Luận văn Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet banking của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
----------------  
GIANG MỸ SẬY  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA  
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
----------------  
GIANG MỸ SẬY  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA  
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN  
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng  
Mã số: 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƢƠNG THỊ HỒNG  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với  
dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn” là kết quả  
của quá trình học tập và nghiên cứu của bản thân theo sự hƣớng dẫn của PGS.TS  
Trƣơng Thị Hồng. Các thông tin và số liệu trình bày trong luận văn có nguồn  
gốc rõ ràng, đƣợc xử lý trung thực và khách quan.  
Tác giả  
Giang Mỹ Sậy  
ii  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.............................................v  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.....................................................................vi  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ........................................................................ vii  
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................1  
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ INTERNET BANKING VÀ  
MÔ HÌNH LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG .........4  
1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử và Internet Banking ......4  
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản...................................................................4  
1.1.1.1. Thương mại điện tử (E-commerce) ............................................4  
1.1.1.2. Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking)......................................5  
1.1.1.3. Dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking) ..........5  
1.1.2.Các cấp độ của Internet Banking.....................................................5  
1.1.3.Lợi ích và rủi ro trong quá trình sử dụng dịch vụ Internet  
Banking.......................................................................................................6  
1.1.3.1. Lợi ích ........................................................................................6  
1.1.3.2. Rủi ro .........................................................................................8  
1.1.4.Sự phát triển của Internet Banking ..............................................11  
1.2. Các khái niệm và mô hình liên quan đến sự hài lòng của khách hàng  
về chất lƣợng dịch vụ Internet Banking .....................................................13  
1.2.1.Khái niệm về chất lượng dịch vụ.......................................................13  
1.2.2.Khái niệm giá cả dịch vụ cảm nhận ..................................................14  
1.2.3.Khái niệm sự hài lòng của khách hàng..............................................14  
1.2.4.Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ...  
..........................................................................................................15  
1.2.5.Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL ..........................................15  
1.2.6.Mô hình nghiên cứu luận văn............................................................19  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................21  
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI  
VỚI DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG  
MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN..............................................................................22  
iii  
2.1. Vài nét về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn..........................22  
2.1.1.Lịch sử hình thành ..........................................................................22  
2.1.1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn ..................................22  
2.1.1.2. Lịch sử các Ngân hàng thành viên trước khi hợp nhất..............23  
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại cổ  
phần Sài Gòn............................................................................................25  
2.2. Thực trạng về dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng thƣơng mại  
cổ phần Sài Gòn...........................................................................................27  
2.2.1.Vài nét về dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng thƣơng mại cổ  
phần Sài Gòn............................................................................................27  
2.2.2.Thực trạng dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng thƣơng mại  
cổ phần Sài Gòn .......................................................................................31  
2.2.2.1 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking............31  
2.2.2.2 Doanh số chuyển tiền ngoài hệ thống sử dụng Internet Banking...  
.................................................................................................32  
2.3. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet  
Banking của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn..............................33  
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.........................................................................33  
2.3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ......................................................................33  
2.3.1.2 Nghiên cứu chính thức..............................................................33  
2.3.2 Xây dựng thang đo..........................................................................36  
2.3.2.1 Thang đo chất lượng dịch vụ.....................................................36  
2.3.2.2 Thang đo cảm nhận giá cả........................................................39  
2.3.2.3 Thang đo sự hài lòng của khách hàng.......................................39  
2.3.3 Phân tích kết quả nghiên cứu.........................................................40  
2.3.3.1 Thông tin của mẫu nghiên cứu..................................................40  
2.3.3.2 Kiểm định Cronbach Alpha.......................................................41  
2.3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)...........................................45  
2.3.3.4 Phân tích hồi quy tuyến tính......................................................53  
2.3.4 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet  
Banking của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn .........................56  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................63  
iv  
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH  
HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA NGÂN HÀNG  
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN ...........................................................64  
3.1. Định hƣớng phát triển dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng  
thƣơng mại cổ phần Sài Gòn.......................................................................64  
3.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ  
Internet Banking của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn ...............67  
3.2.1 Giải pháp liên quan đến Sự chăm sóc............................................67  
3.2.2 Giải pháp liên quan đến Phƣơng tiện hữu hình ............................69  
3.2.3 Giải pháp liên quan đến Sự tin cậy ................................................70  
3.2.4 Giải pháp liên quan đến Cảm nhận giá cả.....................................71  
3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc .....................72  
3.4. Hạn chế của đề tài ...............................................................................75  
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................76  
KẾT LUẬN......................................................................................................77  
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................78  
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ......................................80  
PHỤ LỤC 2: BẢNG KHẢO SÁT CHÍNH THỨC............................................81  
PHỤ LỤC 3: ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU KHẢO SÁT..........................................84  
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH ALPHA .........................86  
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA..............98  
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY...........................................106  
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ANOVA.............................................111  
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
ACB: Ngân hàng TMCP Á Châu  
CBNV: Cán bộ nhân viên  
EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Explatory Factor Analysis)  
NHNN: Ngân hàng Nhà nƣớc  
NHTM: Ngân hàng thƣơng mại  
Sacombank: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín  
SCB: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn  
Sig: Mức ý nghĩa quan sát  
SPSS: Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội  
TMCP: Thƣơng mại cổ phần  
VCB: Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng  
VIF: Hệ số phóng đại phƣơng sai (Variance Inflation Factor)  
vi  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 1-1: Mối quan hệ giữa mô hình gốc và mô hình hiệu chỉnh .....................18  
Bảng 2-1: Hạn mức chuyển khoản qua Internet Banking của Ngân hàng TMCP  
Sài Gòn .............................................................................................................29  
Bảng 2-2: Cách thức xác thực và số tiền giao dịch............................................30  
Bảng 2-3: Biểu phí dịch vụ Internet Banking của SCB .....................................30  
Bảng 2-4: Số lƣợng khách hàng sử dụng Internet Banking của Ngân hàng  
TMCP Sài Gòn..................................................................................................31  
Bảng 2-5: Doanh số chuyển tiền ngoài hệ thống sử dụng Internet Banking của  
Ngân hàng TMCP Sài Gòn................................................................................32  
Bảng 2-6: Thang đo các thành phần chất lƣợng dịch vụ Internet Banking của  
Ngân hàng TMCP Sài Gòn................................................................................37  
Bảng 2-7: Thang đo thành phần cảm nhận giá cả dịch vụ Internet Banking của  
Ngân hàng TMCP Sài Gòn................................................................................39  
Bảng 2-8: Thang đo sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet  
Banking của Ngân hàng TMCP Sài Gòn ...........................................................39  
Bảng 2-9: Hệ số Cronbach Alpha của các thang đo (trƣớc điều chỉnh) .............42  
Bảng 2-10: Hệ số Cronbach Alpha của các thang đo (sau điều chỉnh)...............44  
Bảng 2-11: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) của thang đo chất lƣợng  
dịch vụ và cảm nhận giá cả................................................................................47  
Bảng 2-12: Tổng hợp thang đo biến độc lập từ kết quả phân tích nhân tố khám  
phá EFA............................................................................................................48  
Bảng 2-13: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) của thang đo sự hài lòng  
của khách hàng..................................................................................................50  
Bảng 2-14: Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo................................................50  
Bảng 2-15: Các thông số của biến độc lập của phƣơng trình hồi quy................55  
Bảng 2-16: Mức độ tác động của các biến độc lập vào biến phụ thuộc..............56  
Bảng 2-17: Giá trị trung bình của các biến độc lập............................................57  
Bảng 2-18: So sánh biểu phí giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn với các Ngân hàng  
khác...................................................................................................................61  
vii  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
Hình 1-1: Mô hình 5 khoảng cách chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman...........16  
Hình 1-2: Mô hình nghiên cứu đề nghị .............................................................21  
Hình 2-1: Quy trình nghiên cứu........................................................................35  
Hình 2-2: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ kết quả EFA................................53  
Hình 2-3 : Giá trị trung bình của các biến quan sát ...........................................59  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính thiết thực của đề tài  
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và bùng nổ công nghệ thông tin nhƣ  
hiện nay, để đáp ứng đƣợc nhu cầu giao dịch qua ngân hàng một cách nhanh  
chóng, thuận tiện thì việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đƣợc xem là xu  
thế tất yếu. Do đó, công nghệ giao dịch mới nhƣ ngân hàng qua mạng internet  
(Internet Banking) đã làm nâng cao chất lƣợng dịch vụ, tiết kiệm chi phí nhằm  
phục vụ tốt hơn các yêu cầu của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ cũng nhƣ thời  
gian phục vụ. Tại Việt Nam, các ngân hàng thƣơng mại cũng không ngừng đổi  
mới và áp dụng các thành tựu công nghệ vào hoạt động kinh doanh ngân hàng  
nhằm đem lại các tiện ích tốt nhất cho khách hàng và duy trì sự phát triển của  
ngân hàng. Chính vì thế, các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ Internet  
Banking nói riêng là những kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho  
khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi rất phù hợp với kỷ nguyên bùng nổ về công nghệ  
thông tin nhƣ hiện nay.  
Trong môi trƣờng cạnh tranh nhƣ hiện nay, khách hàng là nhân tố quyết  
định sự tồn tại của ngân hàng. Vì thế các ngân hàng luôn không ngừng hƣớng tới  
việc làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng cao nhất khi sử dụng  
Internet Banking của ngân hàng. Đặc biệt là sau khi Ngân hàng TMCP Sài Gòn  
tiến hành hợp nhất.  
Xuất phát từ vấn đề cấp thiết nhƣ trên, học viên chọn đề tài “Đánh giá sự  
hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng thƣơng  
mại cổ phần Sài Gòn”.  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề tài sẽ làm rõ một số vấn đề sau:  
Thứ nhất, đề tài đi vào tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của  
khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng TMCP Sài Gòn dựa  
trên mô hình chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman.  
Thứ hai, kiểm định ảnh hƣởng của các yếu tố trên đến sự hài lòng của  
khách hàng và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet  
Banking của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.  
Thứ ba, kiểm định xem có sự khác nhau hay không về mức độ hài lòng  
của khách hàng theo các yếu tố nhƣ giới tính, độ tuổi, thời gian sử dụng.  
Cuối cùng, dựa trên các kết quả kiểm định đƣa ra giải pháp nâng cao sự  
hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP  
Sài Gòn.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là dịch vụ Internet Banking và các  
khách hàng cá nhân ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang sử dụng dịch  
vụ này của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Số liệu phân tích trong bài nghiên cứu là  
số liệu từ tháng 01/2013 đến tháng 06/2013 (kể từ lúc Ngân hàng TMCP Sài Gòn  
chuyển đổi Core Banking thành công).  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Học viên sử dụng phƣơng pháp điều tra chọn mẫu thông qua bảng câu hỏi  
khảo sát. Từ đó, học viên tiến hành phân tích dựa trên các kết quả từ phần mềm  
SPSS. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phƣơng pháp nhƣ thống kê, tổng hợp  
và so sánh để có kết quả chính xác hơn.  
3
5. Kết cấu của luận văn  
Đề tài đƣợc trình bày thành 3 chƣơng:  
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ Internet Banking và mô hình liên  
quan đến sự hài lòng của khách hàng.  
Chƣơng 2: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ  
Internet Banking của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn.  
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch  
vụ Internet Banking của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn.  
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ INTERNET  
BANKING VÀ MÔ HÌNH LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÀI LÒNG  
CỦA KHÁCH HÀNG  
1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử và Internet Banking  
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1.1. Thương mại điện tử (E-commerce)  
Theo Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO): Thƣơng mại điện tử bao gồm  
việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đƣợc mua bán và  
thanh toán trên mạng Internet, nhƣng đƣợc giao nhận một cách hữu hình, cả các  
sản phẩm giao nhận cũng nhƣ những thông tin số hoá thông qua mạng Internet.  
Theo Ủy ban châu Âu: Thƣơng mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự  
mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân,  
tổ chức tƣ nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các  
mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến). Thuật ngữ bao gồm  
việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhƣng thanh toán và quá trình  
vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng  
phƣơng pháp thủ công.  
Nhƣ vậy, có thể hiểu thƣơng mại điện tử là việc tiến hành một phần hay  
toàn bộ hoạt động thƣơng mại bằng những phƣơng tiện điện tử. Thƣơng mại điện  
tử vẫn mang bản chất nhƣ các hoạt động thƣơng mại truyền thống. Tuy nhiên,  
thông qua các phƣơng tiện điện tử mới, các hoạt động thƣơng mại đƣợc thực  
hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh  
doanh.  
5
1.1.1.2. Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking)  
Dịch vụ ngân hàng điện tử hiểu theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch  
vụ ngân hàng đƣợc khách hàng thực hiện nhƣng không phải đến quầy giao dịch  
gặp nhân viên ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một  
số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử  
viễn thông. E-Banking là một dạng của thƣơng mại điện tử ứng dụng trong hoạt  
động kinh doanh ngân hàng. Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ  
thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực  
hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phƣơng tiện điện tử (công nghệ  
thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ  
hoặc công nghệ tƣơng tự).  
1.1.1.3. Dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking)  
Internet Banking là dịch vụ Ngân hàng điện tử dùng để truy vấn thông tin  
tài khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán qua mạng Internet.  
Internet Banking cho phép khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến mà không  
cần đến Ngân hàng. Chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại di động có kết  
nối Internet và mã truy cập do Ngân hàng cung cấp, khách hàng đã có thể thực  
hiện các giao dịch với Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn.  
1.1.2. Các cấp độ của Internet Banking  
Các sản phẩm của Internet Banking đƣợc chia làm 3 cấp độ (Nguyễn Thị  
Thanh Thúy, 2008, trang 2-3)  
Cấp độ cung cấp thông tin: Đây là cấp độ cơ bản của Internet Banking. Ở  
hình thức này, ngân hàng cung cấp các thông tin về sản phẩm, dịch vụ của ngân  
hàng trên trang web, toàn bộ các thông tin này đƣợc lƣu trữ trên một máy chủ  
hoàn toàn độc lập với hệ thống dữ liệu của ngân hàng. Ngân hàng có thể tự cung  
6
cấp dịch vụ Internet Banking này hoặc thuê một đơn vị khác. Rủi ro tƣơng đối  
thấp vì không có sự liên kết máy chủ Internet Banking và mạng nội bộ của ngân  
hàng. Mặc dù ít rủi ro nhƣng máy chủ hay trang web của ngân hàng cũng có thể  
bị tấn công, dẫn tới bị thay thế hoặc sửa đổi. Rủi ro đáng quan tâm đối với loại  
hình Internet Banking này là khả năng bị tấn công dƣới hình thức từ chối dịch vụ  
hay thay đổi nội dung.  
Cấp độ trao đổi thông tin: Ở cấp độ này, Internet Banking cho phép có sự  
trao đổi, liên lạc thông tin giữa ngân hàng và khách hàng. Những thông tin trao  
đổi đƣợc giới hạn trong các hoạt động nhƣ gửi thƣ điện tử, truy vấn thông tin tài  
khoản, xin cấp tín dụng, hay cập nhật dữ liệu (thay đổi tên và địa chỉ). Một số  
dịch vụ đƣợc cung cấp trên loại Internet Banking này là: truy vấn thông tin chi  
tiết các giao dịch của tài khoản theo thời gian, xem biểu phí, tỷ giá, lãi suất, cập  
nhật dữ liệu cá nhân… Hình thức này rủi ro cao hơn do các máy chủ đƣợc kết  
nối với mạng nội bộ của ngân hàng.  
Cấp độ giao dịch: Internet Banking ở cấp độ này cho phép khách hàng  
thực hiện các giao dịch với ngân hàng. Các giao dịch mà khách hàng có thể thực  
hiện đƣợc nhƣ hoạt động mở tài khoản và truy vấn thông tin, mua sản phẩm/dịch  
vụ, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền. Đây là hình thức Internet Banking có mức  
độ rủi ro cao nhất và cần đƣợc kiểm soát chặt chẽ do máy chủ đƣợc kết nối với  
mạng nội bộ của ngân hàng hoặc đơn vị cung cấp phần mềm.  
1.1.3. Lợi ích và rủi ro trong quá trình sử dụng dịch vụ Internet Banking  
1.1.3.1. Lợi ích  
Lợi ích đối với ngân hàng  
Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu  
7
Thông qua website của mình, ngân hàng có thể giới thiệu, cung cấp các  
sản phẩm và dịch vụ mới, vì vậy có thể giảm đƣợc chi phí quảng cáo và tiếp thị.  
Ngoài ra, Internet Banking giúp ngân hàng tiết kiệm các chi phí quản lý nhƣ chi  
phí mở văn phòng giao dịch và chi phí cho nhân viên. Giao dịch qua mạng giúp  
rút ngắn thời gian tác nghiệp, chuẩn hóa các quy trình thủ tục, nâng cao hiệu quả  
tìm kiếm và xử lý chứng từ. Bên cạnh đó, phí giao dịch qua Internet đƣợc đánh  
giá là thấp hơn so với giao dịch qua các kênh khác.  
Mở rộng phạm vi hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh  
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, ngân hàng có thể cung cấp các  
dịch vụ ngân hàng với tốc độ nhanh và liên tục. Điều quan trọng hơn là Internet  
Banking còn có thể giúp ngân hàng thực hiện các chiến lƣợc vƣơn tới thế giới  
mà không cần mở thêm chi nhánh. Đây còn là công cụ quảng bá thƣơng hiệu  
cũng nhƣ là các sản phẩm dịch vụ một cách sinh động và hiệu quả.  
Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng  
Chính những tiện ích có đƣợc từ việc ứng dụng công nghệ thông tin, dịch  
vụ Internet Banking đã thu hút khách hàng và giúp ngân hàng có đƣợc khách  
hàng trung thành. Với mô hình ngân hàng hiện đại, kinh doanh đa năng thì khả  
năng phát triển, cung ứng dịch vụ cho nhiều đối tƣợng khách hàng, nhiều lĩnh  
vực kinh doanh thông qua Internet Banking là rất cao.  
Lợi ích đối với khách hàng  
Tiện lợi, tiết kiệm thời gian  
Với Internet Banking, khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng thông  
qua Internet bất cứ lúc nào và ở bất cứ nơi đâu. Internet Banking thích hợp đối  
với các khách hàng luôn di chuyển vị trí, có ít thời gian đến ngân hàng giao dịch  
8
hoặc có số lƣợng giao dịch với ngân hàng không nhiều, số tiền giao dịch mỗi lần  
không lớn.  
Tiết kiệm chi phí  
Chi phí cho việc giao dịch qua Internet thấp hơn rất nhiều so với việc  
khách hàng đến trực tiếp ngân hàng để giao dịch, do đó khách hàng không phải  
tốn chi phí đi lại cũng nhƣ không phải trả phí dịch vụ cho ngân hàng.  
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng  
Thông qua dịch vụ Internet Banking, các lệnh về chi trả của khách hàng  
đƣợc thực hiện một cách nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ chu chuyển  
nhanh, thực hiện tốt quan hệ giao dịch tiền – hàng. Qua đó đẩy nhanh tốc độ lƣu  
thông hàng hóa, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.  
1.1.3.2. Rủi ro  
Cũng nhƣ các phƣơng thức giao dịch khác, Internet Banking cũng ẩn chứa  
nhiều rủi ro. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin nhƣ hiện  
nay thì khó có thể đƣa ra đầy đủ danh sách các loại rủi ro có thể gặp. Tuy nhiên,  
về cơ bản thì các loại rủi ro này cũng không nằm ngoài các loại rủi ro truyền  
thống. Do đó có thể chia các loại rủi ro của hoạt động Internet Banking theo cách  
phân loại của Ủy ban Basel. Trong đó, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý và rủi ro  
uy tín là rủi ro thƣờng gặp nhất trong hoạt động Internet Banking.  
Rủi ro hoạt động  
Rủi ro hoạt động là rủi ro phát sinh từ khả năng xảy ra thiệt hại cho ngân  
hàng do hệ thống không bảo đảm sự thống nhất và sự đáng tin cậy cần thiết.  
Trong đó, đảm bảo an ninh là vấn đề đƣợc quan tâm nhất vì ngân hàng thƣờng là  
đối tƣợng tấn công của những kẻ đột nhập hệ thống điện tử từ bên ngoài hoặc  
bên trong. Rủi ro hoạt động còn có thể phát sinh do nhầm lẫn của khách hàng, do  
9
hệ thống ngân hàng điện tử đƣợc thiết kế, triển khai không hoàn chỉnh. Có thể  
tạm chia rủi ro hoạt động thành các nhóm nhỏ nhƣ sau:  
Rủi ro an ninh: rủi ro này phát sinh từ khâu kiểm soát tiếp cận vào hệ  
thống quản lý rủi ro và chứng từ quan trọng đƣợc lƣu giữ tại ngân hàng, thông  
tin trao đổi giữa ngân hàng với các đối tác. Một lỗ hỏng an ninh có thể dẫn đến  
những trách nhiệm pháp lý do bọn lừa đảo cố tình tạo cho ngân hàng, để lọt  
những trƣờng hợp tiếp cận ngoài thẩm quyền có thể dẫn đến những thiệt hại trực  
tiếp hoặc gây ra những trách nhiệm pháp lý cho khách hàng và các rắc rối khác.  
Các rủi ro do gian lận ngân hàng có thể gặp nhƣ thanh toán điện tử giả, ăn cắp  
dữ liệu của khách hàng…  
Rủi ro thiết kế, duy trì hệ thống: các hệ thống đƣợc lựa chọn có thể không  
đƣợc thiết kế hay triển khai tốt, trong quá trình vận hành có thể bị lỗi gián đoạn  
hay chạy chậm. Việc nhiều ngân hàng dựa vào đối tác thứ ba cũng tiềm ẩn nhiều  
rủi ro vì bên cung cấp dịch vụ có thể không có chuyên gia cần thiết cung ứng các  
dịch vụ mà ngân hàng mong muốn hoặc không cập nhật kịp thời các công nghệ  
của họ, hoặc hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ bị gián đoạn do hệ thống bị  
hỏng hay gặp khó khăn về tài chính. Tốc độ phát triển không ngừng của công  
nghệ thông tin lại tạo ra rủi ro hệ thống của ngân hàng do các nhân viên ngân  
hàng không hiểu rõ và đầy đủ bản chất của công nghệ mới.  
Rủi ro do nhầm lẫn của khách hàng: ngân hàng có thể bị tổn thất khi thiếu  
những biện pháp cần thiết để xác nhận giao dịch do khách hàng có khả năng phủ  
nhận những giao dịch trƣớc đó. Trong trƣờng hợp những thông tin cá nhân của  
khách hàng không đƣợc bảo mật, bọn tội phạm có thể tiếp cận đƣợc tài khoản  
của họ. Hậu quả là ngân hàng có thể chịu tổn thất tài chính do khách hàng thực  
chất không thực hiện giao dịch đó.  
10  
Rủi ro uy tín  
Rủi ro uy tín là rủi ro dƣ luận đánh giá xấu về ngân hàng gây khó khăn  
nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận các nguồn vốn hoặc khách hàng  
rời bỏ ngân hàng. Nguyên nhân có thể là do có những hành động nhằm tạo ra  
một hình ảnh xấu về ngân hàng đối với công chúng trong một thời gian dài, cũng  
có thể phát sinh từ cách mà ngân hàng phản ứng trƣớc các hành động của bên  
thứ ba. Rủi ro uy tín thƣờng là hệ quả trực tiếp của trạng thái rủi ro cao hoặc các  
rắc rối ở các nhóm rủi ro khác, nhất là ở nhóm rủi ro hoạt động.  
Rủi ro pháp lý  
Rủi ro pháp lý phát sinh từ những vi phạm, hoặc do không tuân thủ pháp  
luật, các quy định, các thông lệ đã đƣợc xác lập, hoặc quy định không rõ về  
quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của các bên đối với giao dịch. Ngoài ra, các ngân  
hàng tham gia vào hoạt động ngân hàng điện tử có thể phải đối mặt với các rủi ro  
pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền riêng tƣ và công bố về khách hàng.  
Những ngân hàng tăng cƣờng dịch vụ khách hàng bằng cách liên kết website của  
mình với các trang khác cũng phải đối mặt với các loại rủi ro này do kẻ xấu đột  
nhập, sử dụng các trang web đƣợc liên kết để lừa tiền khách hàng và ngân hàng  
sẽ là đối tƣợng bị khách hàng kiện. Đối với hoạt động ngân hàng đa quốc gia  
thông qua kênh phân phối điện tử, các ngân hàng có thể đối mặt với các yêu cầu  
pháp lý khác nhau ở những nƣớc khác nhau khi mở rộng hoạt động ngân hàng  
điện tử bán lẻ ra những nƣớc khác do không tuân thủ đầy đủ những quy định và  
pháp luật các nƣớc, kể cả luật bảo vệ khách hàng, lƣu trữ, quy định về quyền  
riêng tƣ và luật phòng chống rửa tiền.  
11  
Ngoài ra, một số loại rủi ro truyền thống nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất,  
rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trƣờng cũng có thể phát sinh từ hoạt động ngân  
hàng điện tử.  
Nguồn gốc của các rủi ro  
Các rủi ro trên bắt nguồn từ các đặc tính của dịch vụ trực tuyến, gồm:  
Thứ nhất, do tốc độ thay đổi nhanh chóng, khó dự báo của công nghệ và  
dịch vụ khách hàng. Việc ngân hàng phải đón đầu những công nghệ mới để đáp  
ứng những đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng về tính tiện lợi nhanh chóng  
của dịch vụ ngân hàng điện tử đặt ra nhiều vấn đề về an toàn và bảo mật. Vì các  
biện pháp bảo mật, phòng ngừa rủi ro thƣờng ra đời sau khi công nghệ đang sử  
dụng bị phát hiện những kẽ hở tiềm ẩn nhiều rủi ro.  
Thứ hai, do đặc tính mở rộng toàn cầu của mạng lƣới thông tin điện tử  
trực tuyến, một số rủi ro ngân hàng sẽ gặp phải nhƣ rủi ro uy tín.  
Thứ ba, tính phụ thuộc ngày càng cao của ngân hàng vào chất lƣợng dịch  
vụ kỹ thuật do bên thứ ba cung cấp.  
1.1.4. Sự phát triển của Internet Banking  
Theo Trần Hoàng Ngân và Ngô Minh Hải (2004), Kể từ khi ngân hàng  
đầu tiên cung cấp dịch vụ ngân hàng qua mạng đầu tiên ở Mỹ vào năm 1989 –  
ngân hàng WellFargo, đến nay, có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm, thành công  
cũng nhƣ thất bại trên con đƣờng xây dựng một hệ thống ngân hàng điện tử hoàn  
hảo, phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Tổng kết những mô hình đó, nhìn chung,  
hệ thống ngân hàng đƣợc phát triển qua những giai đoạn sau đây:  
Brochure – Ware: là hình thái đơn giản nhất của ngân hàng điện tử. Hầu  
hết các ngân hàng khi mới bắt đầu xây dựng ngân hàng điện tử là thực hiện theo  
mô hình này. Việc đầu tiên chính là xây dựng một website chứa những thông tin  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 125 trang yennguyen 18780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet banking của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_su_hai_long_cua_khach_hang_doi_voi_dich_vu.pdf