Luận văn Tác động của văn hóa tổ chức đến động lực phụng sự công của Đại biểu hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016-2021

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
--------------------------  
NGUYỄN HỒNG NHIẾP  
TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC  
ĐẾN ĐỘNG LỰC PHỤNG SỰ CÔNG  
CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP  
TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2016 - 2021  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
------------------------------------  
NGUYỄN HỒNG NHIẾP  
TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC  
ĐẾN ĐỘNG LỰC PHỤNG SỰ CÔNG  
CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP  
TỈNH CÀ MAU NHIỆM KỲ 2016 - 2021  
Chuyên ngành: Quản lý công  
Mã số: 8340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. NGUYỄN HỮU LAM  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Tác động của văn hóa tổ chức đến động lực  
phụng sự công của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cà Mau, nhiệm kỳ  
2016-2021” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu thập và kết  
quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn hợp pháp, trung thực. Các tài liệu tham  
khảo có nguồn trích rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính  
trung thực của đề tài nghiên cứu.  
Cà Mau, ngày 26 tháng 12 năm 2018  
Ngƣời thực hiện  
Nguyễn Hồng Nhiếp  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỔ  
TÓM TẮT  
ABSTRACT  
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN.....................................................................................................1  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC 1: THANG ĐO BẰNG TIẾNG ANH  
PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM  
PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT  
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU BẰNG PHẦN MỀM SPSS  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Analysis of Variance (Phân tích phương sai )  
ANOVA  
EFA  
Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)  
Hội đồng nhân dân  
HĐND  
HRM  
KMO  
Sig  
Human Resource Management (Quản trị nguồn nhân lực)  
Kaiser - Mayer - Olkin (Hệ số Kaiser - Mayer - Olkin)  
Observed significance level (Mức ý nghĩa quan sát)  
Statistic Package for Social Sciences (Phần mềm thống kê trong  
khoa học xã hội)  
SPSS  
UBND  
XHCN  
Ủy ban nhân dân  
Xã hội chủ nghĩa  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 3.1 Bảng hiệu chỉnh và mã hóa các thang đo ......................................................21  
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả các mẫu nghiên cứu.................................................28  
Bảng 4.2 Hệ số Cronbach‟s Alpha của thang đo Văn hóa thứ bậc...............................30  
Bảng 4.3 Hệ số Cronbach‟s Alpha của thang đo Văn hóa nhóm..................................31  
Bảng 4.4 Hệ số Cronbach‟s Alpha của thang đo văn hóa phát triển ............................32  
Bảng 4.5 Hệ số Cronbach‟s Alpha của thang đo Văn hóa hợp lý.................................32  
Bảng 4.6 Hệ số Cronbach‟s Alpha của thang đo Động lực phụng sự công..................33  
Bảng 4.7 Kết quả khám phá EFA cho nhóm biến đo lường các loại văn hóa tổ chức .36  
Bảng 4.8 Kết quả khám phá EFA cho nhóm biến đo lường yếu tố động lực phụng sự  
công...............................................................................................................................37  
Bảng 4.9 Kết quả phân tích tương quan giữa các văn hóa tổ chức và động lực phụng  
sự công, giữa các loại văn hóa tổ chức .........................................................................38  
Bảng 4.10 Kết quả tóm tắt mô hình hồi quy “Động lực phụng sự công”.....................40  
Bảng 4.11 Kết quả phân tích phương sai ANOVA mô hình hồi quy ...........................40  
Bảng 4.12 Kết quả hồi quy............................................................................................41  
Bảng 4.13 Kết quả kiểm định Indepent-sample T – test...............................................44  
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định one-way ANOVA .........................................................45  
Bảng 4.15 Kết quả kiểm định one-way ANOVA .........................................................46  
Bảng 4.16 Kiểm định Post Hoc.....................................................................................46  
Bảng 4.17 Thống kê mô tả cho từng nhóm tổng thu nhập............................................47  
Bảng 4.18 Kết quả kiểm định one-way ANOVA .........................................................47  
Bảng 4.19 Kiểm định Post Hoc.....................................................................................48  
Bảng 4.20 Thống kê mô tả cho từng nhóm thâm niên ảnh hưởng khác biệt đến động  
lực phụng sự công .........................................................................................................49  
Bảng 4.21 Kết quả thống kê giá trị trung bình..............................................................51  
Bảng 4.22 Kết quả thống kê giá trị trung bình các biến độc lập...................................51  
TÓM TẮT LUẬN VĂN  
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra những tác động của văn hóa tổ chức  
đến động lực phụng sự công của đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp tỉnh  
Cà Mau, nhiệm kỳ 2016-2021. Qua đó, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm  
khắc phục vấn đề chưa tốt của văn hóa tổ chức trong thời gian qua đã làm ảnh  
hưởng đến mối quan hệ tốt đẹp giữa các đại biểu, duy trì và tạo ra môi trường làm  
việc thoải mái, lành mạnh, giúp đại biểu có cảm giác tự hào về công việc mình đang  
làm trong tổ chức công, tạo động lực làm việc cho đại biểu HĐND các cấp tỉnh Cà  
Mau trong thời gian tới.  
Trên cơ sở của các kết quả nghiên cứu trước đây về tác động của văn hóa tổ  
chức đến động lực phụng sự công, nghiên cứu áp dụng các thang đo phù hợp với  
mục tiêu nghiên cứu, sau đó điều chỉnh thang đo thông qua phương pháp thảo luận  
nhóm. Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra mô hình đo lường đối với những tác động của  
văn hóa tổ chức đến động lực phụng sự công của đại biểu HĐND các cấp tỉnh Cà  
Mau, nhiệm kỳ 2016-2021.  
Đề tài thực hiện nghiên cứu định tính nhằm xác định những tác động của văn  
hóa tổ chức đến động lực phụng sự công của đại biểu HĐND, đồng thời qua đó thực  
hiện hiệu chỉnh thang đo để đưa vào nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu chính thức  
được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên số lượng 151 phiếu  
khảo sát hợp lệ. Sử dụng phần mềm SPSS 20 để kiểm định, đánh giá độ tin cậy của  
các thang đo qua hệ số Cronbach Alpha; kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân  
tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên  
cứu cho thấy có 4 yếu tố của văn hóa tổ chức tác động đến động lực phụng sự công  
của đại biểu HĐND các cấp tỉnh Cà Mau, nhiệm kỳ 2016-2021.  
Kết quả nghiên cứu giúp cho lãnh đạo HĐND các cấp tỉnh Cà Mau có các giải  
pháp phù hợp nhằm tổ chức, điều hành hoạt động thật hiệu quả và xây dựng môi  
trường văn hóa của tổ chức tốt đẹp trong nhiệm kỳ 2016-2021.  
Từ khóa: Động lực phụng sự công, văn hóa, tổ chức, tỉnh Cà Mau.  
ABSTRACT  
This study aims to find out the impact of organizational culture on the  
motivation of serving the members of Ca Mau Provincial People's Council (People's  
Council) at the 2016-2021 term. Thereby, proposing a number of solutions and  
recommendations to overcome the bad problem of organizational culture in the past  
time, affecting the good relationship between delegates, maintaining and creating  
the environment. Work comfortably, healthy, help delegates feel proud of the work  
they are doing in public organizations, create motivation for working for  
representatives of Ca Mau People's Council in the coming time.  
On the basis of the previous research results on the impact of  
organizational culture on the motivation of public service, the study applies scales  
that are suitable to the research objectives, then adjust the scale through Legal group  
discussion. Finally, the study provides a measurement model for the impact of  
organizational culture on the motivation of public service of People's Council  
members at all levels of Ca Mau province, the term 2016-2021.  
The topic of qualitative research is to determine the impact of  
organizational culture on the motivation for the public service of the People's  
Council members, and at the same time, to adjust the scale to put into official  
research. Official research was conducted by quantitative research method on the  
number of 151 valid survey papers. Using SPSS 20 software to test and evaluate the  
reliability of scales through Cronbach Alpha coefficients; testing research model by  
exploratory factor analysis (EFA) and multiple linear regression analysis. Research  
results show that there are 4 elements of organizational culture affecting the  
motivation of public service of People's Council members at all levels of Ca Mau  
province, the term 2016-2021.  
The research results help leaders of Ca Mau People's Council at all levels  
to have appropriate solutions to organize and operate effectively and build a cultural  
environment of good organizations in the 2016-2021 term.  
Keywords: Public, cultural, organizational motivation, Ca Mau province.  
1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN  
1.1 Lý do chọn đề tài  
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đề ra chủ  
trương, chính sách và thực hiện nhiều biện pháp nhằm hướng đến mục tiêu đổi mới,  
nâng cao chất lượng, hiệu quả tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân  
(HĐND) các cấp hướng đến mục tiêu xây dựng chính quyền địa phương vững  
mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả góp phần xây dựng và hoàn thiện nhà nước  
pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì  
nhân dân. Trước những vấn đề đặt ra đó, đòi hỏi các tổ chức công hướng đến phục  
vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, trung thực, khách quan, góp phần thúc đẩy kinh tế -  
xã hội phát triển; đội ngũ đại biểu HĐND phải có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp  
vụ, có năng lực tổ chức, điều hành, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân, nâng cao  
trách nhiệm” công tác, có đạo đức trong thực thi nhiệm vụ.  
Nhiệm kỳ 2016-2021, đội ngũ đại biểu HĐND các cấp tỉnh Cà Mau đã có  
bước phát triển về chất lượng, đều có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đối với  
đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và có trình độ từ trung cấp trở lên đối với đại  
biểu HĐND cấp xã, trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Tuy nhiên, trình  
độ, năng lực của đại biểu HĐND các cấp tỉnh Cà Mau chưa ngang tầm với yêu cầu,  
nhiệm vụ của tình hình mới. Một số đại biểu chưa phát huy được vai trò của mình  
đối với việc tham gia xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh, chất lượng và hiệu  
quả công việc chưa cao, thiếu tinh thần trách nhiệm, có biểu hiện né tránh, chưa thật  
sự tận tụy với công việc được HĐND giao phó. Qua báo cáo của HĐND các cấp  
tỉnh Cà Mau, đánh giá một trong những hạn chế trên là do đại biểu thiếu trách  
nhiệm trong thực hiện công vụ, thiếu năng động, sáng tạo, đùn đẩy trách nhiệm,  
chưa nghiên cứu kỹ các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước. Động lực  
phụng sự công của cá nhân đối với tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng  
cao năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức. Nếu đại biểu HĐND  
không có động lực phụng sự công sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cơ quan  
 
2
nhà nước và tác động không tốt đến xã hội, đến nhân dân - đối tượng phục vụ của  
các cơ quan dân cử.  
Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu các yếu tố tác động đến động lực phụng sự  
công như: Sự tương thích giữa cá nhân với tổ chức (Kim, 2012) trích trong  
Giauque, Anderfuhren và Varone (2015); tuổi, giới tính, trình độ học vấn (Bright,  
lương thưởng, sự thỏa mãn trong công việc, môi trường làm việc (theo các thuyết  
tạo động lực), hay nghiên cứu của Donald P. Moynihan và Sanjay K. Pande (2007)  
về vai trò của tổ chức tác động đến động lực phụng sự công của thành viên trong tổ  
chức. Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu khảo sát mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức  
(organizational culture) và động lực phụng sự công (public service motiviation).  
Từ tình hình thực tiễn tại HĐND các cấp tỉnh Cà Mau, nhiệm kỳ 2016-2021  
cho thấy hiện nay chưa tạo được môi trường làm việc hòa đồng, thoải mái, lành  
mạnh, văn hóa tổ chức chưa phù hợp, chưa tạo cho đại biểu HĐND có cảm giác tự  
hào về công việc mình đang làm trong tổ chức công, chưa thật sự tạo ra động lực  
làm việc cho đại biểu. Xây dựng văn hóa tổ chức nhằm tạo động lực làm việc cho  
các đại biểu theo quan điểm phụng sự là một việc khó khăn, phức tạp bởi trong bối  
cảnh kinh tế thị trường, đạo đức của một bộ phận cán bộ, công chức xuống cấp, có  
biểu hiện lợi dụng quyền lực, sách nhiễu, làm mất lòng tin trong nhân dân.  
Do đó, cần thiết thực hiện đề tài nghiên cứu “Tác động của văn hóa tổ chức  
đến động lực phụng sự công của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cà  
Mau, nhiệm kỳ 2016 - 2021” để tìm ra tác động của văn hóa tổ chức đến động lực  
phụng sự công với mong muốn cải thiện, nâng cao động lực phụng sự của đại biểu  
HĐND, tiến tới xây dựng cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương, đáp ứng  
nguyện vọng chính đáng của nhân dân, vì nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân  
dân.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu với mục tiêu sau:  
   
3
- Xác định các yếu tố của văn hóa tổ chức tác động đến động lực phụng sự  
công của đại biểu HĐND các cấp tỉnh Cà Mau, nhiệm kỳ 2016-2021.  
- Đo lường các yếu tố của văn hóa tổ chức tác động đến động lực phụng sự  
công của đại biểu HĐND các cấp tỉnh Cà Mau, nhiệm kỳ 2016-2021.  
Từ đó, đưa ra các hàm ý chính sách cho HĐND các cấp tỉnh Cà Mau, nhiệm  
kỳ 2016 – 2021 và những nhiệm kỳ tiếp theo.  
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Là các yếu tố văn hóa tổ chức tác động đến động lực  
phụng sự công của đại biểu HĐND các cấp tỉnh Cà Mau, nhiệm kỳ 2016 – 2021.  
Đối tượng khảo sát: Là đại biểu HĐND đang công tác tại HĐND tỉnh,  
HĐND các huyện và thành phố Cà Mau, nhiệm kỳ 2016 – 2021.  
Phạm vi nghiên cứu: Không gian là tại HĐND tỉnh, HĐND các huyện và  
thành phố Cà Mau, nhiệm kỳ 2016 – 2021, thời gian từ 26 tháng 8 năm 2018 đến  
ngày 11 tháng 9 năm 2018.  
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định  
lượng.  
- Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm của 5 đại biểu HĐND tỉnh và các  
huyện, thành phố Cà Mau để hiệu chỉnh và xây dựng thang đo các tác động của văn  
hóa tổ chức đến động lực phụng sự công của đại biểu HĐND các cấp tỉnh Cả Mau,  
nhiệm kỳ 2016-2021.  
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi nhằm cung cấp những dữ liệu  
và thông tin cần thiết để thực hiện việc đánh giá tổng quan các mẫu khảo sát thông  
qua thống kê mô tả. Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach,s  
Alpha à phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện thông qua phần mềm xử lý  
số liệu SPSS. Sau cùng phân tích hồi qui bội nhằm kiểm định mô hình và các giả  
thuyết nghiên cứu và đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố đến động lực phụng  
sự công. Sử dụng thang đo sau khi được kiểm định và dữ liệu mẫu nghiên cứu đo  
lường giá trị trung bình của các yếu tố đến động lực phụng sự công của đại biểu  
   
4
HĐND tại HĐND tỉnh và HĐND các huyện, thành phố Cà Mau, nhiệm kỳ 2016-  
2021.  
1.5 Cấu trúc luận văn  
Luận văn gồm có 05 chương  
Chương 1: Đặt vấn đề. Chương này trình bày bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu  
và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.  
Chương 2: Tổng quan các cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước. Chương này  
trình bày các khái niệm về đại biểu HĐND, văn hóa tổ chức, động lực phụng sự  
công, mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và động lực phụng sự công, giả thuyết  
nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất.  
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Chương này trình bày quy trình nghiên cứu,  
phương pháp nghiên cứu, điều chỉnh thang đo, chọn mẫu, kích thước mẫu và  
phương pháp phân tích dữ liệu.  
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày kết quả thống kê mô tả  
dữ liệu khảo sát, kiểm tra độ tin cậy của bảng hỏi, phân tích khám phá nhân tố EFA,  
phân tích hồi quy để kiểm định mối quan hệ các giả thuyết.  
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này trình bày tóm tắt kết quả  
nghiên cứu và đề xuất các hàm ý chính sách để tạo động lực phụng sự công của đại  
biểu HĐND các cấp tỉnh Cà Mau, nhiệm kỳ 2016-2021 và những hạn chế của đề  
tài.  
 
5
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1 Đại biểu HĐND  
Theo khoản 2, Điều 6, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015:  
“Đại biểu HĐND là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa  
phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước HĐND về việc thực hiện  
nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình. Đại biểu HĐND bình đẳng trong thảo luận  
và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND”.  
2.2 Văn hóa tổ chức  
Có nhiều khái niệm về văn hóa tổ chức. Khái niệm "văn hóa tổ chức"  
(Organization Culture) được tổng - tích hợp từ hai khái niệm "văn hóa" và "tổ  
chức". Khi kết hợp thành khái niệm "văn hóa tổ chức", dù nghĩa đã được khu biệt,  
hẹp lại nhưng vẫn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau. Sau đây là một số khái niệm  
đã được công bố và sử dụng phổ biến:  
Theo Eldrige và Crombie (1974) khi nói “đến văn hóa tổ chức hay văn hóa  
của một tổ chức là nói đến các tiêu chuẩn, giá trị, tín ngưỡng, cách đối xử... được  
thể hiện qua việc các thành viên liên kết với nhau để làm việc. Đặc trưng của một tổ  
chức cụ thể nào đó được thể hiện ở lịch sử của nó với những ảnh hưởng của hệ  
thống cũ, lãnh đạo cũ trong việc xây dựng con người. Điều đó chứng tỏ ở sự khác  
nhau” giữa việc đi theo thói quen, luật lệ, hệ tư tưởng cũ và mới, cũng như sự lựa  
chọn chiến lược cho tổ chức.  
Theo Hofstede (1980) và Schein (1985) trích trong Prajogo và McDermott  
(2011) văn hóa tổ chức do nhiều cá nhân tạo nên. Văn hóa tổ chức là tập hợp hệ  
thống các quan niệm chung của các thành viên trong tổ chức. Những quan niệm này  
phần lớn được các thành viên tự xác định trong nhận thức, hành vi ứng xử và chỉ  
thích hợp cho tổ chức riêng và được họ duy trì, lan truyền cho các thành viên mới  
trong môi trường làm việc, tạo nên giá trị, niềm tin, nguyên tắc hoạt động cốt lõi  
của tổ chức. Văn hóa tổ chức có thể được mô tả như một tập hợp chung các tín  
ngưỡng, thông lệ, hệ thống giá trị, quy chuẩn hành vi ứng xử và cách thức hoạt  
động riêng của từng tổ chức.  
   
6
Theo Detert và cộng sự (2000, tr. 851) trích trong Prajogo và McDermott  
(2011) văn hoá tổ chức bao gồm một số sự kết hợp của của thói quen, biểu tượng,  
giá trị, niềm tin được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức.  
Văn hóa tổ chức là “các định hướng giá trị, các chuẩn mực đạo đức, các quan  
niệm về sứ mệnh và vai trò của tổ chức trong xã hội mà các thành viên của tổ chức  
tán thành; tổ hợp các thủ thuật và các quy tắc giải quyết vấn đề thích nghi ở bên  
ngoài và thống nhất ở bên trong của các thành viên tổ chức. Văn hóa tổ chức là các  
tiêu chuẩn giá trị, niềm tin, cách ứng xử... được thể hiện qua thái độ, hành vi của  
các thành viên liên kết với nhau để thực hiện chức” năng, nhiệm vụ của tổ chức.  
Theo Cameron & Quinn (1999) trích trong Panagiotis và cộng sự (2014) có 04  
loại văn hóa: Văn hóa gia đình (Clan culture), văn hóa sáng tạo (Adhocracy  
culture), văn hóa thứ bậc (Hierarchy culture), văn hóa thị trường (Market culure):  
- Văn hóa gia đình: Là môi trường thân thiện giữa tất cả các cấp quản trị, từ  
lãnh đạo tới nhân viên; chú trọng đến làm việc nhóm, người lãnh đạo đóng vai trò  
như một người thầy, người cha trong gia đình; tổ chức được gắn kết bằng những  
yếu tố truyền thống, quan hệ bền vững giữa các cá nhân.  
- Văn hóa sáng tạo: Không chú trọng nhiều đến các nguyên tắc hay quy định,  
đây là loại văn hoá nhằm thúc đẩy việc chấp nhận rủi ro và đổi mới giữa các thành  
viên, tập trung vào sự tăng trưởng của cơ quan, đơn vị thông qua sự đổi mới, nhấn  
mạnh vào môi trường bên ngoài, về những thay đổi về công nghệ, tăng trưởng,  
những nguồn lực mới.  
- Văn hóa thứ bậc: Thể hiện mối quan hệ giữa các cấp có tính trật tự và luôn  
phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định do tổ chức đặt ra.  
- Văn hóa thị trường: Chú trọng đến kết quả cuối cùng, thể hiện năng lực cạnh  
tranh không chỉ là cạnh tranh giữa đơn vị với đối thủ mà còn là sự cạnh tranh giữa  
các bộ phận, giữa các nhóm và thậm chí giữa từng cá nhân trong đơn vị, hoàn thành  
nhiệm vụ, đạt và vượt mục tiêu đề ra luôn là ưu tiên số một.  
Theo Quinn and Spreitzer (1991) trích trong Prajogo và McDermott (2011) có  
04 loại văn hóa: Văn hóa thứ bậc (Hierarchical culture), văn hóa nhóm (Group  
7
culture), văn hóa phát triển (Developmental culture), văn hóa hợp lý (Rational  
culture).  
Dựa trên lý thuyết về khung giá trị các loại văn hóa, so sánh mức độ phân cực  
của tổ chức về tính kiểm soát so với tính linh hoạt và mức độ tập trung nội bộ so với  
bên ngoài, chia văn hóa tổ chức thành 4 loại:  
Tính linh hoạt  
Văn hóa phát triển  
Sự linh hoạt  
Sự phát triển  
Đổi mới  
Văn hóa nhóm  
Làm việc theo nhóm  
Sự tham gia  
Sáng tạo  
Trao quyền  
Mối quan tâm cho ý tưởng  
Điều khiển  
Chính thức hoá  
Tính ổn định  
Nhiệm vụ tập trung  
Rõ ràng  
Hiệu quả  
Kết quả dự đoán  
Văn hóa thứ bậc  
Hiệu suất  
Văn hóa hợp lý  
Tính kiểm soát  
Hình 2.1 Khung giá trị các loại văn hóa  
Nguồn: Prajogo và McDermott (2011)  
Khung giá trị này cho rằng văn hóa có hai hướng, đầu tiên là tính linh hoạt và  
kiểm soát, thứ hai là phân biệt xu hướng của tổ chức hướng nội bộ và hướng bên  
ngoài. Sự kết hợp của hai chiều tạo đặc tính văn hoá trong mỗi 4 góc tọa độ:  
- Văn hóa thứ bậc: Hướng đến môi trường làm việc có cấu trúc, ổn định và  
được kiểm soát chặt chẽ; có các chính sách, quy định rõ ràng, nghiêm ngặt; nhân  
viên hoạt động theo các quy định và chịu sự lãnh đạo của cấp trên.  
- Văn hóa nhóm: Nhấn mạnh “làm việc nhóm và sự phát triển của nhân viên,  
trao quyền cho nhân viên bằng cách thu hút sự tham gia, sự cam kết và lòng trung  
thành của họ. Qua làm việc nhóm, qua sự tham gia và đồng thuận của nhân viên,  
người ta có thể tạo ra một không khí nội bộ quan tâm đến con” người.  
- Văn hóa phát triển: Hướng đến sự đổi mới, sáng tạo, linh hoạt, thích nghi,  
không có hình thức tập trung quyền lực hay quan hệ dựa trên thẩm quyền.  
 
8
- Văn hóa hợp lý: Tập trung vào mục tiêu của tổ chức, sự kiểm soát, việc lên  
kế hoạch, vạch ra kế hoạch, mục tiêu và tính đến hiệu quả của công việc.  
Cũng theo Quinn và Kimberly‟s (1984) trích trong Moynihan và Pande  
(2007), các loại văn hóa tổ chức gồm: Văn hóa nhóm, văn hóa phát triển, văn hóa  
thứ bậc và văn hóa hợp lý. Văn hóa nhóm lấy trọng tâm là con người thay vì tổ  
chức, là sự linh hoạt thay vì hành vi kiểm soát, là sự liên kết giữa người lao động và  
tinh thần của con người. Văn hóa phát triển lấy trọng tâm là tổ chức, sự linh hoạt, sự  
thích ứng và sẵn sàng, sự phát triển và giành được những nguồn lực. Văn hóa thứ  
bậc lấy trọng tâm là con người, sự kiểm soát, sự quản lý thông tin, liên lạc và tính  
ổn định của tổ chức. Cuối cùng, văn hóa hợp lý tập trung vào những mục tiêu của tổ  
chức, sự kiểm soát, việc lên kế hoạch, vạch ra mục tiêu và tính hiệu quả.  
Với những ý nghĩa trên, văn hóa tổ chức có thể hiểu là các giá trị vật chất và  
tinh thần được hình thành trong quá trình tồn tại và phát triển của tổ chức, lan tỏa  
trong môi trường làm việc; đóng vai trò gắn kết các thành viên, tạo nên sự ổn định  
bằng cách đưa ra những chuẩn mực hướng dẫn các thành viên đi theo mục đích  
chung của tổ chức một cách tự giác, tự nguyện, các thành viên trong tổ chức nên  
ứng xử, hành động như thế nào. Các yếu tố văn hóa được chọn lọc có vai trò như  
một cơ chế khẳng định giá trị của tổ chức, hướng dẫn, uốn nắn những hành vi ứng  
xử lẫn nhau giữa các thành viên trong tổ chức, giữa cá nhân với tổ chức, giữa thành  
viên với lãnh đạo, giữa tổ chức với những nhân vật hữu quan bên ngoài.  
Dựa trên các loại văn hóa tổ chức gồm: Văn hóa nhóm, văn hóa phát triển, văn  
hóa thứ bậc và văn hóa hợp lý theo phân loại của Quinn và Kimberly‟s (1984) trích  
trong Moynihan và Pande (2007), trong các tổ chức công tại Việt Nam có sự kết  
hợp của cả văn hóa nhóm, văn hóa phát triển, văn hóa thư bậc và văn hóa hợp lý.  
Các tổ chức công chú trọng đến phát triển cho cán bộ, công chức nói chung, đại  
biểu HĐND nói riêng, tạo điều kiện cho học tập nâng cao trình độ, môi trường làm  
việc thân thiện, có nhiều hoạt động tập thể để gắn kết. Mặt khác, đại biểu HĐND  
cũng có nhiều sáng kiến, giải pháp trong công việc nhằm nâng cao chất lượng phục  
vụ nhân dân. Bên cạnh đó, trong tổ chức công có sự phân cấp, phân quyền rõ ràng,  
9
nhiều quy chế, quy trình, quy định được ban hành buộc đại biểu HĐND thực hiện  
nghiêm túc. Đồng thời, tổ chức công cũng xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu,  
chỉ tiêu rõ ràng để phấn đấu thực hiện, luôn nhắm đến hiệu quả công việc, sự hài  
lòng của người dân đối với các dịch vụ công.  
2.3 Động lực phụng sự công  
Động lực phụng sự công là động lực phục vụ xã hội được kích hoạt bởi các  
giá trị cụ thể phát sinh ở cơ quan công và các nhiệm vụ của họ (Perry, Hondeghem  
và Wise, 2010) trích trong Giauque, Anderfuhren và Varone (2015).  
“Động lực phụng sự công là niềm tin và tinh thần vượt qua giới hạn lợi ích cá  
nhân và tổ chức, quan tâm đến lợi ích của một thực thể giá trị lớn hơn và thúc đẩy  
cá nhân hành xử chính đáng khi cần thiết” (Vandenabeele, 2007, tr.549) trích trong  
Vandenabeele (2009).  
Động lực phụng sự công là khuynh hướng một cá nhân phản ứng lại các động  
cơ bắt nguồn chủ yếu hoặc duy nhất từ các cơ quan và tổ chức công (Perry và Wise  
1990, tr. 368) trích trong Giauque, Anderfuhren và Varone (2015).  
Động lực phụng sự công được đo lường trên bốn bình diện: Cuốn hút vào xây  
dựng chính sách công dựa trên những động cơ hợp lý, cam kết với lợi ích công dựa  
trên các quy tắc, đam mê nối kết với động cơ cảm xúc, sự hy sinh bản thân gắn liền  
với sự tự nguyện đánh đổi những lợi ích cá nhân để giúp đỡ người khác”(Perry,  
1996) trích trong Giauque, Anderfuhren và Varone (2015).  
Theo Bright (2005) và Perry (1997) trích trong Giauque, Anderfuhren và  
Varone (2015) tuổi tác, giới tính, và các cấp độ giáo dục tác động đến động lực  
phụng sự công. Các nhân viên thâm niên được ghi nhận đạt mức độ động lực phụng  
sự công cao hơn so với các nhân viên trẻ hơn, nam giới đạt mức động lực phụng sự  
công cao hơn phụ nữ, và nhân viên với trình độ học vấn cao hơn cũng đạt được mức  
động lực phụng sự công cao hơn.  
Theo Brew, Selden và Facer (2000) trích trong Moynihan và Pande (2007) cho  
rằng động lực phụng sự công là yếu tố quan trọng không chỉ là động cơ thúc đẩy mà  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 100 trang yennguyen 20242 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tác động của văn hóa tổ chức đến động lực phụng sự công của Đại biểu hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tac_dong_cua_van_hoa_to_chuc_den_dong_luc_phung_su.pdf