nội dung chương trình cho phù hợp với thực tiễn; Tổ chức,  
chỉ đạo các khoa, GV có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn  
cao viết đề cương bài giảng, giáo trình môn học.  
3.2.4. Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm  
cho đội ngũ GV theo hướng tiếp cận nhu cầu của xã hội  
* Mục tiêu của biện pháp  
- Người GV giỏi về lý thuyết, tinh xảo về tay nghề, tiến tới  
không có GV chỉ đơn thuần dạy lý thuyết hoặc thực hành; Người  
GV có trình độ chuyên môn giỏi, có kỹ năng sư phạm tốt sẽ giúp  
cho HSSV nắm bắt được kiến thức tốt cũng như thích ứng nhanh  
với yêu cầu thực tiễn của xã hội.  
17  
* Nội dung của biện pháp  
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV về ý  
nghĩa và tầm quan trọng của việc nâng cao trình độ chuyên môn,  
năng lực sư phạm phù hợp với thực tiễn yêu cầu của xã hội.  
- Đánh giá tổng thể năng lực của từng GV.  
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho GV.  
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho GV.  
- Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng  
hợp lý, tạo môi trường thuận lợi để đội ngũ GV có điều kiện nâng  
cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm.  
- Tổ chức kiểm tra trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm  
của mỗi cán bộ GV so với yêu cầu thực tiễn của xã hội.  
3.2.5. Tăng cường phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy  
của GV và hoạt động học tập của HSSV  
* Mục tiêu của biện pháp  
Để góp phần duy trì và ổn định quá trình đào tạo, đáp ứng  
nhu cầu của nền KT-XH tại các địa phương trên cả nước trong  
giai đoạn trước mắt, đồng thời đón đầu nắm bắt sự tiến bộ của  
KT-XH. Trong thực tế như đã nêu ở chương 2 việc phối hợp quản  
lý quá trình LKĐT nói chung và quản lý hoạt động giảng dạy của  
GV, hoạt động học tập của HSSV nói riêng giữa Trường ĐH Trà  
Vinh với các ĐVLK vẫn còn nhiều bất cập, chưa thật sự chặt chẽ.  
Do đó việc phối hợp quản lý này trong hoạt động LKĐT giữa nhà  
trường với ĐVLK là hết sức cần thiết, đây cũng là vấn đề nhà  
trường quan tâm để đạt tới chất lượng hiệu quả, tổng thể bền vững  
trong quá trình LKĐT.  
* Nội dung của biện pháp  
- Trên cơ sở thực tế công tác phối hợp quản lý hoạt động  
LKĐT của Trường ĐH Trà Vinh chúng tôi xin đề cập đến hai yếu  
tố của công tác quản lý hoạt động này, đó là việc phối hợp quản lý  
18  
hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HSSV.  
- Đối với việc phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy: Công  
việc giảng dạy các lớp tại ĐVLK của Trường ĐH Trà Vinh là do  
các GV của nhà trường trực tiếp giảng dạy hoặc nhà trường thỉnh  
giảng các GV từ các Trường ĐH khác giảng dạy, các GV được  
mời giảng dạy phải dựa trên kế hoạch, nội dung chương trình đã  
được thống nhất giữa Nhà trường và ĐVLK đào tạo .  
- Đối với việc phối hợp quản lý hoạt động học tập của  
HSSV: Người học là trung tâm của quá trình đào tạo, vì thế quản  
lý hoạt động đào tạo là dựa trên quản lý hoạt động học tập của  
HSSV, việc tích cực học tập của người học là yếu tố quan trọng  
có ý nghĩa quyết định đến chất lượng đào tạo. Phần lớn HSSV  
theo học các lớp LKĐT là những người giầu nghị lực, có tinh thần  
học tập tự giác, tuy nhiên do vừa học lại phải vừa tham gia lao  
động, công tác nên quỹ thời gian dành cho học tập bị chi phối rất  
lớn. Vì vậy quản lý quá trình học tập của HSSV để đảm bảo thời  
gian học là rất quan trọng và cần thiết trong quá trình đào tạo.  
3.2.6. Tăng cường đầu tư CSVC, thiết bị giảng dạy, học  
tập của Trường ĐH Trà Vinh và các ĐVLK  
* Mục tiêu của biện pháp  
- Hiện nay trang thiết bị của nhà trường cũng như ĐVLK  
còn thiếu và chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo trong điều kiện mới, vì  
thế nên tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy học, hiện đại tiến tới  
chuẩn hóa trang thiết bị phù hợp với nội dung giảng dạy là rất cần  
thiết và cấp bách hiện nay.  
- Điều tra, đánh giá tổng thể thực trạng CSVC, trang thiết bị  
đào tạo hiện có của nhà trường và ĐVLK; phân loại tính năng, tác  
dụng của từng chủng loại để làm cơ sở thực tế cho việc xây dựng  
kế hoạch tăng cường, mua sắm, huy động hỗ trợ từ doanh nghiệp  
và các nguồn khác.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo của trường Đại học Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_lien_ket_dao_ta.pdf