Tóm tắt Luận án Dao động phi tuyến yếu của hệ cấp ba có đạo hàm cấp phân số

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC  
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM  
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ  
……..….***…………  
BÙI THỊ THUÝ  
DAO ĐỘNG PHI TUYẾN YẾU CỦA HỆ CẤP BA  
CÓ ĐẠO HÀM CẤP PHÂN SỐ  
Chuyên ngành: Cơ kỹ thuật  
Mã số: 62 52 01 01  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CƠ HỌC  
Hà Nội – 2017  
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ -  
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
Người hướng dẫn khoa học 1: GS. TSKH Nguyễn Văn Khang  
Người hướng dẫn khoa học 2: TS Trần Đình Sơn  
Phản biện 1: GS. TSKH Đỗ Sanh  
Phản biện 2: GS. TSKH Nguyễn Tiến Khiêm  
Phản biện 3: PGS. TS Lê Lương Tài  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Học  
viện, họp tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa  
học và Công nghệ Việt Nam vào hồi … giờ ..’, ngày … tháng …  
năm 2017  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ  
- Thư viện Quốc gia Việt Nam  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của luận án  
Trong kỹ thuật, nhiều máy và công trình được thiết kế, cấu tạo  
dựa trên các mô hình giảm chấn đàn nhớt cấp nguyên Kelvin-Voigt,  
mô hình Maxwell và mô hình tuyến tính tiêu chuẩn…Tuy nhiên với  
sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung và cơ học nói riêng,  
càng ngày càng có nhiều vật liệu mới ra đời (như cao su tổng hợp,  
silicone…), những mô hình đàn nhớt cổ điển với đạo hàm cấp  
nguyên không thể hiện được đầy đủ tính chất của vật liệu. Do đó  
xuất hiện các mô hình đàn nhớt cấp phân số.  
Với các vật liệu mới, các mô hình giảm chấn được tính toán với  
phần tử đạo hàm cấp phân số. Từ các bài toán thực tế ta đã biết rằng  
đối với những biến dạng lớn, tính phi tuyến của vật liệu xuất hiện.  
Quy luật dao động của cơ hệ không còn đơn thuần là quy luật tuyến  
tính, thay vào đó là quy luật phi tuyến. Do đó các nhà khoa học cần  
phải có sự nghiên cứu chuyên sâu về dao động phi tuyến của cơ hệ  
có đạo hàm cấp phân số để thiết kế những công trình, máy móc tối  
ưu phục vụ nhu cầu cuộc sống. Việc thiết lập và giải các phương  
trình vi phân mô tả đặc tính dao động phi tuyến của cơ hệ là rất cần  
thiết trong kỹ thuật hiện đại.  
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án  
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu các hệ dao động  
cơ học được biểu diễn về mặt toán học bởi các phương trình vi phân  
cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số. Cụ thể, tìm nghiệm của các  
phương trình vi phân dao động phi tuyến của một số hệ đàn nhớt có  
chứa đạo hàm cấp phân số.  
2
3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của luận án  
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các hệ dao động được biểu  
diễn bởi các phương trình vi phân cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân  
số. Nội dung nghiên cứu là sử dụng phương pháp số Newmark,  
phương pháp số Runge – Kutta và phương pháp tiệm cận tìm nghiệm  
phương trình vi phân dao động phi tuyến của một số hệ đàn nhớt cấp  
ba có đạo hàm cấp phân số, tìm ra tính chất dao động mới của cơ hệ.  
4. Cấu trúc của luận án  
Cấu trúc của luận án gồm: Phần mở đầu, ba chương nội dung,  
phần kết luận chung và những đóng góp mới của luận án.  
Chương 1: “Mô hình đàn nhớt cấp phân số”. Chương này giới  
thiệu một số kiến thức bổ trợ, các định nghĩa của đạo hàm và tích  
phân cấp phân số, mô hình đàn nhớt cấp phân số tuyến tính và phi  
tuyến. Từ đó cho ta một cái nhìn tổng quan về đạo hàm và tích phân  
cấp phân số và các mô hình đàn nhớt cấp phân số.  
Chương 2: “Tính toán dao động của hệ cấp ba có chứa đạo hàm  
cấp phân số bằng phương pháp số”. Chương này áp dụng hai phương  
pháp số Newmark và phương pháp số Runge – Kutta tính toán dao  
động của hệ cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số, sau đó so sánh kết  
quả giữa hai phương pháp số..  
Chương 3: “Tính toán dao động cộng hưởng của hệ phi tuyến  
cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số bằng phương pháp tiệm cận”.  
Trong chương này, nghiệm xấp xỉ của dao động cộng hưởng, điều  
kiện ổn định của nghiệm dừng dựa trên lý thuyết Lyapunov được  
khảo sát. Từ kết quả mô phỏng số, nghiên cứu ảnh hưởng của các  
tham số của đạo hàm cấp phân số đối với đường cong biên độ tần số,  
điều kiện ổn định của hệ, so sánh giữa hệ có đạo hàm cấp nguyên và  
đạo hàm cấp phân số.  
3
CHƯƠNG 1. MÔ HÌNH ĐÀN NHỚT CẤP PHÂN SỐ  
Chương 1 trình bày một số định nghĩa về đạo hàm và tích phân  
cấp phân số của các tác giả khác nhau. Sử dụng định nghĩa đạo hàm  
và tích phân cấp phân số theo Riemann – Liouville, luận án đã trình  
bày mối quan hệ giữa định nghĩa này với các định nghĩa khác về đạo  
hàm và tích phân cấp phân số. Phần tiếp theo của chương trình bày  
một số mô hình đàn nhớt cấp phân số trong các hệ dao động.  
1.1. Một số kiến thức bổ trợ  
Hàm Gamma  
  
ex xs1dx, s 0  
(1.12)  
(1.32)  
s   
   
0
Hàm Mittag – Leffler  
zk  
z   
, 0.  
   
  
k 1  
k0  
Biểu thức hợp nhất giữa đạo hàm và tích phân cấp nguyên  
n  
N1  
j n  
t a  
N
t a   
Dn f t lim  
f t j  
.
(1.62)  
   
a
 n j 1  
N  
N
   
j0  
1.2. Định nghĩa đạo hàm và tích phân cấp phân số  
Theo Riemann – Liouville p 0,n p n 1  
t
1
dn  
np1  
RDp f t   
t   
f d,  
   
(1.65)  
(1.66)  
(1.83)  
   
a
n
(n p)  
dt  
a
Theo Grünwald – Letnikov  
p  
N1  
j p  
t a  
N
t a   
GDp f t lim  
f t j  
.
   
a
p j 1  
N  
N
   
j0  
Theo Caputo 0 n 1p n  
t
1
np1  
n
CDp f t   
t   
f d,  
   
   
a
a  
n p  
4
Theo hàm biến phức  
p 1  
f   
   
  
Dp f z   
p1 d  
(1.88)  
   
2i  
z  
C
1.3. Mô hình đàn nhớt cấp phân số tuyến tính  
Đàn nhớt tuyến tính là sự hợp thành từ các mô hình: đàn hồi  
tuyến tính,nhớt tuyến tính cấp nguyên và nhớt tuyến tính cấp phân số  
σ
σ
σ
c, α  
E
η
σ
σ
σ
Hình 1.3. Mô hình Hình 1.4. Mô hình Hình 1.5. Mô hình  
đàn hồi tuyến tính  
E.D0  
nhớt tuyến tính cấp nhớt tuyến tính cấp  
nguyên .D1  
phân số  
c.D  
t
1.3.1. Mô hình Kelvin – Voigt cấp phân số (hình 1.6 )  
Phương trình vi phân chuyển động  
mDx t kx t F t .  
(1.107)  
   
   
   
t
F t  
   
x t  
   
F t  
   
x t  
   
F t  
   
x(t)  
x1  
x1  
k1  
k
x2  
x2  
k
k2  
c,α  
c,α  
c,α  
Hình 1.6. Mô hình  
Kelvin – Voigt  
Hình 1.8. Mô hình  
Hình 1.10. Mô hình  
tuyến tính tiêu chuẩn  
Maxwell  
1.3.2. Mô hình Maxwell cấp phân số (hình 1.8)  
Phương trình vi phân chuyển động  
cm  
k
c
DD2x t cDx t F t DF t . (1.113)  
         
t
t
t
t
k
5
1.3.3. Mô hình tuyến tính tiêu chuẩn cấp phân số (hình 1.10)  
Phương trình vi phân chuyển động  
cmDk mD2x t k cDx t k k x t  
2   
   
   
   
t
1
t
1
t
1 2  
(1.119)  
cDF t k k F t .  
  2     
t
1
1.3.4. Mô hình đàn nhớt của hệ cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân  
số  
x1  
m1  
x
c1  
m
x2  
u
m2  
z
k
c1,α  
c2,α  
k
c2  
u
Hình 1.12. Mô hình ô tô  
Hình 1.14. Mô hình giá treo ô tô  
Ví dụ 1. Phương trình vi phân dao động của ô tô (hình 1.12)  
Gọi x và u là dịch chuyển của vật và bánh xe. Giả thiết độ cứng  
của lót trục có thể được biểu diễn bằng một lò xo tương đương với  
độ cứng k. Phương trình vi phân dao động của ô tô  
k
c
k
kc
c
k
kc
c2  
m
m
mc2  
m
m
mc2  
(1.128)  
Ví dụ 2. Phương trình vi phân dao động của giá treo ô tô (hình 1.14)  
Gọi x1, x2 và u là dịch chuyển của các vật và bánh xe. Ta có  
phương trình vi phân dao động  
cc
c
k
cc
kc1  
x2   
x2  
t
m
m2  
m2  
m2  
m m2  
m1m2  
1
1
c2  
k
cc
kc1  
D1u   
u
Du   
u.  
(1.138)  
t
t
m2  
m2  
m m2  
m m2  
1
1
6
1.4. Mô hình đàn nhớt cấp phân số phi tuyến  
Fn  
F
v
x
x
Hình 1.16. Mô hình cổ điển  
Hình 1.17. Mô hình mới  
Lực đáp ứng của hệ đàn nhớt cổ điển có dạng  
Fn  kx cx  
(1.139)  
Với các vật liệu mới, lực đáp ứng có chứa đạo hàm cấp phân số  
c x Dp xb x  
(1.140)  
F  kx   
     
v
Trong đó:  
- Các hệ số: k,c,  
là các hệ số của vật liệu.  
- Các hàm điều chỉnh c x ,b x là hàm của x với c 0 b 0 1  
.
     
   
   
Hàm b x để giải thích tác động của lực cản nhớt trong trường hợp  
   
biến dạng lớn.  
1.5. Kết luận chương 1  
Chương 1 trình bày một số kiến thức bổ trợ, các định nghĩa của  
đạo hàm và tích phân cấp phân số. Đồng thời cũng trình bày các mô  
hình đàn nhớt cấp phân số tuyến tính và các mô hình đàn nhớt cấp  
phân số phi tuyến. Từ đó cho ta một cái nhìn tổng quan về đạo hàm  
và tích phân cấp phân số.  
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG CỦA HỆ CẤP BA CÓ  
CHỨA ĐẠO HÀM CẤP PHÂN SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ  
Shimizu và Zhang [74] đã mở rộng phương pháp Newmark và  
Dương Văn Lạc [4] đã mở rộng phương pháp Runge – Kutta để tính  
toán dao động của hệ được mô tả bằng phương trình vi phân cấp hai  
có chứa đạo hàm cấp phân số. Trong chương này, luận án phát triển  
7
ý tưởng trong các tài liệu [74] và [4] trình bày thuật toán tính toán  
dao động của hệ được mô tả bằng phương trình vi phân cấp ba có  
chứa đạo hàm cấp phân số.  
2.1. Phương pháp Newmark tính toán dao động của hệ động lực  
cấp ba  
2.1.1. Ý tưởng của phương pháp Newmark  
Ta xây dựng phương pháp giải hệ phương trình vi phân cấp ba  
dựa trên phương pháp Newmark giải hệ phương trình vi phân cấp hai  
Trong đó véc tơ trạng thái của hệ ở thời điểm tn1 tn h được suy  
ra từ véc tơ trạng thái đã biết ở thời điểm tn qua các khai triển  
Taylor của dịch chuyển, vận tốc và gia tốc  
qq
q
q
(2.14)  
1
qqq
q
q
(2.15)  
2
h2  
1
6
qn1 qn hqq
q
q
(2.16)  
2
2.1.4. Tính toán dao động của hệ cấp ba có chứa đạo hàm cấp  
phân số  
2.1.4.1. Phương trình vi phân dao động cấp phân số p 0 p 1  
Xét phương trình vi phân dao động cấp phân số  
RDpx t cx t f t  
0 p 1  
(2.25)  
       
0
trong đó a,b,c là các hằng số.  
Kết quả tính toán của hệ dao động được trình bày trong công bố số 1.  
Ví dụ 2. Lấy các số liệu  
3
p 0.5, a 1.3, b 0.5, c 0.25, f sin t   
, h 0.01  
.
Ta có phương trình vi phân dao động:  
D1/2x t 0.25x 0  
(2.45)  
   
0
8
Với các điều kiện  
đầu x 0 0,  
   
Ta có đồ thị dao  
động hình 2.2.  
Hình 2.2 cho thấy  
dao động của hệ có  
dạng dao động tuần  
hoàn.  
Hình 2.2. Dịch chuyển theo thời gian của  
hệ dao động cấp ba (2.45)  
2.1.4.2. Phương trình vi phân dao động cấp phân số p 1 p 2  
Xét phương trình vi phân dao động cấp phân số  
f t  
1p 2  
(2.47)  
   
trong đó a,b,c là các hằng số.  
RDp x t  
Áp dụng quy tắc hợp thành ta có  
tại thời điểm t tn  
   
0
n
1
RDp x t  
   
I In1  In  
(2.54)  
0
n
0
2 p  
Trong đó  
x 0 x
   
(2.51)  
(2.56)  
I 1p  
0
tnp  
tn  
p1  
2  
h
hp1  
In1  
p1
2  
,
n 2.  
p1   
2 t  
t ih  
i1  
n
n
h2p  
In   
x x  
n1   
x
n
h2  
2 p 3p  
  
h  
(2.59)  
  
  
3p   
2  
6  
Thay phương trình (2.59) cùng các công thức Newmark của
9
và vào (2.47) ta tính được giá trị của  
như sau  
xn  
1
h3  
hp  
h  
1
a  
b  
c x f t a  
I I  
   
n1   
n
n
0
4 p   
2 p  
1
1
1
1  
xn1  
x
h3  
h2p  
4 p  
h2  
2h  
6  
h2  
h  
  
  
a  
xn1  
x
2  
6  
h  
  
  
  
1   
b  
xn1  
1 xn1  
1 h
2)  
2  
6  
2
3
Ví dụ 5. Lấy các số liệu p 3 2,a 1,b 1,c 1, f sin t   
.
Ta có phương trình vi phân dao động:  
3
t   
(2.65)  
Với các điều kiện  
ban đầu x 0 0,  
   
Đồ thị dao động  
được biểu diễn trên  
hình 2.5 có dạng dao  
động tuần hoàn theo  
thời gian.  
Hình 2.5. Dịch chuyển theo thời gian của  
hệ dao động cấp ba (2.65)  
Ví dụ 6. Lấy các số liệu  
. Ta  
p 3 2,a 10,b 1,c 10, f 5sin t  
có phương trình vi phân dao động  
sin t  
(2.66)  
10  
Các điều kiện ban  
đầu x 0 0,  
   
.
Với các giá trị khác  
nhau của , ta có đồ  
thị dao động hình  
2.6. Từ hình 2.6 cho  
thấy khi tần số lực  
kích động tăng thì  
biên độ dao động  
giảm.  
Hình 2.6. Dịch chuyển theo thời gian của  
hệ dao động cấp ba (2.66)  
2.2. Phương pháp Runge – Kutta tính toán dao động của hệ động  
lực cấp một  
2.2.1. Ý tưởng của phương pháp Runge – Kutta  
Xét hệ phương trình vi phân dao động cấp một  
y f ,y  
t0 t T  
0
(2.70)  
(2.72)  
y t y  
   
0
yi1  
.
Tính gần đúng giá trị y t  
bởi  
i1   
1
yi1 yi k 2k 2k k ,  
4   
1
2
3
6
k hf t ,y ;  
i   
1
i
h
1
k2 hf ti ,yi k1 ;  
2
2
1
Với  
(2.73)  
h
k3 hf ti ,yi k2  
;
2
2
k hf t h,y k .  
3   
4
i
i
2.2.2. Tính toán dao động của hệ cấp ba có chứa đạo hàm cấp  
phân số  
11  
2.2.2.1. Phương trình vi phân dao động cấp phân số  
p 0 p 1  
Xét dao động của hệ cấp ba được mô tả bởi phương trình  
RDpx t cx t F t  
0 p 1  
(2.74)  
       
0
Trong đó a,b,c là những hằng số.  
Đặt y t x t , z t x
(2.75)  
      
Phương trình (2.74) đưa được về hệ phương trình cấp một sau  
y ,  
  
z ,  
(2.76)  
(2.80)  
  
s t b RDp y t cy t F t  
   
   
   
   
0
Áp dụng quy tắc hợp thành  
t
y 0  
y
   
d
p
1
RDp y t   
tp  
,  
   
0
  
1p  
1p  
t   
0   
t
y
Sau khi tích phân từng phần,  
d  
p
đưa được về tích phân  
  
t  
t
0
t
1p d  
)d  
(2.82)  
I t
g (  
xác định  
   
t
0
0
Xấp xỉ tích phân I t bởi công thức hình thang.  
   
i
i2 h  
h
I t   
   
g g   
j   j1   
g t , i 1  
(2.86)  
i1   
i
2   
t
t
t
i
i
i
2
j0  
Khi đó, hệ phương trình (2.76) trở thành  
q f ,q  
(2.88)  
(2.89)  
T
T
q y, z,s ;  
f f , f , f  
;
Trong đó  
3   
1
2
f z t ,  
   
1
f s t ,  
(2.90)  
   
2
z 0 t1p I t  
     
1
f  as t b  
y 0 tp  
cy t F t .  
   
   
   
   
3
1p  
1p  
12  
Ví dụ 8. Lấy các số liệu như ví dụ 2 (trang 7).  
Ta có đồ thị dao  
động hình 2.9. So  
sánh ví dụ 2 và ví dụ  
8 ta thấy: hình 2.2  
(sử dụng phương  
pháp Newmark) và  
hình 2.9 (sử dụng  
phương pháp Runge  
– Kutta) có sự phù  
Hình 2.9. Dịch chuyển theo thời gian của  
hệ dao động cấp ba (2.45)  
hợp giữa các kết quả  
được tính toán.  
2.2.2.2. Phương trình vi phân dao động cấp phân số  
p 1p 2  
Xét dao động của hệ cấp ba được mô tả bởi phương trình  
F t  
1p 2  
(2.96)  
   
Trong đó a,b,c là những hằng số.  
Từ (2.75), phương trình vi phân cấp ba (2.96) đưa được về hệ  
phương trình vi phân cấp một  
y ,  
  
z ,  
(2.98)  
  
s RDp y t bz t cy t F t .  
         
0
RDp y t  
Áp dụng quy tắc hợp thành đối với  
với 1p 2  
   
0
y 0  
y
   
RDp y t   
tp  
t
p1 d,  
   
0
  
1p  
2 p  
2 p  
t   
0   
(2.100)  
t
Tích phân  
p1 dđưa được về tích phân xác định  
  
t   
0
13  
t
t
  
2p d  
)d  
(2.102)  
(2.106)  
I t
g (  
   
t
0
0
Xấp xỉ tích phân I t bởi công thức hình thang.  
   
i
i2 h  
h
I t   
   
gt  
g  
g t , i 1  
i1   
j   
j1   
i
2   
t
t
i
i
i
2
j0  
Khi đó, hệ phương trình (2.96) trở thành  
q f ,q  
(2.108)  
(2.109)  
T
T
Trong đó q y, z,s ;  
f f , f , f  
;
3   
1
2
f z t ,  
   
1
f s t ,  
   
2
s 0 t2p I t  
     
(2.110)  
1
f3  a  
1p y 0 tp z 0 t1p  
      
2 p  
2 p  
bz t cy t F t .  
   
   
   
Ví dụ 10.  
Lấy các số liệu như  
ví dụ 5 (trang 9). Từ  
hình 2.5 ( sử dụng  
phương  
Newmark) và hình  
2.11 (sử dụng  
pháp  
phương pháp Runge  
– Kutta), ta nhận  
thấy có sự phù hợp  
giữa các kết quả  
được tính toán.  
Hình 2.11. Dịch chuyển theo thời gian của  
hệ dao động cấp ba (2.65)  
14  
Ví dụ 11. Lấy các số liệu như ví dụ 6 (trang 9).  
Với các giá trị  
khác nhau của  
, ta có đồ thị  
dao động (hình  
2.12). Từ hình  
2.6 và hình 2.12,  
ta thấy có sự phù  
hợp giữa các kết  
quả được tính  
toán thông qua  
hai phương pháp  
Hình 2.12. Dịch chuyển theo thời gian của  
hệ dao động cấp ba (2.66)  
số.  
2.3. Kết luận chương 2  
Nhóm nghiên cứu của GS.Nguyễn Văn Khang (Trường Đại học  
Bách Khoa Hà Nội) đã phát triển các phương pháp số Newmark và  
Runge – Kutta xây dựng các thuật toán số giải hệ phương trình vi  
phân có chứa đạo hàm cấp phân số. Một số kết quả đã được trình bày  
trong các tài liệu tham khảo [1], [2], [4], [5] và [6].  
Trong chương này, dựa trên ý tưởng của phương pháp tích phân  
Newmark và định nghĩa đạo hàm cấp phân số của Riemann –  
Liouville, một thuật toán số được phát triển để tính toán đáp ứng  
động lực của hệ cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số. Dựa trên ý  
tưởng của phương pháp Runge – Kutta, xây dựng một thuật toán giải  
phương trình vi phân cấp ba của hệ có chứa đạo hàm cấp phân số.  
Đối với phương pháp Runge – Kutta, ta biến đổi phương trình vi  
phân dao động cấp ba có đạo hàm cấp phân số về hệ ba phương trình  
15  
vi phân cấp một. Do đó, phương pháp Runge – Kutta được tính toán  
và lập trình trên phần mềm Matlab thuận tiện hơn so với phương  
pháp Newmark. Qua các thí dụ tính toán trong nhóm nghiên cứu của  
tác giả nhận thấy hai phương pháp này cho kết quả chính xác tương  
đương nhau.  
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG CỘNG HƯỞNG CỦA  
HỆ PHI TUYẾN CẤP BA CÓ CHỨA ĐẠO HÀM CẤP  
PHÂN SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIỆM CẬN  
Dao động cộng hưởng của các hệ phi tuyến cấp ba, cấp bốn và  
cấp n không chứa đạo hàm cấp phân số đã được GS.Nguyễn Văn  
Đạo nghiên cứu kỹ trong các tài liệu [18], [47]. Trong chương này,  
luận án áp dụng phương pháp tiệm cận nghiên cứu dao động cộng  
hưởng của hệ phi tuyến cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số. Các kết  
quả tính toán bằng phương pháp tiệm cận trong một số trường hợp  
được so sánh với các kết quả tính toán bằng phương pháp số.  
3.1. Dao động cộng hưởng của hệ được mô tả bởi phương trình vi  
phân cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số  
3.1.1. Dao động cộng hưởng cưỡng bức của hệ Duffing cấp ba có  
chứa đạo hàm cấp phân số  
Xét dao động của hệ Duffing được mô tả bởi phương trình vi  
phân cấp ba có chứa đạo hàm cấp phân số sau  
2x t  x3 t  Dp x t Esint,  
   
   
   
p
(3.1)  
Kết quả tính toán của hệ Duffing được trình bày trong công bố số 3.  
3.1.2. Dao động cộng hưởng của hệ van der Pol cưỡng bức cấp ba  
có chứa đạo hàm cấp phân số  
Xét dao động cưỡng bức của hệ phi tuyến cấp ba van der Pol  
cưỡng bức được mô tả bởi phương trình vi phân  
16  
(3.41)  
p Dp x t   
   
Esint,  
Kết quả tính toán của hệ phi tuyến cấp ba van der Pol cưỡng bức  
được trình bày trong công bố số 4.  
3.2. Dao động cộng hưởng tham số của hệ phi tuyến cấp ba có  
chứa đạo hàm cấp phân số  
3.2.1. Dao động cộng hưởng của hệ có ma sát Coulomb và cản  
nhớt theo luật đạo hàm cấp phân số  
3.2.1.1. Thiết lập biểu thức nghiệm bằng phương pháp tiệm cận  
Xét dao động tham số của hệ được mô tả bởi phương trình vi  
phân cấp ba sau  
cxcost 0  
(3.78)  
Trong đó  
,
,k,h,h0,  
p ,c,là những hằng số.  
2  
Giả thiết hệ có cộng hưởng   
2 12  
,
(3.79)  
Áp dụng phương pháp tiệm cận tương tự như phần 3.1, ta được  
biểu thức nghiệm của phương trình (3.78) có dạng  
2
x acos  
t   
(3.114)  
da  
dt  
3
8
1
ac  
k 2h a3 accos2  
sin 2  
2 2  
4
2  
1
p  
2
p  
2
2  
  
app1 cos  
sin  
h0  
2
d  
dt  
1
3
ac  
2 2 a   
k 4h a3 sin 2  
2a 2 2  
4  
4
ac  
1
p  
2
p  
2
cos2app1 cos  
sin  
h0  
2  
2
2
17  
3.2.1.2. Đường cong biên độ tần số  
2
3
p  
2
 ka02 pp cos  
4
(3.118)  
c2  
2  
3
4
p
4
2  
2ha02 pp1 sin  
h
0  
0   
2
a0  
4
3.2.1.3. Khảo sát ổn định của dao động dừng  
Ta có điều kiện ổn định của hệ  
4h0  
p  
2
p  
2
3 k 2h a3 2a p1 cos  
sin  
0 (3.127)  
0
0 p  
  
3
p  
2
3
3ka  ka02 pp cos  
22 2ha02  
0   
4
4
(3.128)  
  
p  
2
4
3
2
4
pp1 sin  
h
2ha0   
h
0  
0   
  
0   
a0  
a02  
3.2.1.4. Đồ thị đường cong biên độ tần số  
Chọn bộ tham số  
1,  
1,  
1,p 0.01, p 0.5,k  0.1,  
2  
h 0.05,h0 0.0025,c 0.05,  
. Ta có đồ thị đường cong biên  
độ tần số (hình 3.16 – 3.20).  
Hình 3.16. Đường cong biên độ tần số khi p thay đổi  
18  
Hình 3.17. Đường cong biên độ  
tần số khi p thay đổi  
Hình 3.18. Đường cong biên độ  
tần số khi h0 thay đổi  
Đường nét liền biểu diễn các nghiệm ổn định, nét đứt biểu diễn  
các nghiệm không ổn định và miền gạch chéo là các miền không ổn  
định. Ta nghiên cứu ảnh hưởng của các tham số đạo hàm cấp phân số  
đối với đường cong biên độ tần số. Nếu cấp phân số p 0.5 và cho  
hệ số p thay đổi, các đường cong biên độ tần số được biểu diễn trên  
hình 3.16. Nếu hệ số p 0.01 và cấp phân số p thay đổi, ta được  
các đường cong biên độ tần số trên hình 3.17. Ta cũng có được các  
đường cong biên độ tần số trên hình 3.18 với hệ số ma sát h0 thay  
đổi. Từ các đồ thị trên, ta nhận thấy rằng khi cấp phân số p và hệ số  
ma sát h0 tăng thì biên độ dao động giảm; hệ số  
p tăng thì biên độ  
dao động không tăng nhưng pha dao động thay đổi.  
Với mỗi một giá trị của , ta có một phương trình vi phân dao  
động tương ứng. Áp dụng phương pháp số Runge – Kutta, ta tính  
toán dao động của hệ. Sau đó, xác định được các biên độ dao động  
của hệ trong giai đoạn dao động điều hòa tương ứng với từng giá trị  
của . Trên hình 3.20, những chấm tròn là những nghiệm tìm được  
thông qua phương pháp số. Ta có thể thấy rằng có sự phù hợp tốt  
giữa các kết quả giải tích và kết quả số.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 19140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Dao động phi tuyến yếu của hệ cấp ba có đạo hàm cấp phân số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_dao_dong_phi_tuyen_yeu_cua_he_cap_ba_co_dao.pdf