Luận văn Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành Phố Hải Phòng
LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến Ban Giám
hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý Giáo dục,Trường Đại học Sư phạm-Đại học
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền -
̣
Người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, chỉ bảo tân tinh, chu đao, giúp đỡ tôi
́
̀
hoàn thành luận văn.
Cảm ơn các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đã
cung cấp số liệu, tạo điệu kiện khảo sát, tham gia ý kiến giúp đỡ để tôi hoàn
thành luận văn.
Mặc dù đã cꢀ râ
tránh khỏi những han chế. Rất mong nhận được sự đꢀng gꢀp ý kiến của cac thầy
giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trong cảm ơn!
́t nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn sẽ không thể
̣
́
̣
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Ngô Thị Ngọc Lan
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................2
4. Giả thuyết khoa học.........................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3
7. Các phương pháp nghiên cứu..........................................................................3
8. Cấu trúc luận văn.............................................................................................4
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................................5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ...............................................................5
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..............................................................................9
thông qua hoạt động xã hội .........................................................................9
1.2.3. Hoạt động xã hội......................................................................................14
hội cho học sinh THPT..............................................................................16
1.3.1. Đặc điểm của học sinh THPT..................................................................16
iii
học sinh THPT...........................................................................................24
học sinh THPT...........................................................................................30
cho học sinh THPT....................................................................................31
cho học sinh THPT....................................................................................32
xã hội cho học sinh....................................................................................33
1.5.1. Cac yêu tô chủ quan.................................................................................35
1.5.2. Các yếu tố khách quan.............................................................................35
Kết luận chương 1..............................................................................................38
2.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu ....................................................................39
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................41
2.2.1. Mục đích khảo sát....................................................................................41
2.2.2. Đối tượng khảo sát...................................................................................42
2.2.3. Nội dung khảo sát....................................................................................42
2.2.4. Phương pháp khảo sát..............................................................................42
sinh các trường THPT ...............................................................................43
xã hội cho học sinh....................................................................................45
Hải Phòng ..................................................................................................53
phố Hải Phòng ...........................................................................................58
Kết luận chương 2..............................................................................................62
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................................63
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa............................................................65
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.............................................................65
nhà trường..................................................................................................71
qua hoạt động xã hội..................................................................................79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................81
3.4.1. Đối tượng khảo sát...................................................................................82
3.4.2. Cách thức tiến hành khảo sát...................................................................83
3.4.3. Mục đích khảo sát....................................................................................83
3.4.4. Nội dung khảo sát....................................................................................83
3.4.5. Kết quả khảo sát ......................................................................................83
Kết luận chương 3..............................................................................................88
1. Kêt luân..........................................................................................................89
2. Khuyến nghị...................................................................................................90
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
́
̀
Chư viꢀt đây đꢁ
̃
STT
1.
Chư viꢀt tăt
̃
CBQL
Cán bộ quản lý
2.
GDKNS
GV
Giáo dục kỹ năng sông
Giáo viên
3.
4.
HĐXH
HS
Hoạt động xã hội
5.
̣
Hoc sinh
6.
KNS
Kỹ năng sống
7.
KTĐT
PHHS
QLGDKNS
Khách thể điều tra
8.
Phụ huynh học sinh
9.
Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Số lượng
10. SL
11. THPT
Trung học phổ thông
Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hoá
Liên Hiệp quốc
12. UNESCO
13. UNICEF
14. WHO
Quỹ Cứu trợ nhi đồng Liên hiệp quốc
Tổ chức y tế Thế giới
Xã hội chủ nghĩa
15. XHCN
iv
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xã hội hiện đại ngày nay, việc trang bị kỹ năng sống cho học sinh
là một điều cần thiết. Bởi điều này sẽ giúp các em ứng phꢀ trước tình huống,
quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với mọi người xung quanh, giải
quyết mâu thuẫn trong các mối quan hệ, thể hiện bản thân một cách tích cực,
lành mạnh. Không chỉ vậy, KNS còn giúp các em không bị rối trí hay hoang
mang trước những khꢀ khăn trong cuộc sống.
Cꢀ thể nꢀi KNS chính là nhịp cầu giúp các em biến kiến thức thành thái
độ, hành vi và thꢀi quen tích cực, lành mạnh. Người cꢀ KNS phù hợp sẽ luôn
vững vàng trước những khꢀ khăn, thử thách, biết ứng xử, giải quyết vấn đề một
cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu
đời và làm chủ cuộc sống của chính mình. Ngược lại người thiếu KNS thường bị
vấp váp, dễ bị thất bại trong cuộc sống.
Trong giai đoạn đất nước đang tiến hành hội nhập quốc tế như lúc này,
sự giao thoa văn hꢀa, sự hội nhập kinh tế ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống
xã hội đặc biệt là thế hệ trẻ, đa số các em nhanh nhẹn, linh hoạt trong việc thích
ứng với môi trường văn hꢀa thông tin đa chiều, cꢀ sự chủ động tích cực trong
cuộc sống, học tập. Bên cạnh đꢀ còn một bộ phận học sinh bị ảnh hưởng bởi
nhiều thông tin thiếu lành mạnh đã tác động đến làm các em cꢀ những biểu hiện
nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị truyền thống, tình trạng bạo lực học
đường ngày một gia tăng. Cꢀ nhiều nguyên nhân khách quan nhưng nguyên
nhân chủ yếu là do các em thiếu KNS. Chính vì vậy, giáo dục KNS cho học
sinh THPT là một trong những nhiệm vụ giáo dục quan trọng trong trường học.
KNS của học sinh cꢀ thể được hình thành thông qua hoạt động học tập và
các hoạt động giáo dục khác. Trong đꢀ hoạt động xã hội là một trong những hoạt
động cꢀ ý nghĩa rất quan trọng trong việc rèn luyện KNS cho học sinh. Qua hoạt
1
động xã hội học sinh được tiếp xúc thực tế, trải nghiệm qua đꢀ học sinh hình
thành và phát triển những kĩ năng như: kĩ năng tham gia hoạt động tập thể, kĩ
năng biết phối hợp với mọi người cùng thực hiện hoạt động chung, kĩ năng giao
tiếp…
Trong những năm qua trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng đã thực hiện giáo dục KNS cho học sinh thông qua lồng ghép vào các
môn học, qua hoạt động trải nghiệm, qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động
Đoàn,… tuy nhiên hiệu quả chưa cao.Nhiều học sinh vẫn còn chưa biết cách giao
tiếp cꢀ hiệu quả. Chưa cꢀ sự phối hợp trong hoạt động tập thể, chưa tự lập cho
mình kế hoạch học tập phù hợp. Điều này do nhiều nguyên nhân trong đꢀ cꢀ
nguyên nhân thuộc về công tác quản lý. Vì vậy nghiên cứu đề xuất những biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS là rất cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, tac gia chọn nghiên cứu “Quản lý giáo dục
̉
́
kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT
Huyện Thủy Nguyên Thành Phố Hải Phòng” làm đê tai luân văn thạc sy
chuyên nganh quản ly giao duc
̀
̣
̀
̃
̣
.
̀
́
́
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục KNS thông
qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục KNS thông qua
̣
hoạt động xã hội cho hoc sinh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống,
gꢀp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường
THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyꢀt khoa học
2
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện,
tuy nhiên kết quả còn hạn chế, điều này do nhiều nguyên nhân, trong đꢀ cꢀ
nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý. Nếu đề xuất được những biện pháp quản
lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng một cách khoa học, phù hợp với điều
kiện thực tiễn của các nhà trường, địa phương, đặc điểm của học sinh THPT thì
sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh, gꢀp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản ly giáo dục KNS thông qua hoạt động
́
xã hội cho học sinh THPT.
- Khảo sát va đanh gia thực trạng GDKNS và quản lý giáo dục KNS thông
̀
́
́
qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
̣
- Cán bộ quản lý: 30 (3 Hiệu trưởng, 6 Phꢀ Hiêu trương, 14 tổ trưởng, 3
̉
Bí thư Đoàn, 4 Pho Bí thư Đoàn thanh niên).
́
- Giáo viên: 100 (80 giáo viên bộ môn, 20 giáo viên chủ nhiệm trực tiếp
giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm).
+ Học sinh: 300 em, lớp 10,11,12 (Mỗi trường 100em).
- Thời gian: Từ năm học 2015-2016 đến nay.
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hꢀa, khái quát hꢀa
tài liệu nhằm xác định các khái niệm và cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
3
- Phương pháp điều tra.
Xây dựng các phiếu điều tra dùng để điều tra trên CBQL, GV, HS các
trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhằm thu thập thông
tin về thực trạng KNS, GDKNS và nguyên nhân của thực trạng.
- Phương pháp quan sát.
Sử dụng trong đề tài để quan sát các hình thức tổ chức GDKNS thông qua
hoạt động xã hội do HS và GV bộ môn, cán bộ Đoàn tiến hành. Đồng thời quan
sát các công việc của HS khi tham gia thực hiện HĐXH, biểu hiện một số KNS
của các em, cách hướng dẫn của GV,… nhằm thu thập thêm các thông tin cần
thiết, bổ xung cho kết quả điều tra bằng bảng hỏi, làm tăng thêm tính khách quan
và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn.
Tiến hành phong vấn một số GV, CBQL,… để tim kiếm va thu thập thông
̀
̉
̀
̉
tin về nội dung, hình thức thưc tô chưc và các biện pháp GDKNS cho HS THPT.
́
́
- Phương pháp chuyên gia
Tham khao ý kiến của các chuyên gia để thu thập thông tin cần thiết liên
̉
quan đến đề tài, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý
giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội do đề tài đề xuất.
7.3. Nhóm phương pháp xử ly số liệu bằng thống kê toán học
́
Được sử dụng để xử lý số liệu đảm bảo tính chính xác khoa học nhằm
nâng cao tính khách quan của đề tài nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và
Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động
xã hội cho học sinh THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội
̣
cho học sinh các trường THPT huyên Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.
Chương 1
4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH THPT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
- Thomas More (1478 - 1535) người Anh một luật sư, nhà triết học xã hội
đã đánh giá rất cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội nên
việc giáo dục con người phải thực hiện kết hợp trong nhà trường với giáo dục
ngoài nhà trường, trong lao động và hoạt động xã hội. Theo Petxtalôzi (1746 -
1827) thì hoạt động ngoài lớp không chỉ tạo ra của cải vật chất mà là con đường
để GD toàn diện HS. Đối với Robert Owen (1771- 1858) lại muốn cải tạo xã hội
(thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển) bằng con đường giáo dục đi từ cuộc thực
nghiệm giáo dục mới mẻ trong công xưởng của ông ở nước Anh. Qua cuộc thực
nghiệm giáo dục vĩ đại này, Robert Owen đã đưa một phương thức bất hủ là
"Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất". Với hai nhà triết học nổi tiếng: Các
Mác (1818 - 1883) và F.Anghen (1820 - 1895) - Người sáng lập ra Học thuyết
cách mạng xã hội chủ nghĩa và là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, đã xác định
mục đích của nền giáo dục XHCN là tạo ra "con người phát triển toàn diện",
muốn vậy phải theo "phương thức giáo dục kết hợp với hoạt động xã hội ?". Đây
cũng chính là phương thức giáo dục hiện đại mà V.I. Lênin (1870 - 1924) coi là
một trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN. Trong bài phát biểu "Nhiệm
vụ của Đoàn thanh niên" (1920), Lê Nin chỉ rõ: "Chỉ cꢀ thể trở thành người cộng
sản khi biết lao động và hoạt động xã hội cùng với công nhân và nông dân?".
Còn N.K.Cơrupxkaia (1869 - 1939) đã phân tích rất sâu sắc ý nghĩa của hoạt
động lao động, hoạt động chính trị xã hội và đánh giá cao vai trò hoạt động của
Đoàn thanh niên, của Đội thiếu niên, qua các hoạt động ngoài trường, ngoài lớp.
Bà cho rằng:"Qua hoạt động thực tiễn thế hệ trẻ được tự giáo dục, qua đꢀ mà
hình thành và phát triển nhân cách của người lao động?". A.X.Macarenco (1888
- 1939)- Người cꢀ công làm một cuộc thực nghiệm giáo dục vĩ đại trong gần hai
5
mươi năm trời ở trại lao động Goocki và Deczinxki nhằm cải tạo trẻ phạm pháp,
thành công của cuộc thực nghiệm này chính là ở chỗ Macarenco không chỉ giáo
dục trẻ em phạm pháp trong trường mà ông đã gắn liền giáo dục trong lao động,
trong sinh hoạt tập thể và hoạt động xã hội. Sự thành công của cuộc thực nghiệm
giáo dục của Macarenco đã chứng minh chân lý giáo dục là Giáo dục trong hoạt
động xã hội - Giáo dục trong tập thể, bằng tập thể - Giáo dục trong lao động.
Vào đầu thập kỷ 90 thế kỷ trước, các tổ chức Liên hợp quốc như Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO), Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Tổ chức Giáo
dục, khoa học và văn hꢀa LHQ (UNESCO) đã chung sức xây dựng chương trình
giáo dục KNS cho thanh thiếu niên, bởi theo UNICEF, những thử thách mà trẻ
em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều.
Theo WHO, KNS đꢀ là khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép
cá nhân cꢀ thể đối phꢀ hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hằng
ngày. Còn theo UNICEFF, đꢀ là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao
tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định cꢀ cơ sở, giao tiếp một
cách cꢀ hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp
họ cꢀ một cuộc sống lành mạnh và cꢀ hiệu quả,...
Năm 2003, tiê
Missouri thuôc Côlômbia đa công bô
co cha phạm tôi va chi ra nhưng thiê
́n si Elizabeth Dunn va J.Gordon Arbuckle cua trương đai
̣
̉
̀ ̀
̃
hoc
̣
̣
́
kê
u hut vê
̣ ̣
phân tich va đo lương mưc đô KNS ma cac em co đươc
̀ ́ ́
́t qua nghiên cưu về KNS cua tre em
̉ ̉ ̉
́
̃
̣
́
̣
̀ KNS cua nhưng tre co hoan canh
̃
́ ̀
̉ ̉ ̉
́
̀
̃
̉
như vây
̣
. Đô
̀
ng thơi co sư
̣
̀
́
̀
̀
́
́
̀
Washington Post với nội dung các kỹ năng sống tuổi teen cần cꢀ sau khi tốt
nghiệp THPT (Life skills all teens should have before graduating from high
school). Nội dung được đề cập là định hướng những kỹ năng học sinh cần có
Việc giao duc
̣
̣ ̣
KNS thông qua hoạt động xã hội cho hoc sinh đang đươc
́
đăt
̣
ra như môt
̣
nôi
̣
dung quan trong nhăm trang bi cho học sinh co ky năng cần
̣
̀
̣
́
̃
6
thiê
́
t trong cuộc sống, trong ưng xư. Trong nha trương, hoc
̣
̣ ̣
sinh đươc trang bi
̉
́
̀
̀
̉
KNS đê tưng bươc thich ưng vơi môi trương xa hôi
̣
môt
KNS thông qua hoạt động xã
tiêu, nôi dung, phương phap,
̉
̣ ̣
đê quan ly giao duc KNS thông qua hoạt động xã hội cho
̉
́ ́
̣
cach hiêu qua. Tuy
̣
̀
́
́
́
̀
̃
́
̉
́
nhiên, chưa co nghiên cưu nao về quan ly giao duc
̣
̉
́ ́
́
́
̀
̉
hội cho hoc
biên phap, phương tiên
hoc sinh. Nhưng nghiên cưu trên chu yê
nhưng KNS, nhă
̣
sinh hoăc
̣
nhưng gơi
̣
y đê xac đin
̣
h muc
̣
̣
̃
́
́
́
̣
́
̉
̣ ̣ ̣ ̣
giao duc đê ho co đươc
́ ́
̣
́
u hương đê
́
n viêc
̣
cach nhanh chong va hiêu qua.
̉
̃
́
̉
́
̀
m thich ưng vơi môi trương môt
̣
̃
́
́
̀
́
́
̀
́
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Năm 1996, thuật ngữ KNS bắt đầu xuất hiện qua một chương trình của
UNICEF “giáo dục KNS để bảo vệ sức khỏe và phòng tránh HIV/AIDS cho
thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do các chuyên gia Australia tập huấn.
Năm 2003, hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tổ chức
đã làm rõ hơn khái niệm về KNS và chia KNS được tiếp cận dựa trên bốn trụ cột
của việc học: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm
người (learn to know, learn to do, learn to live together, learn tobe). Thông qua
chương trình giáo dục, nội dung của khái niệm KNS và GDKNS ngày càng được
mở rộng. Thời gian đầu, khái niệm KNS được giới thiệu trong chương trình chỉ
bao gồm những KNS cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đặt mục tiêu,…Sau đꢀ, giai
đoạn hai của chương trình đã được triển khai sâu hơn đến các đối tượng HS và
đến nay, vấn đề GDKNS đã được nhiều nhà quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu
quan tâm, trong đꢀ Khoa học giáo dục cꢀ vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên
cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn GDKNS cho HS phù hợp với thực tiễn giáo
dục nước nhà.
Đã cꢀ một số công trình nghiên cứu trong nước đề cập đến vấn đề KNS
nꢀi chung và KNS trong nhà trường nꢀi riêng như:
7
Năm 2009, tác giả Nguyễn Thanh Bình đã xuất bản cuốn “Giáo trình
chức giáo dục kỹ năng sống cho HS THPT.
Năm 2010, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa đã xuất
bản cuốn “Giáo dục giá trị và kỹ năng sống cho học sinh THPT-tập 2” [21], tài
liệu trình bày những kỹ năng cần hình thành ở học sinh, nội dung của các kỹ
năng, phương pháp giáo dục kỹ năng sống.
Năm 2013, tác giả Nguyễn Thị Luân đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
thạc sỹ với đề tài “Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
pháp tăng cường quản lý giáo dục KNS cho học sinh trường THPT.
Năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Tính với đề tài nghiên cứu “Giáo dục Kỹ
Năng sống cho học sinh THPT khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh hiện
vực miền núi phía Bắc.
Năm 2014, tác giả Phan Văn Hiên, với đề tài: “Quản lý giáo dục KNS qua
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”
[14], luận văn đề xuất biện pháp quản lý giáo dục KNS qua hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp tại trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh hiện
nay.
Như vậy các công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS đã đi sâu
nghiên cứu một số lĩnh vực nội dung và phương thức GDKNS, đã phân tích làm
rõ thực trạng của giáo dục KNS cho học sinh ở các trường THPT hiện nay, một
số đề tài đã đề cập đến những hình thức giáo dục KNS cụ thể trong nhà trường
phổ thông, đề xuất các biện pháp giáo dục KNS cho học sinh. Tuy nhiên hiện
nay ở các trường THPT việc giáo dục KNS cho HS mới chỉ được thực hiện ở
mức độ tích hợp ở một số môn học: Giáo dục công dân, Công nghệ mà chưa thực
hiện giáo dục KNS thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội trong nhà
8
trường. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giáo dục KNS thông qua hoạt
động xã hội cho học sinh THPT.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động xã hội
* Kĩ năng
Cꢀ nhiều tác giả đưa ra quan niệm khác nhau về kỹ năng:
V.A.Kruchetxki cho ră
hay môt hoat đông nao đo nhơ sư dun
̣ ̣
́ ́ ̀
̀
ng: “Ky năng la năng lưc
̣
thưc
̣ ̣
g nhưng ky thuât, nhưng phương thưc đung
̃ ̃
̣
hiên môt hanh đông
̣
̣
̣
̃
̀
̀
̣
̣
̣
̉
̃
̀
́
̀
́
́
́
̉
̃
̃
̃
́
̀
̉
đê đat
̣
̣ ̣
đươc muc tiêu.
Tac gia Paul Hersey va Ken Blanc Hard cho ră
̀
ng: “Ky năng la kha năng
̃
̀
̉
̉
́
̀
sư dun
̣
g tri thưc, cac phương phap ky thuât
̣
va thiê
́
t bi
̣
câ
̀
n thiê
́
̣ ̣
t cho viêc thưc
̉
̃
́
́
́
̀
hiên
̣
cac nhiêm
̣
vu
̣
nhâ
́
t đin
̣
h co đươc
̣
tư kinh nghiêm giao duc
̣
̣
va đao tao
̣
́
́
̀
́
̀
̀
tac gia đa xem ky năng như môt
̣
năng lưc
Theo tác giả Nguyễn Lân (1989) Trong từ điển Từ và ngữ Hán tiếng Việt
̣
cua con ngươi.
̉
̀
̉
̃
̃
́
̉
̣ ̣
Theo Tư điên Tâm ly hoc do Vu Dung chu biên thi “Ky năng la năng lưc
̃ ̃ ̃
̉
̀
̀
̀
́
̉
̣ ̣ ̣ ̣ ̣
vân dung co kết qua tri thưc về phương thưc hanh đông đa đươc chu thê linh hôi
́ ́ ́ ̀
̃
̉ ̉
̃
̉
đê thưc
̣
hiên
̣
nhưng nhiêm
̣
vu
̣
́
̃
Như vây
̣
, các khai niêm
̣
trên tuy khác nhau về cach diên
̃
̣
đat, song đều co
́
́
́
̉
chung quan điêm cho rằng kỹ năng được hình thành dưa trên quá trình lặp đi lặp
̣
lại một hoặc một nhꢀm hành động nhất định nào đꢀ, kỹ năng luôn cꢀ chủ đích
và định hướng rõ ràng.
Tꢀm lại, theo tác giải luận văn thì: “Ky năng là sự thực hiện có kết quả một
̃
hành động cụ thể dựa trên cơ sở vốn tri thức và kinh nghiệm của bản thân”.
* Kỹ năng sống
Hiện nay cꢀ nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống:
9
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): "KNS là những kỹ năng đối với
hành vi tích cực và thích ứng. Những kỹ năng này giúp mỗi cá nhân có khả năng
giải quyết một cách hiệu quả với những nhu cầu và thách thức của cuộc sống
Theo định nghĩa các thuật ngữ của UNICEF được cập nhật ngày 13 tháng
6 năm 2003. Kỹ năng sống được định nghĩa là năng lực tâm lý về các hành vi
thích ứng và tích cực giúp mỗi cá nhân giải quyết được hiệu quả nhu cầu và thách
thức trong cuộc sống hàng ngày. Các kỹ năng sống được nhꢀm thành ba phạm
trù lớn, đꢀ là: kỹ năng nhận thức để phân tích và sử dụng thông tin, kỹ năng cá
nhân để phát triển và quản lý bản thân, kỹ năng liên nhân để giao tiếp và tương
Theo Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hꢀa của Liên Hiệp Quốc
(UNESCO): "KNS là năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy đủ các chức
Khái niệm KNS nêu trên được xác định theo hướng tiếp cận năng lực hành
động của con người trước những vấn đề của cuộc sống.
Theo Nguyễn Thanh Bình: “KNS là năng lực, khả năng tâm lý - xã hội
của con người có thể ứng phó với những thách thức trong cuộc sống, giải quyết
các tình huống một cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả”[3].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “KNS là năng lực làm cho hành vi và sự
thay đổi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể
kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống
Các tác giả trên quan niệm KNS theo cách tiếp cận năng lực hành động
của con người. Tuy nhiên cũng cꢀ những quan niệm cho rằng KNS không khải
là năng lực vì người cꢀ KNS chưa hẳn là người cꢀ năng lực.
Theo chúng tôi thì chúng tôi cho rằng: Kỹ năng sống là những biểu hiện
cụ thể về hành vi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực với các yêu cầu
10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành Phố Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_quan_ly_giao_duc_ky_nang_song_thong_qua_hoat_dong_x.pdf

