Luận văn Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LƯƠNG MINH KHOA
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG
TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số
: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. PHẠM VĂN NĂNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc
---ooOoo---
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG
TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT” là kết quả học tập và công trình nghiên
cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác và trung
thực. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày trong luận văn này.
Đề tài có sử dụng một số dữ liệu, thông tin nhạy cảm của các ngân
hàng thương mại trong nước, kính mong các tổ chức tín dụng có liên quan
thông cảm và hỗ trợ để đề tài được hoàn thành.
Lương Minh Khoa
3
LỜI CẢM ƠN
Việc theo đuổi và đạt được những thành quả trên con đường học
vấn là ước mơ của rất nhiều người. Đối với bản thân tôi, quá trình học tập
đại học và sau đại học tại Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí
Minh đã giúp tôi tiếp thu được rất nhiều tri thức và thành tựu kinh tế của
thế giới. Từ đó, tôi có thể mở rộng được nhận thức, thế giới quan và nhân
sinh quan của mình, giúp cuộc sống của tôi được trải rộng và đầy cảm
nhận hơn. Tôi chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô của Trường Đại Học Kinh
Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã giúp tôi viết tiếp ước mơ
cuộc sống.
Luận văn này được thực hiện và hoàn thành nhờ có sự hướng dẫn
tận tâm và đầy trách nhiệm của người Thầy hướng dẫn. Tôi rất kính trọng
và chân thành cảm ơn đến PGS. TS. Phạm Văn Năng – Nguyên Hiệu
trưởng – Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
Tôi cũng xin cảm ơn đến anh Lê Vĩnh Khương, em Võ Trần Nhật
những người đã cung cấp tài liệu giúp tôi thực hiện luận văn.
Bên cạnh đó, để tri ân những người đóng góp thầm lặng trong cuộc
sống, tôi cảm ơn đến mẹ và vợ, những người luôn bên cạnh, động viên và
hỗ trợ để tôi có thể thực hiện tiếp ước mơ của mình.
Một lần nữa, tôi trân trọng và cảm ơn đến tất cả mọi người!
LƯƠNG MINH KHOA
4
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
GIỚI THIỆU
1.
2.
3.
4.
5.
Lý do chọn đề tài ........................................................................01
Tổng quan vấn đề nghiên cứu ......................................................02
Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu .........................04
Cấu trúc luận văn.........................................................................06
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .........................................................06
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NHTM
1.1
Tổng quan về xếp hạng tín dụng..................................................07
Khái niệm xếp hạng tín dụng .......................................................07
Đối tượng của xếp hạng tín dụng .................................................07
Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng ........................................09
Rủi ro tín dụng.............................................................................09
Thiệt hại từ rủi ro tín dụng...........................................................10
Vai trò của xếp hạng tín dụng trong quản trị rủi ro.......................11
Nguyên tắc xếp hạng tín dụng......................................................11
Mô hình xếp hạng tín dụng .........................................................12
Phương pháp xếp hạng tín dụng theo mô hình điểm số ...............12
Quy trình xếp hạng tín dụng. .......................................................13
Một số nghiên cứu và kinh nghiệm về XHTD trên thế giới..........13
Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của S&P, Moody’s và Fitch ...........14
Mô hình điểm số tín dụng DN của Edward I. Altman ..................16
Sự tương đồng giữa mô hình điểm số tín dụng của Edward I.
Altman và xếp hạng tín nhiệm của Standard & Poor....................20
1.1.1
1.1.2
1.1.3
1.1.3.1
1.1.3.2
1.1.3.3
1.1.4
1.1.5
1.1.6
1.1.7
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
5
1.3
Kinh nghiệm XHTD của một số NHTM tại Việt Nam .................21
Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của CIC .........................................21
Hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietinbank............................... .21
Hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietcombank........................... .22
Hệ thống xếp hạng tín dụng của ACB........................................ .25
Bài học kinh nghiệm XHTD cho LienVietPostBank.................. 27
Ý nghĩa của việc hoàn thiện hệ thống XHTD KHDN đối với
các NHTM.................................................................................. 28
1.3.1
1.3.2
1.3.3
1.3.4
1.3.5
1.4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG
KHDN CỦA LIENVIETPOSTBANK
2.1
Tổng quan về hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank ........30
Chính sách tín dụng của LienVietPostBank .................................31
Nguyên tắc chấm điểm và sử dụng kết quả XHTD.......................32
Mô hình tính điểm XHTD KHDN của LienVietPostBank............33
Mô hình chấm điểm XHTD doanh nghiệp tại chi nhánh của
LienVietPostBank........................................................................34
Tổng hợp XHTD doanh nghiệp định kỳ tại hội sở của
LienVietPostBank........................................................................39
Nghiên cứu một số tình huống xếp hạng tín dụng khách hàng
doanh nghiệp của LienVietPostBank ...........................................39
Nghiên cứu trường hợp thứ nhất: Doanh nghiệp đã được xếp
loại A nhưng có xu hướng phát sinh nợ quá hạn ..........................40
Nghiên cứu trường hợp thứ hai: Doanh nghiệp được xếp loại
BBB và đã phát sinh nợ quá hạn..................................................43
Đánh giá hệ thống XHTD nội bộ KHDN của LienVietPostBank .46
Những kết quả đạt được...............................................................47
Những hạn chế tồn tại cần khắc phục...........................................48
2.2
2.3
2.4
2.4.1
2.4.2
2.5
2.5.1
2.5.2
2.6
2.6.1
2.6.2
6
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA
LIENVIETPOSTBANK
3.1
Mục tiêu của việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách
hàng doanh nghiệp của LienVietPostBank...................................52
Đề xuất sửa đổi bổ sung mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng
khách hàng doanh nghiệp của LienVietPostBank.........................53
Hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về mô hình xếp hạng tín
dụng doanh nghiệp.......................................................................53
Đề xuất sửa đổi bổ sung mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng
doanh nghiệp của LienVietPostBank ...........................................55
Kiểm chứng mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng doanh
nghiệp của LienVietPostBank sau điều chỉnh ..............................68
Các giải pháp hoàn thiện hệ thống XHTD KHDN tại Ngân
hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. .................................................74
3.2
3.2.1
3.2.2
3.3
3.4
KẾT LUẬN...........................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC I:
TIÊU CHUẨN TÍNH ĐIỂM XHTD DOANH NGHIỆP CỦA
LIENVIETPOSTBANK
PHỤ LỤC II: KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM XHTD DOANH NGHIỆP CỦA
CÔNG TY CP THEO MÔ HÌNH CỦA
LIENVIETPOSTBANK
B
PHỤ LỤC III: TIÊU CHUẨN TÍNH ĐIỂM XHTD DOANH NGHIỆP THEO
HƯỚNG DẪN CỦA NHNN
PHỤ LỤC IV: TIÊU CHUẨN TÍNH ĐIỂM XHTD DOANH NGHIỆP THEO
ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI BỔ SUNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
7
PHỤ LỤC V: KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM XHTD DOANH NGHIỆP CỦA
CÔNG TY CP A BẰNG MÔ HÌNH SỬA ĐỔI THEO ĐỀ
XUẤT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC VI: THUYẾT THIÊN NGA ĐEN
8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Diễn giải
1. ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
Hiệp ước về giám sát hoạt động ngân hàng
Cán bộ đánh giá
Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
Công ty cổ phần
2. Basel
3. CBĐG
4. CIC
5. Công ty CP
6. DN
Doanh nghiệp
7. DNNN
8. ĐTNN
9. Fitch
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Fitch Investors Service
10. LienVietPostBank Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
11. Moody’s
12. NHNN
13. NHTM
14. ROA
15. ROE
16. SEC
Moody’s Investors Service
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ
Standard & Poor's
17. S&P
18. TCTD
19. TMCP
20. Vietcombank
21. Vietinbank
22. XHTD
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Xếp hạng tín dụng
9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Trang
Bảng 1.1:
Hệ thống đánh giá tín dụng trong dài hạn của S&P và Fitch..............14
Bảng 1.2:
Hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của
Moody’s............................................................................................15
Tương quan giữa chỉ số Z” điều chỉnh của Altman với hệ
thống ký hiệu xếp hạng của S&P.......................................................20
Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm
điểm XHTD doanh nghiệp Vietinbank..............................................22
Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD
doanh nghiệp của Vietcombank ........................................................23
Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm
Bảng 1.3:
Bảng 1.4:
Bảng 1.5:
Bảng 1.6:
điểm XHTD của Vietcombank..........................................................24
Hệ thống ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của Vietcombank..............25
Hệ thống XHTD xét duyệt của ACB.................................................26
Hệ thống XHTD phân loại nợ của ACB............................................27
Tóm tắt tình hình hoạt động của LienVietPostBank trong
Bảng 1.7:
Bảng 1.8:
Bảng 1.9:
Bảng 2.1
thời gian qua .....................................................................................31
Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính
trong chấm điểm XHTD DN của LienVietPostBank .........................36
Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD
doanh nghiệp của LienVietPostBank.................................................37
Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm
điểm XHTD doanh nghiệp của LienVietPostBank ............................37
Hệ thống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
LienVietPostBank.............................................................................38
Tình hình xếp loại và nợ xấu của nhóm đối tượng doanh
nghiệp nghiên cứu.............................................................................40
Tóm tắt bảng cân đối kế toán năm 2010 của Công ty CP A...............41
Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP A .........................42
Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính của Công ty CP A ...............42
Bảng 2.7:
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10: Tóm tắt bảng cân đối kế toán năm 2010 của Công ty CP B ...............44
Bảng 2.11: Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính của Công ty CP B................45
Bảng 2.12: Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm
điểm XHTD của Công ty CP B .........................................................45
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:
Thang điểm và trọng số các chỉ tiêu chấm điểm xếp hạng
doanh nghiệp theo quyết định 57/2002/QĐ-NHNN...........................53
Hệ thống ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp theo quyết định
57/2002/QĐ-NHNN..........................................................................54
Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính XHTD doanh nghiệp theo
đề xuất sửa đổi của đề tài ..................................................................56
10
Bảng 3.4:
Bảng 3.5:
Bảng 3.6:
Bảng 3.7:
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:
Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn tài chính
XHTD DN theo đề xuất sửa đổi của đề tài ........................................57
Chấm điểm các chỉ tiêu thông tin phi tài chính XHTD
doanh nghiệp theo đề xuất sửa đổi của đề tài.....................................59
Điểm tổng hợp XHTD doanh nghiệp theo đề xuất sửa đổi
của đề tài.......................................................................................... 66
Đánh giá tình hình trả nợ của doanh nghiệp theo đề xuất
sửa đổi của đề tài...............................................................................67
Ma trận xếp loại khoản vay doanh nghiệp theo đề xuất sửa
đổi của đề tài.....................................................................................67
Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP B bằng
mô hình sửa đổi theo đề xuất của đề tài.............................................68
Bảng 3.10: Xác định chỉ số nguy cơ vỡ nợ của Công ty CP B bằng
hàm thống kê Z-score của Altman.....................................................69
Bảng 3.11: Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn tài chính
của Công ty CP B bằng mô hình sửa đổi theo đề xuất của
đề tài.................................................................................................69
Bảng 3.12: Chấm điểm các chỉ tiêu thông tin phi tài chính của Công ty
CP B bằng mô hình sửa đổi theo đề xuất của đề tài...........................70
Bảng 3.13: Điểm tổng hợp XHTD doanh nghiệp của Công ty CP B
bằng mô hình sửa đổi theo đề xuất của đề tài ....................................73
I.1:
I.2:
Chấm điểm quy mô DN của LienVietPostBank ........................Phụ lục I
Xác định doanh nghiệp theo lĩnh vực, ngành nghề kinh
doanh của LienVietPostBank ....................................................Phụ lục I
Bảng điểm chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhóm ngành
Nông, lâm, ngư nghiệp theo LienVietPostBank.........................Phụ lục I
Bảng điểm chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhóm ngành
Thương mại – Dịch vụ theo LienVietPostBank .........................Phụ lục I
Bảng điểm chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhóm ngành
Công nghiệp nặng theo LienVietPostBank................................Phụ lục I
Bảng điểm chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhóm ngành
Công nghiệp nhẹ theo LienVietPostBank..................................Phụ lục I
Bảng điểm chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhóm ngành
Đầu tư xây dựng cơ bản theo LienVietPostBank.......................Phụ lục I
Bảng điểm đánh giá nhóm chỉ tiêu Trình độ quản lý và môi
trường nội bộ theo LienVietPostBank .......................................Phụ lục I
Bảng điểm đánh giá nhóm chỉ tiêu Các nhân tố bên ngoài
doanh nghiệp theo LienVietPostBank .......................................Phụ lục I
Bảng điểm đánh giá nhóm chỉ tiêu Quan hệ với TCTD theo
I.3:
I.4:
I.5:
I.6:
I.7:
I.8:
I.9:
I.10:
I.11:
II.1:
LienVietPostBank .................................................................Phụ lục I
Bảng điểm đánh giá nhóm chỉ tiêu Các đặc điểm hoạt động
của doanh nghiệp theo LienVietPostBank.................................Phụ lục I
Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP B.................Phụ lục II
11
II.2:
Chấm điểm Trình độ quản lý và môi trường nội bộ của
Công ty CP B...........................................................................Phụ lục II
Chấm điểm Các nhân tố bên ngoài của Công ty CP B ..............Phụ lục II
Chấm điểm Quan hệ với Ngân hàng của Công ty CP B............Phụ lục II
Chấm điểm Các đặc điểm hoạt động của DN của Công ty
CP B ........................................................................................Phụ lục II
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp ngành Nông, lâm, ngư nghiệp theo quyết định
57/2002/QĐ-NHNN............................................................... Phụ lục III
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp ngành Thương mại dịch vụ theo quyết định
57/2002/QĐ-NHNN............................................................... Phụ lục III
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp ngành Xây dựng theo quyết định 57/2002/QĐ-
NHNN ................................................................................... Phụ lục III
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp ngành Công nghiệp theo quyết định 57/2002/QĐ-
NHNN ................................................................................... Phụ lục III
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp nhóm ngành Nông, lâm, ngư nghiệp theo đề xuất
sửa đổi của đề tài.................................................................... Phụ lục IV
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh
nghiệp nhóm ngành Thương mại -Dịch vụ theo đề xuất sửa
đổi của đề tài.......................................................................... Phụ lục IV
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh
II.3:
II.4:
II.5:
III.1:
III.2:
III.3:
III.4:
IV.1:
IV.2:
IV.3:
nghiệp nhóm ngành Công nghiệp nặng theo đề xuất sửa đổi
của đề tài................................................................................ Phụ lục IV
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của DN nhóm
ngành Công nghiệp nhẹ theo đề xuất sửa đổi của đề tài.......... Phụ lục IV
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của DN nhóm
ngành Đầu tư XD CB theo đề xuất sửa đổi của đề tài............. Phụ lục IV
Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP A bằng
mô hình sửa đổi theo đề xuất của đề tài....................................Phụ lục V
Xác định chỉ số nguy cơ vỡ nợ của Công ty CP A bằng
hàm thống kê Z-score của Altman............................................Phụ lục V
Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn tài chính
của Công ty CP A bằng mô hình sửa đổi theo đề xuất của
đề tài........................................................................................Phụ lục V
Chấm điểm các chỉ tiêu thông tin phi tài chính của Công ty
CP A bằng mô hình sửa đổi theo đề xuất của đề tài..................Phụ lục V
Điểm tổng hợp XHTD doanh nghiệp của Công ty CP A
IV.4:
IV.5:
V.1:
V.2:
V.3:
V.4:
V.5:
bằng mô hình sửa đổi theo đề xuất của đề tài ...........................Phụ lục V
Thuyết Thiên nga đen ............................................................ Phụ lục VI
12
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, thế giới đang trải qua giai đoạn suy thoái kinh tế với mức độ sâu
rộng chỉ sau cuộc đại khủng hoảng kinh tế năm 1929 mà chủ yếu bắt nguồn từ
khủng hoảng tài chính năm 2008 tại Mỹ và khủng hoảng nợ công năm 2010, 2011
tại khu vực đồng tiền chung Châu Âu (Euro zone).
Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam đang bước vào thời kỳ tăng trưởng ổn
định sau giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và là thành viên của tổ chức thương mại
thế giới WTO. Dù mức độ gia nhập WTO chưa sâu rộng, tuy nhiên, những ảnh
hưởng của kinh tế thế giới vẫn có tác động khá rõ nét đến nhiều khía cạnh và
phương diện của kinh tế nước ta.
Một trong những nguyên nhân của giai đoạn khủng hoảng kinh tế hiện nay là
độ chính xác của các báo cáo xếp hạng định mức tín nhiệm của khách hàng vay (cá
nhân, doanh nghiệp và định chế tài chính), định mức xếp hạng trái phiếu doanh
nghiệp và báo cáo xếp hạng tín nhiệm của quốc gia. Không phải chờ cho đến khi
cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 xảy ra, người ta mới nói đến tính chính xác,
khách quan và trung thực của các kết quả xếp hạng tín nhiệm được các tên tuổi lớn
trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới công bố.
Trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, ngân hàng TMCP
Bưu điện Liên Việt được thành lập năm 2008, là ngân hàng đầu tiên được thành lập
sau 15 năm ngưng cấp phép thành lập. Do đó, thời gian hoạt động của
LienVietPostBank khá ngắn so với mặt bằng “độ tuổi” chung của các ngân hàng
thương mại khác. Ngay trong năm 2008, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đã
ban hành quy định về xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng vay bao gồm khách
hàng cá nhân, khách hàng doanh ngh iệp và khách hàng định chế tài chính. Đến năm
2011, sau 3 năm hoạt động, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của toàn hệ thống Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt đã gia tăng một cách đáng kể với tỷ lệ tương ứng là
13
3,14% và 2,05% tổng dư nợ vay vào ngày 30/09/2011. Các tỷ lệ trên đã vượt giới
hạn cho phép của Ngân hàng Nhà nước và tỷ lệ nợ quá hạn của chính ngân hàng.
Với ưu tiên hàng đầu cho mục tiêu an toàn và giữ ổn định trong hoạt động tín dụng,
các nhà quản trị của LienVietPostBank đã có các quy định bổ sung về hệ thống xếp
hạng tín dụng khách hàng vay. Dù hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của
LienVietPostBank có nhiều chỉnh sửa và hoàn thiện hơn so với hệ thống trước đây,
tuy nhiên hệ thống XHTD nói chung và XHTD doanh nghiệp nói riêng vẫn còn một
số hạn chế cần phải được hoàn thiện và bổ sung hơn.
Đề tài “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp
tại LienVietPostBank” đã chỉ ra cách đánh giá của hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội
bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, hiện trạng
và các đề xuất giúp hoàn thiện hệ thống trên.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1 Thế giới
Các tổ chức tín dụng và các tổ chức xếp hạng tín nhiệm lớn trên thế giới khi
cấp tín dụng cho một khách hàng bất kỳ hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ, một trong
những việc đầu tiên là việc đánh giá xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng đó, bất
kể khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp hay một quốc gia. Với bề dày quá trình
hoạt động của mình, hệ thống và quy trình xếp hạng định mức tín nhiệm của các
định chế tài chính này được cập nhật và hoàn thiện qua nhiều thập kỷ, do đó các hệ
thống này đánh giá được toàn bộ các khía cạnh, triển vọng và rủi ro của đối tượng
được xếp hạng.
Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu trên thế giới trong đó bao gồm Fitch
Ratings, Moody’s và Standard & Poor's thường cập nhật và sửa đổi hệ thống xếp
hạng tín nhiệm của mình thông qua các nghiên cứu và báo cáo khoa học của những
tên tuổi lớn trong lĩnh vực này, trong đó có Edward I. Altman với chỉ số Z (mô hình
điểm số tín dụng), mô hình hồi quy Probit được phát triển tiên phong bởi Frankel và
Rose (1996) và mô hình cấu trúc rủi ro tổng hợp của Merton, là các mô hình đang
14
được sử dụng hiệu quả tại nhiều nước trên thế giới để dự đoán nguy cơ phá sản và
xếp hạng rủi ro tín dụng.
2.2 Trong nước
Với mục tiêu tiếp cận các chuẩn mực quốc tế như Basel trong quản trị rủi ro
các ngân hàng hiện đại, Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định số 57/2002/QĐ-
NHNN ngày 24/01/2002 triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh
nghiệp. NHNN cũng đã yêu cầu tăng cường kiểm soát nợ xấu của các ngân hàng
thương mại qua quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại
nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
Hiện nay tại Việt Nam, hầu hết các ngân hàng thương mại vẫn đang thực hiện
phân loại nợ theo điều 6 của quyết định 493/2005/QĐ-NHNN căn cứ vào thời gian
quá hạn của khoản vay đang có dư nợ. Các nhóm nợ theo điều 7 của quyết định
493/2005/QĐ-NHNN:
-Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
-Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng
suy giảm khả năng trả nợ.
-Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này
được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
-Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là khả năng tổn thất cao.
-Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Khả năng nợ xấu thực tế của các ngân hàng thương mại có thể cao hơn con số
chính thức các ngân hàng đưa ra mà trong đó có nguyên nhân không kém phần quan
15
trọng đó là hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các ngân hàng thương mại tại
Việt Nam chưa đánh giá được toàn diện và đầy đủ các điểm đặc trưng trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình khách hàng, các rủi ro hiện
tại và rủi ro tiềm ẩn mà khách hàng và thậm chí là ngân hàng có thể gánh chịu.
Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của các ngân hàng thương mại trong nước hiện
nay đã có nhiều bước hoàn thiện đáng kể nếu so với thời kỳ cuối thập niên 90. Đó
cũng là kết quả tất yếu của quá trình hội nhập trong lĩnh vực tài chính ngân hàng,
các ngân hàng trong nước thường điều chỉnh hệ thống XHTD của mình, mà điển
hình là theo mô phỏng hệ thống XHTD của các ngân hàng nước ngoài và các tên
tuổi lớn khác trên thế giới. Lý thuyết của Edward I. Altman với chỉ số Z (mô hình
điểm số tín dụng) được áp dụng rộng rãi tại các ngân hàng thương mại trong nước,
tuy nhiên vẫn còn nhiều yêu cầu cần được hoàn thiện ở các hệ thống XHTD này.
3. Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời câu hỏi của các nhà quản trị
LienVietPostBank về tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của LienVietPostBank gia tăng
một cách đáng kể so với tổng dư nợ từ 0,19% vào tháng 6 năm 2009 (với tổng dư
nợ quy đổi là 3.489 tỷ đồng) cho đến tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vào cuối tháng 9
năm 2011 tương ứng là 3,14% và 2,05% (với tổng dư nợ quy đổi là 11.459 tỷ đồng).
Dù các nhà quản trị của LienVietPostBank đã áp dụng các chuẩn mực đánh giá xếp
hạng khách hàng và quản lý nợ vay đúng theo quy định của Ủy ban Basel và của
Ngân hàng Nhà nước nhưng các tỷ lệ nợ xấu vẫn tăng đáng kể. Thực chất, tỷ lệ nợ
xấu như công bố trên chưa chắc đã phản ánh đúng con số thực tế của ngân hàng,
điều này còn phụ thuộc vào các mục đích công bố số liệu của các nhà quản trị ngân
hàng, các cách thức ẩn dấu số liệu hay đơn giản chỉ là việc hướng đến một con số kế
hoạch cho vừa sức trong tương lai.
Luận văn cung cấp các khía cạnh để các nhà quản trị của LienVietPostBank
có thể tiếp cận cơ sở lý luận của các tên tuổi hàng đầu trong lĩnh vực xếp hạng tín
16
nhiệm trên thế giới như Moody’s và Standard & Poor với chỉ số Z (mô hình điểm số
tín dụng) trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
doanh nghiệp của mình. Đề tài cũng cho thấy những hạn chế và các đề xuất khắc
phục nhằm cải tiến và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng của
LienVietPostBank.
3.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài đươc giới hạn là mô hình các chỉ
tiêu xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Bưu
điện Liên Việt trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến cuối năm 2011.
Cơ sở của phạm vi và đối tượng nghiên cứu như trên là do LienVietPostBank
bắt đầu ban hành quy định tạm thời hệ thống XHTD nội bộ khách hàng doanh
nghiệp vào ngày 15/12/2008 và quy định hệ thống XHTD nội bộ khách hàng doanh
nghiệp ngày 05/02/2010.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống để tiếp cận chuyên môn
về đối tượng nghiên cứu theo nội dung, phương pháp và kỹ thuật xếp hạng tín dụng
nội bộ khách hàng doanh nghiệp của LienVietPostBank. Nghiên cứu này sử dụng
các quy trình, quy định xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp của
LienVietPostBank, các thông tin thứ cấp là kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại một Chi nhánh của LienVietPostBank và Bản tin tín dụng của
Phòng Quản lý rủi ro LienVietPostBank (khối pháp chế & QLRR) trong khoảng
thời gian từ năm 2010 đến 2011.
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích số liệu định tính để làm rõ
hiện trạng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp của Ngân
hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Kết hợp với phương pháp so sánh với các tiêu
chuẩn đánh giá phổ biến trên thị trường xếp hạng tín nhiệm quốc tế và trong nước,
qua đó nghiên cứu đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống XHTD của
LienVietPostBank.
17
4. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc của luận văn đươc bao gồm phần giới thiệu và ba chương với cấu
trúc như sau:
Phần giới thiệu: Sơ lược các nội dung về lý do chọn đề tài, tổng quan vấn đề
nghiên cứu trong nước và thế giới, mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu,
ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Chương I: Trình bày các vấn đề chung về hệ thống xếp hạng tín dụng bao
gồm tổng quan về XHTD, kinh nghiệm XHTD doanh nghiệp ở các nước phát triển,
nghiên cứu của Edward I. Altman về mô hình điểm số tín dụng doanh nghiệp và
tổng quan XHTD tại Việt Nam.
Chương II: Trình bày thực trạng của hệ thống XHTD LienVietPostBank, kết
quả thực tế các tình huống nghiên cứu XHTD của hệ thống. Từ đó luận văn tiến
hành phân tích, đánh giá, so sánh và kiểm chứng các chỉ tiêu so sánh trong mô hình
xếp hạng để đưa ra các điểm đạt được cũng như các hạn chế tồn tại cần hoàn thiện,
bổ sung tăng cường hiệu quả ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng qua hệ thống
sàng lọc khách hàng.
Chương III: Trình bảy các giải pháp thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện hệ
thống XHTD nội bộ khách hàng doanh nghiệp của LienVietPostBank.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài trình bày sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
khách hàng doanh nghiệp tại LienVietPostBank. Đề tài tập trung vào phương pháp
tính điểm và xếp hạng, đưa ra hướng kiểm chứng các chỉ tiêu nhằm nâng cao hiệu
quả quản trị rủi ro tín dụng bằng các công cụ tiên tiến và phù hợp với tiêu chuẩn
quốc tế.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng thực tiễn vào quá trình nghiệp
vụ xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của LienVietPostBank nhằm đáp
ứng yêu cầu gia tăng tốc độ phát triển tín dụng gắn với tiêu chí ổn định bền vững.
18
CHƯƠNG I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NHTM
Mục tiêu nghiên cứu của chương này nhằm tiếp cận một số một số cơ sở lý
luận hiện đại trong lĩnh vực XHTD doanh nghiệp, những tham khảo về các hệ thống
xếp hạng tín dụng hàng đầu của Mỹ, giới thiệu công trình khoa học điển hình của
tác giả nước ngoài đã được công bố: Mô hình chỉ số tín dụng đa biến của Altman
trong dự báo nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp. Đề tài cũng trình bày về hệ thống
XHTD của một số NHTM trong nước. Qua đó có thể phát hiện những thành tựu mà
các hệ thống XHTD của các tổ chức này đạt được để có giá trị xem xét đề xuất áp
dụng hoàn thiện cho hệ thống XHTD nội bộ khách hàng doanh nghiệp của
LienVietPostBank.
1.1 Tổng quan về XHTD
1.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng và chất lượng
tín dụng, thể hiện khả năng và thiện chí trả nợ (gốc, lãi hoặc cả hai) của đối tượng đi
vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ
thống xếp hạng theo ký hiệu.
1.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng
Hệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín
dụng, các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể hiện giá trị của người đi
vay mà đơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có
chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp. Một sự xếp hạng cao của một
khách hàng đi vay chưa phải là chắc chắn trong việc thu hồi đầy đủ các khoản gốc
và lãi vay, mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điều
chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là người đi
vay và tất cả các khoản vay của khách hàng đó.
19
Xếp hạng người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản
là nguy hiểm, cảnh báo và an toàn dựa trên xác suất không trả được nợ PD
(Probability of Default). Cơ sở của xác suất này là dữ liệu về các khoản nợ quá khứ
trong vòng 5 năm trước đó của khách hàng, bao gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ
trong hạn và khoản nợ không thu hồi được. Dữ liệu được phân theo ba nhóm: nhóm
dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng cũng như các
đánh giá của các tổ chức xếp hạng; nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan
đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu
về khả năng tăng trưởng của ngành; và nhóm dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan
đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả được nợ, tình hình số dư tiền gửi,
tình hình nợ quá hạn, ... . Các nhóm dữ liệu này được đưa vào một mô hình định sẵn
để xử lý, từ đó tính được xác suất không trả được nợ của khách hàng. Đó có thể là
mô hình tuyến tính, mô hình probit, … và thường được xây dựng bởi các tổ chức tư
vấn chuyên nghiệp.
Xếp hạng khoản vay đựa trên cơ sở xếp hạng người vay và các yếu tố bao
gồm tài sản đảm bảo, thời hạn cho vay, tổng mức dư nợ tại các tổ chức tín dụng,
năng lực tài chính. Rủi ro của khoản vay được đo lường bằng xác suất rùi ro dự kiến
EL (Expected Loss). Xác suất này được tính theo công thức EL = PD x EAD x
LGD. Trong đó, EAD (Exposure at Default) là tổng dư nợ của khách hàng tại thời
điểm khách hàng không trả được nợ), LGD (Loss Given Default) là tỷ trọng tổn thất
ước tính.
Theo thống kê của ủy ban Basel, tại thời điểm không trả được nợ, khách
hàng thường có xu hướng rút vốn vay tới mức gần xấp xỉ hạn mức được cấp. Hiệp
ước Basel II yêu cầu tính EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa
sử dụng bình quân. Trong đó, LEQ (Loan Equivalent Exposure) là tỷ trọng phần
vốn chưa sử dụng, có nhiều khả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm
không trả được nợ. "LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân" chính là
phần dư nợ khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ
bình quân.
20
Tổn thất ước tính bao gồm tổn thất về khoản vay và các tổn thất khác phát
sinh như lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán, chi phí xử lý tài sản đảm
bảo, chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan. LGD là tỷ trọng phần
vốn bị tổn thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ tính theo
công thức LGD = (EAD – Số tiền có thể thu hồi)/EAD.
1.1.3 Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng
Hệ thống XHTD của NHTM nhằm cung cấp những dự đoán khả năng xảy ra
rủi ro tín dụng có thể được hiểu là sự khác biệt về mặt kinh tế giữa những gì mà
người đi vay hứa thanh toán với những gì mà NHTM thực sự nhận được. Khái niệm
rủi ro được xét đến ở đây là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn có
thể ước đoán được xác suất xảy ra. Khái niệm tín dụng được hiểu là quan hệ chuyển
giao quyền sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay trên nguyên
tắc có hoàn trả. Quan hệ tín dụng dựa trên nền tảng sự tin tưởng lẫn nhau giữa các
chủ thể.
1.1.3.1 Rủi ro tín dụng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, tổ chức tín dụng và
các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. NHTM ra đời để giải quyết
nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh
tế, cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. NHTM là một trung gian tài
chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá
nhân vay lại với lãi suất cao hơn lãi suất huy động để thu lợi nhuận. Nếu ngân hàng
không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưng không có thị
trường để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đến rủi ro. Việc
hoàn trả được nợ gốc trong tín dụng ngân hàng có nghĩa là việc thực hiện được giá
trị hàng hóa trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc
thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Do đó có thể xem rủi ro tín dụng
cũng là rủi ro kinh doanh nhưng được xem xét dưới góc độ cùa ngân hàng.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_hoan_thien_he_thong_xep_hang_tin_dung_khach_hang_do.pdf

