Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Khoa Sư phạm, trường Đại học Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
LÂM THỊ BẠCH TUYẾT  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  
TỰ HỌCCỦA SINH VIÊN KHOA SƯ PHẠM  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH TRONG  
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng, Năm 2013  
Công trình được hoàn chỉnh tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 1: TS. TRẦN XUÂN BÁCH  
Phản biện 2: TS. HỒ VĂN LIÊN  
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ  
Giáo dục học họp tại Trường Đại học Trà Vinh vào ngày 08 tháng 6 năm  
2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã quyết định đẩy mạnh công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa  
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào  
năm 2020.  
Nguồn lực con người là quan trọng nhất và đóng vai trò then chốt,  
là nguồn lực duy nhất biết tư duy sáng tạo, có ý chí và có trí tuệ, biết sử  
dụng và vận dụng các nguồn lực khác, gắn kết chúng lại với nhau, tạo  
thành sức mạnh tổng hợp cùng góp phần tác động vào quá trình đổi mới  
đất nước.  
Dạy học được xem là con đường giáo dục cơ bản nhất để thực hiện  
mục đích của quá trình giáo dục tổng thể, trong đó tự học - tự đào tạo là  
phương thức cơ bản để người học có được những hệ thống tri thức phong  
phú và thiết thực, là con đường phát triển suốt đời của mỗi người, đó  
cũng là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam. Chủ Tịch Hồ Chí  
Minh là một tấm gương sáng về tự học, sinh thời Bác Hồ dạy: "Lấy tự  
học làm gốc".  
Trường Đại học Trà Vinh (ĐHTV) mở nhiều cuộc hội thảo về đào  
tạo theo hệ thống tín chỉ và hướng tới thực hiện đào tạo theo hệ thống tín  
chỉ toàn phần trong thời gian tới, điều này đòi hỏi một sự thay đổi lớn về  
công tác quản lý đào tạo của Nhà trường. Đối với phương thức đào tạo  
theo học chế tín chỉ, việc tự học, tự nghiên cứu của SV được coi là nhân  
tố quan trọng, quyết định việc đẩy mạnh chất lượng đào tạo của Trường,  
nên Nhà trường đặc biệt quan tâm và coi đây là một vấn đề cần phải có  
những giải pháp cụ thể để đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường nói  
chung và Sư phạm nói riêng.  
Tuy nhiên, trong thời gian qua Khoa Sư phạm trường ĐHTV đã có  
nhiều cố gắng trong việc quản lý hoạt động dạy và học,... từng bước đáp  
2
ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo của nhà trường nhưng chất lượng đào tạo  
chưa thực sự đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay, điều này do nhiều  
nguyên nhân chủ quan, khách quan khác nhau, trong đó các biện pháp  
quản lý hoạt động tự học (HĐTH) của SV là một trong những yếu tố tác  
động không nhỏ đến chất lượng đào tạo. Mặt khác, do Khoa mới thành  
lập nên chưa có nhiều kinh nghiệm và biện pháp phù hợp để quản lý hoạt  
động học tập của SV, đặc biệt là HĐTH. Vì vậy, quản lý HĐTH của SV  
là một yêu cầu bức thiết trong công tác quản lý ( L) của Khoa Sư phạm  
trường ĐHTV.  
Các biện pháp quản lý HĐTH của SV đã có tác giả nghiên cứu, đề  
cập trong các bài viết trên tạp chí, một số luận văn chuyên ngành giáo  
dục. Song, quản lý HĐTH của SV ở Khoa Sư phạm trường ĐHTV trong  
giai đoạn hiện nay chưa được đề cập đến.  
Xuất phát từ cơ sở nhận thức đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài:  
"Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Khoa Sư phạm  
Trường Đại học Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay” làm vấn đề nghiên  
cứu.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản  
lý HĐTH của SV Khoa Sư phạm trường ĐHTV, đề xuất các biện pháp  
quản lý HĐTH của SV trong điều kiện áp dụng phương thức đào tạo theo  
học chế tín chỉ ở Khoa Sư phạm trường ĐHTV, góp phần nâng cao chất  
lượng đào tạo của Nhà trường.  
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Công tác quản lý HĐTH của SV Khoa Sư phạm trường  
ĐHTV.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
3
Các biện pháp quản lý HĐTH của SV Khoa Sư phạm trường  
ĐHTV.  
3.3. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản lý HĐTH của  
SV năm 1, 2 hệ chính quy, khóa 2011 - 2012 và 2012 - 2013 đào tạo theo  
học chế tín chỉ và đề xuất các biện pháp quản lý HĐTH của SV ở Khoa  
Sư phạm trường ĐHTV.  
4. Giả thuyết khoa học  
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu  
6. Phương pháp nghiên cứu  
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết  
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lý  
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, phỏng vấn  
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm  
- Phương pháp chuyên gia  
6.3. Phương pháp thống kê toán học  
Nhằm xử lý các kết quả nghiên cứu.  
7. Bố cục đề tài  
Phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,  
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương  
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA  
SINH VIÊN  
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Trong giai đoạn hiện đại, các nhà giáo dục học đi sâu nghiên cứu  
khẳng định vai trò to lớn của TH. V.I.Lênin cho rằng: “Không tự mình  
chịu khó bỏ ra một chút công phu nào đó thì không thể tìm ra sự thật  
trong bất cứ vấn đề hệ trọng nào và hễ ai sợ tốn công sức thì không sao  
tìm ra sự thật được”. [23, tr198]  
Ở Việt Nam, HĐTH được xã hội quan tâm và trở thành một truyền  
thống quý báu của dân tộc ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương  
sáng về ý chí quyết tâm trong TH và tự r n luyện. Người căn dặn:   ề  
c ch học  ph i lấy tự học làm cốt”. [18, tr. 67]  
Nghị quyết hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành Trung ương Đảng  
khoá VIII đã khẳng định:  Đổi mới phương ph p dạy học  nâng cao kh  
năng tự học  tự nghiên cứu của người học”;  Đ m b o điều kiện và thời  
gian tự học - tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân nhất  
là thanh niên” [8].  uan điểm này tiếp tục được khẳng định ở các văn kiện  
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX, lần thứ X về cách dạy - học  
hiện nay.  
Tự học có vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo. Đó là cách  
thức giúp người học phát huy tính độc lập, chủ động sáng tạo để chiếm  
lĩnh tri thức khoa học. Các tác giả nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản  
lý HĐTH. Tuy nhiên, quản lý HĐTH của SV ở Khoa Sư phạm trường  
ĐHTV trong giai đoạn hiện nay chưa được đề cập đến.  
Vì vậy, trong luận văn này tác giả tập trung vào việc xây dựng các  
biện pháp quản lý HĐTH của sinh viên KSP Trường ĐHTV trong giai  
đoạn hiện nay, nhằm nâng cao hiệu quả HĐTH, chất lượng đào tạo của  
Nhà trường.  
5
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý  
Có thể hiểu khái niệm  L như sau:  L là  u  trình t c động một  
c ch liên tục có tổ chức, có định hướng  có mục đ ch  có k  hoạch và có  
hệ thống thông tin của chủ thể  u n l  vào kh ch thể  u n l  nh m đạt  
được mục tiêu đề ra  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
Từ những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục ta có thể khái  
quát: QLGD là quá trình t c động có mục đ ch  có k  hoạch của chủ thể  
 u n l  lên đối tượng  u n l  nh m đạt được mục tiêu gi o dục đ  đề ra  
1.2.3. Quản lý nhà t ư ng  
Mục tiêu giáo dục ĐH được nêu trong Điều 39 Luật giáo dục 2005.  
Như vậy,  LNT là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của  
chủ thể  L đến giáo viên, học sinh, quá trình dạy học, giáo dục, CSVC,  
trang thiết bị trường học, tài chính trường học, lớp học, quan hệ giữa nhà  
trường và cộng đồng xã hội nhằm đạt được mục tiêu.  
1.2.4. Khái niệm t  học  
Tự học là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh kiến thức của bản thân người  
học bằng hành động của chính mình, hướng tới những mục đích nhất  
định.  
HĐTH bao gồm các thành tố: Mục đích, động cơ tự học; Thời gian  
tự học; Kế hoạch tự học; PP tự học; Kỹ năng tự học; Phương tiện tự học;  
Hình thức tự học.  
1.2.5. Quản lý hoạt động t  học  
 uản lý HĐTH mang tính định hướng, gợi mở, tạo điều kiện, gây  
ảnh hưởng lôi cuốn mọi người thực hiện một cách tự giác, sáng tạo công  
việc của họ.  
6
1.3. ĐẶC TRƯNG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ  
1.3.1. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ  
a. Khái niệm tín chỉ  
b. Đặc điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ  
c. Chương trình đào tạo  
d. Tài liệu  
e.Cơ sở vật chất-thiết bị  
f. Phương pháp kiểm tra, đánh giá  
1.4. HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN  
1.4.1. Ý ngh  , mục đích, nhiệm  ụ củ  hoạt động t  học  
a. Ý nghĩa, mục đích của hoạt động tự học  
b. Nhiệm vụ của hoạt động tự học  
1.4.2. Đ c đi m, nội dung, phương pháp, h nh thức củ  hoạt  
động t  học củ  sinh viên  
a. Đặc điểm, nội dung của hoạt động tự học  
b. Phương pháp tự học  
c. Các hình thức tự học  
1.4.3. Các yếu tố ảnh hư ng đến chất lượng t  học củ  SV  
a. Yếu tố khách quan  
b. Yếu tố chủ quan  
1.5. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN  
1.5.1. Mục tiêu  à yêu cầu  uản lý HĐTH củ  sinh  iên  
a.Mục tiêu quản lý hoạt động tự học của sinh viên  
Mọi hoạt động  L đều xuất phát từ mục tiêu  L. Mục tiêu quản lý  
HĐTH của SV là quá trình TH được vận hành đồng bộ, có hiệu quả nhằm  
nâng cao chất lượng học tập, làm thay đổi theo chiều hướng tích cực ở SV  
cả ba bình diện: nhận thức, thái độ và hành vi.  
7
b.Yêu cầu đối với công tác quản lý hoạt động tự học  
- Là nội dung phải thực hiện thường xuyên, tích cực, đồng bộ các  
biện pháp.  
- Cần xác định chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ  
phận trong hệ thống  L của khoa với cơ chế phối hợp nhịp nhàng.  
- Cần có qui chế  L đào tạo chặt chẽ, nhất là quản lý HĐTH của  
SV.  
- Đổi mới qui chế thi, kiểm tra theo hướng tăng cường việc kiểm  
tra kết quả TH của SV.  
c. Yêu cầu quản lý HĐTH theo học chế tín chỉ đối với SV  
 L như việc đăng ký môn học của SV,  L học liệu phục vụ tự học,  
 L hoạt động giảng dạy trên lớp của GV và công tác kiểm tra - đánh giá  
hoạt động giảng dạy.  
GV phải hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho SV tự tìm kiếm kiến  
thức ở ngoài lớp học được thể hiện trong đề cương môn học mà mỗi GV  
bắt buộc phải có và phát cho SV trước hoặc ngay trong buổi lên lớp đầu  
tiên.  
1.5.2. Nội dung  uản lý hoạt động t  học  
a. Quản lý việc x y dựng động cơ, thái độ TH của sinh viên  
HĐTH của SV phải được xây dựng bởi động cơ tự học, mà động cơ  
tự học lại được hình thành từ nhu cầu bản chất của vấn đề giáo dục, trong  
đó hình thành nhu cầu, động cơ tự học cho SV là yếu tố quyết định.  
b. Quản lý xây dựng, thực hiện kế hoạch TH của sinh viên  
Hướng dẫn giúp đỡ SV xây dựng và điều chỉnh, hoàn thiện kế  
hoạch TH, tự kiểm tra đánh giá; Đảm bảo quỹ thời gian, giáo trình, tài  
liệu tham khảo, các phương tiện phục vụ học tập; nội dung TH, nhiệm vụ  
cần giải quyết và thời gian TH cho từng phần, từng môn học; Hướng dẫn  
cho SV các PP tự học, cách thức giải quyết những tình huống nảy sinh  
trong quá trình TH.  
8
c. Quản lý nội dung tự học của sinh viên  
QL nội dung TH nhằm hướng dẫn cho SV nội dung TH phù hợp  
với mục tiêu, yêu cầu đào tạo; yêu cầu môn học những nội dung cơ bản,  
đúng trọng tâm chương trình do Bộ GD&ĐT quy định và đảm bảo tính  
thiết thực, hiệu quả. Để  L được HĐTH của SV, GV có thể QL mức độ  
thực hiện việc đọc sách và tài liệu bắt buộc, việc tham khảo tài liệu của  
SV. GV phải thường xuyên tư vấn về nội dung tự học cho SV phù hợp  
với mục tiêu đào tạo nhà trường.  
d. Quản lý hướng dẫn tự học cho sinh viên  
Người học cần phải được hướng dẫn, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ  
năng TH ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường ĐH, từ đó mới có thể  
xây dựng được PPTH.  
e. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của sinh viên  
Kiểm tra đánh giá kết quả TH là chức năng nhiệm vụ của GV và  
cán bộ QL thông qua hiệu suất đào tạo của GV và chất lượng học tập của  
SV.  
Kiểm tra đánh giá HĐTH là nhiệm vụ của cả GV lẫn CBQL ở  
trường ĐH. Đối với CB L đào tạo còn phải thực hiện cả nội dung QL  
công tác kiểm tra - đánh giá của GV, nhằm đảm bảo tính khoa học thống  
nhất và công bằng.  
f. Quản lý điều kiện tự học của sinh viên  
Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập trên lớp, thời gian  
dành cho tự học; sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết bị đồ dùng để  
thầy và trò cùng tích trong đổi mới PP dạy học.  
Ti u kết chương 1  
Tự học là hoạt động độc lập, chủ yếu mang tính cá nhân của SV  
trong quá trình nhận thức, học tập để cải biến nhân cách, nó vừa là  
phương tiện vừa là mục tiêu của quá trình đào tạo. TH có vai trò quan  
trọng, quyết định kết quả học tập , sự hình thành và phát triển nhân cách  
9
của người học. Các nhà khoa học nghiên cứu TH ở nhiều góc độ khác  
nhau. Tựu chung lại TH là công việc của người học.  
 uản lý HĐTH là một nội dung cơ bản trong quản lý GD - ĐT,  
quản lý nhà trường. Với xu thế “học suốt đời” hiện nay, HĐTH trở thành  
một phần cơ bản của hoạt động học tập, quản lý TH ngày càng trở nên  
đặc biệt quan trọng để giúp SV trở thành người chủ thực sự và nâng cao  
chất lượng hiệu quả đào tạo của Nhà trường. Để HĐTH của SV đạt hiệu  
quả tốt, hoạt động quản lý TH trong Nhà trường phải chú trọng tới các  
vấn đề: Xây dựng, bồi dưỡng động cơ học tập cho SV; quản lý kế hoạch,  
nội dung, phương pháp tự học; đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất,  
phương tiện, thời gian TH của SV; QL việc kiểm tra, đánh giá hoạt động  
và kết quả HĐTH của SV.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH  
VIÊN KHOA SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục đích khảo sát  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận làm cơ sở khoa học, tiến hành khảo  
sát, phân tích, đánh giá thực trạng HĐTH và quản lý HĐTH của SV Khoa  
Sư phạm trường Đại học Trà Vinh làm cơ sở thực ti n để để đề xuất các  
biện pháp quản lý HĐTH của SV Khoa Sư phạm trường ĐHTV.  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
Nhận thức của SV, giảng viên, và cán bộ quản lý về HĐTH.  
Mức độ thực hiện các phương pháp, kỹ năng, hình thức tự học của  
SV và CSVC của khoa đáp ứng các yêu cầu HĐTH của SV.  
Biện pháp quản lý HĐTH của SV.  
2.1.3. Đối tượng khảo sát  
SV năm thứ nhất và năm thứ hai số lượng 300.  
10  
CBQL, GV khoa Sư phạm và GV thỉnh giảng, số lượng 70.  
2.1.4. Phương pháp khảo sát  
Khảo sát bằng phiếu hỏi  
Trao đổi trực tiếp với SV, giảng viên và cán bộ quản lý .  
2.1.5. Th i gi n khảo sát  
Từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 2 năm 2013.  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ KHOA SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ  
VINH  
2.2.1. Lịch sử hình thành phát tri n củ  Kho  Sư phạm T ư ng  
Đại học Trà Vinh  
a. Quy mô cơ cấu tổ chức  
b. Về quy mô đào tạo  
Bảng 2.1. Thống kê số liệu sinh viên chính quy giai đoạn 2008-2013  
Năm học  
2008-2009  
2009-2010  
2010-2011  
2011-2012  
2012-2013  
Quy mô  
393  
Trung cấp  
Cao đẳng  
393  
Đại học  
0
0
0
0
434  
434  
336  
0
336  
0
652  
235  
283  
377  
40  
108  
690  
399  
c. Về cơ sở vật chất trang thiết bị  
d. Thư viện  
2.2.2. Vị t í, chức năng, nhiệm  ụ củ  kho  Sư phạm  
a.  ị trí  
b. Chức n ng  
c. Nhiệm vụ  
11  
2.2.3. Nh ng thành t u  à hạn chế  
a. Nh ng thành tựu  
b. Nh ng hạn chế  
2.2.4. Đ c đi m củ  sinh viên Khoa Sư phạm  
Hiện nay, Khoa Sư phạm trường ĐHTV có 790 SV với 2 ngành học  
đại học GD MN; GD tiểu học. Hầu hết SV năm nhất vừa tốt nghiệp  
THPT  
Trên 95% SV của khoa có hộ khẩu tại tỉnh Trà Vinh, đa số SV xuất  
thân từ vùng nông thôn  
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN  
KHOA SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.3.1. Nh n thức  ề  ị t í,   i t   củ  hoạt động t  học  
SV có nhận thức rõ HĐTH khi áp dụng học chế tín chỉ là quan  
trọng và cần thiết vì đây là nhân tố quyết định trực tiếp kết quả học tập,  
r n luyện của SV.  
SV nhận thức về vai trò, ý nghĩa của TH ở những mức độ khác  
nhau. Trong đó, TH nhằm giúp SV mở rộng tri thức và củng cố, ghi nhớ  
vững chắc kiến thức được SV đánh giá quan trọng hàng đầu.  iêng đối  
với vai trò, ý nghĩa như hình thành và phát triển nhân cách hay tự biến  
đổi, tự hoàn thiện nhân cách được SV đánh giá rất thấp. Bảng 2.2  
2.3.2. Các phương pháp  à h nh thức TH củ  sinh viên  
SV thực hiện tất cả các PPTH. Đa số SV còn TH theo kiểu thụ  
động, chưa phát huy tính sáng tạo, tính tích cực chủ động trong học tập.  
có 100  SV khoa SP sử dụng hình thức TH cá nhân là thường xuyên, có  
100  SV thường xuyên hoặc thỉnh thoảng sử dụng Xêmina, thảo luận  
theo nhóm theo yêu cầu của GV 75  SV sử dụng hình thức làm bài tập,  
chuẩn bị bài để thảo luận. Bảng 2.3 và 2.4  
12  
2.3.3. Th c t ạng th c hiện các yêu cầu t  học củ  SV  
 ua đó cho thấy, đa số SV đã đáp ứng các yêu cầu của HĐTH,  
bước đầu SV có ý thức tự học, nhưng trong quá trình thực hiện chưa đạt  
yêu cầu. Trung bình công mức độ thường xuyên thực hiện các yêu cầu là  
62.2  như vậy chỉ đạt mức trung bình. Bảng 2.5  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH  
VIÊN KHOA SƯ PHẠM TRỪỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.4.1. Nh n thức, thái độ củ  cán  ộ  uản lý, GV  ề  uản lý  
HĐTH củ  SV Kho  Sư phạm T ư ng Đại học T à Vinh  
Tất cả cán bộ quản lý, giảng viên nhận thức rõ HĐTH của SV là  
rất cần thiết vì đây là nhân tố quyết định trực tiếp kết quả học tập, rèn  
luyện của SV nói riêng và chất lượng đào tạo của Khoa sư phạm và nhà  
trường nói chung. Bảng 2.6  
2.4.2. Th c t ạng  uản lý   y d ng,   i dư ng động cơ t  học  
cho SV  
Thỉnh thoảng Khoa tuyên truyền việc nâng cao nhận thức về công  
tác tự học cho SV nhưng tổ chức nói chuyện về nhà giáo, nhà trường  
chưa được quan tâm. Khoa có quan tâm tổ chức sinh hoạt tập thể theo chủ  
đề nhưng chất lượng sinh hoạt k m. Bước đầu quan tâm tổ chức các hoạt  
động thi đua học tập giữa các lớp, khóa, nhằm tạo sự hứng thú, yêu thích  
môn học, ngành học cho SV. Việc quy định điểm học tập là tiêu chuẩn cơ  
bản x t học bổng, điểm r n luyện được khoa quan tâm và chất lượng khá  
tốt, quan tâm thường xuyên, chưa khen thưởng kịp thời những điển hình  
tiêu biểu trong HĐTH để khuyến khích SV thực hiện. Bảng 2.7 và 2.8  
2.4.3. Th c t ạng  uản lý kế hoạch t  học củ  sinh viên  
Một số nguyên nhân của việc quản lý kế hoạch tự học của SV chưa  
tốt là: nhà quản lý chưa đi sâu tìm hiểu tình hình hoạt động của SV. Trình  
độ quản lý HĐTH của CB L và GV còn nhiều hạn chế. Khoa chưa đánh  
13  
giá đầy đủ đúng đắn về vị trí và vai trò của CB L và GV tham gia quản  
lý HĐTH của SV. Bảng 2.9 và 2.10  
2.4.4. Th c t ạng  uản lý nội dung t  học củ  sinh viên  
Việc quản lý nội dung tự học qua việc giới thiệu sách tham khảo,  
tài liệu bắt buộc cho SV được thường xuyên quan tâm, chất lượng khá tốt.  
Việc giao bài tập thực hành, nội dung thảo luận, chủ đề nghiên cứu được  
quan tâm, tuy nhiên việc giao nội dung tự học gắn với thi, kiểm tra,  
NCKH. Thường xuyên quan tâm thiết kế bài học, báo cáo thuyết trình  
trên lớp, nhưng chất lượng yếu. Nội dung tự học gắn với yêu cầu nghề  
nghiệp thỉnh thoảng được quan tâm, tuy nhiên chất lượng khá tốt.  
2.4.5. Th c t ạng  uản lý phương pháp t  học củ  SV  
Khoa có đến việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực,  
thường xuyên hướng dẫn SV các kỹ năng ghi ch p, đọc, tìm tài liệu,   
chưa tổ chức trao đổi kinh nghiệm, PP tự học ở các lớp, khóa học, hướng  
dẫn chọn tài liệu nghiên cứu, đọc sách, tra cứu, sử dung tài liệu nhưng  
chất lượng yếu. Bảng 2.13 và 2.14  
2.4. . Th c t ạng ki m t   kết  uả t  học củ  SV  
Cho thấy khoa ít quan tâm đến kiểm tra việc chấp hành thời gian tự  
học của SV, chất lượng yếu, thỉnh thoảng khoa quan tâm đến việc kiểm  
tra kết quả việc xây dựng kế hoạch tự học và thực hiện nhiệm vụ tự học  
của SV. Khoa thường xuyên quan tâm đánh giá thái độ và kết quả tự học  
của SV. Bảng 2.15 và 2.16  
2.4.7. Th c t ạng  uản lý CSVC, phương tiện phục  ụ t  học  
cho SV  
 uản lý CSVC, phương tiện phục vụ chưa đảm bảo phục vụ cho  
HĐTH của SV.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐTH  
CỦA SV KHOA SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
14  
2.5.1. Đánh giá nh ng đi m mạnh  
2.5.2. Đánh giá nh ng đi m yếu  
2.5.3 Phân tích các nguyên nhân  
Ti u kết chương 2  
Kết quả nghiên cứu HĐTH của SV và công tác  L HĐTH đối với  
SV của Khoa Sư phạm trường ĐHTV, cho thấy phần lớn SV nhận thức rõ  
ràng và đầy đủ về HĐTH cũng như ý nghĩa của hoạt động này đối với bản  
thân. Công tác quản lý HĐTH của CB L, GV trong khoa đã được quan  
tâm. Như QL việc bồi dưỡng động cơ tự học, quản lý PPTH, quản lý kế  
hoạch tự học, quản lý việc kiểm tra đánh giá HĐTH, quản lý nội dung tự  
học... đạt được một số hiệu quả nhất định. Tuy nhiên đa số SV, với năng  
lực bản thân chưa biết phải làm gì và làm như thế nào để đạt kết quả học  
tập tốt, riêng GV còn lúng túng trong việc QL các HĐTH của SV, chủ  
yếu là  L HĐTH của SV trong giờ kiểm tra trên lớp và qua trao đổi với  
ban cán sự lớp. Do đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng quản lý HĐTH của  
SV.  
Việc quản lý HĐTH của SV khoa Sư phạm trường ĐHTV hiện nay  
có những mặt tích cực và mặt hạn chế nhất định. Thực tế CB L, GV đã  
cố gắng xây dựng kế hoạch học tập cho SV nhưng cách vận dụng chưa  
linh hoạt và còn thiếu sự đồng bộ. Đây cũng là một trở ngại đối với công  
tác quản lý quá trình tự học của SV.  
Thực trạng quản lý HĐTH của SV chủ yếu đạt ở mức độ trung bình  
và thấp. Đây là một vấn đề đặt ra đối với CB L, GV khoa Sư phạm trước  
yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.  
15  
CHƯƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA  
SINH VIÊN KHOA SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính th c tiễn  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa  
3.1.4. Nguyên tắc lấy chất lượng đào tạo làm n ng cốt  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA  
SINH VIÊN  
3.2.1. N ng c o nh n thức cho đội ngũ cán  ộ quản lý, giảng  
viên, sinh viên và tầm quan trọng của HĐTH đối với SV  
a. Mục đích ý nghĩa  
HĐTH và  LHĐTH là hai lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên  
hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau. Do đó, nâng cao năng lực nhận  
thức về tầm quan trọng của HĐTH và  L HĐTH ở nhà trường là nhằm  
hướng tới nhận thức đúng đắn, đầy đủ và thống nhất trong đội ngũ GV,  
đội ngũ CB L.  ua đó, giáo dục cho SV động cơ, thái độ học tập đúng  
đắn;  
b. Nội dung và cách thức tiến hành  
Đối với đội ngũ GV, mục đích của HĐTH của SV phải được nhận  
thức trong mối quan hệ hữu cơ giữa HĐ giảng dạy với việc mở rộng nâng  
cao tri thức, kĩ năng và r n luyện nhân cách người thầy, giữa truyền đạt  
kiến thức với việc r n luyện PP tư duy độc lập, khả năng sáng tạo của SV,  
giữa đào tạo với sử dụng.  
Đối với CB L, tầm quan trọng của công tác  L HĐTH của SV  
được nhận thức và có mối quan hệ hữu cơ giữa chất lượng tự học của SV  
với việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.  
16  
Khoa phổ biến cho SV về mục tiêu, yêu cầu đào tạo, nhiệm vụ học  
tập ở trường ngay sau khi nhập học.  
Khoa chỉ đạo các lớp thường xuyên thảo luận về mục tiêu, yêu cầu  
đào tạo trong các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn thanh niên.  
Tăng cường các buổi sinh hoạt, các hội thảo về vấn đề tự học, để  
CB L và đội ngũ GV trao đổi cập nhật thông tin, điều chỉnh kịp thời, bảo  
đảm cho HĐTH của SV đạt được mục tiêu đề ra.  
Khi thực hiện biện pháp này, CB L cần phải:  
-Lãnh đạo khoa cần phải tạo điều kiện và chỉ đạo, quản lí GV giảng  
dạy theo PP phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của SV.  
- Xây dựng động cơ học tập đúng đắn, đây là yếu tố tạo nhu cầu tự  
học ở SV, giúp SV khắc phục khó khăn, nỗ lực học tập.  
Động cơ học tập của SV có thể xuất phát từ trách nhiệm đối với bản  
thân, gia đình hay cao hơn là tổ quốc, cũng có thể là nhận thức của việc  
học đối với nghề nghiệp tương lai, với thực ti n.  
- Xây dựng các chủ đề hướng dẫn tự học như xây dựng kế hoạch tự  
học, PPTH, kĩ năng tự học,  
3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học củ  GV nhằm tăng cư ng  
tính tích c c t  học củ  sinh viên  
a. Mục đích, ý nghĩa  
Mục tiêu cao nhất của dạy học là “Dạy tư duy” (Anh xtanh), tức là  
dạy cách tri nhận tri thức và vận dụng sáng tạo trong chương trình; đồng  
thời hình thành con đường tự khám phá để học sinh tiếp tục học tập sáng  
tạo đến suốt đời.   n luyện thói quen, phương pháp học, kỹ năng học,  
biết tự lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề mà thực ti n đòi hỏi. Đổi  
mới phương pháp giảng dạy nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội là “Đào tạo ra  
người lao động chất lượng cao, có tính tự chủ, năng động và tinh thần  
sáng tạo”.  
17  
b. Nội dung và cách tiến hành  
- Lãnh đạo khoa thực hiện các nội dung theo trình tự như sau  
Đánh giá thực trạng đổi mới PPDH và công tác QL đổi mới PPDH  
của GV.  
Dự thảo quy định, hướng dẫn việc thực hiện đổi mới PPDH của GV  
theo chủ trương đổi mới của Bộ giáo dục và đào tạo cùng các điều kiện  
thực tế của khoa,  
- Giảng viên thực hiện các nội dung sau  
Giảng viên phải vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh  
hoạt, sáng tạo cho phù hợp với môn học mà mình phụ trách.  
Giảng viên cần chủ động và có sáng kiến, làm cho SV biết tự học,  
tự vận dụng, luôn liên hệ với thực ti n đang thay đổi, làm cho SV biết chủ  
động hợp tác và chia sẻ.  
Giảng viên hướng dẫn phương pháp tự học cho SV.  
Hướng dẫn cho SV biết cách học  
- Lãnh đạo khoa tổ chức lấy ý kiến phản hồi của SV để điều chỉnh,  
đổi mới PPDH.  
Giảng viên thiết kế phiếu hỏi ý kiến đánh giá của SV, Về nội dung  
chuyên môn; Độ cập nhật thông tin;  
3.2.3. Đổi mới ki m t   - đánh giá kết  uả học t p theo hướng  
khuyến khích t  học  
a.  ục đích, ý nghĩa  
Trong HCTC, đổi mới cơ chế kiểm tra, đánh giá HĐTH của SV  
được coi như là một hệ quả tất yếu khi chuyển đổi phương thức đào tạo  
theo niên chế sang phương thức đào tạo theo tín chỉ.  
 uản lý có hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá khả năng tự học của SV  
sẽ góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động dạy và học, thông qua đó,  
tạo điều kiện và khuyến khích GV áp dụng PPDH tích cực và động viên  
18  
SV tự học, nâng cao năng lực tự học, đực biệt đối với các môn học thực  
hành.  
b. Nội dung và cách thức tiến hành  
Lãnh đạo khoa, bộ môn tổ chức trao đổi để GV nhận thức được ý  
nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV.  
GV của bộ môn là người trực tiếp đánh giá SV về môn học mình  
phủ trách, nên GV bộ môn cần phải làm việc nghiêm túc, khách quan  
không chạy theo thành tích thì việc kiểm tra đánh gia mới đạt kết quả tốt.  
Mặt khác cần phải tác động nhiều về mặt nhận thức để các GV xây dựng  
cho mình tính trung thực trong hoạt động dạy học nói chung, kiểm tra  
đánh giá nói riêng.  
Ngay từ đầu năm học, GV công bố kế hoạch giảng dạy của bộ môn,  
thời gian thực hiện chương trình và công bố các vấn đề, bài tập, câu hỏi lý  
thuyết, thực hành, bài tập kiểm tra, bài tập thực hành, công khai hóa quy  
trình và kết quả đánh giá HĐTH của SV, nội dung những vấn đề kiểm tra  
và thi đối với môn học để SV tự hoàn thành, tự tập luyện và thảo luận rút  
kinh nghiệm thông qua GV bộ môn.  
Bộ môn hướng dẫn cho SV cách làm bài trắc nghiệm khách quan  
theo từng kiểu bài trắc nghiệm. Tổ chức cho SV học tập quy chế thi trắc  
nghiệm khách quan đối với các môn ngoại ngữ và môn lý luận.  
Phối hợp sử dụng cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự  
luận, tận dụng các ưu điểm của chúng để phù hợp với các đặc điểm của  
từng môn học, chuyên ngành học.  
GV soạn đề kiểm tra theo các mức độ của ma trận đề thi trắc  
nghiệm tu  theo môn học lý thuyết, test kiểm tra với các môn học thực  
hành. Thống nhất trong Bộ môn, Phòng đào tạo, phòng khảo thí ngay từ  
đầu năm học.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Khoa Sư phạm, trường Đại học Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_tu_hoc_cua_sinh.pdf