Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sự phân bố của hệ vi sinh vật đất tại xã Điện Dương – Điện Bàn – Quảng Nam

1
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ HIỀN  
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THU HÀ  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ  
NHÂN TỐ SINH THÁI TỚI SỰ PHÂN BỐ  
CỦA HỆ VI SINH VẬT ĐẤT  
Phản biện 1: TS. Phạm Thị Ngọc Lan  
Phản biện 2: TS. Nguyễn Tấn Lê  
TẠI XÃ ĐIỆN DƯƠNG – ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM  
Luận văn ñã ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận  
văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào  
ngày 26 tháng 11 năm 2011.  
Chuyên ngành: Sinh thái học  
Mã số: 60.42.60  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
Đà Nẵng – Năm 2011  
3
4
Dương – Điện Bàn - Quảng Nam. Từ ñó làm cơ sở khoa học ñể chọn ra  
một số chủng VSV có hoạt tính sinh học mạnh ñưa vào ứng dụng thử  
nghiệm tại ñịa phương một cách hợp lí.  
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn ñề tài  
Môi trường ñất là một hệ sinh thái ñặc biệt trong ñó vi sinh vật  
(VSV) ñóng vai trò rất quan trọng, chúng chiếm ñại ña số về thành phần  
cũng như số lượng so với các sinh vật khác. Tuy nhiên, thành phần và số  
lượng của VSV ñất diễn biến rất phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố  
khác nhau như: nhiệt ñộ, ñộ ẩm ñất, ñộ ẩm không khí, theo ñịa hình, ñộ  
sâu của loại ñất, thành phần cơ giới ñất…  
3. Nội dung nghiên cứu  
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái: thành  
phần cơ giới ñất và cơ cấu cây trồng, pH, ñộ ẩm ñất ñến sự phân bố của  
một số chủng VK, XK, NM trong hệ VSV ñất tại một số thôn xã Điện  
Dương – Điện Bàn – Quảng Nam.  
- Phân lập và tuyển chọn một số chủng VSV có khả năng cố  
ñịnh dạm mạnh ( VK cố ñịnh nitơ sống tự do và VK cố ñịnh nitơ sống  
cộng sinh trong nốt sần) ñể nghiên cứu ứng dụng.  
Hiện nay, việc sử dụng VSV có hoạt tính sinh học mạnh nhằm  
cải tạo, tăng ñộ phì nhiêu cho ñất ñã trở thành phổ biến và phát triển  
trên qui mô lớn. Một số chế phẩm chứa vi khuẩn có khả năng cố ñịnh  
ñạm ñược sử dụng rộng rãi và ñáp ứng ñược nhu cầu và mong muốn  
của người nông dân hướng ñến một nền nông nghiệp sinh thái bền  
vững. Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu sản xuất chế phẩm cố ñịnh  
ñạm, việc phân lập và tuyển chọn các chủng VK có hoạt tính cao là  
công việc thường xuyên và quan trọng.  
- Thử nghiệm ứng dụng dịch nuôi cấy các chủng VSV ñã ñược  
phân lập và tuyển chọn ñể trồng cây lạc làm cơ sở khoa học cho hướng cải  
tạo ñất cát một cách hợp lí, phù hợp với ñiều kiện sinh thái tại ñịa phương.  
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài  
- Cung cấp những số liệu ban ñầu về ảnh hưởng của các nhân tố  
sinh thái tới sự phân bố các chủng VK, XK, NM trong ñất tại một số  
thôn thuộc xã Điện Dương – Điện Bàn – Quảng Nam.  
- Phân lập và tuyển chọn một số chủng vi sinh vật có hoạt tính  
sinh học mạnh ñể ứng dụng vào thực tiễn cải tạo ñất tại ñịa phương một  
cách hợp lí.  
Xã Điện Dương – Điện Bàn – Quảng Nam là ñịa phương có  
diện tích ñất lớn nhưng ña số là ñất cát và ñất cát pha nghèo dinh dưỡng  
nên hiệu quả hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp không cao. Với mong  
muốn góp phần tìm hiểu về hệ vi sinh vật ñất tại ñịa phương, nhằm  
nghiên cứu sự phân bố và tuyển chọn những chủng VSV vừa có hoạt  
tính sinh học mạnh vừa phù hợp với ñiều kiện sinh thái tại ñịa phương  
chúng tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố  
sinh thái tới sự phân bố của hệ vi sinh vật ñất tại xã Điện Dương –  
Điện Bàn – Quảng Nam”.  
5. Cấu trúc của luận văn  
Luận văn gồm các phần sau  
-
-
Mở ñầu  
3 chương:  
+ Chương 1: Tổng quan tài liệu  
2. Mục ñích nghiên cứu  
+ Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
+ Chương 3 : Kết quả và biện luận  
Kết luận và kiến nghị  
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sự phân  
bố hệ vi sinh vật ñất và vai trò của một số chủng vi khuẩn trong ñất và  
một số chủng vi khuẩn trong nốt sần cây lạc tại một số thôn của xã Điện  
-
Tài liệu tham khảo  
5
6
ngày của con người và ñặc biệt trong ñất, vi sinh vật giúp phân hủy xác  
bã hữu cơ.  
CHƯƠNG 1  
1.3. SƠ LƯỢC VỀ CÂY LẠC (Arachis hypogaea) [40]  
1.3.1. Giới thiệu sơ lược về cây lạc  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI ĐẾN  
SỰ PHÂN BỐ CỦA HỆ VI SINH VẬT ĐẤT  
Lạc (Arachis hypogaea) còn ñược gọi là ñậu phộng hay ñậu  
phụng là một loài cây thực phẩm thuộc họ Đậu có nguồn gốc tại Trung  
và Nam Mỹ.  
1.1.1. Ảnh hưởng của nhân tố ñất ñến sự phân bố của hệ VSV ñất  
1.1.1.1. Ảnh hưởng của ñặc ñiểm tính chất của ñất ñến sự phân bố hệ  
VSV ñất  
Ở nước ta cây lạc ñược trồng chủ yếu ở những chân ñất xám bạc  
màu trên phù sa cổ, ñất phù sa có thành phần cơ giới nhẹ, số ít ñược  
trồng trên ñất ñỏ bazan...  
Các loại ñất khác nhau có ñiều kiện dinh dưỡng, ñộ ẩm, ñộ  
thoáng khí, pH khác nhau. Bởi vậy sự phân bố của vi sinh vật cũng khác  
nhau. Đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp có ñộ ẩm và pH thích hợp thì VSV  
phát triển tốt, số lượng nhiều. Ngược lại ở ñất nghèo dinh dưỡng, kết  
cấu chặt, khô cằn hay bị chua, mặn thì có số lượng ít.  
1.3.2. Mối quan hệ cộng sinh giữa Rhizobium với cây lạc  
Cây chủ có vai trò rất quan trọng trong sự hình thành nốt sần và  
khả năng cố ñinh nitơ. Cây lạc có khả năng lựa chọn các chủng  
Rhizobium ñặc hiệu thích ứng cho khả năng hình thành nốt sần và cố  
ñịnh ñạm. Sự hình thành nốt sần và cố ñịnh ñạm phụ thuộc vào quan hệ  
phức tạp giữa chúng. Một vài giống lạc có khả năng hình thành nốt sần  
với một hoặc nhiều chủng Rhizobium, mặc khác một số chủng  
Rhizobium chỉ hình thành nốt sần với một vài giống Lạc.  
1.4. SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ  
ĐIỆN DƯƠNG - ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM [33]  
1.4.1. Vị trí ñịa lí  
1.2. QUÁ TRÌNH CỐ ĐỊNH NITƠ VÀ VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH NITƠ  
1.2.1. Vai trò của nitơ ñối với cây trồng  
Đối với thực vật nói chung và cây trồng nói riêng, nitơ có vai  
trò sinh lý ñặc biệt quan trọng ñối với sinh trưởng, phát triển và hình  
thành năng suất. Nitơ có mặt trong rất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng  
có vai trò quyết ñịnh trong quá trình trao ñổi chất và năng lượng, ảnh  
hưởng ñến hoạt ñộng sinh lý của cây.  
1.2.2. Các nhóm vi sinh vật có khả năng cố ñịnh ñạm  
Trong tự nhiên có các nhóm VSV có khả năng cố ñịnh nitơ bao gồm:  
1.2.2.1. Vi khuẩn cố ñịnh nitơ sống tự do  
Điện Dương là một xã nằm ở phía ñông của huyện Điện Bàn,  
tỉnh Quảng Nam. Phía Nam giáp với Hội An, phía Tây giáp xã Điện Nam  
Trung, phía Bắc giáp với xã Điện Ngọc, phía Đông giáp với biển Đông.  
1.4.2. Điều kiện tự nhiên  
Bao gồm nhóm VK hiếu khí và nhóm VK kị khí.  
1.2.2.2. Vi khuẩn cố ñịnh nitơ sống cộng sinh  
Nhìn chung thời tiết khí hậu xã Điện Dương tạo ñiều kiện thuận  
lợi cho sinh trưởng và phát triển các cây lương thực và cây công nghiệp  
ngắn ngày. Tuy nhiên, do chế ñộ mưa phân hóa theo mùa trong năm  
không ñồng ñều nên gây khô hạn trong mùa khô và ngập lụt xói lở  
trong mùa mưa.  
* Vai trò của vi khuẩn cố ñịnh nitơ sống cộng sinh  
Vi sinh vật có vai trò rất lớn trong quá trình chu chuyển vật  
chất, nó tồn tại và phát triển khắp nơi trên trái ñất như: môi trường ñất ,  
nước, không khí và trên bề mặt các vật và trong cơ thể ñộng thực vật.  
Nó góp phần biến ñổi ñá mẹ thành ñất, làm nên ñộ mùn của ñất, làm  
giàu chất hữu cơ trong ñất, nó có vai trò rất lớn trong ñời sống hàng  
7
8
Diện tích ñất trong xã tương ñối lớn nhưng ñất chủ yếu là ñất  
cát và ñất cát pha nghèo dinh dưỡng. Cây lương thực chủ yếu của xã là  
cây lúa nhưng năng suất ñạt ñược không cao.  
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố pH ñất ñến sự phân bố hệ  
VSV ñất: chọn nghiên cứu trên ñất thịt trung bình, ñất thịt nhẹ, ñất cát  
pha, ñất cát và ñối tượng là VKTSHK, NMTS, XKTS.  
- Do không ñủ ñiều kiện về thiết bị thí nghiệm, hóa chất… nên  
dề tài của chúng tôi chỉ xác ñịnh hàm lượng NH+ trong dịch nuôi cấy  
4
CHƯƠNG 2  
và trong sinh khối của chủng VK tuyển chọn bằng phương pháp  
Kendan. Từ ñó, chúng tôi lựa ra chủng VK Azotobacter cố ñịnh nitơ  
mạnh ñể ñưa vào ứng dụng  
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
- Các chủng VSV hiếu khí phân lập từ ñất bao gồm: vi khuẩn, xạ  
khuẩn, nấm mốc và các chủng vi khuẩn phân lập từ nốt sần cây lạc.  
- Nghiên cứu ứng dụng trên cây lạc (Arachis hypogaea.).  
2.2. ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Địa ñiểm thu mẫu ngoài thực ñịa  
- Đề tài chỉ phân lập các chủng VK Rhizobium từ nốt sần cây lạc.  
Chỉ nghiên cứu ứng dụng dịch nuôi cấy của các chủng VK ñến sự sinh  
trưởng và phát triển của cây lạc, chúng tôi chưa có ñiều kiện làm PBVS.  
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.3.1. Phương pháp thu mẫu ngoài thực ñịa  
- Các mẫu ñất ñược lấy tại 5 thôn: Hà My Đông A, Hà Quản  
Đông, Hà Quản Tây, Tân Khai, Hà Quản Gia của xã Điện Dương –  
Điện Bàn – Quảng Nam.  
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm  
2.3.2.1. Phương pháp phân lập VSV ñất  
Phân lập các mẫu dựa trên phương pháp phân lập của Egorov  
Phân lập trên môi trường nước mắm – peptone ñối với vi  
khuẩn tổng số hiếu khí, môi trường Gause I ñối với xạ khuẩn và môi  
trường Czapek ñối với nấm mốc tổng số.  
2.2.2 Địa ñiểm nghiên cứu thí nghiệm  
- Phòng thí nghiệm Sinh lý – Hóa sinh – Vi sinh, Khoa Sinh – Môi  
2.2.3 Phạm vi và thời gian nghiên cứu  
- Do thời gian có hạn nên chúng tôi tiến hành lấy mẫu ñất  
nghiên cứu tại 5 thôn của xã Điện Dương – Điện Bàn – Quảng Nam, vì  
5 thôn này có các loại ñất dặc trưng chủ yếu của xã Điện Dương ( ñất  
thịt trung bình, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha và ñất cát).  
2.3.2.2. Phương pháp ñếm số lượng tế bào CFU/m  
2.3.3. Phương pháp phân lập, thuần khiết và giữ giống vi khuẩn  
Azotobacter  
2.3.3.1. Phương pháp phân lập  
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần cơ giới ñất ñến sự phân  
bố hệ VSV ñất chọn nghiên cứu trên ñất thịt trung bình, ñất thịt nhẹ, ñất  
cát pha, ñất cát với cơ cấu cây trồng chủ yếu là ñất trồng lúa, ñất trồng  
các loại hoa màu, ñất bỏ hoang và ñối tượng là VKTSHK, NMTS,  
XKTS thời gian từ tháng 9/2010 – 3/2011.  
2.3.3.2. Phương pháp thuần khiết VK Azotobacter  
2.3.3.3. Phương pháp giữ giống vi khuẩn Azotobacter  
2.3.4. Xác ñịnh nitơ tổng số trong dịch nuôi cấy các chủng VK  
tuyển chọn theo phương pháp Kjeldahl (Kenñan)  
2.3.4.1. Dụng cụ, hóa chất  
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố ñộ ẩm ñất ñến sự phân bố  
hệ VSV ñất: chọn nghiên cứu trên ñất thịt trung bình, ñất thịt nhẹ, ñất  
cát pha, ñất cát và ñối tượng là VKTSHK, NMTS, XKTS thời gian từ  
tháng 9/2010 – 3/2011 .  
2.3.4.2. Tiến hành  
2.3.4.3. Nguyên tắc  
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của các  
chủng vi khuẩn tuyển chọn  
9
10  
2.3.5.1. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm nuôi cấy của các chủng  
VK tuyển chọn  
2.3.10. Phương pháp xử lí số liệu  
2.3.5.2. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của các chủng  
VK tuyển chọn.  
2.3.6. Phương pháp nhuộm Gram  
2.3.7. Phương pháp thu mẫu, phân lập, thuần khiết và sơ tuyển vi  
khuẩn nốt sần  
CHƯƠNG 3  
KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN  
2.3.7.1. Phương pháp thu mẫu  
3.1. ẢNH HƯỞNG CỦA THÀNH PHẦN CƠ GIỚI ĐẤT VÀ CƠ CẤU  
CÂY TRỒNG ĐẾN SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC CHỦNG VK, XK, NM  
TRONG ĐẤT XàĐIỆN DƯƠNG – ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM  
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của thành phần cơ giới ñến sự phân bố của một số  
chủng VK, XK, NM trong ñất xã Điện Dương – Điện Bàn - QN  
2.3.7.2. Phương pháp phân lập vi khuẩn nốt sần  
2.3.7.3. Phương pháp thuần khiết vi khuẩn nốt sần  
2.3.7.4. Phương pháp sơ tuyển các chủng vi khuẩn nốt sần  
2.3.8. Phương pháp nghiên cứu thành phần cơ giới và ñộ ẩm ñất  
2.3.8.1. Thành phần cơ giới ñất  
Loại  
ñất  
Địa ñiểm  
lấy mẫu  
Cơ cấu  
VKTSHK Nấm mốc TS Xạ khuẩn TS  
2.3.8.2. Độ ẩm ñất  
cây trồng (×105CFU/g) (×105CFU/g) (×105CFU/g)  
2.3.9. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của dịch nuôi cấy các  
chủng vi khuẩn tuyển chọn ñến sự sinh trưởng của cây lạc (Arachis  
hypogaea.)  
Cát Hà My Đông A Bỏ hoang  
Hà Quảng Đông Khoai lang  
28  
42  
11  
17  
3.2  
5.5  
2.3  
4.5  
2.5  
3,6  
4.9  
3.4  
2.3  
4.6  
5.3  
4,1  
17.5  
9.8  
12.3  
11.2  
8.3  
11,8  
20  
Hà Quản Tây  
Tân Khai  
Bỏ hoang  
Thuốc lá  
Bỏ hoang  
38  
55  
12  
21  
Thí nghiệm ñược tiến hành theo 4 công thức sau  
CT1: (ñối chứng) Không bón phân + môi trường dịch thể không  
nhiễm chủng VK ñã phân lập và tuyển chọn  
CT2: 0 N: 90 P2O5: 30 K2O + dịch môi trường nuôi cấy có các  
chủng VK ñã ñược phân lập và tuyển chọn (VK cố ñịnh nitơ cộng sinh  
+ VK cố ñịnh nitơ tự do).  
Hà Quản Gia  
32  
9
Trung bình  
39  
10,7  
22.4  
17.6  
13.8  
16.3  
18.4  
17,7  
25.7  
22.6  
32.6  
36.8  
19.5  
27,4  
36  
Cát Hà My Đông A  
pha  
Lạc  
Hoa cúc  
Sắn  
72  
96  
Hà Quản Đông  
Hà Quản Tây  
Tân Khai  
83  
Mè  
122  
118  
98,2  
117  
128  
114  
155  
175  
137,8  
107  
237  
CT3: 30 N: 90 P2O5 : 30 K2O + 200 ml dịch môi trường nuôi  
cấy không nhiễm chủng VK ñã phân lập và tuyển chọn.  
CT4: 20 N: 90 P2O5 : 30 K2O + 200 ml dịch môi trường nuôi  
cấy có các chủng VSV ñã ñược phân lập và tuyển chọn (VK cố ñịnh  
nitơ cộng sinh + VK cố ñịnh nitơ tự do).  
Hà Quản Gia  
Trung bình  
Đậu xanh  
Thịt Hà My Đông A  
nhẹ  
Bắp  
Rau cải  
Đậu ñen  
Lúa  
Hà Quản Đông  
Hà Quản Tây  
Tân Khai  
* Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu nghiên cứu  
+ Xác ñịnh chiều cao cây (theo phương pháp của Miller 1973)  
+ Xác ñịnh sinh khối tươi và khô theo phương pháp cân  
+ Đếm nốt sần ở rễ cây lạc  
Hà Quản Gia  
Trung bình  
Khoai lang  
Thịt Hà My Đông A  
trung  
Bí ñỏ  
Bắp  
Hà Quản Đông  
35  
17  
11  
12  
- Đất thịt nhẹ là loại ñất phổ biến ở các thôn. Đây là loại ñất có  
bình  
Hà Quản Tây  
Tân Khai  
Hà Quản Gia  
Trung bình  
Lạc  
Rau muống  
Lúa  
540  
432  
764  
416  
43  
45  
38  
22  
26  
25  
22  
kết cấu tơi xốp, thoáng khí cũng rất thích hợp cho hoạt ñộng của  
VSVHK. Đất thịt nhẹ có số VSVTS thấp hơn so với ñất thịt trung bình,  
ñất thịt nhẹ có trung bình số VKTSHK: 137,8×105 CFU/g, nấm mốc TS:  
27,4 ×105 CFU/g và xạ khuẩn TS: 11,8×105CFU/g.  
39,4  
450  
400  
350  
300  
250  
200  
150  
100  
50  
- Đất cát pha có ñộ thoáng khí cao nhưng nghèo dinh dưỡng do  
dễ bị rửa trôi, khả năng giữ nước kém hay bị khô hạn. Vì vậy hệ  
VSVHK kém phát triển hơn so với các loại thịt trung bình và ñất thịt  
nhẹ, có trung bình số VKTSHK : 98,2×105 CFU/g, nấm mốc TS : 17,7  
×105CFU/g, xạ khuẩn TS : 14,1×105 CFU/g.  
VKTSHK  
NMTS  
XKTS  
0
Thịt trung bình  
Thịt nhẹ  
Cát pha  
Cát  
- Số lượng VSVTS trong ñất cát pha là thấp nhất, có trung bình  
số VKTSHK: 39 x105CFU/g, nấm mốc TS: 10,7 x 105 CFU/g, xạ khuẩn  
TS : 3,6 ×105CFU/g.  
Loại ñất  
Biểu ñồ 3.1. Ảnh hưởng thành phần cơ giới ñất ñến sự phân bố của  
các chủng VK, XK, NM trong ñất xã Điện Dương – Điện Bàn - QN  
3.2. ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ ĐỘ ẨM ĐẾN SỰ PHÂN BỐ  
CỦA CÁC CHỦNG VK, XK, NM TRONG ĐẤT XÃ ĐIỆN  
DƯƠNG – ĐIỆN BÀN – QUẢNG NAM  
Từ kết quả ở các bảng 3.1 và cho thấy thành phần và số lượng  
VSVTS trong 1gam ñất ở các loại ñất khác nhau là khác nhau. Số lượng  
và thành phần VSV trong ñất phụ thuộc vào ñặc ñiểm và tính chất của  
ñất như thành phần cơ giới.  
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của nhân tố ñộ ẩm ñến sự phân bố hệ vi sinh  
vật ñất xã Điện Dương – Điện Bàn – QN  
Độ ẩm VKTSHK Nấm mốc TS Xạ khuẩn TS  
Xét theo thành phần cơ giới, tại các thôn ở xã Điện Dương tập  
trung chủ yếu các loại ñất chính sau: ñất cát thường bị bỏ hoang, ñất cát  
pha chủ yếu trồng các cây trồng họ ñậu, ñất thịt nhẹ chuyên trồng các  
loại rau, ñất thịt trung bình chuyên trồng lúa và một phần nhỏ diện tích  
ñược sử dụng ñể trồng các loại cây hoa màu.Trong ñó:  
Loại ñất  
(%) (×105CFU/g) (×105CFU/g) (×105CFU/g)  
Đất thịt nhẹ  
Đất cát pha  
Đất cát  
40  
35  
30  
75.5  
35.5  
5.3  
3.4  
4.9  
2.2  
3.2  
2.7  
2.7  
6.8  
5.5  
3.7  
5.3  
12.9  
8.7  
2.7  
Trung bình  
38.7  
272  
136  
52  
3.6  
- Đất thịt trung bình trồng lúa tập trung chủ yếu ở thôn Tân  
Khai và Hà Quản Gia, phần lớn diện tích ñất của 2 thôn này nằm dọc  
theo sông Cổ Cò nên có ñộ phì nhiêu cao do phù sa bồi tụ. Số lượng  
VKTSHK trên ñất thịt trung bình là cao nhất so với các loại ñất khác,  
trong ñó có trung bình số VKTSHK: 416 ×105CFU/g còn nấm mốc TS  
trung bình: 39,4 ×105CFU/g, xạ khuẩn TS trung bình : 22 ×105CFU/g.  
Đất thịt nhẹ  
Đất cát pha  
Đất cát  
50  
45  
42  
13.7  
16.4  
9.5  
Trung bình  
153  
478  
355  
13.2  
14.7  
23.5  
Đất thịt trung bình  
Đất thịt nhẹ  
60  
55  
13  
14  
Đất cát pha  
Trung bình  
51  
72  
9.2  
6.4  
9.3  
7.6  
8.2  
7.9  
301.6  
217  
15.8  
12.2  
14.8  
13.5  
Đất thịt trung bình  
Đất thị nhẹ  
70  
62  
346  
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của nhân tố pH tới sự phân bố của các chủng  
VK, XK, NM trong ñất xã Điện Dương  
Trung bình  
281.5  
Qua bảng 3.2. cho thấy, thành phần và số lượng VSVTS trong  
ñất tại xã Điện Dương chịu ảnh hưởng của nhân tố ñộ ẩm. Độ ẩm thay  
ñổi làm thay ñổi số lượng và thành phần của hệ vi sinh vật ñất.  
+ Tháng 9/2010 có số lượng VSVTS phát triển thấp nhất với số  
lượng trung bình ñạt VKTSHK 38,7 ×105 CFU/g. xạ khuẩn TS là TS  
3,6 ×105CFU/g, nấm mốc TS 2.7×105 CFU/g. Do trong tháng này lượng  
mưa thấp làm cho ñộ ẩm ñất thấp (30 – 40%)Như vậy nhiệt ñộ trong  
ñất cao, kèm theo ñộ ẩm ñất thấp là những nguyên nhân hạn chế sự hoạt  
ñộng và phát triển của các chủng VSV trong ñất.  
VKTSHK  
Nấm mốc TS  
Xạ khuẩn TS  
Loại ñất  
pH  
(×105CFU/g) (×105CFU/g)  
(×105CFU/g)  
Đất thịt nhẹ  
Đất cát pha  
Đất cát  
5,5  
4,7  
4,5  
35,2  
21,3  
18,2  
24,5  
228,4  
197,2  
165,7  
87,3  
135,7  
378  
355  
228  
320  
237  
186  
211,5  
7,4  
4,9  
6,8  
24,2  
3,9  
2,4  
1,3  
2,7  
16,3  
2.2  
3.1  
2.7  
10,2  
1,7  
1,1  
5,6  
4.6  
2,9  
2,3  
4,2  
4,8  
5,5  
4,3  
5,3  
8,7  
7,8  
8,5  
4,3  
8,9  
2.7  
4,2  
4,7  
Trung bình  
Đất thịt trung bình  
Đất thịt nhẹ  
Đất cát pha  
Đất cát  
Trung bình  
Đất thịt trung bình  
Đất thịt nhẹ  
6,5  
6,5  
6,2  
5,7  
7,2  
7,0  
6,7  
+ Tháng 10 là thời ñiểm bắt ñầu có mưa, ñộ ẩm ñất bắt ñầu tăng  
nhẹ, dao ñộng khoãng (42 -50), số lượng vi khuẩn trung bình trong tháng  
này là VKTSHK 153×105 CFU/g còn nấm mốc và xạ khuẩn bắt ñầu tăng  
nhẹ với xạ khuẩn TS là 13,2×105 CFU/g, nấm mốc TS 5,3×105 CFU/g.  
+ Tháng 11 và 12, là thời ñiểm mùa mưa, lượng mưa nhiều làm  
tăng ñộ ẩm của ñất, nhiệt ñộ giảm xuống thấp, ñộ ẩm ñất tăng cao (60 -  
70%). Do ñó số lượng vi khuẩn tổng số trong 2 tháng này cao hơn hẳn  
so với tháng 9 và tháng 10 với số lượng VKTSHK là 281,5×105 CFU/g,  
xạ khuẩn TS là 13,5 ×105 CFU/g, nấm mốc TS 7,9×105 CFU/g.  
+ Vào tháng 3 khi nhiệt ñộ trung bình khoảng 320C, ñộ ẩm ñất  
dao ñộng trong khoảng 50 – 60 % thích hợp cho hoạt ñộng của VSV  
trong ñất. Vì vậy số lượng VKTS HK trong tháng này là cao nhất, có  
trung bình số VKTSHK là 301,6×105 CFU/g còn nấm mốc TS 15,8×105  
CFU/g, xạ khuẩn TS 9,3×105 CFU/g.  
Đất cát pha  
Trung bình  
Đất thịt trung bình  
Đất thị nhẹ  
8,1  
7,6  
Trung bình  
Mỗi nhóm vi sinh vật khác nhau có khoảng pH tối ưu khác nhau.  
- Vi khuẩn có khả năng phân bố trong khoảng pH rộng nhưng  
thích nghi vơi pH từ trung tính tới hơi kiềm. Trong ñó pH từ 6,6-7,5 có  
trung bình số VKTSHK : 320 x105 CFU/g. Ở khoảng pH thấp từ 4,5-5,5  
có số lượng VK là thấp nhất, có trung bình : 24,5 x105 CFU/g như vậy  
ñất chua không thích hợp cho sự phát triển của VK.  
- Nấm mốc thích nghi với các loại ñất chua pH từ 4,5- 5,6, ở  
khoảng pH này số lượng nấm mốc là nhiều nhất, có trung bình nấm mốc  
TS: 24,5 x105 CFU/g. Độ pH thay ñổi và tăng quá cao ảnh hưởng rất  
lớn ñến số lượng nấm mốc. Ở khoảng pH cao (7,6 – 8,5) có số lượng  
nấm mốc thấp nhất, có trung bình nấm mốc TS: 5,6x105 CFU/g.  
- Xạ khuẩn thích nghi với pH trung tính khoảng từ 6,5 – 7,5, ở  
khoảng pH này số lượng xạ khuẩn ñạt cao nhất, có trung bình số xạ  
3.3. ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ pH ĐẾN SỰ PHÂN BỐ MỘT SỐ  
CHỦNG VK, XK, NM TRONG ĐẤT XÃ ĐIỆN DƯƠNG - ĐIỆN  
BÀN – QUẢNG NAM  
15  
16  
khuẩn TS là 8,9 x105 CFU/g và ở khoảng pH thấp (4,5 – 5,5) thì số  
lượng xạ khuẩn là ít nhất, có trung bình xạ khuẩn TS là 4,2 x105 CFU/g.  
3.4. PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG VI SINH VẬT  
CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC  
.
3.4.1. Tuyển chọn các chủng vi khuẩn Azotobacter hiếu khí sống tự do  
3.4.1.1 Tuyển chọn các chủng vi khuẩn Azotobacter có khả năng cố  
ñịnh nitơ  
+
Bảng 3.4. Hàm lượng NH4 trong dịch nuôi cấy của các chủng VK  
phân lập  
Hàm lượng NH4  
(mg/ml)  
+
Mức ñộ cố ñịnh  
nitơ  
STT Kí hiệu chủng  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
VK-1  
VK-2  
VK-3  
VK-4  
VK-5  
VK-6  
VK-7  
VK-8  
22,415 ± 0,025  
14,523 ± 0,017  
17,025 ± 0,028  
26,234 ± 0,043  
18,872 ± 0,207  
46,752 ± 0,056  
18,420 ± 0,037  
16,415 ± 0,025  
28,195 ± 0,016  
17,572 ± 0,042  
44,247 ± 0,021  
27,607 ± 0,014  
13,263 ± 0,069  
41,729 ± 0,052  
25,432 ± 0,075  
27,826 ± 0,204  
Trung bình  
Yếu  
Yếu  
Trung bình  
Yếu  
Mạnh  
Yếu  
Yếu  
Trung bình  
Yếu  
Mạnh  
Trung bình  
Yếu  
Mạnh  
Trung bình  
Trung bình  
Hình 3.1. Một số chủng nấm mốc phân lập ñược từ ñất xã Điện Dương  
VK-9  
VK-10  
VK-11  
VK-12  
VK-13  
VK-14  
VK-15  
VK-16  
Hình 3.2. Một số chủng vi khuẩn phân lập từ ñất xã Điện Dương  
Chú thích:  
+
- Hàm lượng NH4 < 30mg/ml  
: Yếu  
+
- Hàm lượng NH4 = 20 – 40 mg/ml  
: Trung bình  
+
- Hàm lượng NH4 > 40 mg/ml  
: Mạnh  
Bảng 3.5. Tỉ lệ chủng VK có hoạt tính cố ñịnh nitơ (%)  
STT Mức ñộ cố ñịnh nitơ Số lượng chủng Tỉ lệ % so với tổng số  
1
2
Mạnh  
3
6
19  
Trung bình  
37,5  
Hình 3.3. Một số chủng xạ khuẩn ñược phân lập từ ñất xã Điện Dương  
17  
18  
3
Yếu  
7
43,6  
VK-11 Nước mắm pepton Trắng ñục Gram- Hình cầu  
+++  
+++  
+++  
Tổng cộng  
16  
100  
AT  
Trắng ñục Gram- Hình cầu  
Trắng ñục Gram- Hình cầu  
Ashby  
Chú thích: +++ : sinh trưởng mạnh  
++ : sinh trưởng trung bình  
+ : Sinh trưởng yếu  
43.50%  
19%  
Tỉ lệ % chủng mạnh  
Kết quả bảng 3.10 cho thấy:  
Tỉ lệ % chủng trung bình  
Tỉ lệ % chủng yếu  
+ Cả 2 chủng VK-6 và VK-11 ñều là những vi khuẩn Gram -,  
sinh trưởng mạnh trên cả 3 môi trường: nước mắm – pepton, AT và  
MT5. Chủng VK-4 có khuẩn lạc màu vàng mơ và tế bào dạng hình cầu.  
Còn chủng VK -11có khuẩn lạc màu trắng ñục và tế bào dạng hình cầu.  
37.50%  
Hình 3.4. Hình ảnh 16 chủng VK tuyển chọn trên môi trường AT  
3.4.1.2. Đặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của 2 chủng VK cố ñịnh nitơ  
tuyển chọn  
Hình3.5. Hìnhảnhống giống và khuẩn lạc của chủng VK-6 trên MTAT  
Đặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của 2 chủng VK Azotobacter  
tuyển chọn ñược trình bày ở bảng 3.6., hình 3.5., hình 3.6. và hình 3.7.  
Bảng 3.6. Đặc ñiểm nuôi cấy và hình thái của 2 chủng VK tuyển chọn  
Chủng  
Màu sắc Nhuộm Hình dạng Khả năng  
Môi trường  
VSV  
khuẩn lạc Gram  
tế bào  
sinh trưởng  
+++  
VK-6 Nước mắm pepton Vàng mơ Gram- Hình cầu  
AT  
Vàng mơ Gram- Hình cầu  
Vàng mơ Gram- Hình cầu  
+++  
Ashby  
+++  
19  
20  
kháng sinh khá cao từ 20 ñến 40 µg/ml vì vậy chúng tôi chọn chủng VKN-  
3 ñược phân lập từ rễ cây lạc ñang trong thời kì ra hoa tại thôn Hà My  
Đông A - xã Điện Dương - Điện Bàn – QN ñể tiếp tục nghiên cứu.  
3.5. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH NUÔI CẤY CÁC  
CHỦNG VI KHUẨN ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN  
CỦA CÂY LẠC (ARACHIS HYPOGAEA L.)  
Hình 3.6. Hình ảnh ống giống và khuẩn lạc của chủng VK-11 trên  
MT AT  
3.5.1. Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy các chủng VSV ñến chiều cao  
cây lạc (Arachis hypogaea)  
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy các chủng VSV tuyển chọn  
ñến chiều cao cây lạc  
Chiều cao cây qua các giai ñoạn (cm)  
X ± m (cm)  
30 ngày tuổi  
Hình 3.7. Hình ảnh tế bào của chủng VK-4 Và chủng VK-11 trên  
15 ngày tuổi  
7,2 ± 0,2  
45 ngày tuổi  
25,6 ± 0,3  
MT AT  
CT 1  
3.4.2. Phân lập và sơ tuyển các chủng vi khuẩn sống cộng sinh trong  
nổt sần cây lạc  
12,3 ± 0,3  
CT 2  
CT 3  
CT 4  
8,6 ± 0,3  
7,5 ± 0,2  
9,9 ± 0,3  
16,5± 0,2  
18,2 ± 0,3  
22,3 ± 0,2  
32,2 ± 0,2  
35,9 ± 0,3  
39,2 ± 0,2  
3.4.2.1. Phân lập các chủng vi khuẩn sống cộng sinh trong nốt sần  
3.4.2.2. Sơ tuyển các chủng vi khuẩn nốt sần có khả năng cố ñịnh ñạm  
Bảng 3.7. Khả năng chịu nồng ñộ chất kháng sinh Streptomycin của  
45  
40  
35  
30  
25  
39.2  
35.9  
32.2  
các chủng VK nốt sần  
Chủng vi Khả năng ức chế sinh trưởng của Streptomycin (µg/ml)  
CT1  
CT2  
CT3  
CT4  
29.6  
khuẩn  
VKN-1  
VKN-2  
VKN-3  
VKN-4  
VKN-5  
10  
++  
+++  
+++  
++  
20  
+
+
++  
+
+
30  
+
-
++  
-
-
40  
-
-
+
-
-
18.2  
17.3  
16.5  
20  
15  
10  
5
12.3  
9.9  
8.6  
7.5  
7.2  
0
15 ngàytuổ  
30 ngàytuổi  
45 ngày tuổi  
+++  
Giai ñoạn phát triển  
Chú thích: +++: Sinh trưởng tốt  
++: Sinh trưởng trung bình  
Biểu ñồ 3.5. Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy các chủng VSV ñến chiều  
cao cây lạc ở các giai ñoạn  
+ : Sinh trưởng yếu  
- : Không sinh trưởng  
Qua bảng 3.8. và biểu ñồ 3.5. cho thấy, cùng chế ñộ chăm sóc  
như nhau, khi thay ñổi liều lượng và nguồn phân ñạm ñã làm thay ñổi  
rõ rệt chiều cao của cây lạc qua các thời kì. Trong ñó, chiều cao của  
Từ kết quả bảng 3.12. cho thấy, trong số 5 chủng vi khuẩn nốt sần  
ñã ñược phân lập, chủng VKN-3 có khả năng chịu ñược nồng ñộ chất  
21  
22  
các công thức ở các giai ñoạn ñều cao hơn so với ñối chứng (CT1).  
Trong ñó:  
Giai ñoạn từ 1-15 ngày tuổi: chiều cao cây lạc ở 4 CT không só  
sự chênh lệch ñáng kể, ở CT1 là 7,2 ± 0,2 cm, CT2 là 8,6 ± 0,3 cm,  
CT3 là 7,5 ± 0,2 cm, CT4 là 9,9 ± 0,3 cm.  
Ở giai ñoạn 15 – 30 ngày và giai ñoạn 30 – 45 ngày, ñây là giai  
ñoạn cây sinh trưởng và phát triển mạnh nên nhu cầu hấp thụ chất dinh  
dưỡng của cây là rất lớn ñặc biệt là phân ñạm. Cụ thể:  
CT3  
CT4  
CT1 CT2 CT3 CT4  
- Giai ñoạn từ 15 – 30 ngày: chiều cao cây ở CT4 là cao nhất  
22,3 ± 0,2 cm, tiếp ñến là CT3 là 18,2 ± 0,2 cm, chiều cao ở CT2 là  
16,5 ± 0,3 cm và CT1 có chiều cao thấp nhất là 12,3 ± 0,3cm. Như  
vậy so sánh CT1(CT ñối chứng không bón phân ñạm) với các CT còn  
lại thì ở các CT2, CT3 và CT4 có chiều cao cây ñều lớn hơn nhiều. Điều  
này chứng tỏ lượng phân ñạm ñã ảnh hưởng rõ rệt lên sự phát triển  
chiều cao cây.  
Hình 3.9. Hình ảnh cây lạc ở các CT giai ñoạn 45 ngày tuổi  
3.5.2. Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy các chủng VSV ñến sinh khối  
tươi, sinh khối khô của cây lạc (Arachis hypogaea)  
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy các chủng VK tuyển chọn  
ñến sinh khối tươi, sinh khối khô của cây lạc  
Sinh khối tươi (g/mẫu)  
Sinh khối khô (g/mẫu)  
Công  
thức  
- Giai ñoạn từ 30 – 45 ngày: chiều cao cây ở cả 4 CT ñều có sự  
gia tăng. Trong ñó, CT4 cao nhất là 39,2 ± 0,3 cm, tiếp theo là CT3 35,9  
± 0,3 cm, CT 2 là 32,2 ± 0,3 cm và thấp nhất là CT1 29,6 ± 0,3. Điều  
này ñược giải thích vì ñây là giai ñoạn cây sinh trưởng và phát triển mạnh  
nhất nên nhu cầu hấp thụ chất dinh dưỡng của cây là rất lớn. Bên cạnh ñó,  
bộ rễ phát triển hoàn chỉnh, rễ cây hấp thu ñược nhiều chất dinh dưỡng  
giúp cây phát triển mạnh.  
X ± m  
8,12 ± 0,04  
X ± m  
1,03 ± 0,01  
CT1  
CT2  
CT3  
CT4  
10,84 ± 0,03  
12,63 ± 0,05  
14,55 ± 0,04  
1,39 ± 0,02  
1,62 ± 0,03  
1,71 ± 0,02  
14  
12.63  
10.55  
11.84  
12  
10  
8
9.12  
CT1  
CT2  
CT3  
CT4  
6
4
1.49  
1.35  
1.12  
1.03  
2
0
Sinh khối tươi  
Sinh khối khô  
Qua bảng 3.9. và biểu ñồ 3.6., và hình 3.10. cho thấy: trong các  
CT1  
CT3  
CT2  
CT3  
23  
24  
công thức thí nghiệm thì CT1 (ĐC) có sinh khối tích lũy là thấp nhất và  
CT4 có sinh khối tích lũy cao nhất. Trong ñó, cụ thể như sau: sinh khối  
tươi ở CT1 ñạt 8,12 g/ mẫu, CT2 ñạt 10,84 g/ mẫu, CT3 ñạt 12,6 g/mẫu  
và CT4 ñạt 14,55 g/ mẫu, còn sinh khối khô ở CT1 ñạt 1,03 g/ mẫu,  
CT2 ñạt 1,39 g/ mẫu, CT3 ñạt 1,62 g/mẫu và CT4 ñạt 1,71g/ mẫu.  
- So sánh CT2 và CT3, chúng tôi nhận thấy CT2 có sinh khối  
thấp hơn CT3. Điều ñó chứng tỏ, các chủng VK sơ tuyển không thể  
thay thế hoàn toàn lượng phân ñạm hóa học. Tuy nhiên  
nốt sần ở CT này nhỏ, phân bố chủ yếu ở rễ phụ, trọng lượng thấp, ña số  
các nốt sần này là các nốt sần vô hiệu.  
- CT2 và CT3 có số lượng nốt sần gần tương ñương (33 và 37 nốt  
sần/mẫu). Tuy nhiên ở CT2 (có nhiễm các chủng VK) làm tăng số nốt  
sần hữu hiệu ñồng thời trọng lượng nốt sần của CT2 cũng cao hơn  
(7,87g/mẫu) so với CT3 (7,3 g/mẫu).  
- CT4 có số lượng nốt sần cao nhất (43 nốt sần/cây) và nốt sần có  
trọng lượng lớn nhất (9,7g/mẫu). Sở dĩ có sự sai khác như vậy là do ở  
CT4 bón ñầy ñủ phân bón N,P,K và kết hợp với các chủng VK giúp  
cung cấp nguồn dinh dưỡng cho hoạt ñộng sống của VK nốt sần, làm  
thức ñẩy quá trình phân chia tế bào, làm tăng số lượng VK nốt sần, giúp  
cây lạc hình thành nhiều nốt sần hữu hiệu và tăng khả năng cố ñịnh nitơ.  
- So sánh CT3 và CT4 thì CT4 có sinh khối cao hơn mặc dù  
lượng ñạm ở CT4 ñã giảm 30% so với CT3 (từ 30N còn 20N) nhưng  
CT4 lại có sinh khối cao hơn so với CT3, chứng tỏ các chủng VK có thể  
thay thế ñuợc 1/3 lượng phân ñạm vô cơ mà cây lạc cần. Điều này mở ra  
hướng mới, có thể sử dụng các chủng VK trên ñể thay thế một phần  
phân ñạm vô cơ, vừa hạ giá thành sản phẩm, vừa tạo ra các sản phẩm  
sạch an toàn với người sử dụng.  
3.6.3. Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy các chủng VSV ñến sự hình  
thành và phát triển của nốt sần của cây lạc  
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy các chủng VK tuyển chọn  
ñến sự hình thành nốt sần của cây lạc  
Số lượng nốt sấn  
Trọng lượng nốt sần  
(g/mẫu)  
Công thức  
TB/cây  
CT1  
CT2  
CT2  
CT3  
CT1  
21  
5,89  
CT2  
CT3  
CT4  
33  
37  
43  
7,87  
7,3  
9,7  
Kết quả ở bảng 3.10. cho thấy rằng: số lượng và trọng lượng nốt  
sần ở các CT có sự sai khác rõ rệt.  
- CT1 (ĐC) không bón phân và chỉ dùng dịch nuôi cấy không bổ  
sung các chủng VSV, do ñó CT này có số lượng nốt sần tổng số và  
trọng lượng nốt sần là nhỏ nhất (21 nốt sần và 5,89g.mẫu). Mặt khác,  
CT2  
CT4  
CT1 CT2 CT3 CT4  
Hình 3.11. Hình ảnh nốt sần trên rễ cây lạc của 4 công thức ở thời  
ñiểm 45 ngày tuổi  
25  
26  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
ñất cát pha cho kết quả tốt. Có thể ứng dụng tăng năng suất cây trồng và  
cải tạo ñất tại ñịa phương.  
1. KẾT LUẬN  
Qua các kết quả nghiên cứu, chúng tôi rút ra một số kết luận  
2. KIẾN NGHỊ  
sau ñây:  
Vì thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi chỉ mới tiến hành  
nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố ñến sự phân bố của các chủng  
VSV trong ñất. Vì vậy tiếp tục nghiên cứu thêm ảnh hưởng của một số  
nhân tố sinh thái khác tới sự phân bố của VSV ở những vùng ñất khác  
nhau nhằm ñánh giá cụ thể ảnh hưởng của từng nhân tố ñến sự phân bố  
hệ VSV ở mỗi ñịa phương khác nhau ñể tìm ra giới hạn các nhân tố sinh  
thái thích nghi với từng chủng VSV. Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng của  
các chủng VSV lên cây lạc ở các giai ñoạn sau ñể ñánh giá chỉ tiêu năng  
suất quả. Đồng thời nghiên cứu chất mang và hoàn thiện sản phẩm ñể dễ  
dàng ñưa vào ứng dụng thực tiễn sản xuất tại ñịa phương, ñảm bảo mang  
ñến sản phẩm có năng suất cao và an toàn cho người sử dụng.  
1.1. Từ 90 mẫu ñất các loại lấy tại các thôn của xã Điện Dương  
- Điện Bàn - QN. Sau khi nghiên cứu sự phân bố của các chủng VSV  
theo thành phần cơ giới ñất ñã cho thấy, số lượng các chủng VSV trong  
1 gam ñất ở các loại ñất khác nhau là khác nhau. Cụ thể như sau:  
+ Đất thịt trung bình có số lượng các chủng VSV cao nhất, có  
trung bình số VKTSHK: 416 ×105CFU/g, nấm mốc TS : 39,4  
×105CFU/g, xạ khuẩn TS : 22 ×105CFU/g.  
+ Đất cát bỏ hoang có số lượng các chủng VSV thấp nhất có  
trung bình số VKTSHK : 39 x105CFU/g, nấm mốc TS: 10,7 x 105  
CFU/g, xạ khuẩn TS: 3,6 ×105CFU/g.  
1.2. Sự phân bố các chủng VSV trong ñất theo nhân tố pH ñất  
như sau:  
VK phân bố nhiều nhất ở pH khoảng 6,6-7,5 có trung bình số  
VKTSHK: 320x105 CFU/g, xạ khuẩn phân bố nhiều nhất ở pH khoảng  
6,5 – 7,5 có trung bình số xạ khuẩn TS: 8,9 x105 CFU/g, nấm mốc phân  
bố nhiều nhất ở khoảng pH từ 4,5- 5,6 có trung bình số nấm mốc TS:  
24,5 x105 CFU/g  
1.3. Sự phân bố các chủng VSV trong ñất theo nhân tố ñộ ẩm  
như sau: Đa số các VSV thích nghi với các vùng ñất có ñộ ẩm khoảng  
50 – 60%. Trong khoảng ñộ ẩm này số lượng VSV trung bình trong ñất  
là cao nhất, trong ñố: số VKTSHK là 301,6×105 CFU/g , nấm mốc TS  
là 15,8×105 CFU/g, xạ khuẩn TS là 9,3×105 CFU/g.  
1.4. Phân lập và tuyển chọn ra ñược 16 chủng VK có khả năng cố  
ñịnh nitơ sống tự do thuộc chi Azotobacter và 5 chủng VK có khả năng  
cố ñịnh nitơ sống cộng sinh trong nốt sần cây lạc thuộc chi Rhizobium.  
1.5. Đã nghiên cứu ứng dụng dịch nuôi cấy các chủng VK có  
khả năng cố ñịnh nitơ cây lạc (Arachis hypogaea) trồng trên môi trường  
pdf 13 trang yennguyen 11640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sự phân bố của hệ vi sinh vật đất tại xã Điện Dương – Điện Bàn – Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_anh_huong_cua_mot_so_nhan_to_sin.pdf