Luận văn Nghiên cứu ứng dụng stress testing cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
-----------------  
NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG STRESS TESTING  
CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
-----------------  
NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG  
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG STRESS TESTING  
CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng  
Mã số : 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA  
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép ai. Nội  
dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác  
phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Thị Thu Phương  
LỜI CÁM ƠN  
Trước tiên tôi xin chân thành cám ơn cô – PGS. TS. Nguyễn Thị Liên Hoa đã tận  
tình chỉ bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp  
này.  
Tôi xin gửi lời tri ân đến các quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh Tế TPHCM,  
những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa  
qua.  
Sau cùng, tôi xin gửi lời đến cha mẹ, người thân trong gia đình và bạn bè đã hết  
lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
TÓM TẮT ...................................................................................................................... 1  
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................................ 2  
CHƢƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING VÀ CÁC KẾT QUẢ  
NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ...................................................................................... 5  
2.1. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING ................................................ 5  
2.1.1. Khái niệm Stress Testing............................................................................... 5  
2.1.2. Vai trò của Stress Testing.............................................................................. 6  
2.1.3. Các phƣơng pháp thực hiện Stress Testing................................................. 10  
2.2. TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY.............................................. 24  
CHƢƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 31  
3.1. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................................. 31  
3.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 31  
3.2.1. Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô ................................................................ 32  
3.2.2. Dự báo các chỉ số để thực hiện Stress Testing thông qua mô hình satellite 43  
3.2.3. Đo lƣờng ảnh hƣởng của các rủi ro............................................................. 44  
3.2.4. Tính khả năng hấp thụ rủi ro từ các cú sốc. ................................................ 47  
3.2.5. Tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ................................................................... 48  
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................... 49  
4.1. KẾT QUẢ CÁC MÔ HÌNH HỒI QUY................................................................ 49  
4.1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN STRESS TESTING...................................................... 52  
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý ...................................................................... 59  
PHỤ LỤC  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Hình 2.1: Stress Testing đánh giá các sự kiện bất thường nhưng có khả năng xảy ra  
Hình 2.2: Ứng dụng Stress Testing vào việc phân bổ vốn ngân hàng  
Hình 3.1: Tốc độ tăng GDP thực và tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ của Việt Nam  
Hình 3.2: GDP thực của Việt Nam từ 2000-2012  
Hình 3.3: Lạm phát tại Việt Nam từ 2004-2012  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1: Tóm tắt sự khác biệt giữa phương pháp Top-down và Bottom-up  
Bảng 3.1: Tóm tắt các kịch bản áp dụng  
Bảng 4.1: Kết quả đo lường rủi ro lãi suất  
Bảng 4.2: Kết quả đo lường rủi ro tỷ giá  
Bảng 4.3: Kết quả đo lường rủi ro tín dụng  
Bảng 4.4: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu các NHTM tại ngày 31/12/2012  
Bảng 4.5: Kết quả tính tổn thất chưa được hấp thụ hết  
Bảng 4.6: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trước và sau cú sốc  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán  
CAR: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu  
EAD - Exposure at Default: Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách  
hàng không trả được nợ  
GDP: Tổng sản phẩm trong nước  
IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế  
LGD - Loss Given Default: Tỷ trọng tổn thất ước tính  
NHNN: Ngân hàng nhà nước  
NHTM: Ngân hàng thương mại  
NHTW: Ngân hàng trung ương  
PD - Probability of Default: Xác suất khách hàng không trả được nợ  
TCTD: Tổ chức tín dụng  
Worldbank: Ngân hàng thế giới  
1
TÓM TẮT  
Trong những năm gần Ďây, Ďặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu  
năm 2008, NHTW và các cơ quan giám sát tài chính của rất nhiều nước trên thế giới  
Ďã thực hiện Stress Testing Ďối với hệ thống ngân hàng như là công cụ vĩ mô trong  
việc phục hồi niềm tin của hệ thống tài chính, tăng tính minh bạch và giảm những  
bất Ďịnh của thị trường. Từ quan Ďiểm trên, luận văn thực hiện Stress Testing theo  
phương pháp Top-down Ďể kiểm Ďịnh sức kháng cự của các NHTM Việt Nam trước  
những biến Ďộng xấu có thể xảy ra của nền kinh tế thông qua Ďánh giá khả năng  
vượt qua những cú sốc vĩ mô. Kết quả nhiên cứu cho thấy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu  
sau tổn thất từ rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng của Ďa số các NHTM Việt Nam  
Ďều Ďáp ứng quy Ďịnh hiện hành của Chính Phủ.  
2
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU  
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Trong những năm gần Ďây, Ďặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu  
năm 2008, Stress Testing càng Ďược nhấn mạnh thường xuyên trên các diễn Ďàn  
nghiên cứu khoa học và các hội thảo về quản lý rủi ro. NHTW và các cơ quan giám  
sát tài chính của rất nhiều nước trên thế giới Ďã thực hiện Stress Testing Ďối với hệ  
thống ngân hàng như là công cụ vĩ mô trong việc phục hồi niềm tin của hệ thống tài  
chính, tăng tính minh bạch và giảm những bất Ďịnh của thị trường.  
Trong bối cảnh hoạt Ďộng tài chính ngân hàng Việt Nam Ďang từng bước mở cửa  
sâu rộng với hệ thống tài chính ngân hàng khu vực và thế giới, hệ thống ngân hàng  
sẽ phát triển nhanh cả theo chiều sâu và chiều rộng. Sự phát triển Ďa dạng các công  
cụ tài chính và hoạt Ďộng ngân hàng cũng Ďưa các ngân hàng Ďối mặt với nhiều rủi  
ro. Vì vậy, các NHTM Việt Nam rất cần phát triển và áp dụng những kỹ thuật quản  
trị rủi ro tiên tiến Ďể nâng cao khả năng phát triển biền vững và chủ Ďộng ứng phó  
trước những tình huống bất lợi trong tương lai.  
Hiện nay, Việt Nam Ďã chủ Ďộng Ďề nghị World Bank/IMF triển khai chương  
trình Ďánh giá ổn Ďịnh tài chính (Financial Stability Assessment Program – FSAP)  
và Ďịnh hướng phát triển hệ thống ngân hàng theo các chuẩn mực an toàn của Basel  
2 (và tiến tới Basel 3) thì chắc chắn Stress Testing là một nội dung không thể không  
thực hiện.  
Trên thế giới, Stress Testing Ďược thực hiện rộng rãi tại các NHTW và tư nhân,  
tuy nhiên chưa có sự quan tâm rõ ràng Ďến phương pháp áp dụng. Hầu hết các cuộc  
Stress Testing gần Ďây Ďều áp dụng các kỹ thuật dựa trên nghiên cứu học thuật  
(Blaschke et al., 2001; Jones et al., 2004) hoặc phát triển dựa trên hướng dẫn của  
NHNN/tổ chức quốc tế (IMF & World Bank, 2005; Čihák, 2007).  
Tuy nhiên, việc ứng dụng Stress Testing cho hệ thống ngân hàng Ďối với các  
nước Ďang phát triển như Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là do (i) các  
công cụ ứng dụng Stress Testing còn khá mới mẻ, chưa có tài liệu/hướng dẫn chính  
3
thức về cách thực hiện tại Việt Nam (ii) một số dữ liệu cần thiết Ďể thực hiện Stress  
Testing không có sẵn hoặc chưa Ďược công bố rộng rãi trên thị trường.  
Do vậy, cần có những phương pháp thích hợp Ďể khắc phục các vấn Ďề nêu trên  
khi thực hiện Stress Testing tại các nước Ďang phát triển hoặc không có Ďầy Ďủ dữ  
liệu thị trường như Việt Nam. Fungáčová & Jakubík (2013) Ďã thực hiện Stress  
Testing theo phương pháp Top-down Ďối với hệ thống ngân hàng Nga, trong Ďó sử  
dụng những thông tin liên quan Ďể khắc phục vấn Ďề thiếu dữ liệu. Theo phương  
pháp trên, luận văn Ďi vào thực hiện Stress Testing Ďể kiểm Ďịnh sức kháng cự của  
các NHTM Việt Nam trước những biến Ďộng xấu có thể xảy ra của nền kinh tế  
thông qua Ďánh giá khả năng vượt qua những cú sốc vĩ mô.  
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Hệ thống các lý thuyết liên quan Ďến Stress Testing và tóm tắt các kết quả  
nghiên cứu thực nghiệm về Stress Testing.  
Thực hiện Stress Testing Ďối với các NHTM Việt Nam thông qua Ďánh giá khả  
năng vượt qua những cú sốc về rủi ro tín dụng và thị trường của mỗi ngân hàng.  
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Đối tượng nghiên cứu: Các NHTM Việt Nam theo thống kê của NHNN tại thời  
Ďiểm 30/06/2013.  
Phạm vi nghiên cứu: tác giả chọn mẫu dữ liệu khảo sát bao gồm 14 NHTM có  
báo cáo tài chính năm 2012. Từ Ďó, tác giả thực hiện Stress Testing thông qua Ďo  
lường tác Ďộng của rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường Ďến thu nhập thuần của các  
ngân hàng trong năm 2013.  
1.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, mô tả và sử dụng mô hình hồi quy kinh  
tế lượng Ďể dự báo tốc Ďộ tăng trưởng nợ xấu/dư nợ của ngân hàng thông qua tác  
Ďộng của các biến số vĩ mô. Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp Top-down Ďể  
thực hiện Stress Testing các NHTM Việt Nam, từ Ďó Ďánh giá mức Ďộ tổn thương  
của từng ngân hàng riêng biệt Ďối với các loại rủi ro trong hoạt Ďộng ngân hàng.  
4
Các chương trình như Microsoft Office Excel, Stata Ďược sử dụng Ďể hỗ trợ tính  
toán trong nghiên cứu.  
1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN  
Luận văn Ďược trình bày theo kết cấu sau:  
Chương 1 giới thiệu chung,  
Chương 2 giới thiệu khung lý thuyết và các nghiên cứu trước Ďây về Stress  
Testing,  
Chương 3 giới thiệu phương pháp và dữ liệu nghiên cứu,  
Chương 4 phân tích các kết quả nghiên cứu,  
Chương 5 bao gồm kết luận và hàm ý.  
5
CHƢƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING VÀ CÁC  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY  
Chương này hệ thống những khái niệm cơ bản, hiểu biết chung về Stress Testing  
và những ứng dụng trong quản lý và kiểm soát rủi ro, những kỹ thuật và cách tiếp  
cận phổ biến. Phần tiếp theo khái quát các kết quả nghiên cứu Stress Testing trong  
những năm gần Ďây.  
2.1. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING  
2.1.1. Khái niệm Stress Testing  
Stress Testing là thuật ngữ chỉ các kỹ thuật khác nhau Ďược sử dụng Ďể Ďo lường  
tính tổn thương của tổ chức tài chính Ďối với các sự kiện bất thường nhưng có thể  
xảy ra. Các kỹ thuật thực hiện Stress Testing gồm: phân tích Ďộ nhạy Ďơn giản, phân  
tích kịch bản, phương pháp tổn thất tối Ďa/lý thuyết giá trị cực Ďại (Committee on  
the Global Financial System, 2000)1.  
Stress Testing là thuật ngữ mô tả một hệ thống kỹ thuật Ďo lường Ďộ nhạy cảm  
của một danh mục Ďối với một loạt các cú sốc cực Ďộ nhưng có thể xảy ra trong  
từng tổ chức tài chính. Đơn giản hơn, thực hiện Stress Testing tức là ước tính thô  
thay Ďổi trong giá trị của danh mục khi những yếu tố rủi ro (ví dụ: giá tài sản) thay  
Ďổi lớn. Thuật ngữ ước tính thô Ďược dùng Ďể tránh những nhận Ďịnh cho rằng  
Stress Testing là công cụ có tính chính xác cao. Stress Testing chỉ Ďơn giản là công  
cụ phân tích kỹ thuật dùng Ďể tính Ďộ nhạy. Quá trình Stress Testing không chỉ là  
việc áp dụng một loạt các công thức vào những bảng số liệu mà còn bao gồm một  
loạt các Ďánh giá và giả Ďịnh cho kết quả có ý nghĩa giống những phương pháp tính  
toán khác. Mỗi giả Ďịnh, cách tổng hợp hoặc phân tích thực hiện trong quá trình có  
thể Ďưa ra kết quả sai với lệch lớn, do vậy cần cẩn trọng khi ước tính và giải thích  
kết quả nghiên cứu (Jones et al., 2004).  
1 Chi tiết tại mục 2.1.3.1.  
6
Stress Testing là thuật ngữ chung bao gồm nhiều kỹ thuật Ďể Ďánh giá sức chịu  
Ďựng Ďối với những sự kiện cực Ďộ. Thực hiện Stress Testing Ďể Ďánh giá tính ổn  
Ďịnh của một ngân hàng hoặc cả hệ thống ngân hàng. Stress Testing thường Ďặt các  
ngân hàng vào những những thử nghiệm vượt sức chịu Ďựng thông thường có thể  
gây ra Ďổ vỡ Ďể quan sát kết quả. Trong các lý thuyết tài chính, Stress Testing  
thường Ďược thực hiện ở cấp Ďộ danh mục, nhưng gần Ďây Stress Testing Ďược thực  
hiện cho toàn ngân hàng, hệ thống ngân hàng và hệ thống tài chính (Čihák; 2007).  
Stress Testing là một kỹ thuật mô phỏng, Ďược sử dụng Ďể xác Ďịnh phản ứng  
của các tổ chức tài chính khác nhau dưới tác Ďộng của các giả Ďịnh bất thường  
nhưng có khả năng xảy ra thông qua một loạt các kiểm Ďịnh. Ở cấp Ďộ từng tổ chức,  
kỹ thuật Stress Testing cung cấp phương pháp Ďịnh lượng ảnh hưởng của những  
thay Ďổi của một số yếu tố rủi ro lên danh mục nợ và tài sản của tổ chức. Ví dụ,  
thực hiện Stress Testing ở mức danh mục Ďưa ra ước lượng thô Ďối với giá trị của  
danh mục sử dụng một loạt các sự kiện bất thường nhưng hợp lý trong thị trường  
bất ổn. Tuy nhiên, một trong những giới hạn của kỹ thuật này là Stress Testing  
không tính Ďến xác suất xảy ra các sự kiện bất thường. Vì vậy các kỹ thuật khác, ví  
dụ như mô hình VAR (value at risk), v.v… Ďược sử dụng Ďể hỗ trợ khi thực hiện  
ST. Những kiểm Ďịnh này giúp quản lý rủi ro trong một tổ chức tài chính Ďể Ďảm  
bảo phân chia vốn tối ưu thông qua dạng rủi ro (risk profile) của tổ chức Ďó. Ở cấp  
Ďộ toàn hệ thống, Stress Testing Ďược thiết kế chủ yếu Ďể Ďịnh lượng những thay  
Ďổi có thể xảy ra trong môi trường kinh tế Ďối với hệ thống tài chính. Thực hiện  
Stress Testing ở cấp Ďộ hệ thống giúp cung cấp thông tin về Ďộ nhạy của toàn bộ hệ  
thống tài chính Ďối với một số yếu tố rủi ro. Những kiểm Ďịnh này giúp các cơ quan  
chức năng xác Ďịnh tính dễ tổn thương của cấu trúc và Ďộ nhạy toàn bộ rủi ro có thể  
gây ra sự Ďổ vỡ của thị trường tài chính, Ďặc biệt là từ ảnh hưởng bên ngoài và các  
thất bại thị trường (Bangladesh Bank, 2010).  
2.1.2. Vai trò của Stress Testing  
Stress Testing là công cụ quản trị rủi ro Ďược sử dụng Ďể Ďánh giá các ảnh  
hưởng trong tương lai Ďối với một ngân hàng khi xảy ra một sự kiện riêng biệt hoặc  
7
một loạt các biến Ďộng tài chính. Theo Ďó, Stress Testing Ďược xem là công cụ Ďể  
hỗ trợ các mô hình thống kê như VaR (Value at Risk). Nhiều cuộc khảo sát Ďược  
thực hiện cho thấy khả năng ứng dụng rộng rãi của Stress Testing (Committee on  
the Global Financial System, 2005):  
Đo lƣờng ảnh hƣởng của các sự kiện bất thƣờng nhƣng có khả năng xảy ra  
Trong khi mô hình VaR sử dụng dữ liệu lịch sử về giá, không bao gồm biến  
Ďộng giá lớn hoặc các sự kiện trong tương lai, Stress Testing mô phỏng hoạt Ďộng  
của danh mục trong cả thời kỳ biến Ďộng. Theo Ďó, Stress Testing cung cấp các  
thông tin về các rủi ro không Ďược phát hiện khi sử dụng mô hình VaR.  
Hình 2.1: Stress Testing đánh giá các sự kiện bất thường  
nhưng có khả năng xảy ra  
Nắm bắt dạng rủi ro của ngân hàng  
Ngân hàng thực hiện Stress Testing Ďể xác Ďịnh tốt hơn dạng rủi ro. Thực hiện  
Stress Testing cho thấy Ďộ nhạy của từng loại rủi ro có thể nhỏ nhưng tổng hợp lại  
sẽ gây ảnh hưởng lớn Ďến hoạt Ďộng. Stress Testing cho thấy vị thế có thể bù trừ lẫn  
nhau.  
Ngoài ra, ngân hàng sử dụng Stress Testing – chủ yếu là phân tích Ďộ nhạy – Ďể  
tính toán Ďộ nhạy của danh mục Ďối với thay Ďổi của các yếu tố rủi ro, ví dụ: lãi suất  
tăng. Một vài ngân hàng sử dụng Stress Testing Ďể xác Ďịnh phân phối Ďược giả  
Ďịnh trong mô hình VaR. Nếu tổn thất từ Stress Testing lớn hơn từ VaR, nhà quản  
lý nên Ďiều chỉnh giả Ďịnh.  
8
Ngân hàng cũng sử dụng Stress Testing Ďể Ďánh giá rủi ro mà VaR bị giới hạn.  
Ví dụ: tại thị trường mà ảnh hưởng của các cú sốc giá cả là phi tuyến tính, ví dụ:  
quyền chọn. Stress Testing Ďược sử dụng Ďể Ďặt ra các giới hạn trong những trường  
hợp bất thường nhưng ít xảy ra trong quá khứ, ví dụ ở chế Ďộ Ďồng tiền cố Ďịnh.  
Nhà quản lý rủi ro sẽ thấy hữu ích khi có những giới hạn hoặc những yêu cầu giám  
sát khi không có dữ liệu lịch sử. Do vậy Stress Testing củng cố khung lý thuyết  
quản trị rủi ro của ngân hàng.  
Phân bổ nguồn vốn:  
Tại một số ngân hàng, Stress Testing Ďược sử dụng bởi chuyên gia quản trị rủi  
ro như là quyết Ďịnh sẽ chịu rủi ro bao nhiêu và xác Ďịnh ngân hàng Ďang ở mức dễ  
tổn thương nào. Nói cách khác, Stress Testing giúp các nhà quản trị rủi ro Ďánh giá  
sức chịu Ďựng rủi ro ở mức toàn ngân hàng hoặc từng bộ phận và chỉ rõ nhiều rủi ro  
kết hợp lại sẽ gây ra tổn thất lớn hơn. Điều này dẫn Ďến quyết Ďịnh phân bổ vốn trực  
tiếp hoặc gián tiếp.  
Phương pháp phân bổ vốn trực tiếp gồm 2 phương pháp. Phương pháp Ďầu tiên  
xây dựng kịch bản dựa trên cấu trúc ngân hàng và sắp xếp dựa vào sự thích Ďáng và  
có khả năng xảy ra. Dựa trên kết quả tính toán, quyết Ďịnh phân bổ vốn Ďược Ďưa ra  
(bên trái hình 2.2). Phương pháp thứ hai tập trung Ďưa ra các kịch bản bất lợi, dựa  
vào khả năng ứng dụng kịch bản và mức Ďộ thiệt hại Ďể Ďưa ra quyết Ďịnh phân chia  
vốn. Quy trình này có mục tiêu rõ ràng hơn, mặc dù vậy vẫn có những hạn chế do  
dữ liệu lịch sử không Ďủ dài. Nhưng thậm chí khi Ďã có nhiều yếu tố Ďịnh lượng,  
vẫn chưa có công thức cụ thể cho phân bổ vốn.  
Phương pháp phân bổ vốn gián tiếp: Stress Testing Ďược sử dụng như là công cụ  
phân tích Ďể xác Ďịnh sự an toàn của việc thiết lập giới hạn và ấn Ďịnh vốn trong các  
danh mục và toàn ngân hàng (bên phải hình 2.2). Do vậy, trong khi các phương  
pháp khác, ví dụ như VaR Ďược sử dụng khi bắt Ďầu phân bổ vốn, Stress Testing  
Ďược sử dụng Ďể chắc chắn rằng các xem xét trên là thích Ďáng. Nhiều ngân hàng  
cho rằng Stress Testing giúp thay Ďổi chính sách và Ďộ nhạy rủi ro ngân hàng.  
9
Hình 2.2: Ứng dụng Stress Testing vào việc phân bổ vốn ngân hàng  
Đánh giá rủi ro ngân hàng  
Một trong những cải tiến khi thực hiện Stress Testing là ứng dụng vào kế hoạch  
của ngân hàng. Sự kiện xấu Ďược xem xét trong bối cảnh thay Ďổi trong giá trị các  
khoản mục trong và ngoài BCĐKT và ảnh hưởng Ďến nguồn doanh thu trong các  
năm tiếp theo. Điều này giúp xác Ďịnh những sự kiện là mối Ďe dọa Ďến hoạt Ďộng  
kinh doanh và hỗ trợ vốn khi nào thích hợp. Ví dụ, lãi suất ngắn hạn thấp kéo dài sẽ  
ảnh hưởng Ďến lợi nhuận. Stress Testing cũng Ďược sử dụng Ďể Ďánh giá và củng cố  
kế hoạch kinh doanh mới. Thường là Ďánh giá ảnh hưởng của sự kiện Ďến thu nhập  
lãi của ngân hàng.  
Stress Testing là công cụ thông tin hữu hiệu của nhà quản trị rủi ro. Trong bối  
cảnh này, Stress Testing ưu Ďiểm hơn so với phương pháp VaR trong việc xác Ďịnh  
các tổn thất lớn khi phát sinh các sự kiện hơn là chỉ tập trung phân tích các tổn thất  
lớn như là kết quả của các phân phối thống kê. Stress Testing giúp hiểu rõ hơn bản  
chất rủi ro trong ngành ngân hàng và giúp nhà quản trị và các cơ quan giám sát Ďịnh  
lượng ảnh hưởng của các sự kiện cho trước.  
Tóm lại, các quốc gia thực hiện Stress Testing sẽ Ďạt Ďược nhiều lợi ích. Stress  
Testing hệ thống tài chính cung cấp thông tin về hành vi của hệ thống tài chính dưới  
những cú sốc cực Ďộ có thể xảy ra giúp các nhà hoạch Ďịnh chính sách Ďánh giá tầm  
quan trọng của tính dễ tổn thương của hệ thống. Giá trị tăng thêm của Stress Testing  
xuất phát từ quá trình Ďưa ra dự báo vĩ mô, tập trung vào toàn bộ hệ thống tài chính  
và Ďưa phương pháp chung Ďánh giá Ďộ nhạy rủi ro của các tổ chức. Stress Testing  
10  
hệ thống bổ sung cho Stress Testing thực hiện bởi từng tổ chức và Ďóng vai trò kiểm  
tra chéo cho các phương pháp phân tích khác. Thông tin từ Stress Testing hệ thống  
giúp xác Ďịnh Ďiểm yếu trong việc thu thập dữ liệu, hệ thống báo cáo và quản trị rủi  
ro. Quá trình này giúp các cơ quan giám sát và tổ chức tham gia tăng chuyên môn  
trong quản trị rủi ro, giúp các tổ chức hợp tác nhiều hơn và hiểu rộng hơn về rủi ro.  
Điều này giúp hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa hệ thống tài chính và nền kinh tế vĩ mô.  
2.1.3. Các phƣơng pháp thực hiện Stress Testing  
2.1.3.1. Phƣơng pháp phân tích độ nhạy và phân tích kịch bản  
Các khái niệm thường Ďược Ďưa ra Ďể phân biệt phương pháp phân tích Ďộ nhạy  
và kịch bản như sau2:  
Phương pháp phân tích Ďộ nhạy Ďo lường thay Ďổi giá trị của danh mục từ các cú  
sốc với mức Ďộ khác nhau. Phương pháp này xem xét riêng biệt ảnh hưởng của từng  
loại rủi ro và không tính Ďến mối liên hệ giữa các yếu tố rủi ro. Ví dụ: các cú sốc là  
lãi suất thay Ďổi 1% và 2%, ảnh hưởng của cú sốc chỉ tác Ďộng Ďến biến phụ thuộc  
(nguồn vốn, …) nhưng không tính tác Ďộng của việc thay Ďổi lãi suất Ďến tỷ lệ nợ  
xấu hoặc tỷ giá hối Ďoái.  
Trong khi Ďó phương pháp phân tích kịch bản tính tác Ďộng của 1 yếu tố rủi ro  
Ďến các yếu tố rủi ro khác hoặc các rủi ro xảy ra Ďồng thời hoặc kết hợp cả 2 trường  
hợp trên. Stress Testing Ďược thực hiện dựa trên kịch bản Ďược xây dựng dựa trên  
những sự kiện thị trường nổi bật trong quá khứ (kịch bản quá khứ) hoặc dựa trên hệ  
quả của sự kiện thị trường hợp lý chưa xảy ra (kịch bản giả thiết).  
Ngoài ra, phương pháp kịch bản với giá trị cực Ďại/ tổn thất tối Ďa cũng Ďược sử  
dụng Ďể thực hiện Stress Testing. Phương pháp này Ďo lường thay Ďổi yếu tố rủi ro  
trong trường hợp xấu nhất, ví dụ ngân hàng bị mất toàn bộ nguồn vốn.  
2.1.3.2. Phƣơng pháp Top-down và Bottom-up  
Stress Testing có thể Ďược thực hiện thông qua 2 phương pháp. Phương pháp  
Ďầu tiên Ďược gọi là phương pháp từ trên xuống (Top-down), phương pháp thứ hai  
2 Bangladesh Bank (2010)  
11  
là phương pháp từ dưới lên (Bottom-up). Siregar et al. (2011) Ďưa ra những khái  
niệm giúp phân biệt hai phương pháp này:  
Phương pháp Top-down Ďược thực hiện bởi các cơ quan giám sát. Dựa trên số  
liệu báo cáo của các ngân hàng, cơ quan giám sát sẽ áp dụng các kịch bản khác  
nhau Ďể Ďánh giá mức Ďộ tổn thương của hệ thống hoặc từng ngân hàng riêng. Cách  
làm này cho phép cơ quan quản lý so sánh Ďược các kết quả của các ngân hàng với  
nhau.  
Phương pháp Bottom-up sẽ do từng ngân hàng tự thực hiện theo các kịch bản do  
cơ quan quản lý quy Ďịnh hoặc các kịch bản Ďặc thù riêng. Ưu Ďiểm của cách làm  
này là dữ liệu Ďầy Ďủ, hiểu rõ về rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản của từng  
ngân hàng. Tuy nhiên, do sự khác biệt về mô hình thực hiện và tính chất hoạt Ďộng  
khác nhau của các ngân hàng, việc so sánh các kết quả của các ngân hàng sẽ có  
những hạn chế nhất Ďịnh.  
Bảng 2.1: Tóm tắt sự khác biệt giữa phương pháp Top-down và Bottom-up  
Top-down  
Bottom-up  
Từng ngân hàng tự xây dựng công cụ  
riêng của mình hoặc sử dụng các mô  
hình nội bộ  
Tổ chức  
thực hiện  
NHTW/Cơ quan giám sát  
Sử dụng dữ liệu tổng hợp của Sử dụng dữ liệu danh mục Ďầu tư/kinh  
từng ngân hàng hoặc dữ liệu doanh của ngân hàng, hoặc dữ liệu về  
Dữ liệu  
toàn hệ thống  
khách hàng của từng ngân hàng  
Đánh giá tác Ďộng của từng Đánh giá tác Ďộng của kịch bản Ďối  
kịch bản Ďối các khoản mục với tình hình tài chính của từng khách  
của cả hệ thống hoặc từng ngân hàng, sau Ďó tổng hợp tác Ďộng Ďể  
hàng, và Ďánh giá các trạng xem xét mức Ďộ ảnh hưởng vào danh  
Phân tích  
tác Ďộng  
thái vốn  
mục và vốn của ngân hàng.  
Sử dụng hiệu quả khi Ďánh giá  
rủi ro tín dụng.  
Do Ďược thiết kế riêng cho từng ngân  
hàng, và có nhiều dữ liệu hơn, nên  
phản ánh tốt hơn Ďối với rủi ro thị  
trường và rủi ro thanh khoản ở từng  
ngân hàng  
Ưu Ďiểm  
Cho phép so sánh các ngân  
hàng và có thể Ďánh giá Ďược  
tác Ďộng lan truyền.  
Nhược  
Ďiểm  
Không phản ánh rõ Ďược tình Khó khăn trong việc so sánh kết quả  
trạng rủi ro từng ngân hàng  
của các ngân hàng với nhau.  
Nguồn: Subhaswadikul (2010) & Zhu (2010)  
12  
Một vài NHTW sử dụng kết hợp phương pháp Top-down và Bottom-up, như  
NHTW Hy Lạp (Faidon, 2006), NHTW Hà Lan (End et al., 2006).  
2.1.3.3. Phƣơng pháp thực hiện Stress Testing theo từng loại rủi ro  
Những rủi ro phổ biến khi thực hiện Stress Testing gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro  
thị trường (rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, …), rủi ro thanh khoản, rủi ro lan truyền liên  
ngân hàng. Mỗi rủi ro Ďặc thù trong hoạt Ďộng ngân hàng cần có những kỹ thuật  
thực hiện Stress Testing khác nhau.  
a) Rủi ro tín dụng:  
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà Ďối tác hoặc người giao ước sẽ không thực hiện  
Ďược hợp Ďồng pháp lý. Nó tập trung vào rủi ro mà dòng tiền của tài sản sẽ không  
Ďược trả Ďủ, theo Ďiều khoản hợp Ďồng (Blaschke et al., 2001). Có rất nhiều phương  
pháp Ďể Ďo lường rủi ro tín dụng, một số phương pháp tiêu biểu gồm:  
Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng dựa trên mức dự phòng (Bangladesh  
Bank, 2010). Phương pháp này Ďược thực hiện thông qua Ďánh giá ảnh hưởng của  
sự gia tăng nợ xấu (NPL) của ngân hàng/tổ chức tài chính và từ Ďó làm gia tăng các  
khoản dự phòng tương ứng.  
Tăng tỷ lệ nợ xấu theo một tỷ lệ giả Ďịnh (%) và theo Ďó là tăng trích lập dự  
phòng rủi ro tương ứng. Phần nợ xấu tăng thêm này Ďược chuyển thẳng sang  
nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), phải trích lập dự phòng 100%.  
Chuyển nhóm phân loại nợ xấu theo tỷ lệ giả Ďịnh và hệ quả là tăng trích lập dự  
phòng rủi ro. Các phần nợ chuyển nhóm phải tăng trích lập dự phòng rủi ro theo  
tỷ lệ tương ứng. Ví dụ: 50% nợ cần chú ý Ďược chuyển thành nợ dưới tiêu  
chuẩn, 50% nợ dưới tiêu chuẩn Ďược chuyển thành nợ nghi ngờ và 50% nợ nghi  
ngờ chuyển thành nợ có khả năng mất vốn  
Giảm giá phát mãi tài sản thế chấp theo một tỷ lệ giả Ďịnh. Theo Ďó, phần trích  
lập dự phòng cũng tăng lên.  
Tăng tỷ lệ nợ xấu của vài khu vực (ví dụ ngành may mặc) và tăng khoản dự  
phòng tương ứng. Ví dụ: tăng tỷ lệ nợ xấu lên 5%, phải dự phòng 100% Ďối với  
1 hoặc 2 khu vực.  
13  
Tăng tỷ lệ nợ xấu do một lượng KH vay lớn nhất không trả Ďược nợ và làm tăng  
khoản dự phòng tương ứng. Ví dụ: tăng tỷ lệ nợ xấu lên 5%, phải dự phòng  
100% Ďối với 10 KH vay lớn nhất.  
Sự kiện cực Ďộ: tăng tỷ lệ phần trăm của tỷ lệ nợ xấu, toàn bộ nguồn vốn của  
ngân hàng Ďược sử dụng hết Ďể bù Ďắp khoản gia tăng dự phòng do tổn thất tín  
dụng.  
Phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh  
giá nội bộ - IRB (Basel II): các ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống  
dữ liệu nội bộ Ďể xác Ďịnh tổn thất tín dụng. Các ngân hàng sẽ xác Ďịnh các biến số  
như xác suất khách hàng không trả Ďược nợ (PD), tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD),  
tổng dư nợ của khách hàng tại thời Ďiểm khách hàng không trả Ďược nợ (EAD).  
Thông qua các biến số trên, ngân hàng sẽ xác Ďịnh Ďược tổn thất kỳ vọng (EL) dựa  
trên công thức sau:  
EL = PD x EAD x LGD  
Thứ nhất, PD: cơ sở của xác suất này là các số liệu về các khoản nợ trong quá  
khứ của khách hàng, gồm các khoản nợ Ďã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ  
không thu hồi Ďược. Theo yêu cầu của Basel II, Ďể tính toán Ďược nợ trong vòng  
một năm của khách hàng, ngân hàng phải căn cứ vào số liệu dư nợ của khách hàng  
trong vòng ít nhất là 5 năm trước Ďó. Những dữ liệu Ďược phân theo 3 nhóm sau:  
- Nhóm dữ liệu tài chính liên quan Ďến các hệ số tài chính của khách hàng cũng  
như các Ďánh giá của các tổ chức xếp hạng  
- Nhóm dữ liệu Ďịnh tính phi tài chính liên quan Ďến trình Ďộ quản lý, khả năng  
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của  
ngành,…  
- Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan Ďến các hiện tượng báo hiệu khả  
năng không trả Ďược nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi…  
Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình Ďịnh sẵn, từ Ďó tính  
Ďược xác xuất không trả Ďược nợ của khách hàng. Đó có thể là mô hình tuyến tính,  
mô hình probit… và thường Ďược xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang yennguyen 21020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu ứng dụng stress testing cho các ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_ung_dung_stress_testing_cho_cac_ngan_han.pdf