Luận văn Nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thành phố Hải Phòng

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TRONG CÁC  
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN  
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
NGUYỄN CHIẾN THẮNG  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TRONG CÁC  
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN  
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG  
NGUYỄN CHIẾN THẮNG  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
MÃ SỐ: 8440301  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
1. TS. LƯU VĂN HUYỀN  
2. TS. ĐỖ HỮU THƯ  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Cán bộ hướng dẫn chính: TS. Lưu Văn Huyền  
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị)  
Cán bộ hướng dẫn phụ (nếu có): TS. Đỗ Hữu Thư  
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị)  
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thế Hưng  
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị)  
Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Hương Liên  
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị)  
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:  
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Ngày 1 tháng 10 năm 2018  
MỤC LỤC  
Trang  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Để đảm bảo tính trung thực của luận án, tôi xin cam đoan: Luận văn  
“NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TRONG CÁC HỆ SINH THÁI  
RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG” là công trình nghiên  
cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lưu Văn Huyền và  
TS.Đỗ Hữu Thư, các tham khảo đều được trích nguồn rõ ràng và đầy đủ. Các kết  
quả trình bày trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ  
công trình nào trước đây./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2018  
Tác giả  
Nguyễn Chiến Thắng  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Lưu  
Văn Huyền và TS.Đỗ Hữu Thư, những người thầy đã hết lòng chỉ bảo, hướng dẫn,  
giúp đỡvà định hướng khoa học cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường – Trường Đại  
học Tài nguyên Môi trường Hà Nội đã luôn tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi  
trong quá trình học tập, nghiên cứu.  
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ phòng Sinh thái thực  
vật - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, đã tận tình giúp đỡ và có những ý kiến  
đóng góp quý báu để tôi thực hiện luận án này.  
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo Viện Sinh thái và Tài  
nguyên sinh vật, lãnh đạo các quận/huyện Đồ Sơn, Tiên Lãng, Cát Hải, Thủy  
Nguyên thành phố Hải Phòng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra  
thực địa.  
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đề tài nghiên cứu khoa học của TS.Lưu Văn  
Huyền “Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí và đề xuất quy trình xác định khu vực cần  
lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ, áp dụng thí điểm cho một  
khu vực vùng bờ Hải Phòng”đã cung cấp cho tôi thêm nhiều kiến thức để góp phần  
hoàn thành luận văn này.  
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp, bạn  
bè, những người đã luôn động viên, chia sẻ, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua./.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2018  
Tác giả  
Nguyễn Chiến Thắng  
 
iii  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Giải thích  
Bậc cao có mạch  
Ban quản lý  
BCCM  
BQL  
HST  
Hệ sinh thái  
KDTSQ  
OTC  
Khu dự trữ sinh quyển  
Ô tiêu chuẩn  
RNM  
Rừng ngập mặn  
Sách đỏ Việt Nam  
Thực vật ngập mặn  
Ủy ban nhân dân  
Vườn quốc gia  
Yếu tố địa lý  
SĐVN  
TVNM  
UBND  
VQG  
YTĐL  
Sinh khối/ Sinh khối trên mặt đất/ Sinh  
khối rễ/ Sinh khối trung bình  
W/Wtop/Wr/Wtb  
 
iv  
DANH MỤC BẢNG  
Tên bảng  
Số bảng  
Trang  
5
Bảng 1.1 Biến động diện tích RNM thế giới từ 1980 đến 2005  
Bảng 2.1 Danh sách các OTC được lựa chọn nghiên cứu  
Bảng 2.2 Tỉ trọng gỗ ρ của một số loài thực vật ngập mặn  
Bảng 3.1 Hiện trạng các loại RNM ven biển Hải Phòng  
Bảng 3.2 Số lượng, mật độ loài Trang ở OTC 01  
28  
32  
33  
44  
45  
46  
47  
47  
48  
49  
50  
51  
52  
53  
53  
54  
Bảng 3.3 Phân cấp đường kính thân của loài Trang trong OTC 01  
Bảng 3.4 Sinh khối của loài Trang trong OTC 01  
Bảng 3.5 Số lượng, mật độ loài Đước vòi trong OTC 02  
Bảng 3.6 Phân cấp đường kính thân của loài Đước vòi trong OTC 02  
Bảng 3.7 Sinh khối của loài Đước vòi trong OTC 02  
Bảng 3.8 Số lượng, mật độ của các loài cây ngập mặn trong OTC 03  
Bảng 3.9 Phân cấp đường kính thân các loài cây ngập mặn trong OTC 03  
Bảng 3.10 Sinh khối các loài cây ngập mặn trong OTC 03  
Bảng 3.11 Số lượng, mật độ của loài Bần chua trong OTC 04  
Bảng 3.12 Phân cấp đường kính thân của loài Bần Chua trong OTC 04  
Bảng 3.13 Sinh khối của loài Bần chua trong OTC 04  
Bảng 3.14 Sự phân bố họ, loài của các ngành thực vật BCCM ở rừng ngập  
mặn ven biển Hải Phòng  
Bảng 3.15 Các chỉ số đa dạng của ngành và cả hệ thực vật ở RNM ven biển  
TP. Hải Phòng  
56  
66  
Bảng 3.16 Tích luỹ cacbon hàng năm của RNM ven biển TP. Hải Phòng  
 
v
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ  
Số hình  
Tên hình  
Trang  
7
Hình 1.1 Diễn biến rừng ngập mặn nước ta qua từng thời kỳ  
Hình 1.2 Bản đồ phân bố rừng ngập mặn khu vực Phù Long, Cát Hải  
Hình 2.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu  
23  
28  
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh tỷ lệ % của số họ, chi, loài trong các ngành  
của hệ thực vật rừng ngập mặn ven biển Hải Phòng  
55  
Hình 3.2 Biểu đồ so sánh cấu trúc tỷ lệ % số loài hệ thực vật RNM Hải  
Phòng với RNM Nam Bộ  
55  
56  
Hình 3.3 Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số họ, số chi và số loài ở hai lớp  
Ngọc lan và Hành trong ngành Hạt kín RNM ven biển TP.  
Hải Phòng  
Hình 3.4 Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số họ, số chi loài của 8 họ đa dạng  
nhất với cả hệ thực vật RNM ven biển TP. Hải Phòng  
57  
58  
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số chi, loài của 13 chi đa dạng nhất  
với cả hệ thực vật RNM ven biển TP. Hải Phòng  
Hình 3.6 Biểu đồ phổ dạng sống hệ thực vật RNM ven biển Hải Phòng  
59  
60  
Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ % của các nhóm cây chồi trên (Ph) của hệ thực  
vật RNM ven biển TP. Hải Phòng  
Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ % các yếu tố địa lý thực vật các loài thực vật ở  
RNM ven biển TP. Hải Phòng  
61  
62  
Hình 3.9 Biểu đồ tỷ lệ % lượt các nhóm giá trị sử dụng của các loài  
thực vật ở RNM ven biển TP. Hải Phòng  
Hình 3.10 Vật rụng của RNM là thức ăn của các loài thủy sản  
Hình 3.11 RNM bảo vệ các đầm nuôi thủy sản  
68  
70  
 
vi  
DANH MỤC ẢNH  
Tên ảnh  
Số ảnh  
Trang  
24  
Ảnh 1.1 HST rừng ngập mặn ở Phù Long, Cát Hải  
Ảnh 1.2 Thảm cỏ biển Ruppia maritime trong đầm nuôi thủy sản, Phù  
Long, Cát Hải  
24  
Ảnh 2.1 Hình thái và vị trí các khu vực nghiên cứu từ ảnh vệ tinh Spot  
Ảnh 3.1 Rừng mắm biển ở xã Phù Long, huyện Cát Hải  
Ảnh 3.2 Quả Mắm biển khi chín  
27  
38  
38  
39  
39  
40  
40  
42  
42  
43  
43  
73  
Ảnh 3.3 Rừng Bần chua tại huyện Thủy Nguyên  
Ảnh 3.4 Quả Bần chua  
Ảnh 3.5 Rừng đước vòi tại VQG Cát Bà, Hải Phòng  
Ảnh 3.6 Hoa Đước vòi  
Ảnh 3.7 Một nhánh cây Trang tại xã Phù Long  
Ảnh 3.8 Hoa cây Trang  
Ảnh 3.9 Cây Vẹt dù ở rừng ngập mặn ven biển huyện Tiên Lãng  
Ảnh 3.10 Hoa cây Vẹt dù  
Ảnh 3.11 Diện tích rừng ngập mặn bị chết do biển xâm lấn kết hợp với  
triều cường  
Ảnh 3.12 Cây Bần chua bị rụng lá, chết do rét đậm, rét hại  
Ảnh 3.13 Cây ngập mặn bị Hà bám ở Bàng La, Đồ Sơn  
Ảnh 3.14 Người dân khai thác thủy, hải sản trong RNM  
74  
74  
75  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của luận văn  
Rừng ngập mặn là quần xã được hợp thành từ thực vật ngập mặn ảnh hưởng  
bởi nước triều ven biển nhiệt đới hoặc bán nhiệt đới.Tại Việt Nam thì rừng ngập  
mặn là một hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng ở vùng ven biển.  
Các hệ sinh thái rừng ngập mặn có giá trị kinh tế cao, có vai trò sinh thái  
quan trọng và có khả năng bảo vệ và cải thiện môi trường tốt như: Cung cấp sinh kế  
cho con người, cung cấp chức năng bảo vệ chống lại thiên tai, giảm xói lở và bảo vệ  
đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng như các tác động của biến đổi khí hậu,  
cung cấp thức ăn và môi trường sống cho nhiều loài động vật,...  
Hiện nay, các hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam nói chung và ở TP.Hải  
Phòng nói riêng đang bị nhiều đe doạ từ phát triển kinh tế-xã hội, từ ý thức của con  
người và từ những tai biến tự nhiên, trong đó có biến đổi khí hậu,vì vậy đã bị giảm  
sút mạnh về diện tích và chất lượng.  
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về rừng ngập mặn ở Việt Nam, tuy nhiên  
những nghiên cứu này còn ít ở khu vực ven biển thành phố Hải Phòng.Vì vậy tôi  
chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn  
ven biển thành phố Hải Phòng” để thực hiện luận văn của mình.  
2. Mục tiêu của luận văn  
- Mục tiêu 1: Góp phần làm rõ sự đa dạng của hệ thực vật và thảm thực vật  
ngập mặn TP. Hải Phòng và chỉ ra những giá trị về kinh tế - xã hội - môi trường của  
chúng.  
- Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý, bảo tồn và phát triển bền  
vững các hệ sinh thái rừng ngập mặn TP. Hải Phòng.  
3. Nội dung luận văn  
Nội dung 1. Nghiên cứu sự đa dạng của thực vật ngập mặn TP Hải Phòng  
1.1. Nghiên cứu sự đa dạng và đặc trưng cơ bản của các trạng thái thảm  
thực vật ngập mặn TP. Hải Phòng  
       
2
- Phân loại các trạng thái thảm thực vật ngập mặn trong vùng  
- Nghiên cứu làm rõ những đặc trưng cơ bản của các trạng thái thảm thực  
vật: Cấu trúc theo chiều thẳng đứng, cấu trúc mặt phẳng ngang, thành phần loài,  
phân bố,…  
1.2. Điều tra xác định thành phần khu hệ loài cây ngập mặn ven biển TP.  
Hải Phòng và những đặc điểm của khu hệ  
- Điều tra khảo sát thành phần và phân bố của các loài cây ngập mặn trong  
vùng  
- Điều tra các chỉ số đặc trưng của các loài cây ngập mặn chủ yếu trong  
vùng: phân bố, mật độ, tần suất xuất hiện, độ ưu thế tương đối  
- Xây dựng danh lục các loài thực vật ngập mặn ven biển TP. Hải Phòng  
- Phân tích sự đa dạng các bậc taxon và những đặc điểm khu hệ thực vật  
ngập mặn trong vùng (dạng sống, yếu tố địa lý, giá trị sử dụng, giá trị bảo tồn).  
Nội dung 2. Nghiên cứu làm rõ vai trò và giá trị của tính đa dạng thực vật  
trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng nghiên cứu.  
2.1. Đánh giá giá trị kinh tế của các loài cây ngập mặn và các quần thể thực  
vật ngập mặn TP. Hải Phòng  
2.2. Phân tích ý nghĩa sinh thái, bảo vệ môi trường của các quần thể cây  
ngập mặn trong vùng  
Nội dung 3. Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý, bảo tồn và phát triển  
bền vững các hệ sinh thái rừng ngập mặn tại TP Hải Phòng  
3.1. Xác định các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật.  
3.2. Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn đa dạng thực vật các hệ sinh thái  
rừng ngập mặn tại TP. Hải Phòng.  
4. Kết quả nghiên cứu của đề tài  
- Kết quả 1. Danh lục các loài cây ngập mặn vùng ven biển TP Hải Phòng và  
đặc điểm khu hệ  
 
3
- Kết quả 2. Các trạng thái thảm thực vật ngập mặn ven biển TP Hải Phòng  
và phân bố và những đặc điểm cơ bản của chúng  
- Kết quả 3. Giá trị kinh tế - sinh thái - môi trường của các quần thể cây ngập  
mặn TP. Hải Phòng  
- Kết quả 4. Các giải pháp sử dụng hợp lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ  
sinh thái rừng ngập mặn TP. Hải Phòng  
5. Cấu trúc luận văn  
Luận văn được bố cục như sau:  
Mở đầu  
Chương I. Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
Chương II. Phương pháp nghiên cứu  
Chương III. Kết quả nghiên cứu  
Kết luận và kiến nghị  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
 
4
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn  
1.1.1. Định nghĩa rừng ngập mặn  
Tác giả Saeger đã đưa ra định nghĩa cây rừng ngập mặn (RNM) là loại cây  
cao (thân gỗ, bụi, cọ dừa, thảo mộc hoặc dương xỉ) vốn mọc chiếm ưu thế ở các  
vùng bán nhật triều ven biển nhiệt đới, cận nhiệt đới, thể hiện một cấp độ rõ rệt về  
sức chịu đựng trước điều kiện đất yếm khí và nồng độ muối cao, có trụ mầm có thể  
sống được trong điều kiện phát tán nhờ nước biển [36].  
Theo tác giả Vũ Đoàn Thái, rừng ngập mặn là thảm thực vật đặc biệt, bao  
gồm những loài cây gỗ hoặc cây bụi, cùng sinh trưởng tạo ra cộng đồng cây sống  
ưu thế trong vùng ngập mặn.Tuy các loài cây ngập mặn sống trong cùng môi trường  
nhưng mỗi loài lại có đặc điểm chịu mặn khác nhau. Nhìn chung, cây ngập mặn  
phân bố có giới hạn, phụ thuộc vào độ mặn, nhiệt độ và không có khả năng chịu  
được lạnh cao [31].  
Tác giả Phan Nguyên Hồng đã chia hệ thực vật ngập mặn thành hai nhóm đó  
là: nhóm cây ngập mặn chủ yếu, phân bố ở các bãi lầy ngập triều định kỳ và nhóm  
cây tham gia RNM sống trên đất chỉ ngập triều cao, hoặc một số loài gặp cả ở vùng  
đất nước ngọt [23].  
Có thể nói, RNM là một tổ hợp đa dạng của các loài cây gỗ, cây bụi và địa  
dương xỉ sinh trưởng trong môi trường sống đặc thù – vùng ven biển hay vùng bán  
nhật triều là nơi giao thoa giữa đất liền và biển.Thuật ngữ “rừng ngập mặn” cũng  
thường được dùng để diễn đạt cả quần xã thực vật cấu thành lẫn môi trường sống  
của chúng.Cùng với hệ động vật và các sinh vật khác trong cùng một môi trường  
sống, chúng hình thành nên một kiểu hệ sinh thái tiêu biểu, đó là hệ sinh thái RNM.  
1.1.2. Địa lý phân bố, diện tích rừng ngập mặn  
1.1.2.1. Phân bố, diện tích rừng ngập mặn trên thế giới  
Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng xích đạo và vùng nhiệt đới của hai  
bán cầu (giữa vĩ độ 32oN và 38oS), thường ở bờ biển liên tục, chuỗi đảo chạy dài  
       
5
liên tục và dòng hải lưu ấm đem theo mầm cây từ các vùng RNM phong phú đến  
khu vực lạnh hơn. Rừng ngập mặn trên thế giới có phân bố ở 124 quốc gia và các  
vùng miền.Rừng ngập mặn chiếm ít hơn 1% diện tích rừng trên bề mặt thế giới bao  
gồm khoảng 75 % bờ biển nhiệt đới trên toàn thế giới [36].  
Các số liệu thống kê cho thấy, RNM phân bố rộng nhất ở châu Á (39%) tiếp  
theo là Châu Phi (21%), Bắc và Trung Mỹ (15%), Nam Mỹ (12,6%) và Châu Đại  
Dương (Úc, Papua New Guinea, New Zealand, đảo Nam Thái Bình Dương)  
(12,4%) [37]. Theo một số tác giả thì sự phân bố của RNM ở khu vực giữa  
Malaysia và Bắc Australia được coi là trung tâm tiến hóa của khu hệ thực vật ngập  
mặn [38].  
Fisher và Spalding (1993) đã đưa ra số liệu diện tích RNM thế giới là  
198.818 km2 [38]. C. Giri và các công sự trong báo cáo của mình năm 2010 đã cho  
biết tổng diện tích rừng ngập mặn trong năm 2000 là 137760 km2, phân bố ở các  
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của thế giới [39]. Những dải bờ biển nhiệt đới và  
cận nhiệt đới của Nam và Đông Nam Á được ban cho những khu RNM có năng  
suất cao. Những RNM ở khu vực Indo - Malayan này được coi là các sinh cảnh  
RNM lâu đời và đa dạng nhất hiện nay. Theo báo cáo năm 2010 thì các sinh cảnh  
RNM này trải dài trên 6.113 triệu ha và chiếm gần 40,4 % RNM toàn cầu [40].  
Ngày nay, diện tích RNM đang ngày càng bị thu hẹp do tác động của biến  
đối khí hậu và sức ép dân số.  
Bảng 1.1. Biến động diện tích RNM thế giới từ 1980 đến 2005 [42]  
(Nguồn FAO, 2007)  
6
Một ví dụ về sự suy giảm diện tích RNM đã được ghi nhận trong nghiên cứu  
của FAO năm 2007.Báo cáo này đã chỉ ra rằng trong khoảng thời gian từ 1980 –  
2005 diện tích RNM trên thế giới có nhiều biến động lớn cả về số lượng cũng như  
trữ lượng (Bảng 1.1). Tổng số diện tích RNM trên toàn thế giới từ năm 1980 là 18,8  
triệu ha đã giảm xuống còn 15,2 triệu ha trong năm 2005 [42].  
1.1.2.2. Phân bố, diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam  
Nước ta có 29 tỉnh và thành phố có rừng và đất ngập mặn ven biển chạy suốt  
từ Quảng Ninh đến Kiên Giang.  
Theo Phan Nguyên Hồng và cộng sự [21], RNM Việt Nam được chia ra  
thành 4 khu vực và 12 tiểu khu: Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến  
mũi Đồ Sơn; Khu vực II: Ven biển đồng bằng Bắc Bộ, từ mũi Đồ Sơn đến mũi Lạch  
Trường; Khu vực III: Ven biển Trung bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu;  
Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải, Kiên Giang.  
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển KT - XH vùng ven bờ, diện tích  
rừng ngập mặn trong cả nước đã bị giảm sút nghiêm trọng.Trong hơn năm thập kỷ  
qua, Việt Nam đã mất đi 67% diện tích RNM so với năm 1943.Giai đoạn 1943 -  
1990, tỷ lệ mất RNM trung bình là 3.266 ha/năm, đến giai đoạn 1990 - 2012 là  
5.613 ha/năm. Trong 22 năm qua (1990 – 2012) tỷ lệ mất RNM gấp 1,7 lần giai  
đoạn 47 năm trước (1943 – 1990).  
Trong Công bố hiện trạng rừng tính đến năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và  
Phát triển nông thôn năm 2016 cho biết diện tích RNM trong cả nước tính đến ngày  
31/12/2015 là 57.210 ha, rừng tự nhiên là 19.559 ha, rừng trồng là 37.652 ha. Từ  
năm 1997, hầu hết các tỉnh thành miền Bắc, được sự quan tâm của các tổ chức quốc  
tế và chính quyền địa phương, diện tích RNM đã tăng lên nhiều so với thời gian  
trước. Số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2015 cho thấy, diện tích RNM của tỉnh  
Quảng Ninh là cao nhất với 369.880 ha, tỷ lệ che phủ là 53,6%. Các tỉnh còn lại như  
Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, Ninh Bình diện tích và tỷ lệ che phủ đều tương  
7
đối thấp. Trong đó riêng Nam Định chỉ có 3.112 ha rừng ngập mặn và chủ yếu là  
rừng trồng, tỷ lệ che phủ đạt 1,7 % [21].  
Hình 1.1. Diễn biến rừng ngập mặn nước ta qua từng thời kỳ  
(Nguồn: Viện Tài nguyên và Môi trường, 2013)  
1.1.2.3. Các tác nhân ảnh hưởng tiêu cực đến các hệ sinh thái RNM  
Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng có năng suất cao nhưng rất nhạy  
cảm với các tác động của con người và thiên nhiên.  
Sựpháhủyrừngngậpmặnđangxảyratrênphạmvitoàncầu.Nhữngbiếnđổi khí hậu  
toàn cầu như mực nước biển dâng có thể ảnh hưởng đến RNM, mặc dù tỉ lệ bồi lấp  
trong RNM có thể đủ lớn để bù đắp cho mực nước biển dâng cao hiện nay. Quan  
trọng hơn, đó là những tác động của con người như chuyển đổi RNM sang đất nông  
nghiệp, đô thị hóa, sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên RNM, các tác động  
của chiến tranh, dẫn đến những mất mát đáng kể về diện tích RNM trên toàn cầu  
[26].  
Ở Việt Nam, theo tác giả Phan Nguyên Hồng, thảm thực vật ngập mặn đã bị  
suythoáinghiêmtrọngdướitácđộngcủachiếntranhhóahọcgiaiđoạn1962–1971. Ngày  
nay, tình trạng khai thác bừa bãi, phá rừng lấy đất xây dựng đô thị, cảng, sản xuất  
nông nghiệp, làm ruộng muối, đặc biệt là việc phá rừng, kể cả rừng phòng hộ ven  
biển làm đầm nuôi tôm đã và đang là một hiểm họa to lớn đối với hệ sinh thái  
8
RNM. Cùng với đó là sự biến đổi khí hậu khắc nghiệt gây ra những hiện tượng thời  
tiết cực đoan như gió bão, xói lở đường bờ biển, xâm nhập mặn, … cũng ảnh hưởng  
rất lớn đến hệ sinh thái RNM ven biển ở Việt Nam [25].  
1.1.2.4. Tổng quan về thực vật ngập mặn  
a. Định nghĩa  
Thực vật ngập mặn hay còn gọi cây ngập mặn là các loại cây và cây bụi sống  
trong các vùng nước mặn ven biển trong vùng nhiệt đớivà cận nhiệt đới, chủ yếu  
giữa vĩ độ 25°B và 25°N. Các độ mặn khác nhau tạo ra nhiều loài thay đổi từ nước  
lợ đến nước mặn(30 đến 40 ppt), đến các môi trường có độ mặn lớn hơn gấp 2 lần  
độ mặn nước biển (đến 90 ppt), tại đây hàm lượng muối cô đặc bởi sự bốc hơi.  
Thực vật ngập mặn hình thành một môi trường sống nước mặn của rừng cây  
thân gỗ và rừng cây bụi hay còn gọi là rừng ngập mặn.Rừng ngập mặn thường phân  
bố ở vùng ven biển tích tụ các trầm tích hạt mịn và chúng có vai trò bảo vệ các vùng  
đất bởi tác động của sóng năng lượng cao. Có thể gặp chúng ở các cửa sông và dọc  
theo các bờ biển hở. Thực vật ngập mặn chiếm khoảng 3/4 bờ biển nhiệt đới [39].  
b. Phân bố  
Trên thế giới, trong số hơn 250.000 loài thực vật có mạch thì chỉ có  
khoảng 110 loài thực vật là đặc trưng cho thảm cây ngập mặn, điều này cho rằng  
đây là một môi trường khắc nghiệt cho các loài thực vật. Thấy tại một khu vực ngập  
nước mặn, sẽ khó có thể thu thập được ba chục loài, và ở một số địa điểm, đặc biệt  
là địa điểm ven vùng cận nhiệt đới và các mảnh đất mới hình thành, có thể có chỉ có  
một hoặc hai loài. Tất cả các loài cây ngập mặn của thế giới là cây lâu năm, và  
không loài nào có thể phát triển hoặc là ở nơi có sự đóng băng hoặc nơi nhiệt độ  
nước lạnh theo mùa. Do đó, các yếu tố nhiệt độ đã hạn chế khả năng hướng cực của  
loại rừng này [39].  
Ấn Độ và Malaysia được xem là hai khu vực có nhiều loài cây ngập mặn  
phong phú và có chất lượng.Các cây gỗ quan trọng nhất là Mắm (hay Mấm), Đước,  
Vẹt, Bần, Dà (Ceriops). Mắm trắng (Mắm lưỡi đòng) (Avicemnia alba) và Bần  
9
trắng (Sorineratia alba) phát triển theo hướng biển, còn Mắm quăn (Avicennia  
lanata) và Mắm đen (Avicennia officinalis) hướng về phía đất liền. Thực vật ngập  
mặn phong phú nhất ở Đông Nam Á là Malaysia, Thái Lan, Việt Nam vì nơi đây  
mưa lớn, nhiều phù sa, ít sóng gió [41].  
Các loài cây ngập mặn đã tiến hóa từ những thực vật ở cạn khác nhau một  
cách biệt lập, cả ở những loài một lá mầm, hai lá mầm và dương xỉ. Trong số những  
loài cây ngập mặn, Đước đỏ, R. mangle, là loài phổ biến nhất, mọc ở dọc theo bờ  
Mỹ và quần đảo Galapagos, ở phía đông của châu Mỹ từ cực nam Florida tới miền  
nam Brazil, và đến vùng nhiệt đới Tây Phi. Ở Cựu thế giới (những châu lục cũ Âu –  
Á – Phi), Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza) là loài đặc biệt phổ biến rộng rãi phân bố  
từ Đông Phi đến miền đông Úc, trong các lưu vực sông ở Thái Bình Dương, và  
quần đảo Ryukyu ở châu Á. Ngoài ra, Dà và Trang (Kandelia obovata), Mắm cũng  
là những loài rất phổ biến ở những khu vực này [43].  
1.1.3. Giá trị, vai trò của rừng ngập mặn  
Rừng ngập mặn là hệ sinh thái quan trọng mang lại nhiều loại hàng hóa và  
dịch vụ cho cộng đồng người dân sống ở vùng ven biển. Khối nguồn lợi từ RNM đó  
gồm có các lâm sản từ gỗ và ngoài gỗ, nguồn lợi thủy sản, thấm lọc sinh học, phòng  
hộ ven biển, tồn trữ và hấp thụ các bon, nơi giải trí, du lịch sinh thái.  
Theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2014: “Rừng ngập mặn nước  
ta có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, ngăn chặn gió bão, hạn chế xói  
lở, mở rộng diện tích đất liền và điều hòa khí hậu. RNM không những cung cấp các  
lâm sản có giá trị như gỗ, củi, than, tanin, mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho  
các loài thủy sản, là nơi cư trú và làm tổ của nhiều loài chim, động vật ở nước, thú  
quý hiếm. Hệ sinh thái RNM được coi là hệ sinh thái có năng suất sinh học rất cao,  
đặc biệt là nguồn lợi thủy sản.RNM điều hòa khí hậu trong vùng, giữ ổn định độ  
mặn lớp đất mặt, hạn chế sự xâm nhập mặn vào đất liền.RNM còn được xem là bức  
tường xanh vững chắc, hạn chế xói lở và quá trình xâm thực bờ biển.Rễ cây ngập  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 103 trang yennguyen 18380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thành phố Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_tinh_da_dang_thuc_vat_trong_cac_he_sinh.pdf