Luận văn Giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
ÕÕÕÕÕ  
LÊ THỊ THANH VIỆT  
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY  
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng  
Mã số: 60.31.12  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Thị Uyên Uyên  
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
BĐS:  
SXKD:  
NH:  
Bất động sản.  
Sản xuất kinh doanh  
Ngân hàng.  
VN:  
Việt Nam.  
ĐT:  
Đầu tư  
NHNN:  
NHTM:  
TSCĐ:  
DN:  
Ngân hàng Nhà nước  
Ngân hàng Thương mại.  
Tài sản cố định  
Doanh nghiệp  
DNTN:  
DNNN:  
TD:  
Doanh nghiệp Tư nhân  
Doanh nghiệp Nhà nước  
Tín dụng  
IMF:  
Quỹ tiền tệ quốc tế.  
WB:  
Ngân hàng Thế giới.  
CK:  
Chứng khoán.  
TTCK:  
CDS:  
SPV:  
SIV:  
FED:  
MBS:  
Thị trường Chứng khoán.  
Hợp đồng hoán đổi tổn thất tín dụng.  
Các thể chế mục đích đặc biệt  
Các công cụ đầu tư kết cấu  
Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ.  
Chứng khoán đảm bảo bằng tài sản thế chấp (Mortgage-  
Backed-Security)  
CDO:  
MCO:  
Giấy nợ đảm bảo bằng tài sản(Collateralized-Debt-Obligations)  
Nợ có thế chấp được bảo đảm (Mortgage-Collateralized-  
Obligation)  
CBRC:  
REIT:  
Ngân hàng Trung Ương Trung Quốc.  
Quỹ đầu tư tín thác BĐS ( Real estate investment trust)  
Trang 1  
MỤC LỤC  
Chương 1: Tổng quan về thị trường BĐS và khủng hoảng tài chính..........Trang 1  
1.1 Tổng quan về thị trường BĐS .................................................................................  
1.1.1Khái niệm và đặc điểm .......................................................................................  
1.1.1.1Khái niệm thị trường BĐS.......................................................................  
1.1.1.2 Đặc điểm của thị trường BĐS ...................................................Trang 2  
1.1.2Sự cần thiết của việc hình thành và phát triển thị trường BĐS.............Trang 3  
1.1.2.1 Vai trò quan trọng của thị trường BĐS đối với nền kinh tế ...................  
1.1.2.2 Vai trò quan trọng của thị trường BĐS đối với các thị trường khác của  
nền kinh tế .............................................................................................Trang 4  
1.1.2.3 Sự cần thiết của việc phát triển thị trường BĐS ......................Trang 4  
1.1.3Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường BĐS...........................................Trang 5  
1.1.3.1Các chủ thể tham gia...............................................................................  
1.1.3.2 Cơ chế vận hành........................................................................Trang 7  
1.1.3.3 Các yếu tố khác..........................................................................Trang 7  
1.2 Thị trường BĐS và khủng hoảng tài chính ............................................Trang 8  
1.2.1Khủng hoảng tài chính và những tác động đối với thị trường BĐS......Trang 8  
1.2.1.1 Thị trường BĐS bị ảnh hưởng bởi những biện pháp đối phó với khủng  
hoảng tài chính của Chính phủ..............................................................Trang 8  
1.2.1.2 Thị trường BĐS bị ảnh hưởng bởi tâm lý người đầu tư trong cuộc  
khủng hoảng...........................................................................................Trang 9  
1.2.1.3 Các NHTM siết chặt TD gây tác động lớn đối với thị trường BĐS ......  
.............................................................................................................Trang 10  
1.2.2Nghiên cứu về bong bóng BĐS cùng những tác động ........................Trang 10  
1.2.2.1 Hai trạng thái bong bóng BĐS xảy ra do tác động của tín dụng...........  
.............................................................................................................Trang 11  
1.2.2.2 Bong bóng BĐS xảy ra do đầu cơ ...........................................Trang 11  
1.2.3Giai đoạn thứ 2 của bong bóng BĐS...................................................Trang 11  
1.2.4Bùng nổ bong bóng BĐS.....................................................................Trang 12  
Trang 2  
Kết luận chương 1...........................................................................................Trang 13  
Chương 2: Khủng hoảng tài chính Mỹ 2008 và những tác động đối với thị trường  
BĐS nước Mỹ- Bài học kinh nghiệm cho VN  
2.1 Khủng hoảng tài chính Mỹ: nguyên nhân, diễn biến và sự tác động đến thị  
trường BĐS Mỹ...............................................................................................Trang 15  
2.1.1 Khủng hoảng tài chính Mỹ- Diễn biến và nguyên nhân....................Trang 15  
2.1.1.1 Diễn biến của cuộc khủng hoảng ...........................................................  
2.1.1.2 Nguyên nhân khủng hoảng ......................................................Trang 16  
2.1.2 Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tới thị trường BĐS Mỹ....Trang 18  
2.1.3 Những hành động nhằm cứu vãn nền kinh tế của chính phủ Mỹ .......Trang 19  
2.1.3.1 Chính phủ Mỹ bơm tiền vào lưu thông bằng cách in thêm tiền .............  
2.1.3.2 Chính phủ Mỹ can thiệp mạnh vào tín dụng NH, mạnh tay cắt giảm lãi  
suất, tăng cường mua MBS.................................................................................  
2.1.3.3 Ban hành các gói kích thích kinh tế khổng lồ..........................Trang 20  
2.1.3.4 Mượn nợ từ phát hành trái phiếu ............................................Trang 20  
2.1.3.5 Ưu đãi tín dụng thuế ...............................................................Trang 20  
2.1.4 Kết quả...............................................................................................Trang 21  
2.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................Trang 22  
2.2.1 Bài học về khả năng tự điều tiết của thị trường..................................Trang 22  
2.2.2 Bài học về việc Nhà nước đóng vai trò quan trọng nhất trong sự phát triển  
bền vững và ổn định của thị trường BĐS ...................................................Trang 22  
2.2.3 Bài học về việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn NH để đầu tư BĐS sẽ dễ  
dẫn đến rủi ro thanh khoản ................................................................................Trang 23  
2.2.4 Bài học về nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác giám sát, dự  
báo................................................................................................................Trang 23  
2.2.5 Bài học về hạn chế chi tiêu công ........................................................Trang 24  
2.2.6 Bài học về việc tự do hóa và phát triển cạnh tranh thị trường............Trang 24  
2.2.7 Bài học về tác động tiêu cực của một chính sách thuế không phù hợp.............  
......................................................................................................................Trang 24  
Trang 3  
Kết luận chương 2...........................................................................................Trang 25  
Chương 3: Thị trường BĐS VN- Thực trạng và xu hướng phát triển  
3.1 Thị trường BĐS VN và các mối quan hệ tương quan trong nền kinh tế  
..........................................................................................................................Trang 26  
3.1.1 Mối tương quan giữa thị trường BĐS và nền kinh tế vĩ mô...............Trang 26  
3.1.2 Quan hệ giữa thị trường BĐS- thị trường vốn ...................................Trang 28  
3.2 Thực trạng thị trường BĐS VN .............................................................Trang 31  
3.2.1 Thị trường BĐS VN chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ .........  
......................................................................................................................Trang 31  
3.2.1.1 Thị trường BĐS VN bị đóng băng ..........................................................  
3.2.1.2 Luồng vốn FDI vào thị trường BĐS bị giảm sút ....................Trang 32  
3.2.2 Những vấn đề nội tại của thị trường BĐS Việt Nam..........................Trang 32  
3.2.2.1 Về mặt quản lý của nhà nước ..................................................Trang 33  
3.2.2.2 Về cung cầu hàng hóa BĐS.....................................................Trang 39  
3.2.2.3 Mặt bằng giá BĐS hiện nay quá cao.......................................Trang 41  
3.2.2.4 Những hạn chế của các DN kinh doanh BĐS VN ...................Trang 44  
3.2.3 Những động thái từ phía Nhà nước nhằm giải cứu thị trường BĐS..................  
......................................................................................................................Trang 46  
3.3 Xu hướng phát triển của thị trường BĐS VN........................................Trang 51  
3.3.1 Phân khúc nhà ở hạng trung ...............................................................Trang 51  
3.3.2 Phân khúc thị trường bán lẻ, văn phòng cho thuê, trung tâm mua sắm.............  
......................................................................................................................Trang 52  
3.3.3 Phân khúc thị trường BĐS sinh thái ...................................................Trang 53  
Kết luận chương 3...........................................................................................Trang 54  
Chương 4: Các giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường BĐS VN  
4.1 Các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy thị trường BĐS VN................Trang 55  
4.1.1 Chứng khoán hóa BĐS .......................................................................Trang 55  
4.1.2 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài...........................................................Trang 57  
Trang 4  
4.1.3 Tháo gỡ vướng mắc của hoạt động cho vay BĐS ..............................Trang 59  
4.1.4 Lập quỹ tiết kiệm BĐS .......................................................................Trang 60  
4.1.5 Tích cực xây dựng các quỹ đầu tư tín thác BĐS ................................Trang 61  
4.2 Nhóm giải pháp về hàng hóa BĐS ..........................................................Trang 63  
4.2.1 Tái tạo và phát triển nguồn hàng hóa cho thị trường BĐS .................Trang 63  
4.2.2 Đa dạng hóa nguồn hàng theo hướng phù hợp với nhu cầu thực của thị  
trường...........................................................................................................Trang 63  
4.3 Các giải pháp về mặt cơ chế vận hành ...................................................Trang 64  
4.3.1 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản luật, pháp lệnh thuế nhà, đất .............  
4.3.2 Hoàn thiện hệ thống thuế ...................................................................Trang 65  
4.4 Xây dựng năng lực của các tổ chức tham gia trên thị trường BĐS ....................  
..........................................................................................................................Trang 66  
4.4.1Những đề xuất đối với Nhà nước nhằm phát triển bền vững thị trường BĐS  
Việt Nam............................................................................................................Trang 67  
4.4.2 Những đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DN kinh doanh  
BĐS Việt Nam...................................................................................................Trang 68  
4.5 Các giải pháp khác ...................................................................................Trang 70  
4.5.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng, miền ......................  
4.5.2 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng BĐS ................................Trang 71  
4.5.3 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thị trường BĐS .........................Trang 73  
4.5.4 Nâng cao tính minh bạch của thị trường.............................................Trang 74  
Kết luận chương 4......................................................................................Trang 77-78  
Kết luận chung................................................................................................Trang 79  
LỜI MỞ ĐẦU  
1.  
Sự cần thiết của đề tài  
Thị trường bất động sản là một trong những thị trường quan trọng của nền  
kinh tế. Với mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung của nước ta trước đây thì loại  
thị trường này chưa phát triển. Từ sau đổi mới (1986), trong quá trình chuyển đổi  
sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng XHCN có sự quản lý  
của Nhà nước, những năm gần đây thị trường bất động sản nước ta đã hình thành,  
phát triển với tốc độ nhanh và có diễn biến phức tạp.  
Cùng với thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường bất động sản là một  
trong những thị trường đầu vào của nền sản xuất. Nếu phát triển hiệu quả thị trường  
này sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên  
do những biện pháp quản lý của Nhà nước đối với thị trường bất động sản còn nhiều  
yếu kém, bất cập nên hiện tại thị trường này đang phát triển một cách tự phát, thiếu  
tổ chức và tồn tại nhiều yếu tố bất ổn như nạn đầu cơ, mất cân bằng cung cầu, giá cả  
cao, thủ tục mua bán phức tạp, chi phí chuyển nhượng cao do hệ thống pháp lý chưa  
hoàn thiện…Tình hình phát triển không lành mạnh của thị trường bất động sản ảnh  
hưởng lớn tới công tác quy hoạch đô thị, tạo sự phát triển không ổn định cho nền  
kinh tế, cũng như gây thất thu cho nhà nước, gây tâm lý bất ổn cho người dân.  
Trong những năm qua mặc dù nhà nước đã tập trung nhiều sức lực và tiền  
của nhằm giải quyết vấn đề trên nhưng thực tế đây vẫn là vấn đề còn nhiều bế tắc  
cần khắc phục và giải quyết. Thêm vào đó cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ năm  
2008 tác động toàn cầu cũng đã gây những hậu quả nặng nề cho thị trường bất động  
sản các nước trên thế giới, kể cả Việt Nam. Những bài học gì đã được rút ra? Những  
kinh nghiệm gì đã học được từ cách thức quản lý thị trường bất động sản của các  
nước? Việc vận dụng dụng những kinh nghiệm này ra sao? Những điều này luôn  
thúc đẩy các nhà quản lý phải nhanh chóng tìm ra các biện pháp hỗ trợ quản lý và  
thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản. Và đây cũng là mục  
tiêu nghiên cứu của đề tài.  
2.  
Phương pháp nghiên cứu  
Trong quá trình thực hiện đề tài, người viết chủ yếu sử dụng các phương  
pháp phân tích số liệu thực tế, so sánh tương quan, thống kê, tổng hợp dữ liệu nhằm  
làm sáng tỏ, phong phú thêm những vấn đề về lý luận.  
3.  
Nội dung nghiên cứu  
Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, danh mục những từ viết tắt, danh mục  
những bảng biểu, đồ thị, phụ lục; nội dung của luận văn gồm bốn chương chính như  
sau:  
Chương 1: Tổng quan về thị trường bất động sản và khủng hoảng tài chính.  
Chương 2: Khủng hoảng tài chính Mỹ và những tác động đối với thị trường  
BĐS Mỹ- Bài học kinh nghiệm cho VN  
Chương 3: Thị trường BĐS VN- Thực trạng và xu hướng phát triển  
Chương 4: Các giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường BĐS VN  
Trang 1  
Chương 1: Tổng quan về thị trường bất động sản và khủng hoảng tài chính  
1.1Tổng quan về thị trường bất động sản  
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm  
1.1.1.1 Khái niệm thị trường bất động sản  
Dựa trên các học thuyết kinh tế của A.Smith, J.Keynes, các lý luận mang tính kế  
thừa của chủ nghĩa Mac- Lênin, các chuyên gia kinh tế cũng như các nhà nghiên cứu  
về BĐS trong nước cũng như quốc tế đã đưa ra một số khái niệm sau đây về thị  
trường BĐS:  
Khái niệm 1: Thị trường BĐS là nơi hình thành các quyết định về việc ai tiếp cận  
được BĐS và BĐS đó được sử dụng như thế nào và vì mục đích gì.  
Khái niệm 2: Thị trường BĐS là đầu mối thực hiện và chuyển dịch giá trị của  
hàng hóa BĐS.  
Khái niệm 3: Thị trường BĐS là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển  
nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ có liên quan như môi giới, tư vấn… giữa  
các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý Nhà nước đối với thị trường BĐS  
có tác động quyết định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh  
đối với thị trường BĐS.  
Khái niệm 4: Thị trường BĐS là nơi tiến hành các giao dịch về BĐS gồm chuyển  
nhượng, cho thuê, thế chấp và các dịch vụ hỗ trợ như môi giới, tư vấn..  
Ngoài ra, còn một số khái niệm khác về thị trường BĐS không phổ biến như:  
Do quan điểm khác nhau về hàng hóa BĐS và phạm vi thị trường BĐS nên cũng  
có ý kiến cho rằng thị trường BĐS và thị trường đất đai là một bởi vì tài sản là nhà,  
công trình xây dựng phải gắn với đất đai mới trở thành BĐS được. Cũng có ý kiến  
khác cho rằng thị trường BĐS là thị trường nhà đất địa ốc. Quan niệm này khá phổ  
biến ở nước ta vì cho rằng chỉ có nhà đất mới mang ra mua bán chuyển nhượng trên  
thị trường. Đây cũng là định nghĩa không đầy đủ bởi vì BĐS nhà đất cũng chỉ là một  
bộ phận của hàng hóa BĐS trên thị trường.  
Như vậy, hiện có rất nhiều quan niệm khác nhau về thị trường BĐS, dưới góc độ  
tổng hợp các kết quả nghiên cứu có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về thị trường  
BĐS như sau: “Thị trường BĐS là quá trình giao dịch hàng hóa BĐS giữa các bên  
Trang 2  
có liên quan. Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế  
chấp và các dịch vụ có liên quan đến BĐS như trung gian, môi giới, tư vấn…giữa  
các chủ thể trên thị trường mà ở đó vai trò quản lý Nhà nước có tác động quyết  
định đến sự thúc đẩy phát triển hay kìm hãm hoạt động kinh doanh trên thị trường  
BĐS”.  
1.1.1.2 Đặc điểm của thị trường bất động sản:  
¾ Thị trường BĐS mang tính vùng, khu vực sâu sắc: BĐS là một loại hàng hóa  
cố định, không thể di dời về mặt vị trí và chịu ảnh hưởng của các yếu tố tập quán, tâm  
lý, thị hiếu, mà các yếu tố này ở mỗi vùng, mỗi miền thì đều khác nhau nên thị trường  
BĐS mang tính địa phương. Do điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế, văn  
hóa XH khác nhau nên các vùng, miền có sự phát triển không đồng đều, do đó thị  
trường BĐS cũng sẽ có quy mô và trình độ khác nhau.  
¾ Thị trường BĐS là thị trường không hoàn hảo: Do BĐS có tính dị biệt, tin  
tức thị trường bị hạn chế, thị trường BĐS mang tính độc quyền hơn thị trường hàng  
hóa nên thị trường BĐS là thị trường cạnh tranh không đầy đủ. Thêm vào đó, có thể  
nói tất cả các thị trường BĐS trên thế giới đều chịu sự can thiệp của Nhà nước dù ở  
mức độ cao hay mức độ thấp, mà chủ yếu là can thiệp vào lĩnh vực đất công, nhà công  
sản để thực hiện các mục tiêu phát triển chung. Sự tác động của Nhà nước cũng là một  
trong những yếu tố tạo nên tính không hoàn hảo của thị trường BĐS.  
¾ Thị trường BĐS có nguồn cung có giới hạn và phản ứng chậm đối với cầu:  
Mọi hàng hóa khi được thừa nhận trên thị trường và có cầu tăng thì nhà sản xuất có  
thể đẩy mạnh sản xuất làm tăng lượng cung nhanh chóng. Điều này không đúng đối  
với thị trường BĐS. Khi cầu về BĐS tăng thì cung không thể phản ứng nhanh chóng  
như các hàng hóa thông thường khác bởi vì việc tăng cung với một loại mục đích cụ  
thể nào đó cần có thời gian dành cho việc chuẩn bị, như xin phép chuyển đổi mục đích  
sử dụng, mua đất, xin cấp phép xây dựng, bồi thường, thiết kế, thi công…Trên thực tế  
cung không nhất thiết cố định cho từng mục đích sử dụng cụ thể nhưng tổng cung đất  
(yếu tố đầu tiên của các BĐS khác) là cố định và hạn chế bằng kiểm soát quy hoạch  
gây ảnh hưởng lớn đến giới hạn cung đất bổ sung cho những dự án BĐS khác.  
Trang 3  
¾ Thị trường BĐS có mối liên hệ chặt chẽ với thị trường vốn: Hàng hóa BĐS là  
loại hàng hóa có giá trị lớn do đó các hoạt động giao dịch, ĐT, kinh doanh trên thị  
trường BĐS đều có nhu cầu rất lớn về vốn. Số vốn này được huy động từ tiền nhàn rỗi  
của người dân, nhưng đa phần được huy động thông qua các NHTM. Hiện nay phần  
lớn lượng vốn huy động này đều chảy vào thị trường BĐS, do thị trường này đem lại  
lợi nhuận cao. Ngược lại BĐS với các đặc điểm như có giá trị lớn, không thể di dời,  
tuổi thọ cao…nên thường đóng vai trò là tài sản thế chấp trong hoạt động vay mượn  
trên thị trường vốn. Giữa hai thị trường này có mối quan hệ khăng khít, biến động của  
thị trường này sẽ dẫn đến biến động ở thị trường kia.  
1.1.2 Sự cần thiết của việc phát triển thị trường bất động sản  
1.1.2.1 Vai trò quan trọng của thị trường bất động sản đối với nền kinh tế:  
Thị trường BĐS giữ một vị trí quan trọng đối với sự ổn định XH và gắn liền với các  
chính sách của quốc gia vì:  
Thị trường BĐS phát triển thì một nguồn vốn lớn tại chỗ được huy động: Nội  
dung này đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới chứng minh. Nếu một quốc gia  
có giải pháp hữu hiệu bảo đảm cho các BĐS có đủ điều kiện trở thành hàng hóa và  
được định giá khoa học, chính thống sẽ tạo cho nền kinh tế của quốc gia đó một tiềm  
năng đáng kể về vốn để từ đó phát triển và đạt được các mục tiêu kinh tế XH. Kinh  
nghiệm cho thấy, ở các nước phát triển lượng tiền NH cho vay qua thế chấp bằng  
BĐS chiếm trên 80% trong tổng lượng vốn cho vay. Vì vậy, phát triển ĐT, kinh  
doanh BĐS đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển các tài sản thành nguồn tài  
chính dồi dào phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế- XH, đặc biệt là ĐT phát triển cơ  
sở hạ tầng của nền kinh tế.  
Thị trường BĐS là yếu tố hàng đầu tác động tới tổng tích lũy của nền kinh tế,  
góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, tạo điều kiện cho người dân an cư lập  
nghiệp, cũng như tạo cơ sở vật chất cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất  
nước. Tùy theo quy mô và trình độ phát triển, các quốc gia trên thế giới đều chú trọng  
vào tổng tích lũy trong mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng của nền kinh tế. Ở mức  
thấp, tổng tích lũy thường chiếm tỷ trọng 10-20% GDP, ở mức cao tỷ trọng này chiếm  
30-40%. Trong tổng tích lũy thì tích lũy TSCĐ là chủ yếu, mức tích lũy của loại tài  
Trang 4  
sản này luôn cao gấp nhiều lần so với tích lũy tài sản lưu động. TSCĐ bao gồm nhiều  
loại, trong đó BĐS thường chiếm đa phần, thường là trên 60% tổng tích lũy TSCĐ.  
BĐS đã trở thành một trong những thành tố quan trọng của GDP. Những nền kinh tế  
có tích lũy thấp thì thành tố này chiếm khoảng 5-10% GDP, còn đối với những nền  
kinh tế có tổng tích lũy cao có thể tới 15-20% GDP. Do đó, thị trường BĐS khi nóng  
lên sẽ làm cho nền kinh tế có độ tăng trưởng cao hơn so với bình thường và khi nguội  
đi sẽ làm cho tăng trưởng giảm đi một cách bất thường, đối với những nền kinh tế  
bong bóng, có khi còn gây tăng trưởng âm.  
1.1.2.2 Vai trò quan trọng của thị trường bất động sản đối với các thị trường  
khác của nền kinh tế:  
Thị trường BĐS có mối liên hệ mật thiết với thị trường vốn: BĐS là tài sản ĐT  
trên đất bao gồm cả giá trị đất đai sau khi đã được ĐT. Mà ĐT tạo lập BĐS thường sử  
dụng một lượng vốn lớn với thời gian hình thành BĐS cũng như thu hồi nguồn vốn  
dài. Khi BĐS tham gia lưu thông trên thị trường BĐS, các giá trị cũng như các quyền  
về BĐS được đem ra trao đổi, mua bán, kinh doanh ... để giải quyết vấn đề lưu thông  
tiền tệ, thu hồi vốn ĐT và mang lại lợi nhuận cho các bên giao dịch. Điều này chứng  
tỏ thị trường BĐS là đầu ra quan trọng của thị trường vốn. Tuy nhiên ở khía cạnh  
ngược lại, thị trường BĐS hoạt động tốt lại là cơ sở để huy động được nguồn vốn lớn  
cho phát triển kinh tế thông qua thế chấp và giải ngân.  
Ngoài ra, thị trường BĐS còn có quan hệ cùng chiều với thị trường xây dựng và  
qua đó mà bắc cầu tới các thị trường vật liệu xây dựng và đồ nội thất, thị trường lao  
động ...Thị trường BĐS phát triển sẽ kéo theo sự tăng trưởng của các thị trường trên  
và ngược lại, từ đó có thể nhận định dao động của thị trường này có ảnh hưởng lan toả  
tới sự phát triển ổn định của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.  
1.1.2.3 Sự cần thiết của việc phát triển thị trường bất động sản: Con người  
ngoài các nhu cầu về ăn mặc, làm việc, lao động…thì nhà ở cũng là một nhu cầu  
không thể thiếu được của cuộc sống. Hiện nay trong khi dân số đang tăng nhanh, quá  
trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, mức sống của người dân ngày càng cao kéo theo  
nhu cầu về nhà ở và đất đai cũng tăng cao. Bên cạnh đó thì các yếu tố XH như tâm lý,  
thói quen, tập quán cũng ảnh hưởng lớn đến việc nảy sinh nhu cầu về BĐS. Trong khi  
Trang 5  
đó đất đai và nhà ở lại có hạn cho nên việc mua bán, chuyển nhượng, cho thuê là  
những hoạt động tất yếu phải xảy ra. Trong nền kinh tế thị trường, khi đã có cầu, cầu  
mang lại lợi nhuận và pháp luật không cấm thì tức sẽ có cung. Cung cầu gặp nhau trên  
cơ sở pháp luật cho phép sẽ hình thành thị trường. Vì thực tế đã chứng minh cầu BĐS  
ngày càng tăng, còn cung thì bị giới hạn, cũng như tầm quan trọng của thị trường này  
đối với toàn bộ nền kinh tế cho nên cần thiết phải phát triển ổn định và bền vững thị  
trường này bất kể trong bối cảnh nền kinh tế đang phồn thịnh hay suy thoái.  
Phát triển thị trường BĐS là một nhu cầu tất yếu còn bởi vì khi nền kinh tế của  
một quốc gia vận hành theo cơ chế thị trường thì mọi yếu tố đầu vào sản xuất và đầu  
ra sản phẩm đều trở thành hàng hóa và hình thành các loại thị trường chuyên biệt phát  
triển ở các mức độ khác nhau. Trong điều kiện đó nếu không thừa nhận BĐS là hàng  
hóa, cũng như không thừa nhận thị trường BĐS thì sẽ tạo nên sự khuyết kém, thiếu  
đồng bộ trong hệ thống thị trường làm suy yếu động lực thúc đẩy của cơ chế thị  
trường tới sự vận hành của nền kinh tế. Vì vậy phải thừa nhận thị trường BĐS là một  
bộ phận của hệ thống thị trường.  
Ngoài ra, khi thị trường BĐS phát triển sẽ thúc đẩy quá trình nghiên cứu và áp  
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng,  
nâng cao chất lượng công trình thi công, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho  
các nhu cầu trực tiếp của người dân. Phát triển và điều hành tốt thị trường BĐS sẽ có  
tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua các biện pháp kích thích vào đất đai,  
tạo lập các công trình, nhà xưởng, vật kiến trúc…để từ đó tạo nên chuyển dịch đáng  
kể và quan trọng về cơ cấu trong các ngành, các vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả  
nước. Thị trường BĐS phát triển cũng thúc đẩy sự phát triển của thị trường hàng hóa,  
thị trường vốn, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế thị trường.  
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường bất động sản  
1.1.3.1 Các chủ thể tham gia:  
¾ Các cá nhân, tổ chức kinh doanh tham gia trên thị trường BĐS: Các cá nhân  
tham gia trên thị trường BĐS rất đa dạng về thành phần, họ có thể là các cá nhân sở  
hữu BĐS (sở hữu đất đai, có quyền sử dụng đất) tham gia vào thị trường với tư cách là  
người bán, cho thuê, thế chấp BĐS để vay vốn, dùng BĐS để góp vốn liên doanh...hay  
Trang 6  
là các cá nhân có nhu cầu sử dụng BĐS, khi đó họ sẽ tham gia giao dịch trên thị  
trường với tư cách là người đi mua, đi thuê, hoặc đơn giản chỉ là người cung cấp các  
dịch vụ hỗ trợ hoạt động giao dịch trên thị trường BĐS. Sự phát triển của thị trường,  
tình trạng nóng, lạnh, mặt bằng giá cả của hàng hóa BĐS phần lớn đều do sự tham gia  
(cụ thể là cung cầu) của các đối tượng này trên thị trường quyết định. Tuy nhiên thị  
trường BĐS sẽ không phát triển đầy đủ nếu chỉ có người mua, người bán đơn thuần  
mà không có DN kinh doanh BĐS. Sự thiếu vắng các DN kinh doanh BĐS chẳng  
những làm giảm thiểu khả năng tạo lập các loại hàng hoá BĐS mà còn làm cho hiệu  
quả sử dụng các loại tài sản BĐS (đặc biệt là đất đai) bị lãng phí ở mức độ cao.  
¾ Hàng hóa BĐS: Bản thân thị trường BĐS không tự dưng mà có, nó phụ thuộc  
vào yếu tố khi nào BĐS được coi là hàng hóa, được trao đổi, mua bán, cho thuê,  
chuyển nhượng. Tuy nhiên, nguồn cung hàng hóa BĐS không phải là toàn bộ quỹ  
hàng hóa BĐS có thể có mà là lượng hàng hóa BĐS có thể và sẵn sàng tham gia hoạt  
động giao dịch mua bán, cho thuê, trao đổi...trên thị trường. Có thể có người có nhiều  
hàng hóa BĐS nhưng nếu họ không có nhu cầu bán, cho thuê, trao đổi hoặc có nhu  
cầu nhưng muốn chờ một cơ hội để bán với mặt bằng giá cao hơn thì hàng hóa BĐS  
đó không được tính vào lượng cung tại thời điểm đó. Để có nguồn hàng hóa BĐS trên  
thị trường cần có sự hội tụ của các điều kiện sau: Quỹ hàng hóa BĐS hiện có phải đạt  
được các tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường hiện thời, được thị trường chấp nhận về  
giá trị sử dụng; Người chủ sở hữu hàng hóa BĐS có nhu cầu bán, cho thuê, trao đổi ...,  
tức là sẵn sàng chuyển giao hàng hóa BĐS đó cho người khác; Phải có thị trường  
BĐS xuất hiện và quỹ hàng hóa BĐS đó tham gia vào giao dịch trên thị trường là  
được thừa nhận. Hàng hóa BĐS là yếu tố quan trọng chi phối sự vận động của thị  
trường BĐS. Nếu dự báo không chính xác các yếu tố cung– cầu hàng hóa BĐS sẽ gây  
rối loạn thị trường. Chẳng hạn như, nếu dự báo mức cầu cao hơn so với thực tế sẽ dẫn  
đến tình trạng gây khan hiếm giả tạo về hàng hoá BĐS để cung bị kích lên ở mức thái  
quá; hoặc gây dư thừa loại hàng hoá này trên thị trường, khi đó hàng hóa BĐS với đặc  
tính thanh khoản kém sẽ gây ứ đọng vốn, tác động dây chuyền tới các thị trường quan  
trọng khác như thị trường tiền tệ, TTCK; còn nếu cầu hàng hóa BĐS được xác định  
thấp hơn so với thực tế sẽ dẫn đến việc các DN cắt giảm ĐT tạo lập hàng hoá BĐS,  
Trang 7  
gây ra tình trạng khan hiếm trên thị trường, khi đó áp lực giá tăng cao, dễ dẫn đến tình  
trạng bong bóng kinh tế, gây tác hại tới hiệu quả chung của nền kinh tế.  
1.1.3.2 Cơ chế vận hành:  
Nhà nước tham gia thị trường BĐS với tư cách là người quản lý vĩ mô đối với  
hoạt động của thị trường BĐS. Nhà nước với các công cụ quản lý vĩ mô của mình như  
hệ thống thủ tục hành chính, văn bản pháp luật, chính sách nhà ở, chính sách quản lý  
và sử dụng đất công…có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển ổn định và bền vững của  
thị trường BĐS. Nếu xây dựng được hệ thống văn bản pháp luật phù hợp, các thủ tục  
hành chính tinh gọn, rõ ràng sẽ thúc đẩy các giao dịch BĐS phát triển, giúp Nhà nước  
quản lý tốt nguồn tài nguyên quốc gia cũng như tận thu được nguồn lợi lớn từ việc thị  
trường BĐS phát triển mang lại cũng như hạn chế được nạn quan liêu, tham nhũng.  
Còn nếu các chính sách về quản lý và phân bổ nhà, đất công ổn định, ít thay đổi sẽ tạo  
tâm lý yên tâm các nhà ĐT, giúp họ thực hiện những dự án chiến lược lâu dài, có quy  
mô lớn, góp phần ổn định kinh tế XH. Ngoài việc thực hiện chức năng quản lý quản  
lý, Nhà nước còn can thiệp trực tiếp vào thị trường BĐS bằng cách đấu giá quyền sử  
dụng đất ở, nhà ở, bán hóa giá nhà ở, sử dụng quỹ đất công, nguồn nhà công sản cho  
thuê để điều tiết thị trường. Nhà nước cũng thực hiện các biện pháp kinh tế, tài chính  
thúc đẩy thị trường BĐS phát triển, thực hiện giám sát và quản lý việc cung cấp hệ  
thống thông tin về BĐS. Tất cả những hoạt động trên của Nhà nước đều hướng về  
mục đích cuối cùng là đảm bảo cho thị trường BĐS phát triển ổn định và bền vững.  
1.1.3.3 Các yếu tố khác: Ngoài việc chịu sự ảnh hưởng của 2 nhân tố đã kể trên,  
thị trường BĐS còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ mô khác của nền kinh tế, như:  
¾ Chính sách thuế: Thuế là nguồn thu chính để xây dựng và phát triển đất nước, tuy  
nhiên chính sách thuế có thể trở nên phản tác dụng hoặc kém hiệu quả khi tăng thêm  
nhiều sắc thuế trong khi việc đăng ký và quản lý BĐS của Nhà nước chưa tốt.  
¾ Lạm phát: Biểu hiện của lạm phát là sự tăng giá liên tục và lâu dài của mức giá  
chung. Lạm phát đẩy giá của BĐS tăng cao, làm cho nhu cầu được sở hữu một căn  
nhà để ở của người dân trở nên quá xa. Thị trường BĐS dưới tác động của lạm phát có  
thể sẽ bị trì trệ, đóng băng do cung và cầu không gặp nhau trên thị trường, từ đó dẫn  
đến nguồn vốn bị ứ đọng, gây tác động xấu đến nền kinh tế.  
Trang 8  
¾ Cấu trúc nợ của các NHTM: Phần đông các NHTM đều có danh mục BĐS trong  
đó các khoản cho vay có thế chấp bằng BĐS đều chiếm tỷ trọng cao, từ đó xuất hiện  
một quan điểm được chấp nhận một cách hiển nhiên rằng các cuộc khủng hoảng NH  
luôn liên quan tới việc cho vay quá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh BĐS.  
¾ Chính sách lãi suất, TD: Để đối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế, hoặc khi cần  
đặt mục tiêu kiềm chế lạm phát lên hàng đầu, Nhà nước có thể áp dụng chính sách  
thắt chặt tiền tệ, mặt bằng lãi suất được đẩy lên cao nhằm thu hẹp lượng cung tiền, các  
khoản TD cho vay được kiểm soát gắt gao, đặc biệt là TD BĐS. Mặc dù vậy, nếu mở  
rộng TD một cách ồ ạt vào thị trường BĐS, nhất là phân khúc thị trường cao cấp sẽ lại  
tiềm ẩn những nguy cơ gây ra hiện tượng bong bóng BĐS mới.  
1.2 Thị trường bất động sản và khủng hoảng tài chính  
1.2.1 Khủng hoảng tài chính và tác động đối với thị trường bất động sản  
Nền kinh tế toàn cầu không thể thoát khỏi quy luật tăng trưởng rồi suy tàn. Người  
ta coi khủng hoảng là hậu quả tất yếu sau một kỳ tăng trưởng nóng và là dấu hiệu tốt  
cho thấy một giai đoạn hồi sinh mới sắp bắt đầu. Khủng hoảng có thể do cách điều  
hành nền kinh tế thiếu hợp lý sau một thời gian phát triển nóng, hoặc là kết quả của sự  
lũng đoạn tài chính, trục lợi của một số tổ chức cá nhân có tầm ảnh hưởng tài chính  
rộng lớn. Khi khủng hoảng xảy ra toàn bộ nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng nặng nề và thị  
trường BĐS cũng sẽ bị tác động bởi:  
1.2.1.1 Thị trường bất động sản bị ảnh hưởng bởi những biện pháp đối phó  
với khủng hoảng tài chính của Chính phủ : Trải qua lịch sử các cuộc khủng hoảng,  
một số phương thức chống khủng hoảng thường được Nhà nước áp dụng như:  
¾ Thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, ưu tiên chống lạm phát: Đây là biện  
pháp được dùng đầu tiên và chính yếu trong tình trạng nền kinh tế đang phát triển quá  
nóng, lạm phát gia tăng. Bằng các công cụ như tăng lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu,  
tăng tỷ lệ dự trữ pháp định, không phát hành thêm tiền vào lưu thông. Lãi suất tăng  
cao, gánh nặng chi phí lãi vay làm cho những người có nhu cầu thật sự về BĐS cũng  
trở nên e ngại khi vay tiền để ĐT. Các NHTM cũng bị đẩy vào cuộc chạy đua lãi suất,  
nợ xấu và những rủi ro thanh khoản xuất hiện. Về phần các DN kinh doanh BĐS,  
Trang 9  
thiếu vốn cộng với việc gia tăng chi phí đầu vào làm cho tiến độ các dự án bị chậm  
lại, các hoạt động giao dịch mua bán trở nên trì trệ..  
¾ Công bố các gói kích thích kinh tế: Đây là phương thức không thể thiếu trong  
việc chống lại suy thoái kinh tế sau thời kỳ khủng hoảng. Việc thắt chặt chính sách  
tiền tệ và những hệ lụy do khủng hoảng tài chính gây ra đã ảnh hưởng trực tiếp tới  
mọi DN, người dân và đặc biệt là những người nghèo. Các phương thức tiếp cận  
nguồn vốn để duy trì hoạt động kinh doanh, sinh hoạt của người dân ngày càng trở  
nên khó khăn hơn. Đây là lúc chính phủ sẽ hỗ trợ một lượng tiền lớn để phát triển ĐT  
công, nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là người nghèo hoặc thất nghiệp, tạo điều  
kiện giúp các DN trước đây làm ăn có hiệu quả, có thang điểm TD an toàn hoặc có  
ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế được vay vốn để vượt qua khó khăn. Điều khác biệt  
của việc bơm tiền sau khủng hoảng nhằm ngăn chặn đà suy thoái đó là tập trung tiền  
để kích thích XH làm ra của cải thực sự nhằm nâng cao đời sống vật chất cũng như  
tinh thần của toàn dân thay vì bơm tiền để đầu cơ vào những giá trị ảo như BĐS và  
CK..Tuy mục đích của phương pháp này đã được xác định không phải nhằm vào việc  
cứu vãn thị trường BĐS nhưng việc chính phủ công bố các gói kích thích kinh tế vẫn  
thổi một luồng gió mới, tạo cho các cá nhân, tổ chức kinh tế tâm lý lạc quan, hy vọng  
vào sự hồi phục của nền kinh tế, do đó thị trường BĐS cũng trở nên khởi sắc hơn.  
Tuy nhiên tùy theo bản chất và hoàn cảnh xảy ra cuộc khủng hoảng, Nhà nước  
nghiên cứu bổ sung thêm những văn bản pháp luật cũng như những phương thức  
chống khủng hoảng mới cho phù hợp như giới hạn khối lượng TD trên số tiền gửi  
nhận được, mở rộng biên độ tỷ giá, hoãn- giãn nợ cho các DN, hỗ trợ lãi suất…  
1.2.1.2 Thị trường bất động sản bị ảnh hưởng bởi tâm lý nhà đầu tư trong cuộc  
khủng hoảng, họ có thể:  
¾ Tiết kiệm chi tiêu: Kinh tế giảm phát, thu nhập giảm, thất nghiệp gia tăng dẫn  
đến cầu trên thị trường BĐS (sức mua, chuyển nhượng, thuê…) giảm, hàng hóa BĐS  
ứ đọng, từ đó các DN sẽ thiếu vốn triển khai dự án, dẫn đến thu hẹp, tinh giản bộ máy  
nhân sự nhằm giảm thiểu chi phí. Khi đó, mức sống người lao động càng bị hạ thấp,  
đồng tiền bị mất giá nên người dân lại tích cực tiết kiệm trong chi tiêu, tạo ra một  
vòng tròn lẩn quẩn làm cho thị trường BĐS càng thêm ảm đạm.  
Trang 10  
¾ Cơ cấu lại danh mục ĐT: Khủng hoảng xảy ra, kinh tế suy thoái, các nhà ĐT  
phải xem xét lại danh mục ĐT, duy trì những khoản ĐT mang lại hiệu quả cao và cắt  
giảm một số khoản không cần thiết để ĐT sao cho hiệu quả và hợp lý, hạn chế thấp  
nhất những thiệt hại có thể xảy ra. Thông thường các nhà ĐT sẽ chuyển đổi từ những  
danh mục ĐT đã phát triển nóng như BĐS, CK sang những khoản mục an toàn hơn là  
vàng, USD, trái phiếu chính phủ và tiết kiệm…Thị trường BĐS bị tác động là điều  
không thể tránh khỏi.  
1.2.1.3 Các Ngân hàng Thương mại siết chặt tín dụng gây tác động lớn đối với  
thị trường bất động sản: Tại VN cũng như các nước, nguồn vốn có tính quyết định  
và giữ vai trò lớn nhất cung cấp cho thị trường BĐS vẫn là nguồn vốn vay từ NHTM.  
Nhưng trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, nợ xấu gia tăng mà chủ yếu các khoản nợ  
xấu này thường rơi vào các khoản vốn cho vay BĐS thì việc các NH dè dặt hơn trong  
việc cho vay BĐS cũng là điều dễ hiểu. Khi đó hệ thống NH có xu hướng giảm TD  
đối với các đối tượng đi vay để ĐT kinh doanh BĐS vì hệ thống NH luôn bị sức ép  
thu hồi nợ đối với các đối tượng này. Như vậy nguồn cung tài chính trên thị trường  
BĐS sẽ giảm, đi kèm với nó là những thay đổi, chuyển hướng trong chính các nhà ĐT  
để một mặt nhằm giãn được thời gian đáo hạn của các khoản vay từ NH, mặt khác  
tăng thêm nguồn vốn để triển khai các giai đoạn tiếp theo của dự án. Nhiều nhà ĐT,  
nhiều dự án đang triển khai nhưng thiếu vốn, lại bị từ chối các khoản vay để ĐT tiếp,  
hàng hóa BĐS ứ đọng trong khi phải thanh toán nợ vay đến hạn nên một bộ phận DN  
ĐT, kinh doanh BĐS có thể lâm vào phá sản, nợ nần, thị trường BĐS sẽ trở nên trì trệ.  
1.2.2 Nghiên cứu về bong bóng bất động sản cùng những tác động  
Hiện tượng bong bóng kinh tế (còn gọi là “bong bóng đầu cơ”, “bong bóng thị  
trường”, “bong bóng tài chính” ) là tình trạng thị trường trong đó giá hàng hóa hoặc  
tài sản giao dịch tăng đột biến đến một mức giá vô lý hoặc mức giá không bền vững.  
Mức giá cao thái quá này của thị trường không hề phản ánh mức độ thỏa dụng hay sức  
mua của người tiêu dùng theo như các lý thuyết kinh tế thông thường. Quá trình hình  
thành bong bóng có liên quan đến đầu cơ hoặc do tác động của TD.  
Trang 11  
1.2.2.1 Theo tác giả Franklin Allen & Gale Douglas (2000), có hai trạng  
thái bong bóng có liên quan trực tiếp tới thị trường bất động sản do tác động của  
tín dụng như sau:  
Bong bóng xảy ra do chuyển dịch rủi ro: đây là khái niệm xuất hiện khoảng giữa  
những năm 1970, theo đó nhà ĐT vay tiền để ĐT vào các tài sản chưa tồn tại. Lúc này  
sự dịch chuyển rủi ro khiến cho việc định giá vượt trội lên so với giá trị cơ bản của tài  
sản, sinh ra bong bóng. Thường bong bóng này làm cho khủng hoảng nếu xảy ra sau  
đó thì sẽ trầm trọng hơn.  
Bong bóng xảy ra do sự gia tăng đột ngột các khoản TD BĐS: Tăng trưởng nhanh  
nguồn TD giống như động viên người ta đổ thêm tiền vào các vụ ĐT rủi ro ở hiện tại,  
điều này gây tác động lớn lên giá tài sản. Trong suốt quá trình sẽ có nhiều thay đổi  
quan trọng. Ở tầm chính sách vĩ mô, theo Allen và Gale, dạng bong bóng này cũng  
thường gây những tác động rất khó dự báo lên hành vi các trung gian tài chính, quá  
trình tái tạo tiền và độ ổn định chung toàn hệ thống tài chính.  
1.2.2.2 Bong bóng bất động sản xảy ra do đầu cơ: Bong bóng kinh tế cũng  
có thể xuất hiện khi có hiện tượng đầu cơ đối với BĐS, làm cho giá bị đẩy lên cao, do  
vậy càng khuyến khích hoạt động đầu cơ hơn nữa. Cơ chế của bong bóng kinh tế dạng  
này thường được giải thích bằng một lý thuyết có tên là “lý thuyết về kẻ ngốc hơn”.  
Lý thuyết này giải thích hành vi của những người tham gia vào một thị trường với sự  
lạc quan thái quá (anh ngốc). Những anh ngốc này sẵn sàng mua những hàng hóa  
được định giá quá cao, với mong đợi sẽ bán nó cho một tay đầu cơ tham lam khác (kẻ  
ngốc hơn) ở một mức giá cao hơn nhiều. Bong bóng sẽ tiếp tục phình to thêm chừng  
nào mà anh chàng ngốc này vẫn còn tìm được một kẻ ngốc hơn mình sẵn sàng mua  
những hàng hóa đó. Và bong bóng kinh tế sẽ kết thúc khi anh ngốc cuối cùng trở  
thành kẻ ngốc nhất, là người trả giá cao nhất cho thứ hàng hóa được định giá quá cao  
và không tìm được người mua nào khác cho chúng, lúc đó bóng nổ.  
1.2.3 Giai đoạn thứ 2 của bong bóng bất động sản  
Những dự án ĐT BĐS thường được cho vay ở mức rất cao. NH cố gắng tự bảo vệ  
bằng việc yêu cầu những tỷ lệ vay trên giá trị tài sản đảm bảo thấp, đưa ra những giao  
kết tài chính dài hạn hơn, và các điều khoản cho vay khắt khe nhằm đề phòng những  
Trang 12  
hành vi mạo hiểm của những nhà ĐT BĐS sau khi được vay tiền. Nhưng khi thị  
trường BĐS trở nên nóng hơn thì những tiêu chuẩn bảo hiểm cũng trở nên xấu hơn. Ở  
đầu giai đoạn thứ 2 này, xu thế khủng hoảng vẫn chưa được nhận ra, thị trường tiếp  
tục phình to. Một số NH có thể phớt lờ nguy cơ của một tai họa bởi họ tin rằng họ có  
thể được bảo vệ khi tai họa xảy ra. Thực tế quốc gia nào cũng xây dựng một mạng  
lưới an toàn cho những tổ chức TD, nhằm đề phòng khủng hoảng bắt nguồn từ hệ  
thống NH có thể làm ngòi nổ cho một cuộc khủng hoảng tài chính bằng việc phá vỡ  
những hệ thống thanh toán và làm gián đoạn các luồng TD cho các công ty đang phụ  
thuộc vào NH, từ đó gây suy thoái cho nền kinh tế. Tuy nhiên hệ thống NH dễ bị tổn  
thất đối với một cú sốc thanh khoản vì chúng cung cấp tài chính cho những tài sản  
không rõ ràng, và không hoàn hảo có thể bán ngay được (như những khoản vay BĐS)  
với các khoản nợ ngắn hạn. Những người gửi tiền có thể thấy được những thông tin  
bất lợi đối với NH và họ hiểu rằng những NH thường cho vay ở mức cao. Vì vậy, khi  
có cú sốc (sự sụp đổ trong giá BĐS) xuất hiện, họ sẽ đổ xô rút hết tiền gửi, buộc hệ  
thống NH phải gánh chịu những tổn thất trong việc bán tháo, bán rẻ để thanh lý những  
tài sản thế chấp hoặc đi vay với mức lãi suất cao hơn bình thường. Cuối giai đoạn thứ  
2 này, giá BĐS bắt đầu giảm, tuy nhiên khi đó các nhà ĐT nói chung vẫn còn lạc  
quan, những nhà đầu cơ vẫn tiếp tục nhảy vào thị trường. Một sự trì hoãn dài thường  
xuất hiện trước khi vấn đề vỡ nợ được nhận ra và được giải quyết. Lý do của sự trì  
hoãn này là các cấp chính quyền giám sát thường do dự khi thừa nhận quy mô của cơn  
khủng hoảng, họ lo lắng việc thừa nhận mang tính chất công đối với phạm vi của sự  
vỡ nợ có thể làm giảm sự tín nhiệm và tăng nguy cơ cho một cuộc khủng hoảng tài  
chính. Đồng thời tâm lý mong chờ giá BĐS quay về mức từng đạt được trước khi  
giảm đưa ra một lý do cho việc trì hoãn, với hy vọng rằng sẽ loại bỏ được vấn đề nan  
giải. Trong thực tế, các cấp chính quyền giám sát đã mạo hiểm khi chịu đựng để chờ  
đợi giá BĐS sẽ đảo chiều.  
1.2.4 Bùng nổ bong bóng bất động sản  
Ở giai đoạn này, có một sự sụp đổ trong giá trị BĐS. Người ta thường gắn khái  
niệm bong bóng với sụp đổ. Có thể hiểu sụp đổ là hiện tượng suy giảm nhanh và lớn  
của tổng giá trị toàn thị trường, thông thường là gắn với sự vỡ của một bong bóng.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 101 trang yennguyen 17860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_tai_chinh_nham_thuc_day_thi_truong_bat_do.pdf