Luận văn Đánh giá về an toàn giao thức định tuyến trong mạng MANET

iii  
LỜI CẢM ƠN  
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyꢀn Toꢁn Thꢂng, người  
thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn và truyền cho tôi  
những kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề tài.  
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới thầy, cô trong trường Đaꢀ Hꢁc Công Nghệ  
Thông tin và truyền thông Đꢂi hꢁc Thaꢃ Nguyên. Thầy, cô đã truyền lꢂi cho chúng tôi  
những kiến thức vô cùng hữu ꢃch trong thực tiễn, cũng như dꢂy chúng tôi phương pháp  
nghiên cứu khoa hꢁc, phát huy khả năng tư duy sáng tꢂo trong mꢁi lĩnh vực.  
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình, bꢂn bè, những người thân yêu nhất của  
tôi. Mꢁi người luôn ở bên cꢂnh tôi, động viên, khuyến khꢃch tôi hꢁc tập, nghiên cứu. Do  
thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều nên luận văn còn nhiều  
thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các Thầy/Cô và các bꢂn hꢁc viên.  
iv  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan kết quả đꢂt được trong luận văn là sản phẩm của riêng cá nhân  
tôi, không sao chép lꢂi của người khác. Luận văn là kết quả của quá trình hꢁc tập, nghiên  
cứu trong suốt khóa hꢁc. Trong các nội dung của luận văn, những vấn đề được trình bày  
hoặc là kết quảcủa cá nhân hoặc là kết quả tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác. Những  
kết quả nghiêncứu nào của cá nhân đều được chỉ rõ ràng trong luận văn. Các thông tin  
tổng hợp hay các kếtquả lấy từ nhiều nguồn tài liệu khác đều được trꢃch dẫn đầy đủ và  
hợp lý. Tất cả tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trꢃch dẫn hợp pháp.  
Tôi xin chꢀu hoàn toàn trách nhiệm và chꢀu mꢁi hình thức kỷ luật theo quy đꢀnh  
cho lời cam đoan của mình.  
Thꢃi Nguyên , thꢃng năm 2020  
Người cam đoan  
Phonesavanh PHONGSENPHENG  
v
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i  
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................iv  
MỤC LỤC.......................................................................................................................v  
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii  
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ............................................................................... viii  
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................x  
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MANG MANET ........................................................2  
1.1. Tổng quan về mꢂng MANET................................................................................2  
1.1.1 .Đặc điểm của mꢂng MANET .........................................................................2  
1.1.2. Phân loꢂi MANET ..........................................................................................4  
1.1.3. Phân loꢂi theo giao thức..................................................................................4  
1.2. Vấn đề đꢀnh tuyến trong mꢂng MANET...............................................................6  
1.2.1. Các thuật toán đꢀnh tuyến truyền thống..........................................................7  
1.2.2. Bài toán đꢀnh tuyến mꢂng MANET................................................................8  
1.2.3 .Các kỹ thuật đꢀnh tuyến mꢂng MANET.........................................................9  
1.2.4. Đꢀnh tuyến Link State và Distance Vector .....................................................9  
1.2. 5. Đꢀnh tuyến chủ ứng và đꢀnh tuyến phản ứng.................................................9  
1.2.6. Cập nhật đꢀnh kỳ và cập nhật theo sự kiện....................................................9  
1.2.7. Cấu trúc phẳng và cấu trúc phân cấp............................................................10  
1.2.8. Tính toán phi tập trung và tính toán phân tán...............................................10  
1.2.9. Đꢀnh tuyến nguồn và đꢀnh tuyến theo chặng ................................................10  
1.3. Những vấn đề về an ninh trong mꢂng MANET..................................................17  
1.3.1. Thách thức về an ninh trong mꢂng MANET................................................17  
1.3.2. Các yêu cầu về an ninh ................................................................................17  
1.4. Các phương thức tấn công trong giao thức đꢀnh tuyến mꢂng .............................18  
1.4.1. Tấn công bằng cách sửa đổi thông tin đꢀnh tuyến ........................................19  
1.4.2. Tấn công bằng cách mꢂo danh......................................................................19  
1.4.3. Tấn công bằng cách tꢂo ra thông tin bꢀa đặt.................................................20  
1.4.4. Một vài kiểu tấn công đặc biệt......................................................................21  
CHƯƠNG 2: TẤN CÔNG KIỂU LỖ ĐEN VÀO GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN AODV  
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG TẤN CÔNG LỖ ĐEN .........................23  
2.1. Lỗ hổng của giao thức AODV ............................................................................23  
vi  
2.2. Phân loꢂi tấn công kiểu lỗ đen ............................................................................24  
2.3. Một số giải pháp phòng chống tấn công lỗ đen trong giao thức AODV ............25  
2.3.1. ARAN (Authenticated Routing for Ad hoc Networks)................................25  
2.3.2. SAODV (Secure Ad hoc On-demand Distance Vector) ..............................27  
2.3.3. RAODV (Reverse Ad hoc On-demand Distance Vector)............................30  
2.3.4. IDSAODV (Intrusion Detection System Ad hoc On-demand Distance Vector) 32  
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ AN TOÀN GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG  
MANET THÔNG QUA SỬ DỤNG CÔNG CỤ MÔ PHỎNG....................................34  
3.1. Phân tích lựa chꢁn phương pháp đánh giá..........................................................34  
3.2. Bộ mô phỏng NS-2 và cài đặt mô phỏng [11] ....................................................35  
3.2.1. Giới thiệu NS-2.............................................................................................35  
3.2.2. Các thành phần của bộ chương trình mô phỏng NS-2..................................36  
3.2.3. Các chức năng mô phỏng chính của NS-2....................................................36  
3.2.4. Thiết lập mô phỏng mꢂng MANET trong NS-2...........................................37  
3.3. Cài đặt bổ sung các giao thức .............................................................................41  
3.3.1. Cài đặt giao thức blackholeAODV mô phỏng tấn công lỗ đen....................41  
3.3.2. Cài đặt giao thức IDSAODV làm giảm ảnh hưởng tấn công lỗ đen............43  
3.3.3. Cài đặt giao thức RAODV làm giảm ảnh hưởng tấn công lỗ đen................46  
3.4. Mô phỏng, đánh giá ảnh hưởng và giải pháp làm giảm hiệu ứng của tấn công lỗ  
đen..............................................................................................................................50  
3.5. Tiến hành mô phỏng, phân tích tệp vết để tính các tham số hiệu năng ..............53  
3.6. Đánh giá ảnh hưởng của tấn công lỗ đen trong các giao thức đꢀnh tuyến AODV,  
IDSAODV và RAODV..............................................................................................69  
KẾT LUẬN ...................................................................................................................71  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................72  
PHỤ LỤC ......................................................................................................................74  
vii  
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
MANET  
AODV  
DSDV  
DSR  
Mobile Adhoc NETwork  
Adhoc On-demand Distance Vector  
Destination-Sequenced Distance Vector  
Dynamic Source Routing  
RAODV  
Reverse Adhoc On-demand Distance Vector  
IDSAODV Intrusion Detection System Adhoc On-demand Distance Vector  
SAODV  
ARAN  
IP  
Secure Adhoc On-demand Distance Vector  
Authenticated Routing for Ad hoc Networks  
Internet Protocol  
RREQ  
RREP  
R-RREQ  
SN  
Route Request  
Route Reply  
Reverse Route Request  
Sequence Number  
HC  
Hop count  
ID  
Identification  
DV  
Distance Vector LS Link State NS-2 Network Simulator 2  
viii  
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Hình 1.1. Minh hꢁa mꢂng MANET.................................................................................2  
Hình 1.2. Single-hop........................................................................................................4  
Hình 1.3. Multi-hop.........................................................................................................4  
Hình 1.4. Mô hình mꢂng phân cấp ..................................................................................5  
Hình 1.5. Mô hình mꢂng kết hợp.....................................................................................6  
Hình 1.6. Phân loꢂi giao thức đꢀnh tuyến trong mꢂng MANET ...................................11  
Hình 1.7. Quá trình tìm đường trong AODV ................................................................13  
Hình 1.8. Route discovery (nút A là nút nguồn, nút E là nút đꢃch)...............................16  
Hình 1.9. Route maintenance (Nút C không thể chuyển tiếp gói tin từ nút A đến .......16  
nút E do liên kết giữa C và D bꢀ hỏng)..........................................................................16  
Hình 1.10. Các kiểu tấn công giao thức đꢀnh tuyến trong mꢂng MANET....................18  
Hình 1.11 Ví dụ về tấn công bằng cách sửa đổi............................................................19  
Hình 1.12 Ví dụ về tấn công bằng cách mꢂo danh........................................................20  
Hình 1.13 Ví dụ về tấn công bằng cách tꢂo ra thông tin bꢀa đặt ...................................21  
Hình 1.14 Ví dụ về tấn công Wormhole........................................................................21  
Hình 2.1. Thực hiện tấn công lỗ đen bằng việc giả mꢂo gói tin RREQ........................24  
Hình 2.2. Thực hiện tấn công lỗ đen bằng việc giả mꢂo gói tin R REP........................25  
Hình 2.3. Đꢀnh dꢂng của thông điệp đꢀnh tuyến RREQ (RREP) mở rộng....................27  
Hình 2.4. Cách tꢃnh hàm băm khi bắt đầu phát sinh RREQ hay RREP........................29  
Hình 2.5. Cách tꢃnh hàm băm tꢂi nút trung gian ...........................................................29  
Hình 2.6. Đꢀnh dꢂng gói tin RREQ ...............................................................................30  
Hình 2.7. Đꢀnh dꢂng gói tin R-RREQ ...........................................................................31  
Hình 2.8. Ví dụ về giao thức RAODV ..........................................................................32  
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phân phát gói tin thành công với tỷ lệ nút lỗ đen tăng  
dần và tốc độ 0m/s.........................................................................................................55  
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 0m/s...56  
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 0m/s........57  
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phân phát gói tin thành công .. với tỷ lệ nút lỗ đen tăng  
dần và tốc độ 5m/s ......................................................................................................58  
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 5m/s...59  
ix  
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 5m/s........60  
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phân phát gói tin thành công với tỷ lệ nút lỗ đen tăng  
dần và tốc độ 10m/s.......................................................................................................61  
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ  
10m/s .............................................................................................................................62  
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 10 m/s.....63  
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần......và tốc độ  
15m/s ............................................................................................................................65  
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 15m/s....66  
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phân phát gói tin thành công với tỷ lệ nút lỗ đen tăng  
dần và tốc độ 20m/s.......................................................................................................67  
Hình 3.13. Biểu đồ thể hiện độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần......và tốc độ  
20m/s ............................................................................................................................68  
Hình 3.14. Biểu đồ thể hiện tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 20m/s....69  
Hình 3.15. Biểu đồ thể hiện tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 20m/s....69  
x
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1. Các trường dễ bꢀ tổn thương trong gói tin AODV........................................23  
Bảng 2.2. Các giá trꢀ có thể của trường Hash_Function ...............................................29  
Bảng 3.1. Tỷ lệ phân phát gói tin thành công với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 0m/s....54  
Bảng 3.2. Độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 0m/s ....................56  
Bảng 3.3. Tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 0m/s..................................57  
Bảng 3.4. Tỷ lệ phân phát gói tin thành công với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 5m/s .58  
Bảng 3.5. Độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 5m/s ....................59  
Bảng 3.6. Tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 5m/s..................................60  
Bảng 3.7. Tỷ lệ phân phát gói tin thành công với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 10m/s61  
Bảng 3.8. Độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 10m/s ..................62  
Bảng 3.9. Tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 10m/s................................63  
Bảng 3.10. Tỷ lệ phân phát gói tin thành công với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 15m/s  
.......................................................................................................................................64  
Bảng 3.11. Độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 15m/s ................65  
Bảng 3.12. Tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 15m/s..............................66  
Bảng 3.13. Tỷ lệ phân phát gói tin thành công với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ  
20m/s .............................................................................................................................67  
Bảng 3.14. Độ trễ trung bình với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 20m/s ................68  
Bảng 3.15. Tổng phí với tỷ lệ nút lỗ đen tăng dần và tốc độ 20m/s..............................69  
1
MỞ ĐẦU  
Với hàng loꢂt các ưu điểm của công nghệ truyền thông không dây, các  
mꢂng di động không dây đã được phát triển rất mꢂnh trong thời gian gần đây. Mꢂng di  
động không dây đặc biệt MANET (Mobile Wireless Adhoc Network) cho phép các máy  
tꢃnh di động thực hiện kết nối và truyền thông với nhau không cần dựa trên cơ sở hꢂ  
tầng mꢂng có dây. Về mặt thực tiễn, mꢂng MANET rất hữu ꢃch cho các nhu cầu thiết  
lập mꢂng khẩn cấp tꢂi những nơi xảy ra thảm hꢁa như: hỏa hoꢂn, lụt lội, động đất... hay  
những nơi yêu cầu tꢃnh nhanh chóng, tꢂm thời như trong các trận chiến, do thám... Tuy  
nhiên, chính vì những đặc điểm hoꢂt động không phụ thuộc vào cơ sở hꢂ tầng, truyền  
thông trong không khꢃ... đã khiến cho mꢂng MANET rất dễ bꢀ tấn công. Những thách  
thức đặt ra cho vấn đề bảo mật mꢂng MANET thường tập trung vào bảo mật tầng liên  
kết, bảo mật đꢀnh tuyến, trao đổi và quản lý khóa.  
Trong phꢂm vi nghiên cứu của mình, luận văn sẽ trình bày một số vấn đề về an  
toàn giao thức đꢀnh tuyến trong mꢂng MANET, tấn công lỗ đen trong giao thức đꢀnh  
tuyến AODV, một số giải pháp để chống tấn công lỗ đen trong giao thức đꢀnh tuyến  
AODV mꢂng MANET, cụ thể là hai giải pháp IDSAODV và RAODV được trình bày ở  
chương 3.  
Bố cục của luận văn chia lꢁm ba phần:  
Chương 1: Tổng quan về mꢂng MANET  
Chương 2: Tấn công kiểu lỗ đen vào giao thức đꢀnh tuyến AODV và một số giải pháp  
phòng chống tấn công lỗ đen  
Chương 3: ĐÁNH GIÁ AN TOÀN GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG  
MANET THÔNG QUA SỬ DỤNG CÔNG CỤ MÔ PHỎNG  
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MANG MANET  
1.1. Tổng quan về mạng MANET  
Mꢂng ad hoc di động (MANET) bao gồm các miền router kết nối lỏng với  
nhau. Một mꢂng MANET được đặc trưng bởi một hoặc nhiều giao diện mange  
MANET, các giao diện được phân biệt bởi “khả năng tiếp cận không đối xứng” thay  
đổi theo thời gian của nó đối với các router lân cận. Các router này nhận dꢂng và duy  
trì một cấu trúc đꢀnh tuyến giữa chúng. Các router có thể giao tiếp thông qua các kênh  
vô tuyến động với khả năng tiếp cận không đối xứng, có thể di động và có thể tham gia  
hoặc rời khỏi mꢂng bất kì thời điểm nào. Để giao tiếp với nhau, các nốt mꢂng ad hoc  
cần cấu hình giao diện mꢂng của nó với đꢀa chỉ đꢀa phương có giá trꢀ trong khu vực  
của mꢂng ad hoc đó.  
Các nốt mꢂng ad hoc có thể phải cấu hình các đꢀa chỉ toàn cầu có thể được đꢀnh  
tuyến, để giao tiếp với các thiết bꢀ khác trên mꢂng Internet. Nhìn từ góc độ lớp IP, mꢂng  
MANET có vai trò như một mꢂng multi-hop lớp 3 được tꢂo thành bởi các liên kết. Do  
vậy mỗi nốt mꢂng ad hoc trong mꢂng MANET sẽ hoꢂt động như một router lớp 3 để  
cung cấp kết nối với các nốt khác trong mꢂng. Mỗi nốt ad hoc duy trì các tuyến tới các  
nốt khác trong mꢂng MANET và các tureen mꢂng tới các nốt đꢃch ở ngoài mꢂng  
MANET đó. Nếu đã được kết nối với mꢂng Internet, các mꢂng MANET sẽ trở thành  
mꢂng rìa (edge network), nghĩa là biên giới của chúng được xác đꢀnh bởi các router rìa  
(edge-router). Do bản chất của các liên kết tꢂo nên mꢂng MANET, các nốt ad hoc trong  
mange không chia sẻ truy nhập cho liên kết đơn báo hiệu đa điểm (multicast). Như vậy,  
trong mꢂng MANET không dự trữ hay dành riêng liên kết đa điểm multicast và liên  
kết quảng bá broadcast.  
Hình 1.1. Minh họa mạng MANET  
1.1.1 .Đặc điểm của mạng MANET  
- Thiết bꢀ tự trꢀ đầu cuối (Autonomous terminal): Trong MANET, mỗi thiết bꢀ  
di động đầu cuối là một node tự trꢀ. Nó có thể mꢂng chức năng của host và router. Bên  
cꢂnh khả năng xử lý cơ bản của một host, các node di động này có thể chuyển đổi chức  
3
năng như một router. Vì vậy, thiết bꢀ đầu cuối và chuyển mꢂch là không thể phân biệt  
được trong mꢂng MANET.  
- Hoꢂt động phân tán (Distributed operation): Vì không có hệ thống mꢂng nền  
tảng cho trung tâm kiểm soát hoꢂt động của mꢂng nên việc kiểm soát và quản lý hoꢂt  
động của mꢂng được chia cho các thiết bꢀ đầu cuối. Các node trong MANET đòi hỏi  
phải có sự phối hợp với nhau. Khi cần thiết các node hoꢂt động như một thiết bꢀ chuyển  
tiếp để thực hiện chức năng của mình như bảo mật và đꢀnh tuyến.  
- Đꢀnh tuyến đa đường (Multihop routing): Thuật toán đꢀnh tuyến không dây cơ  
bản có thể đꢀnh tuyến một chặng và nhiều chặng dựa vào các thuộc tính liên kết khác  
nhau và ciao thức đꢀnh tuyến. Đꢀnh tuyến đơn đường trong MANET đơn giản hơn  
đꢀnh tuyến đa đường ở vấn đề cấu trúc và thực hiện với chi phí thấp và ít ứng dụng. Khi  
truyền các gói dữ liệu từ một nguồn của nó đến điểm trong phꢂm vi truyền tải trực tiếp  
không dây, các gói dữ liệu sẽ được chuyển tiếp qua một hoặc nhiều trung gian các  
nút.  
- Tô-pô mꢂng động (Dynamic network topology): Vì các node là di động, nên  
cấu trúc mꢂng có thể thay đổi nhanh và không thể biết trước, các kết nối giữa các thiết  
bꢀ đầu cuối có thể thay đổi theo thời gian. MANET sẽ thích ứng tuyến và điều kiện lan  
truyền giống như mẫu di động và các node mꢂng di động. Các node di động trong mꢂng  
thiết lập đꢀnh tuyến động với nhau khi chúng di chuyển, hình thành mange riêng của  
chúng trong không gian. Hơn nữa, một người dùng trong MANET có thể không chỉ  
hoꢂt động trong mꢂng lưới di động đặc biệt, mà còn có thể yêu cầu truy cập vào một  
mꢂng cố đꢀnh công cộng như Internet.  
- Dao động về dung lượng liên kết (Fluctuating link capacity): Bản chất tỷ lệ bit  
lỗi cao và thường xuyên biến động của kết nối không dây cần được quan tâm trong  
mꢂng MANET. Đường đi từ đầu cuối này đến đầu cuối kia có thể được chia sẻ qua  
một vài chặng. Kênh giao tiếp ở đầu cuối chꢀu ảnh hưởng của nhiễu, hiệu ứng đa đường,  
sự giao thoa và băng thông của nó ꢃt hơn so với mꢂng có dây. Trong một vài tình huống,  
truy cập của hai người dùng có thể qua nhiều liên kết không dây và các liên kết này có  
thể không đồng nhất.  
- Các thiết bꢀ đầu cuối thường có khả năng chꢀu tải nhẹ (Light-weight  
terminals): Trong hầu hết các trường hợp các node trong mꢂng MANET là thiết bꢀ với  
4
tốc độ xử lý của CPU thấp, bộ nhớ ꢃt và lưu trữ điện năng ꢃt. Vì vậy cần phải tối ưu hoá  
các thuật toán và cơ chế.  
1.1.2. Phân loại MANET  
1.1.3. Phân loại theo giao thức  
* Truyền một chặng (Single-hop):  
- Mꢂng Manet đꢀnh tuyến single-hop là loꢂi mô hình mꢂng ad hoc đơn giản nhất.  
Trong đó, tất cả các node đều nằm trong cùng một vùng phủ sóng,nghĩa là các node có  
thể kết nối trực tiếp với nhau mà không cần các node trunggian.  
- Mô hình này các node có thể di chuyển tự do nhưng chỉ trong một phꢂm vi nhất  
đꢀnh đủ để các node liên kết trực tiếp với các node khác trong mꢂng.  
Hình 1.2. Single-hop  
* Truyền đa chặng (Multi-hop):  
- Đây là mô hình phổ biến nhất trong mꢂng MANET, nó khác với mô hình trước  
là các node có thể kết nối với các node khác trong mꢂng mà có thể không cần kết nối  
trực tiếp với nhau. Các node có thể đꢀnh tuyến với các node khác thông qua các node  
trung gian trong mꢂng.  
- Để mô hình này hoꢂt động một cách hoàn hảo thì cần phải có giao thức đꢀnh  
tuyến phù hợp với mô hình
Hình 1.3. Multi-hop  
5
* Mobile multi-hop:  
Mô hình này cũng tương tự với mô hình thứ hai nhưng sự khác biệt ở đâylà mô  
hình này tập trung vào các ứng dụng có tính chất thời gian thực như audio, video...  
1.1.3.1. Phân loại theo chức năng  
* Mạng MANET đẳng cấp (Flat):  
Trong kiến trúc này tất cả các node có vai trò ngang hàng với nhau peerto- peer)  
và các node đóng vai trò như các router đꢀnh tuyến gói dữ liệu trên mꢂng. Trong những  
mꢂng lớn thì cấu trúc Flat không tối ưu hoá việc sử dụng tài nguyên băng thông của  
mꢂng vì những thông tin điều khiển phải truyền trên toàn bộ mꢂng. Tuy nhiên nó thích  
hợp trong những tô-pô có các node di chuyển nhiều.  
* Mạng MANET phân cấp (Hierarchical):  
Đây là mô hình sử dụng phổ biến nhất. Trong mô hình này thì mꢂng chia thành  
các miền (domain), trong mỗi domain bao gồm một hoặc nhiều cụm (cluster), mỗi  
cluster bao gồm nhiều nút (node). Có hai loꢂi nút là nút chủ hay còn được gꢁi là nút cụm  
trưởng (master node) và nút bình thường (nomal node).  
- Master node: Là node quản trꢀ một router có nhiệm vụ chuyển dữ liệu của các  
node trong cluster đến các node trong cluster khác và ngược lꢂi. Nói cách khác nó có  
nhiệm vụ như một gateway.  
- Normal node: Là các node nằm trong cùng một cluster. Nó có thể kết nối với  
các node trong cluster hoặc kết nối với các cluster khác thông qua master node.  
Hình 1.4. Mô hình mạng phân cấp  
+ Với các cơ chế trên mꢂng sử dụng tài nguyên băng thông hiệu quả hơn vì các  
thông báo điều khiển chỉ phải truyền trong phꢂm vi một cluster. Tuy nhiên việc quản  
6
lý tính chuyển động của các node trở nên phức tꢂp hơn. Kiến trúc mꢂng phân cấp thích  
hợp cho các mꢂng có tính chuyển động thấp.  
* Mạng MANET kết hợp (Aggregate):  
- Trong kiến trúc mꢂng này, mꢂng phân thành các vùng (zone) và các nút được  
chia vào trong các vùng. Mỗi nút bao gồm hai mức tô-pô: tô-pô mức nút mꢂng (node  
level) và tô-pô mức vùng (zone level; high level topology).  
- Ngoài ra, mỗi nút còn đặc trưng bởi hai ID: node ID và zone ID. Trong một  
zone có thể áp dụng kiến trúc đẳng cấp hoặc kiến trúc phân cấp  
Hình 1.5. Mô hình mạng kết hợp  
1.2. Vấn đề định tuyến trong mạng MANET  
Trên thực tế trước khi một gói tin đến được đꢃch, nó có thể phải được truyền  
qua nhiều chặng, như vậy cần có một giao thức đꢀnh tuyến để tìm đường đi từ nguồn tới  
đꢃch qua hệ thống mꢂng. Giao thức đꢀnh tuyến có hai chức năng chính, lựa chꢁn các  
tuyến đường cho các cặp nguồn-đꢃch và phân phối các gói tin đến đꢃch chính xác.  
Truyền thông trong mꢂng MANET dựa trên các đường đi đa chặng và mꢁi nút  
mꢂng đều thực hiện chức năng của một router, chúng cộng tác với nhau, thực hiện  
chuyển tiếp các gói tin hộ các nút mꢂng khác nếu các nút mꢂng này không thể truyền  
trực tiếp với nút nhận, do vậy đꢀnh tuyến là bài toán quan trꢁng nhất đối với việc nghiên  
cứu MANET. Cho đến nay, đã có nhiều thuật toán đꢀnh tuyến được đề xuất, mỗi thuật  
toán đều có các ưu và nhược điểm riêng. Điều đặc biệt là mức độ của các ưu nhược điểm  
phụ thuộc rất nhiều vào mức độ di động của các nút mꢂng. Một số thuật toán là ưu  
7
việt hơn các thuật toán khác trong điều kiện các nút mꢂng di động ở mức độ thấp  
nhưng lꢂi kém hơn hẳn khi mức độ di động của các nút mꢂng tăng cao.  
1.2.1. Các thuật toán định tuyến truyền thống  
Để tìm đường đi cho các gói tin qua hệ thống các router trong mꢂng, các giao  
thức đꢀnh tuyến truyền thống thường sử dụng giải thuật véc tơ khoảng cách (Distance  
Vector Routing - DV) hoặc trꢂng thái liên kết (Link State Routing – LS). Thuật toán  
Distance Vector còn được gꢁi là thuật toán Bellman-Ford, được dùng trong mꢂng  
ARPANET lúc mới ra đời và được sử dụng trong mꢂng Internet với tên gꢁi là RIP  
(Routing Information Protocol). Thuật toán Link State được sử dụng trong giao  
thức OSPF (Open Shortest Path First) của Internet [12].  
Trong giải thuật Distance Vector, mỗi router quảng bá một cách đꢀnh kỳ tới các  
hàng xóm thông tin khoảng cách từ nó tới tất cả các router khác . Các router dựa trên  
thông tin nhận được này tꢃnh toán đường đi tốt nhất tới các router khác. Bằng việc so  
sánh các khoảng cách từ mỗi hàng xóm tới một đꢃch nào đó, router có thể quyết đꢀnh  
hàng xóm nào sẽ là chặng tiếp theo trong đường đi tới đꢃch để đường đi là tối ưu nhất.  
Bảng đꢀnh tuyến tꢂi các router do đó lưu trữ các thông tin về các đꢃch trong mꢂng (các  
router khác trong mꢂng), chặng tiếp theo và khoảng cách tới đꢃch. Vấn đề với Distance  
Vector là khả năng hội tụ chậm, và sự hình thành các vòng lặp đꢀnh tuyến.  
Trong giải thuật Link State, mỗi router duy trì một thông tin đầy đủ về cấu hình  
của toàn bộ mꢂng. Để làm được điều này, mỗi router quảng bá đꢀnh kỳ các gói tin LSP  
(Link State Packet) có chứa thông tin về các hàng xóm và giá tới mỗi hàng xóm.  
Các t hông tin này sẽ được truyền tới tất cả các router trong mꢂng. Từ thông tin về  
giá của các liên kết trong toàn bộ mꢂng, các router có thể tꢃnh toán đường đi ngắn nhất  
tới các đꢃch có thể.  
Việc sử dụng các giao thức đꢀnh tuyến truyền thống trong mꢂng MANET với  
việc xem mỗi nút như các router dẫn tới một loꢂt các vấn đề:  
- Tiêu tốn băng thông mꢂng và năng lượng nguồn nuôi cho các cập nhật đꢀnh kỳ.  
- Các nút bꢀ phá vỡ chế độ tiết kiệm năng lượng do liên tục phải nhận và gửi  
thông tin.  
- Mꢂng có thể bꢀ quá tải với các thông tin cập nhật khi số nút trong mꢂng tăng,  
do đó làm giảm tính khả mở của mꢂng.  
- Các đường đi dư thừa được tích luỹ một cách không cần thiết.  
8
- Hệ thống khó có thể phản hồi đủ nhanh với các thay đổi thường xuyên trong  
cấu hình mꢂng.  
1.2.2. Bài toán định tuyến mạng MANET  
Có thể thấy, các giao thức đꢀnh tuyến truyền thống đặt quá nhiều tính toán và  
truyền thông với các nút di động trong mꢂng MANET. Thêm vào đó, yêu cầu về tính  
hội tụ của các giao thức sẽ khó có thể thực hiện trong mꢂng MANET vớitính chất động  
của môi trường. Mặc dù tốc độ hội tụ có thể cải thiện bằng cách gửi các thông điệp cập  
nhật thường xuyên hơn nhưng điều này sẽ làm tiêu tốn thêm băng thông và năng lượng  
nguồn nuôi. Hơn nữa, khi cấu hình mꢂng ít thay đổi việc gửi thường xuyên các cập nhật  
sẽ rất lãng phí.  
Do vậy, các giao thức đꢀnh tuyến trong mꢂng MANET cần giảm tổng phí cho  
việc đꢀnh tuyến, thích ứng nhanh và tự động với các điều kiện thay đổi của mꢂng. Giao  
thức phải đảm bảo thực hiện hiệu quả trong môi trường khi các nút đứng yên và băng  
thông là không giới hꢂn và đủ hiệu quả khi băng thông tồn tꢂi giữa các nút thấp và mức  
độ di chuyển và thay đổi cấu hình cao.  
Do đó, thiết kế của các giao thức đꢀnh tuyến trong mꢂng MANET thường xem  
xét một số các yếu tố sau đây:  
- Hoꢂt động phân tán: Cách tiếp cận tập trung sẽ thất bꢂi do sẽ tốn rất nhiều  
thời gian để tập hợp một trꢂng thái hiện tꢂi và phát tán lꢂi nó. Trong thời gian đó, cấu  
hình có thể đã có các thay đổi khác.  
- Không có lặp đꢀnh tuyến: Hiện tượng xảy ra khi một phần nhỏ các gói tin quay  
vòng trong mꢂng trong một khoảng thời gian nào đó. Một giải pháp có thể là sử dụng  
giá trꢀ thời gian quá hꢂn.  
- Tꢃnh toán đường dựa trên yêu cầu: Thay thế việc duy trì đꢀnh tuyến tới tất cả  
các nút tꢂi tất cả các thời điểm bằng việc thích ứng với dꢂng truyền thông. Mục đꢃch là  
tận dụng hiệu quả năng lượng và băng thông, mặc dù độ trễ tăng lên do sự phát hiện  
đường.  
- Tꢃnh toán đường trước: Khi độ trễ có vai trò quan trꢁng, và băng thông, các tài  
nguyên năng lượng cho phép, việc tꢃnh toán đường trước sẽ giảm độ trễ phân phát.  
- Bảo mật: Giao thức đꢀnh tuyến mꢂng MANET có khả năng bꢀ tấn công dễ dàng  
ở một số dꢂng như xâm nhập truyền thông, phát lꢂi, thay đổi các tiêu đề gói tin, điều  
9
hướng các thông điệp đꢀnh tuyến. Do vậy, cần có các phương pháp bảo mật thích hợp  
để ngăn chặn việc sửa đổi hoꢂt động của giao thức.  
- Hoꢂt động nghỉ: Giao thức đꢀnh tuyến cần cung cấp khả năng đáp ứng yêu cầu  
bảo tồn năng lượng của các nút khi có thể.  
- Hỗ trợ liên kết đơn hướng: hỗ trợ trường hợp khi các liên kết đơn hướng tồn tꢂi  
trong mꢂng MANET.  
1.2.3 .Các kỹ thuật định tuyến mạng MANET  
Các kỹ thuật đꢀnh tuyến khác nhau được áp dụng trong các giao thức đꢀnh tuyến  
MANET có thể được tổng kết và trình bày như dưới đây.  
1.2.4. Định tuyến Link State và Distance Vector  
Một số các giao thức đꢀnh tuyến mꢂng MANET dựa trên các kỹ thuật đꢀnh tuyến  
trong mꢂng có dây Link State và Distance Vector để xây dựng các giải thuật thích  
ứng với mꢂng MANET. Vấn đề với đꢀnh tuyến Link State là tổng phí đꢀnh tuyến tăng  
cao khi mꢂng có nhiều thay đổi. Vấn đề với đꢀnh tuyến Distance Vector là hội tụ chậm  
và có khuynh hướng tꢂo ra các vòng lặp đꢀnh tuyến. Các giao thức đꢀnh tuyến MANET  
tìm cách khắc phục các hꢂn chế này bằng một số các sửa đổi. Ví dụ về các giao thức là  
DSDV, OLSR,…  
1.2. 5. Định tuyến chủ ứng và định tuyến phản ứng  
- Đꢀnh tuyến chủ ứng (Proactive): Là phương pháp đꢀnh tuyến của các giao thức  
truyền thống. Đường tới tất cả các đꢃch được tính toán trước. Các thông tin đꢀnh tuyến  
được cập nhật đꢀnh kỳ hoặc bất cứ khi nào cấu hình mꢂng thay đổi. Ưu điểm của phương  
pháp là độ trễ phát gói tin thấp. Tuy nhiên, một số đường không cần dùng đến và việc  
truyền các thông điệp đꢀnh kỳ tiêu tốn băng thông khi mꢂng thay đổi nhanh.  
- Đꢀnh tuyến phản ứng (Reactive): Là phương pháp đꢀnh tuyến theo yêu cầu.  
Đường tới đꢃch không được tꢃnh toán trước và chỉ được xác đꢀnh khi cần đến. Quá trình  
phát hiện liên kết bꢀ hỏng và xây dựng lꢂi đường được gꢁi là quá trình duy trì đường.  
Ưu điểm của đꢀnh tuyến phản ứng là hꢂn chế được băng thông do chỉ cần đường tới  
các đꢃch cần thiết và loꢂi bỏ các cập nhật đꢀnh kỳ. Tuy nhiên, vấn đề với phương pháp  
là độ trễ lớn trước khi phát do việc phát hiện đường.  
1.2.6. Cập nhật định kỳ và cập nhật theo sự kiện  
- Cập nhật đꢀnh kỳ thực hiện bằng việc phát các gói tin đꢀnh tuyến một cách đꢀnh  
kỳ. Kỹ thuật này làm đơn giản hóa các giao thức và cho phép các nút hꢁc được về cấu  
10  
hình và trꢂng thái của toàn bộ mꢂng. Tuy nhiên, giá trꢀ quãng thời gian cập nhật là một  
tham số quan trꢁng.  
- Cập nhật theo sự kiện diễn ra khi có sự kiện xảy ra trong mꢂng như liên kết  
hỏng hoặc liên kết mới xuất hiện. Khi đó, gói tin cập nhật sẽ được quảng bá và trꢂng  
thái cập nhật được truyền trong toàn bộ mꢂng. Nhưng khi mꢂng thay đổi nhanh, số  
lượng gói tin cập nhật sẽ lớn và có thể gây ra các dao động về đường.  
1.2.7. Cấu trúc phẳng và cấu trúc phân cấp  
Trong cấu trúc phẳng, tất cả các nút trong mꢂng ở cùng mức với nhau và có chức  
năng đꢀnh tuyến như nhau. Cấu trúc phẳng đơn giản và hiệu quả với cácmꢂng nhỏ. Khi  
mꢂng trở lên lớn, lượng thông tin đꢀnh tuyến cũng sẽ lớn và sẽ mất nhiều thời gian để  
thông tin đꢀnh tuyến có thể tới được các nút ở xa.  
Đối với các mꢂng lớn, đꢀnh tuyến phân cấp được áp dụng để giải quyết vấn đề  
trên. Trong đꢀnh tuyến phân cấp, các nút được tổ chức động thành các phân hoꢂch gꢁi  
là cụm (cluster), sau đó các cụm được kết hợp lꢂi thành các phân hoꢂch lớn hơn gꢁi là  
các siêu cụm (supercluster)... Việc tổ chức mꢂng thành các cụm giúp duy trì cấu hình  
mꢂng tương đối bền vững. Tính chất động cao của các thành viên và cấu hình mꢂng  
được giới hꢂn trong cụm. Chỉ có thông tin mức cao, ổn đꢀnh như mức cụm hoặc siêu  
cụm được truyền qua khoảng cách xa do đó việc truyền các thông tin điều khiển hay  
tổng phꢃ đꢀnh tuyến được giảm đáng kể.  
1.2.8. Tính toán phi tập trung và tính toán phân tán  
- Trong giao thức dựa trên tính toán phi tập trung, mꢁi nút trong mꢂng duy trì  
thông tin toàn cục hoàn chỉnh về cấu hình mꢂng để tính toán các đường đi ngay khi cần.  
Tꢃnh toán đường trong Link State là ví dụ của tính toán phi tập trung.  
- Trong giao thức dựa trên tính toán phân tán, mꢁi nút trong mꢂng chỉ duy trì  
thông tin bộ phận hoặc cục bộ về cấu hình mꢂng. Khi một đường cần được tính toán,  
nhiều nút sẽ phối hợp để tính toán đường. Tính toán đường trong Distance Vector  
và phát hiện đường trong các giao thức theo yêu cầu thuộc vào tiếp cận này.  
1.2.9. Định tuyến nguồn và định tuyến theo chặng  
- Trong đꢀnh tuyến nguồn, nút nguồn đặt toàn bộ đường trong tiêu đề của gói tin  
dữ liệu, các nút trung gian chuyển tiếp các gói tin theo đường trong tiêu đề. Các giao  
thức này loꢂi bỏ nhu cầu quảng cáo đường đꢀnh kỳ và các gói tin phát hiện hàng xóm.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 89 trang yennguyen 16160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá về an toàn giao thức định tuyến trong mạng MANET", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_ve_an_toan_giao_thuc_dinh_tuyen_trong_mang.pdf