Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu và ứng dụng giao thức ERPS vào việc bảo đảm tính tin cậy của mạng truy nhập ethernet thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam tại tỉnh Thanh Hóa

i
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG  
--------------------------------------  
KIỀU HOÀNG ANH  
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG GIAO THỨC ERPS VÀO VIỆC  
BẢO ĐẢM TÍNH TIN CẬY CỦA MẠNG TRUY NHẬP ETHERNET  
THUỘC TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TẠI  
TỈNH THANH HÓA  
CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT VIỄN THÔNG  
MÃ SỐ: 8.52.02.08  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ  
HÀ NỘI-2021  
ii  
Luận văn được hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Người hướng dẫn khoa học: Tiến Sĩ Ngô Đức Thiện  
(Ghi rõ học hàm, học vị)  
Phản biện 1: TS. Phạm Xuân Nghĩa  
Phản biện 2: PGS.TS. Bùi Trung Hiếu  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại  
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Vào lúc: 10 giờ 00 ngày 09 tháng 01 năm 2021  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
iii  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ “Nghiên  
cứu và ứng dụng giao thức ERPS vào việc đảm bảo tính tin cậy của mạng truy nhập  
Ethernet thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam tại Tỉnh Thanh Hóa” là  
trung thực và không có bất kỳ sự sao chép hay sử dụng để bảo vệ một học vị nào.  
Tất cả những sự giúp đỡ cho việc xây dựng cơ sở lý luận cho bài luận đều được  
trích dẫn đầy đủ và ghi rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.  
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2021  
Học viên thực hiện  
Kiều Hoàng Anh  
iv  
LỜI CẢM ƠN  
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn  
Thông, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Học viện, các Thầy  
Cô của Khoa Đào tạo sau đại học và Khoa Viễn Thông 1 đã nhiệt tình hướng dẫn,  
giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu  
và hoàn thành luận văn này.  
Đặc biệt học viên xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn, TS. Ngô  
Đức Thiện đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn.  
Trân trọng!  
Hà Nội, tháng 01 năm 2021  
Kiều Hoàng Anh  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trước sự bùng nổ về nhu cầu sử dụng Internet và sự gia tăng các loại hình  
dịch vụ phức tạp yêu cầu Internet tốc độ cao và đặc biệt là các loại dịch vụ di động  
LTE 4G/3G/2G và tiến tới là 5G yêu cầu độ ổn định và độ trễ thấp. Vấn đề đảm  
bảo chất lượng dịch vụ đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.  
Cơ chế bảo vệ chuyển mạch dạng vòng ring cho phép tận dụng khả năng của  
cáp quang theo chuẩn G.8032. Giao thức ERPS (Ethernet ring protection  
switching)- Chuyển mạch bảo vệ vòng Ethernet đáp ứng được khả năng chuyển  
mạch và hồi phục trong vòng 50ms đảm bảo tính tin cậy trong mạng truy nhập  
Ethernet phổ biến hiện nay của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam –  
VNPT (Vietnam Posts and Telecommunications Group).  
Vì các lý do trên em xin chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là "Nghiên cứu và ứng  
dụng giao thức ERPS vào việc đảm bảo tính tin cậy của mạng truy nhập Ethernet  
thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam tại Tỉnh Thanh Hóa".  
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:  
Ở Việt Nam cũng đã có các nghiên cứu xây dựng các phương án bảo vệ vòng  
và áp dụng vào thực tế như các giải pháp dựa trên STP và RSTP, tuy nhiên chưa có  
giải pháp nào đáp ứng được các yêu cầu khắt khe về thời gian chuyển mạch, hồi  
phục dưới 50ms như giải pháp ERPS (Ethernet ring protection switching).  
Chuyển mạch bảo vệ vòng Ethernet, hoặc ERPS là một nỗ lực của ITU-T  
theo khuyến nghị G.8032 để cung cấp bảo vệ và phục hồi dưới 50ms cho lưu lượng  
Ethernet trong cấu trúc liên kết vòng và đồng thời đảm bảo rằng không có vòng lặp  
hình thành tại các lớp Ethernet. Việc tìm hiểu và áp dụng giải pháp ERPS để bảo vệ  
vòng trong mạng truy nhập Ethernet của một Viễn thông tỉnh trực thuộc VNPT là  
một hướng nghiên cứu góp phần vào quá trình đảm bảo chất lượng dịch vụ của  
ngành viễn thông Việt Nam nói chung.  
2
3. Mục đích nghiên cứu:  
Mục đích của luận văn đó là tìm hiểu về giao thức ERPS, nguyên lý hoạt  
động của giao thức ERPS. Từ đó có thể áp dụng vào mạng truy nhập thực tế của  
nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu Việt Nam là VNPT. Việc áp dụng vào thực tế sẽ  
được thực hiện tại một Viễn Thông Tỉnh/Thành Phố trực thuộc VNPT để đánh giá  
khả năng chuyển mạch bảo vệ, phục hồi đảm báo tính tin cậy của đường truyền góp  
phần nâng cao chất lượng dịch vụ  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu: Mạng truy nhập Ethernet tại Viễn Thông Tỉnh  
Thanh Hóa trực thuộc Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam  
(VNPT)  
Phạm vi nghiên cứu: Giao thức ERPS theo chuẩn G8032 của ITU-T,  
thiết bị switch access đáp ứng được giao thức ERPS và khả năng áp dụng  
vào mạng truy nhập Viễn Thông Tỉnh Thanh Hóa trực thuộc VNPT.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:  
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Tập  
trung khảo sát, tìm hiểu quy mô, tính chất và những tồn tại của mạng truy nhập  
Ethernet tại một Viễn Thông Tỉnh Thanh Hóa trực thuộc Tập Đoàn Bưu Chính Viễn  
Thông Việt Nam. Từ đó tìm kiếm, thử nghiệm các thiết bị switch hỗ trợ giao thức  
ERPS để tiến hành đo kiểm, phân tích và đánh giá hiệu năng mà tập trung chủ yếu ở  
đây là khả năng đảm bảo tính tin cậy của đường truyền dựa trên 2 yếu tố chuyển  
mạch bảo vệ và phục hồi dưới 50ms của hệ thống.  
6. Cấu trúc luận văn  
Chương 1: Tổng quan về ERPS  
Chương 2: Nguyên lý hoạt động của ERPS  
Chương 3: Ứng dụng ERPS vào mạng truy nhập ethernet tại viễn thông tỉnh  
thanh hóa  
Kết luận và kiến nghị hướng phát triển  
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ERPS  
1.1. Giới thiệu chƣơng:  
Giới thiệu tổng quan mạng truy nhập Ethernet của VNPT và các khái niệm về giao  
thức ERPS cũng như các yêu cầu thời gian chuyển mạch của các dịch vụ trong  
mạng truy nhập VNPT.  
1.2. Mạng truy nhập Ethernet của VNPT:  
1.2.1. Khái niệm mạng truy nhập Ethernet  
Mạng truy nhập Ethernet của VNPT là một mạng kết nối các router và switch  
dựa trên chuẩn Ethernet. Trong đó các bộ router và switch kết nối thông qua cáp  
quang. Mô hình kết nối có thể là ring, hình sao(star), hình cây. Một mạng truy nhập  
Ethernet thường bao phủ một đô thị, nó có bản chất là một mạng truyền tải Ethernet  
hỗ trợ các kết nối điểm điểm kết nối đa điểm.trên môi trường mạng đô thị MAN  
2G/3G/4G  
IPTV SERVER  
BSC/RNC  
LAPTOP  
SWITCH AGG  
SWITCH AGG  
INTERNET  
IP CORE  
ETHERNET RING  
GPON OLT  
SPLITTER  
ONU  
TELEVISION  
TELEPHONE  
SWITCH AGG  
SWITCH AGG  
Mạng Truy Nhập Ethernet  
AAA SERVER  
Hình 1.1: Mạng truy nhập Ethernet của VNPT  
1.2.2. Công nghệ trong mạng truy nhập Ethernet  
Mạng truy nhập Ethernet có thể chia làm 3 loại chính dựa vào các công nghệ  
mà nó sử dụng như sau:  
4
- Mạng truy nhập Ethernet dựa trên SDH  
- Mạng truy nhập Ethernet dựa trên MPLS  
- Mạng truy nhập Ethernet thuần chỉ sử dụng layer 2.  
Trong đó mạng truy nhập Ethernet dựa trên MPLS và mạng truy nhập Ethernet  
thuần chỉ sử dụng layer 2 đã và đang được VNPT triển khai mạnh mẽ.  
Hình ảnh thuộc Juniper  
Hình 1.2: Công nghệ truyền tải trong mạng truy nhập Ethernet  
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là mạng truy nhập Ethernet thuần  
chỉ sử dụng layer 2 chuyển mạch cho tất cả các cấu trúc bên trong của nó. Cấu trúc  
này cho phép thiết kế đơn giản và chi phí thấp và cấu hình đơn giản.  
Tuy nhiên mạng truy nhập Ethernet thuần chỉ sử dụng layer 2 có những hạn  
chế như sau:  
- Khi mạng phát triển rộng, khối lượng địa chỉ MAC trung chuyển qua mạng  
vượt quá dung lượng của chuyển mạch của thiết bị. Nếu mac- table bị đầy, kết quả  
nghiêm trọng là mạng ngừng hoạt động do tràn ngập các gói tin trên toàn bộ cấu  
trúc mạng.  
- Phân lưu lượng rất hạn chế.  
- Sự ổn định của mạng khá mong manh, đặc biệt nếu so sánh với mạng SDH  
và MPLS tiên tiến hơn.  
5
1.3. Giao thức ERPS  
Công nghệ Ethernet đang nhanh chóng trở thành một giải pháp thống trị cho  
mạng của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên thế giới và VNPT cũng không  
ngoại lệ. Ethernet như một công nghệ truyền tải sóng mang tiếp tục đạt được những  
tiến bộ đáng kể trong việc cung cấp các ứng dụng dịch vụ ngày càng đa dạng [3].  
Hiện tại các nhà cung cấp dịch vụ (cũng như các doanh nghiệp) cần khôi phục  
nhanh chóng và tính sẵn sàng cao của các dịch vụ Ethernet. Trong đó, một nhóm  
nghiên cứu của ITU-T SG15/Q9 đã phát triển một phương pháp khả thi về mặt kỹ  
thuật, kinh tế và có thể mở rộng để cung cấp với chi phí thấp và khôi phục dịch vụ  
nhanh chóng. Khả năng phục hồi kiểu SDN/SONET với chi phí thấp sử dụng giao  
tiếp Ethernet cho các ứng dụng mạng vừa và nhỏ [4], Bảo vệ vòng Ethernet (ERP)  
được định nghĩa bởi G.8032 được phát triển dựa trên nguyên tắc sử dụng các cơ  
chế kế thừa từ các chức năng Bridge và Mac-Ethernet truyền thống.  
Hình ảnh thuộc Huawei  
Hình 1.3: Cấu trúc liên vòng cơ bản của ERPS  
Khuyến nghị G.8032 được chấp thuận vào tháng 2 năm 2008, sau quá trình 2  
năm từ khi việc nghiên cứu được ITU-T phê duyệt [4].  
6
Hình 1.4: Các cột mốc trong quá trình hình thành khuyến nghị ERPS (G.8032)  
1.4. Kết luận chƣơng  
Tóm lại, G.8032 ERPS được phát triển để đáp ứng các mục tiêu sau [8]:  
- Cung cấp kết nối mạng hiệu quả.  
- Cung cấp khả năng khôi phục dịch vụ nhanh chóng (dưới 50ms).  
- Hỗ trợ nhiều dịch vụ Ethernet (ví dụ: E-LINE, E-TREE, E-LAN).  
- Không cần phân biệt là giao diện client (máy khách) hay Server (máy chủ).  
G.8032 ERPS có thể hỗ trợ (hầu như) bất kỳ lớp vật lý / máy chủ nào cũng như có  
thể thông qua (hầu như) bất kỳ máy khách Ethernet nào.  
- Có thể áp dụng trên các thiết bị có hỗ trợ phần cứng IEEE 802.1 Bridging và  
IEEE 802.3 MAC hiện có. Vì vậy, đơn giản chỉ cần nâng cấp phần mềm trên thiết bị  
chuyển mạch Ethernet hiện có.  
- Hỗ trợ triển khai linh hoạt các mô hình, có thể ứng dụng trong mạng Access,  
Metro và Core.  
- Tận dụng được băng thông vật lý của mạng Ethernet như 1/10/40/100GbE.  
Chi phí và thời gian triển khai giảm khi sử dụng các liên kết dạng vòng có băng  
thông lớn.  
- Được chuẩn hóa bởi ITU-T SG15 / Q9.  
- Giảm chi phí hoạt động OPEX và chi phí đầu tư CAPEX cho nhà cung cấp dịch  
vụ.  
7
CHƢƠNG 2: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ERPS  
2.1. Giới thiệu chƣơng  
Chương này đề cập đến nguyên các nguyên tắc cơ bản của ERPS. Đi sâu vào  
tìm hiểu nguyên lý hoạt động của ERPS. Đo kiểm, phân tích đánh giá hiệu năng của  
một hệ thống mẫu.  
2.2. Nguyên tắc hoạt động của ERPS  
2.2.1. Cấu trúc liên kết dạng vòng Ethernet  
Cấu trúc liên kết vòng Ethernet có thể là một vòng duy nhất, như được mô tả  
trong phiên bản G.8032 v1, nhưng đã được mở rộng để đáp ứng được với hệ thống  
nhiều vòng liên kết trong phiên bản G.8032 v2.  
(A)  
(B)  
(D)  
(C)  
Hình 2.1: Các cấu trúc liên kết vòng có thể áp dụng;  
(A) vòng đơn, (B) 2 vòng đơn với 1 nút dùng chung, (C) 2 vòng với liên kết và nút  
được chia sẻ, (D) Đa vòng lồng nhau với cấu trúc liên kết phân tầng.  
8
2.2.2. Kênh R-APS và nút mạng trong liên kết vòng  
Để giám sát và điều khiển các nút mạng trong vòng liên kết Ethernet, ERPS sử  
dụng một kênh truyền xuyên suốt giữa các nút mạng được định nghĩa là kênh  
chuyển mạch bảo vệ vòng tự động (R-APS).  
Kênh R-APS được cấu hình bằng cách sử dụng một VLAN được chỉ định  
riêng biệt, để bản tin R-APS có thể được xử lý khác với lưu lượng dịch vụ. Kênh R-  
APS bị chặn bởi quá trình lọc định danh Vlan (VID) theo định nghĩa bởi IEEE  
802.1Q-2005. Kênh lưu lượng dịch vụ cũng bị chặn bằng cách lọc VID [5].  
Hình 2.2: Cấu trúc một nút mạng và kênh R-APS  
Hình 2.2 thể hiện mô hình của một nút mạng trong vòng liên kết và việc chặn  
cổng kết nối của nó. Ở đây mỗi liên kết vòng chỉ chặn một nhóm vlan được định  
nghĩa trong cấu hình ERPS. Nhóm Vlan này bao gồm các vlan dịch vụ và tất nhiên  
9
bao gồm cả vlan quản lý đã được chỉ định cho vòng liên kết. Một nút mạng có một  
cổng kết nối bị chặn thì việc chuyển tiếp kênh lưu lượng dịch vụ và kênh R-APS sẽ  
được truyền qua kết nối còn lại trong vòng liên kết. Tuy nhiên, các bản tin R-APS  
được tạo bởi một bộ xử lý ERP control có thể được chuyển tiếp đến cả 2 cổng kết  
nối. ERP control kiểm soát việc chuyển tiếp lưu lượng dịch vụ và bản tin R-APS, và  
đồng thời cũng xử lý bản tin R-APS và các bản tin báo hiệu trong quy trình quản lý  
hoạt động và bảo trì từ máy chủ (OAM) [6].  
2.2.3. Định dạng khung của bản tin R-APS  
ERP control sử dụng bản tin R-APS để quản lý và điều phối việc bảo vệ  
chuyển mạch. R-APS và các trường giá trị OAM được định nghĩa trong Y.1731.  
Hình 2.3 mô tả định dạng đơn vị dữ liệu (PDU) giao thức R-APS của G.8032 .  
Định nghĩa bởi G.8032  
Định nghĩa bởi Y.1731  
Không được chỉ định  
Hình 2.3: Định dạng R-APS PDU  
2.2.5. Mẫu kịch bản bảo vệ chuyển mạch và phục hồi  
Ta xét một vòng liên kết Ehernet bao gồm 6 nút mạng, sử dụng giao thức  
ERPS theo chuẩn G.8032 để chuyển mạch bảo vệ.  
A. Trạng thái Idle State (Trạng thái bình thƣờng - không có lỗi)  
10  
- Vòng Ethernet có một nút  
mạng đóng vai trò chủ sở hữu RPL  
là RPL-Owner. Nút mạng có cổng  
kết nối với RPL-Owner qua liên  
kết RPL ra định nghĩa là RPL-  
Neighbor. Ở trạng thái ban dầu liên  
kết RPL đều được chặn tại các  
cổng kết nối tới RPL trên cả RPL-  
Owner và RPL-Neighbor đảm bảo  
vòng không bị lặp  
- Mỗi liên kết sẽ được giám  
sát bởi 2 nút lân cận bằng các bản  
tin ETH-CC  
- Về mặt vật lý, vòng vẫn kín,  
các liên kết không bị lỗi  
Mô hình vật lý  
- Lưu lượng được chuyển tiếp  
theo mô hình logic  
Mô hình logic  
B. Trạng thái Protection Switching – Liên kết bị lỗi (Chuyển mạch bảo vệ)  
11  
- Liên kết hoặc có thể nút  
mạng lỗi được phát hiện bởi các  
nút lân cận  
- Các nút lân cận lỗi gửi/nhận  
bản tin SF báo hiệu liên kết không  
thành công và gửi đi các bản tin R-  
APS(SF) đến các nút khác trong  
vòng  
- Khi nhận được bản tin R-  
APS(SF) từ các nút lân cận lỗi thì  
RPL Ower bỏ chặn liên kết RPL và  
tất cả các nút kích hoạt FDB.  
- Khi đó toàn bộ các nút mạng  
đều ở trạng thái bảo vệ protection  
state.  
- Liên kết giữa nút 4 và 5 bị  
lỗi vì vậy mô hình vật lý được  
chuyển đổi thành chặn liên kết giữa  
4 và 5  
Chuyển đổi mô hình vật lý  
Chuyển đổi mô hình logic  
- Mô hình logic cũng chuyển  
đổi theo để chuyển tiếp lưu lượng.  
C. Protection Switching – Phục hồi lỗi (Chuyển mạch hồi quy)  
12  
- Khi liên kết lỗi được phục  
hồi, lưu lượng truy cập sẽ bị chặn  
trên các nút lân cận liên kết đã  
phục hồi  
- Các nút lân cận liên kết phục  
hồi gửi bản tin R-APS(NR) cho  
biết hiện chúng không có liên kết  
lỗi nội bộ.  
- Khi RPL-Owner nhận được  
bản tin R-APS(NR) nó bắt đầu kích  
hoạt bộ định thời WTR  
Chuyển đổi mô hình vật lý  
- Khi bộ định thời WTR hết  
hạn, RPL-Owner sẽ chặn liên kết  
RPL và truyền bản tin R-  
APS(NR,RB)  
Chuyển đổi mô hình logic  
- Các nút trong mạng nhận  
được bản tin R-APS(NR,RB) thực  
hiện kích hoạt FDB và bỏ chặn  
cổng trước đó.  
- Ring trở lại trạng thái Idle  
2.3. Cấu hình, đo kiểm một hệ thống mẫu  
Ethernet Switch Lightsmart V2224G-OP là thiết bị chuyển mạch lớp 2 hỗ trợ  
SFP cắm rời để đa dạng các thuê bao FTTH cũng như kết nối tới các trạm di động  
để gom lưu lượng [10].  
Hình 2.4: Sơ đồ mặt trƣớc thiết bị Switch V2224G-OP  
13  
Với yêu cầu tạo nên một vòng liên kết Ethernet có khả năng chuyển mạch bảo  
vệ với thời gian chuyển mạch <50ms. Đề xuất mô hình thử nghiệm sau đây.  
2.3.1. Cấu hình thử nghiệm  
Ta xét một mô hình mạng gồm 4 switch Lightsmart V2224G-OP được kết nối  
như sau:  
101/1  
101/3  
3
3
West  
1
V2224G-OP East  
2224G-OP  
#2  
RPL  
RPL Owner  
RPL Neighbor  
#1  
1
2 East  
West 2  
East  
2
2 West  
3
1
1
East  
3
V2224G-OP  
#4  
V2224G-OP  
#3  
103/3  
101/4  
West  
RPL Next-neighbor  
Hình 2.5: Mô hình kết nối thử nghiệm sử dụng Switch V2224G-OP  
- 4 Switch V2224G-OP được kết nối thành một vòng liên kết khép kín  
- Giao diện kết nối giữa các switch là giao diện quang tốc độ 1Ge  
- Mỗi switch được kết nối với một máy đo ethernet ký hiệu từ 101/1 đến 101/4.  
Ta sử dụng cấu hình sau đây cho các switch thử nghiệm  
Bảng 2.1: Cấu hình thử nghiệm ERPS của Switch V2224G-OP  
R1  
R2  
ethernet oam enable  
ethernet oam enable  
!
!
ethernet oam r-aps 1 level 5 vlan 100  
traffic-vlan 1-4094  
ethernet oam r-aps 1 level 5 vlan 100  
traffic-vlan 1-4094  
ethernet oam r-aps 1 wait-to-restore 1  
ethernet oam r-aps 1 wait-to-restore 1  
14  
ethernet oam r-aps 1 ringports east 1  
west 2  
ethernet oam r-aps 1 ringports east 1  
west 2  
ethernet oam r-aps 1 rpl east owner  
ethernet oam r-aps 1 enable  
R3  
ethernet oam r-aps rpl west neighbour  
ethernet oam r-aps 1 enable  
R4  
ethernet oam enable  
!
ethernet oam r-aps 1 level 5 vlan 100  
traffic vlan 1-4094  
ethernet oam r-aps 1 level 5 vlan 100  
traffic-vlan 1-4094  
ethernet oam r-aps 1 wait-to-restore 1  
ethernet oam r-aps 1 ringports east 1  
west 2  
ethernet oam r-aps 1 wait-to-restore 1  
ethernet oam r-aps 1 ringports east 2  
west 1  
ethernet oam r-aps 1 rpl east  
ethernet oam r-aps 1 enable  
ethernet oam r-aps 1 enable  
2.3.2 Kết quả thử nghiệm  
Với các tiêu chí cốt lõi của một vòng liên kết Ethernet, mô hình thử nghiệm  
liên kết 4 switch Lightsmart V2224G-OP đã đáp ứng tốt, cụ thể như sau:  
Bảng 2.2: Kết quả thử nghiệm ERPS của switch V2224G-OP  
Tiêu chí  
Kết quả thử nghiệm  
Tạo một vòng liên kết Ethernet  
Đáp ứng  
Hỗ trợ giao thức ERPS theo chuẩn Đáp ứng  
G.8032  
Không có hiện tượng lặp (loop) dữ liệu Đáp ứng  
trong vòng liên kết  
Tín hiệu được chuyển tiếp bình Đáp ứng  
thường, không có lỗi ở trạng thái bình  
thường (Idle)  
Tín hiệu được chuyển mạch khi vòng Đáp ứng  
liên kết phát hiện sự cố  
Thời gian chuyển mạch <50ms  
Đáp ứng  
15  
2.4. Kết luận chƣơng  
ERPS thực sự là một giải pháp hiệu quả về mặt kinh tế, triển khai nhanh chóng  
để cung cấp khả năng chuyển mạch bảo vệ liên kết Ethernet mà không cần thay đổi  
các chức năng chuyển tiếp lưu lượng, lọc dữ liệu sẵn có trên mạng Ethernet. ERPS  
theo chuẩn G.8032 đơn giản chỉ tận dụng khả năng sẵn có của mạng Ethernet và bổ  
sung phần mềm hỗ trợ giao thức ERPS (hay còn nhiều tên gọi khác như ERP, R-  
APS). ERPS hỗ trợ tất cả các giao diện vật lý chuẩn Ethernet như 100M/1Ge  
/10Ge/100Ge, vì vậy có thể dễ dàng nâng cấp dung lượng của vòng liên kết, nâng  
cao việc sử dụng băng thông một cách có hiệu quả. Khả năng chuyển mạch nhỏ hơn  
50ms đáp ứng được việc cung cấp các loại dịch vụ yêu cầu độ trễ thấp như  
LTE4G/3G/2G.  
16  
CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG ERPS VÀO MẠNG TRUY NHẬP  
ETHERNET TẠI VIỄN THÔNG TỈNH THANH HÓA  
3.1. Giới thiệu chƣơng  
Tìm hiểu mạng truy nhập Ethernet tại Viễn Thông tỉnh Thanh Hóa. Xây dựng  
mô hình ERPS ứng dụng vào mạng truy nhập Ethernet tại Viễn Thông tỉnh Thanh  
Hóa. Theo dõi, đánh giá hiệu năng của hệ thống trước và sau khi áp dụng ERPS.  
3.2. Mạng truy nhập Ethernet Viễn Thông Tỉnh Thanh Hóa  
Thanh Hóa là một tỉnh lớn của Bắc Trung Bộ, có lãnh thổ rộng lớn: 11.129,48  
km2, là tỉnh có diện tích lớn thứ 5 trong cả nước. [1].  
Với điều kiện địa lý và xã hội như vậy, VNPT Thanh Hóa là một trong những  
tỉnh có số lượng khách hàng lớn nhất cả nước. Với sự đa dạng về các loại hình cung  
cấp dịch vụ [2].  
3.3. Các mô hình đề xuất thử nghiệm  
Từ việc tìm hiểu cấu trúc mạng của mạng truy cập Ethernet tại VNPT Tỉnh  
Thanh Hóa ta có thể áp dụng một số mô hình cơ bản sau đây.  
3.3.1. Mô hình Ring ERPS có hai đường Uplink lên hai Router  
ROUTER  
#1  
ROUTER  
#2  
1 East  
West 1  
V2224G-OP  
#1  
RPL Next-neighbor  
V2224G-OP  
#2  
West  
2
East  
2
2 West  
1
1
V2224G-OP  
#4  
V2224G-OP  
#3  
Eas
West  
RPL Owner  
RPL Neighbor  
Hình 3.1: Mô hình thử nghiệm Ring ERPS có hai đƣờng uplink lên hai Router  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 18660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu và ứng dụng giao thức ERPS vào việc bảo đảm tính tin cậy của mạng truy nhập ethernet thuộc Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam tại tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_va_ung_dung_giao_thuc_erps_vao_v.pdf