Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự biến động thành phần loài và mật độ của lớp giáp xác ở sông Tiên, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
1
Ở Ầ
1. Tính cấp thiết của t i
G , u
C k Ar ro od o r o
tron , r u r ro
ro con rong ,
o u r u ,
u r ro u C u
o ro r d d r o con
, r k o u k
con u u r
u o có r k o [3], [13], [20].
u r , u, k d ,
r u , u
u r o r
con
, ro u r
u k , u
r k
o d k
r [10], [13], [15], [16].
u d 43k u 8 u u ,
u , u o , o
d - r u B o
n o o , u ,
ro u o , u u
o d
2
r u r k o
d ro [27].
u , ro u ,
, k u o , ,
r d
con u o d
, u o
G k u u d u k o
o k k u o
d o , k u .
Xu ừ do r , :
“Nghiên cứu sự i n ng h nh h n i c gi
c sông Tiên, huyện Tiên Phư c, ỉnh Quảng N ”.
2. ục tiêu của t i
- X o ,
, o
o , u , u
- u u r
, u ,
u
u k u d
u o
3. Nội dung nghiên cứu
- u o r
, u , u
- u o
theo , u ,
u
3
- u u r
G k u u
u k d , r
u G , u ,
u
4. i t ợng v ph vi nghiên cứu
4. . i t ợng nghiên cứu
C o u Crustacea), o o Giáp
u D apoda) ,
u , u
4.2. h vi nghiên cứu
C k o , u u 8
u u, 2-3 ngày, ro ừ 3/2 15
tháng 10/2015, d o i mùa, khô , 10
u u u , u , u
5. ngh a h a h c v ngh a thực ti n của t i
5. . ngh a h a h c
Cu o , ,
o , d ,
u u r o
k u u
5.2. ngh a thực ti n
k o o d k o ,
k u , o d u ;
u o r u các loài
6. Những ng g p ới của t i
- u iên cung
4
o r D các loài
, u , u
- Cu d u o
o , o u.
- B u u d u
u u u ro k u u
7. Cấu trúc luận văn: u
M u
C 1: u u
C 2 : , u
C 3: u u u
u k
D u k o
CHƯƠNG
T NG N T I I U
1.1. T NH H NH NGHI N C NG ẬT GI C
CỠ ỚN T N TH GIỚI
u X nói chung và Giáp xác
r r ừ r , u ừ
nh u XIX u Âu. T u Á
kỷ XX u r
ẽ ro o u u ru u
u o , o ,
s , o u k r
r ao (Pond net), t u u ( u
Petersen , c ,… và r
5
u o u u
ru o u , u
r , d o r [16].
1.2. T NH H NH NGHI N C NG ẬT GI C CỠ
ỚN T NG NƯỚC
o r 1945: Có các r u
Edwardo (1869) o u Thelphusa longipes (=
Potamon longipes C o, và Thalwitz (1891) công
o Palaemon nipponensis ru B A
19 4, D M k u k o , u
o k o ro D , r
, M M r , M M o - III,
19 4 , 28 o u . u 19 2, 19 6
u u t B 1914 u 2 o
(Potamon frustorferi, Geothelphusa annamensis 1923
u 6 o o , u [10, 16, 20];
Richard (1894), Brehm (1852), 19 5 D d 19 7
u ; t o u
k u o ud 1914 Bou r 19 4, 192 , 1925 [10],
[12], [15], [16].
o ừ 1945 : ro kỳ , k
r 1961, 1967 ,
u u 1972 u o o
B . 1975 , k u u r
k o , u B m,
u r d 27 o , u y trong các
B t Nam [13], [14], [18], [19], [20].
u , r
et al 198 8 o u C r d
[12]. 1999, Cai 1999 o A d
6
o k o k o C r d
[29]. u Xu u r et Liang 2 2 2 o
k C ridina nguyeni và C. caobangensis [20] ,
2 7 d 14 o
u A d , ro 6 o ro
A d [17 - 19]. u Xu (1978,
1979, 1981, 1992, 2003, 2004, 2006, 2010, 2 11
Palaemonidae ,
ghi o
, o
u , , - ,
Cam Ranh 1998, u
o o d
2 1, 2 1 u
o o o d o 24
o u 6 [10], [12], [13], [15].
Yeo và ru , 2 7 u o Hainanpotamon
auriculatum; r d o, 2 1, u o Tiwaripotamon
edostilus. Cùng o d , u r u d
u t o B c
B B , u u Somanniathelphusa
S. triangularis ừ B
, , 2 5 , S. pax
- B B B r and Kosuge, 1995), S. dangi. (Yeo
& X u , 1999 , [15], [16], [20].
o 197 - 1971, u
u r u r u u ,
u , B , C , u o , u
r k u
rừ u Xu D , 1995 [23]. C r
7
u
, 2 2 o
r , r u k o X
: , 5
, 2 1 , , u
, 2 12) [13], [15], [20]. Theo
u Xu u 2 7, 2 8 X
, u u
15 o u 7 , 11 , 6 X [9].
2 5 , u
C u o 98 o
[3]. u 2 2 u
loài tôm , u
18 o u 6 , 3 ro C r d 32 o , 8
, 4 u nhóm tôm Pennaeidea [26].
(1996 u rừ n C ,
C M T 4 o
[25]. o 2 1 , u
ừ B 248 o
[21]. o 2 5 u k u
rừ D C u, A
T 39 o [24]. o
Trung (2012) nghiên c u o u
u, u r , 18 o Giáp xác,
u 3 [8]. o B M 2 11 , u
u u [4].
A 2 13 , u d X
u [2].
u d
8
r u k o u [6], [7], [34].
u u
X u k o u[5];
1.3. T NH H NH NGHI N C NƯỚC NG T T I
T NH NG N
V u u
o o u
1.4. H I T C I I I N TỰ NHI N
INH T H I H ỰC NGHI N C
1.4.1. trí a l
1. .2. i u i n tự nhiên
1. . . hí hậu thời tiết
1. . . Thủy văn
1.4.5. inh tế hội
CHƯƠNG 2
THỜI GI N I HƯƠNG H
NGHI N C
2. . THỜI GI N I NGHI N C
2. . . Thời gian nghiên cứu
u ừ 1/2 15 11/2015.
C k o , u u
tro 8 u u, ừ 2-3 , d o 2 :
k B 2 1
2. .2. a i nghiên cứu
u 1 u u u
Tiên, u , u , u u k
u ừ M1 M1
9
2.2. HƯƠNG H NGHI N C
2.2. . h ng ph p thu thập s li u t i li u
- h ng ph p nghiên cứu l thuyết
- h ng ph p tha vấn cộng ng
2.2.2. Thu thập vật ẫu ng i tự nhiên
u u o d ro
u k
1974 [10], u Xu u 2004) [7].
2.2. . hân tích vật ẫu tr ng phòng thí nghi
u o
, r u , d d , TS.
u A
o u d r u
o ro o [6, 11, 13, 17, 20],
s d r u d k D 4
, ừ 8-64 ), kh , , o.
2.2. . ử l s li u
a. Tính chỉ số ĐDSH
b. Ph n ích ính ư ng ng Si i i y
c. Phân tích BEST (BIO-ENV)
CHƯƠNG
T NGHI N C N ẬN
. . C I INH C NH TH H H C C C
I TH Ẫ
. . . c i sinh c nh c c i thu ẫu
u u
u u u , rừ
k u r k
t u u u u k u.
10
C u d , ỏ r u,
Giáp xác ít.
o khô, r ,
u ừ k o 5 - 2,5 , c , u
, u k u
o , r r , d , mang
o , u u o r o,
7 - 10m, .
. .2. c i thủy l h a h c hu vực nghiên cứu
3.2. THÀNH HẦN I C GI C CỠ ỚN T I KHU
ỰC NGHI N C
u u u 1 u u
ro u u 29 o u 9 4
(Atyidae, Palaemonidae, Potamidae và Parathelphusidae). u
3 3
o và ừ r ro
3.4
Bảng 3.4. Cấu trúc thành phần loài Giáp xác cỡ lớn ở nước tại khu
vực nghiên cứu
Gi ng
l ợng
Loài
l ợng
H
Atyidae
Palaemonidae
Potamidae
Parathelphusidae
Tổng
Tỷ l
Tỷ l
20,69%
55,17%
6,90%
17,24%
100%
1
4
2
2
9
11,11%
44,44%
22,22%
22,22%
100%
6
16
2
5
29
u u o , o u k u
u k u rõ r ro 4
thì Palaemonidae có o u 16 loài u 4
( 55,17% ro o ), o Atyidae thu
6 loài u 1 ( 20,69% ro o ,
11
Parathelphusidae u 5 loài u 2 ( 17,24% trong
o ), u Potamidae u 2 loài u 2
( 6,90% ro o ).
.2. . Th nh phần l i h tô gai ( alae nidae)
o u , 16 o
u 4 , 55,17% o u k u
u ro Macrobrachium o o
13 o 81,25% , o Exopalaemon,
Palaemon và Palaemonetes o u, 1 o
6,25%).
ro 16 o : 3 loài r ,
1 /1 u u; 3 loài 8/1 u u; 3 loài
7/1 u u; 01 loài ph 5/1 u u; 2
loài ph 4/1 u u; 2 loài ph 3/1 u
u; 2 loài 2/1 u u
Xét theo mùa, có 11 o . C 5 loài
, ro 3 o o k 2 o
o
.2.2. Th nh phần l i h tô ( tyidae)
H ôm (Atyidae) có 6 loài, u 1 Caridina,
20,69% o u k u u. Tro 4
o : Caridina acuticaudata, C. subnilotica,
C. flavilineata và C. tonkinensis.
Trong r loài C.subnilotica 9/1
u u; 1 loài 8/1 u u; 1 loài
7/1 u u; 1 loài 6/1 u u; 1 loài
5/1 u u; 1 o 4/1 u u.
Xét theo mùa, có 3 loài , 3 o
khô, k o
.2. . Th nh phần l i h cua ng ( arathelphusidae)
12
H u r u d 5 o , u 2
17,24% o u k u u). Trong
Somanniathelphusa có o u , 4 loài
8 % , Esanthelphusa có 1 loài
20%).
ro 5 loài thì có 2 o 1 /1
u u; 1 loài 9/1 u u; 1 loài
7/1 u u; 1 loài 3/1 u u.
Xét theo mùa r u d có 5 o hai
.
.2. . Th nh phần l i h cua núi ( ta idae)
H u o d o ro ,
i 2 loài, u 2 6,90% o u
k u u C 2 o Potamicus cucphuongensis và
Potamon potamios 4/1 u u o
3.3. I N NG TH NH HẦN I Ố ƯỢNG C
TH C GI C CỠ ỚN Ở NƯỚC THE Ù
3.3. . iến ộng th nh phần l i Gi p c cỡ lớn ở n ớc
t i sông Tiên
a. Mùa khô
Bảng 3.5. Số loài Giáp xác cỡ lớn thu được của các họ
tại các điểm thu mẫu vào mùa khô
i
Thu ẫu
M1
Tỷ l
%
Atyidae Palaemonidae Potamidae Parathelphusidae Tổng
2
2
5
5
3
3
4
5
3
5
4
4
8
8
9
2
1
2
1
0
0
0
0
2
0
1
1
1
4
3
3
3
4
1
4
9
8
33,33%
29,63%
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
M9
16 59,26%
18 66,67%
15 55,56%
15 55,56%
18 66,67%
20 74,07%
13 48,15%
21 77,78%
9
11
11
7
M10
12
13
u 3.5, hình 3.2 2 o :
ro k u u Palaemonidae o
u u u, loài d
u , theo là Atyidae o
u u u, k
Parathelphusidae o u
u d k u u
o Potamidae o 5/1
u u và u k u u .
b. Mù ư
Bảng 3.6. Số loài Giáp xác cỡ lớn thu được của các họ
tại các điểm thu mẫu vào mùa mưa
i
Thu ẫu
Atyidae Palaemonidae Potamidae Parathelphusidae Tổng Tỷ l %
1
1
2
2
1
2
1
1
0
4
4
6
7
7
8
7
9
9
2
1
2
0
0
0
0
0
1
3
3
4
4
4
4
5
5
2
10 43.48%
39.13%
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
M9
9
14 60.87%
13 56.52%
12 52.17%
14 60.87%
13 56.52%
15 65.22%
12 52.17%
M10
2
12
0
5
19 82.61%
c. Sự i n ng h nh h n i Gi c cỡ n ại c c iể
thu ẫu giữ hai mùa
k u o
u u hình 3.4.
o u : o
u u u h
k k o o
u khô, r u u M1 M2
u u o k , u 3 4
14
o o k o o
.
25
20
15
Mùa khô
10
5
Mùa mưa
0
M1
M3
M5
M7
M9
Hình 3.4. Sự biến động thành phần loài Giáp xác cỡ lớn giữa hai
mùa
d. Đ nh gi ính ư ng ng ề h nh h n i Gi c cỡ
n ại c c iể hu ẫu
u u d o
Bray - Cur u o
Bray – Curtis u r 3 5 và
hình 3.6.
u 3 5 : c u u
o r o, o 9 ,63% t u u
u M1 M2 ; M5 u
ỳ M6 u ỳ : 89,79% C
39,83% u u u M1
M5 ỳ ; M2 u M5 u ỳ :
43,35% C u u k o,
o ừ 41,56% - 89,79%.
15
Hình 3.5. Sơ đồ Bray – Curtis thể hiện tính tương quan
giữa các điểm thu mẫu
Chỉ số ư ng ng B y – Curtis vào mùa khô
u o Bray - Curtis
u u vào mùa khô r hình 3.7 và hình 3.8.
ừ 3 7 : v o k
u u r o o Các
o : M8 u C u
M1 u : 84,48%; M1 u M2
u : 83,86% u u
: M2 u M7 u
Tiên Hà): 31,6%; M1 u M5 u
ỳ : 3 ,9%
Hình 3.7. Sơ đồ Bray – Curtis thể hiện tính tương quan
giữa các điểm thu mẫu vào mùa khô
16
Chỉ số ư ng ng B y – Cu is ù ư
K u Br – Curtis vào mùa
3 9 3 1
ừ 3 9 : m
r o C o M1
u M2 u 86,82%;
M4 u C M6 u ỳ : 83,62%
C M1 u
M4 u C : 41,48%
Hình 3.9. Sơ đồ Bray – Curtis thể hiện tính tương quan
giữa các điểm thu mẫu vào mùa mưa
3.3.2. iến ộng s l ợng c th v chỉ s a d ng
a. Bi n ng số ượng c hể
cá ru cho u u là 27,1 cá
, ro M1 : 14,5 , o
xã Tiên Hà (M10): 38,5 . o u
: Esanthelphusa dugasti (52 ); M. sp. (42 ); M.
nipponense (41 ); M. formosense (37 ); M. lanchesteri (34
); hai loài M. pilimanus và M. suongae, o 6
o M. dalatense 2 ).
iến ộng s l ợng c th Gi p c cỡ lớn ở n ớc v mùa
khô
u 3 8 ta có: vào mùa khô, t u 1
17
u u 283 , u vào mùa khô là
28,3 , o ừ 13 - 42 , ro o u
u M10 (42 ), k là u u M8 (39 ),
r o u u M7 (35 ) C o
d : u u M6 (32 ), u u M4 (31
), u u M3 (29 ), u u M5 (28 ),
u u M9 (20 ), u u M2 (14 )
u u M1 ( 13 ).
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
M9 M10
Hình 3.11. Sự biến động số lượng cá thể Giáp xác cỡ lớn vào mùa khô
iến ộng s l ợng c th Gi p c cỡ lớn ở n ớc vào mùa
a
ừ g 3.11 ta có: o t u
1 u u là 259 , u vào mùa
là 25,9 , o ừ 16 - 35 , ro o
u u M10 ( 35 ), theo u u M8 (
33 ), k là u u M4 29 , u u
M7 ( 28 ), u u M1 ( 16 ),
u u M2 ( 18 ), t o
d u: u u M3 và M6 có
u, 26 , u u M9 (25 ),
u u M5 (23 ).
18
40
35
30
25
20
15
10
5
0
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
M9
M10
Hình 3.12. Sự biến động số lượng cá thể Giáp xác cỡ lớn vào mùa
mưa
iến ộng s l ợng c th Gi p c cỡ lớn ở n ớc giữa hai
mùa
rõ k u
, o
k u 3 13
42
45
40
35
30
25
20
15
10
5
39
33
35
28
35
32
26
31
29
29
26
28
23
25
20
Mùa khô
18
14
16
13
Mùa mưa
0
M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10
Hình 3.13. Biến động số lượng cá thể Giáp xác cỡ lớn
tại các điểm thu mẫu giữa hai mùa
Vào mùa khô u
u o , r u u M1, M2 và M9
là có o k
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu sự biến động thành phần loài và mật độ của lớp giáp xác ở sông Tiên, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_su_bien_dong_thanh_phan_loai_va.pdf

