Luận án Đánh giá quản lý rừng bền vững và giám sát thực hiện sau khi được cấp chứng chỉ rừng tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, tỉnh Quảng Trị

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP  
---------------------------  
HÀ SỸ ĐỒNG  
ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ GIÁM SÁT THỰC  
HIỆN SAU KHI ĐƢỢC CẤP CHỨNG CHỈ RỪNG TẠI CÔNG TY  
LÂM NGHIỆP BẾN HẢI, TỈNH QUẢNG TRỊ  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP  
Hà Nội, 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP  
---------------------------  
HÀ SỸ ĐỒNG  
ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ GIÁM SÁT THỰC  
HIỆN SAU KHI ĐƢỢC CẤP CHỨNG CHỈ RỪNG TẠI CÔNG TY  
LÂM NGHIỆP BẾN HẢI, TỈNH QUẢNG TRỊ  
Chuyên ngành: Điều tra quy hoạch rừng  
Mã số: 62.62.02.08  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học  
PGS.TS. Vũ Nhâm  
Hà Nội, 2016  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,  
kết quả trình bày trong Luận án là trung thực, không trùng lặp và chưa được  
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong Luận án  
đã được chỉ rõ nguồn gốc, rõ ràng và minh bạch.  
Tác giả  
Hà Sỹ Đồng  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Luận án này được hoàn thành tại trường Đại học Lâm nghiệp theo Quyết định  
số 1895/QĐ-ĐHLN-ĐTSĐH ngày 28/12/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm  
nghiệp. Trong quá trình thực hiện luận án tác giả đã nhận được sự giúp đỡ quý báu  
của nhiều tập thể, các đồng nghiệp trong ngành lâm nghiệp Việt Nam và các tổ chức  
quốc tế.  
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Lâm  
nghiệp, Khoa sau đại học và các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình  
học tập. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS. Vũ Nhâm,  
người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý  
báu và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập cũng như trong quá trình hoàn thành luận án.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ, chuyên viên Công ty lâm  
nghiệp Bến Hải cùng gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận  
án này.  
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực của bản thân nhưng chắc chắn luận văn  
vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được những ý kiến  
đóng góp quý báu của các nhà khoa học và đồng nghiệp.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, tháng 10 năm 2016  
Tác giả  
Hà Sỹ Đồng  
 
iii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
TT  
1
Từ vi t tắt  
QLR  
Di n giải  
Quản lý rừng  
QLRBV  
KHQLR  
BNN  
Quản lý rừng bền vững  
2
Kế hoạch quản lý rừng  
3
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
4
SLR  
Sản lượng rừng  
5
CTLN Bến Hải Công ty lâm nghiệp Bến Hải  
6
ATFS  
FSC  
Hệ thống rừng trang trại tại Hoa Kỳ  
Hội đồng quản trị rừng thế giới  
Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế  
Tổ chức quốc tế về gỗ nhiệt đới  
Chứng chỉ rừng  
7
8
CIFOR  
ITTO  
CCR  
PEFC  
FM  
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
19  
20  
21  
22  
Chương trình phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng  
Chứng chỉ quản lý rừng  
CoC  
Chuỗi hành trình sản phẩm  
WWF  
NWG  
TFT  
Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên  
Tổ công tác quốc gia  
Quỹ rừng nhiệt đới  
ViệnQLRBV&CCR Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng  
TNHH  
LCTT  
YCKP  
Trách nhiệm hữu hạn  
Lỗi chưa tuân thủ  
Yêu cầu khắc phục  
 
iv  
TT  
Từ vi t tắt  
PT  
Di n giải  
Phát triển  
23  
24  
25  
26  
FAO  
Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc  
Ủy ban nhân dân  
UBND  
4.1.1  
Số hiệu của chương mục  
Số hiệu tài liệu trích dẫn trong danh sách, tài liệu tham  
khảo  
[1]  
27  
D1,3 (cm)  
H(m)  
Đường kính ngang ngực  
Chiều cao bình quân lâm phần  
Trữ lượng rừng  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
M(m3/ha)  
N (cây/ha)  
KTXH  
BHYT  
SXKD  
NPV  
Mật độ cây trên ha  
Kinh tế xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Sản xuất kinh doanh  
Giá trị hiện tại thuần  
Tỷ lệ thu nhập trên chi phí  
Tỷ lệ thu hồi nội bộ  
BCR  
IRR  
r%  
Tỷ lệ chiết khấu (lãi vay ngân hàng)  
v
MỤC LỤC  
Trang phụ bìa  
Trang  
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................viii  
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ix  
2.1. Ý nghĩa khoa học..................................................................................................2  
vi  
vii  
PHỤ LỤC  
viii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Tên bảng  
Số  
trang  
TT  
ix  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Số  
trang  
TT  
Tên hình  
1
MỞ ĐẦU  
1. Sự cần thi t của luận án  
Rừng là tài nguyên quý báu của quốc gia, là bộ phận quan trọng của môi trường  
sống, có giá trị to lớn không chỉ đối với nền kinh tế đất nước, mà còn có vai trò quan  
trọng đối với phát triển sinh kế của cộng đồng và bảo vệ môi trường sinh thái. Ở nước  
ta, trong suốt nhiều thập kỷ qua, rừng đã có những đóng góp đáng kể vào công cuộc  
đấu tranh giành độc lập dân tộc, vào phát triển nền kinh tế quốc dân, và có vai trò quan  
trọng trong phát triển kinh tế nông thôn và xói đói giảm nghèo. Tuy nhiên, các tác  
động khai thác quá mức, không bền vững của con người đã và đang làm suy giảm số  
lượng và chất lượng rừng rõ rệt. Mất rừng và suy thoái tài nguyên rừng đã không chỉ  
gây ra những tác động xấu đến môi trường, như xói mòn đất, lũ lụt xảy ra với tần suất  
cao, góp phần dẫn đến biến đổi khí hậu, mà còn ảnh hưởng đến sinh kế của người dân  
và sự phát triển bền vững của đất nước  
Đứng trước những thách thức về sự suy kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên,  
sự xuống cấp của môi trường toàn cầu ngày càng tăng, khái niệm phát triển bền vững  
được đưa ra nhằm đạt được sự phát triển có thể đáp ứng đuợc những nhu cầu hiện tại  
mà không ảnh huởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ  
tiếp theo ...” (WECD, 1987).  
Ở nước ta hiện nay, nguồn tài nguyên rừng tự nhiên ngày càng suy giảm do nhu  
cầu không ngừng tăng lên của con người, vấn đề bảo vệ môi trường đang ngày càng  
trở lên cấp thiết, và việc xói đói giảm nghèo và phát triển sinh kế bền vững cho cộng  
đồng sống dựa vào rừng ngày càng trở lên quan trọng. Tuy nhiên, thực tế quản lý tài  
nguyên rừng theo cách truyền thống thông qua các chương trình, dự án… thì hiệu quả  
của việc bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng hầu như không cao, thiếu tính bền vững.  
Đứng trước thực tế đó, việc quản lý tài nguyên rừng cần phải hướng tới hiệu quả cả về  
mặt kinh tế, môi trường và xã hội và đáp ứng yêu cầu quốc tế. Trong thời gian gần  
đây, quản lý rừng bền vững (QLRBV) đã trở thành một nguyên tắc đối với quản lý  
kinh doanh rừng, đồng thời cũng là một tiêu chuẩn quốc tế mà quản lý kinh doanh  
rừng phải hướng nhằm quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng cả về mặt kinh tế,  
môi trường và xã hội theo các tiêu chuẩn quốc tế.  
   
2
Hiện nay, trong chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia ở nước ta, QLRBV  
và chứng chỉ rừng (CCR) đã được coi là một giải phát quan trọng để phát triển lâm  
nghiệp bền vững giá trị cao. Chính phủ khuyến khích các chủ rừng thực hiệnquản lý  
rừng theo hướng bền vững và đạt được chứng chỉ rừng quốc tế. Công ty lâm nghiệp  
Bến Hải là một trong những đơn vị tiên phong trong việc quản lý rừng bền vững theo  
tiêu chuẩn quốc tế. Là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực lâm  
nghiệp ở tỉnh Quảng Trị có tổng diện tích rừng là 8.655,7 ha, trong đó rừng trồng  
chiếm đa số (6.100,6 ha). Do nhìn nhận được yêu cầu cấp thiết của việc quản lý rừng  
theo hướng tiên tiến cũng như hoạt động đánh giá quản lý rừng và chuỗi hành trình sản  
phẩm tiến tới CCR, Công ty đã xây dựng Kế hoạch và thực hiện quản lý rừng bền  
vững theo tiêu chuẩn quốc tế (FSC). Năm 2011 Công ty đã được tổ chức GFA (Cộng  
hòa liên bang Đức) đánh giá chính thức và cấp Chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC  
FM/CoC, để duy trì được Chứng chỉ rừng, Công ty cần tiếp tục thực hiện giám sát,  
đánh giá nội bộ hàng năm để tiếp tục chỉ ra những điểm chưa phù hợp trong quản lý  
rừng và lập kế hoạch quản lý rừng (KHQLR) khắc phục các điểm chưa tuân thủ theo  
yêu cầu của tiêu chuẩn FSC. Vì lý do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá  
quản lý rừng bền vững và giám sát thực hiện sau khi được cấp Chứng chỉ rừng tại  
Công ty lâm nghiệp Bến Hải, tỉnh Quảng Trị”.  
2. Ý nghĩa khoa học và thực ti n của luận án  
2.1. Ý nghĩa khoa học  
- Xây dựng được phương pháp điều chỉnh sản lượng rừng trồng theo hướng cân  
bằng, ổn định tính theo diện tích và sản lượng.  
- Xây dựng được cơ sở khoa học cho lập KHQLR theo tiêu chuẩn của FSC đảm  
bảo được hài hòa cả phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.  
2.2. Ý nghĩa thực ti n  
- Lập được KHQLR theo tiêu chuẩn của FSC cho Công ty lâm nghiệp Bến Hải  
giai đoạn 2016-2020.  
- Xác định được các biện pháp khắc phục các lỗi chưa tuân thủ trong QLR của  
Công ty lâm nghiệp Bến Hải để duy trì được CCR giai đoạn 2012-2015 và các giải  
pháp thực hiện KHQLR giai đoạn 2016-2020.  
   
3
3. Mục tiêu nghiên cứu  
3.1. Mục tiêu tổng quát: Duy trì quản lý rừng và chuỗi hành trình sản phẩm bền vững  
(FM/CoC) theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) cho Công ty lâm  
nghiệp Bến Hải (CTLN Bến Hải), tỉnh Quảng trị.  
3.2. Mục tiêu cụ thể:  
i) Đánh giá được những yếu tố cơ bản và phát hiện được những lỗi chưa tuân  
thủ theo tiêu chuẩn QLRBV của FSC trong các hoạt động QLR và chuỗi hành trình  
sản phẩm của Công ty.  
ii) Xây dựng được Kế hoạch QLR và khắc phục những lỗi chưa tuân thủ trong  
QLR của Công ty để nhận được chứng chỉ rừng (CCR) của FSC.  
iii) Giám sát hàng năm để tìm ra những lỗi chưa được khắc phục và phát hiện  
những lỗi mới trong QLR của Công ty trong 3 năm sau khi Công ty được cấp CCR và  
lập kế hoạch khắc phục.  
4. Những đóng góp mới của luận án  
4.1. Về lý luận: Xây dựng được cơ sở khoa học để có thể thực hiện và duy trì được  
QLRBV và CCR theo tiêu chuẩn của FSC cho một công ty lâm nghiệp.  
4.2. Về thực ti n:  
- Đánh giá các yếu tố cơ bản phục vụ cho QLRBV và CCR theo tiêu chuẩn FSC  
tại CTLN Bến Hải;  
- Xây dựng được quy trình với các bước cụ thể để đánh giá và giám sát hàng  
năm về QLRBV và CCR theo tiêu chuẩn của FSC cho CTLN Bến Hải;  
- Xây dựng được Kế hoạch QLRBV theo tiêu chuẩn của FSC cho CTLN Bến  
Hải giai đoạn 2016-2020.  
5. K t cấu luận án  
Nội dung chính của luận án gồm 147 trang và được kết cấu như sau:  
Phần mở đầu: 3 trang  
Chương 1 - Tổng quan về QLRBV và CCR, đánh giá chính thức và đánh giá  
hàng năm QLRBV và CCR: 29 trang  
Chương 2 - Điều kiện cơ bản CTLN Bến Hải: 10 trang  
Chương 3 - Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu: 16 trang  
     
4
Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 85 trang;  
Phần Kết luận, tồn tại và kiến nghị: 4 trang  
Tài liệu tham khảo;  
Phụ lục.  
5
Chƣơng 1  
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG, ĐÁNH GIÁ CHÍNH THỨC  
VÀ GIÁM SÁT HÀNG NĂM QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỨNG THEO TIÊU  
CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG THẾ GIỚI (FSC)  
1.1. Nhận thức về quản lý rừng bền vững  
1.1.1. Suy giảm tài nguyên rừng  
a) Sự suy giảm rừng th  giới  
Diện tích rừng trên thế giới vào cuối thập kỷ 20 vào khoảng 4,06 tỷ ha, chiếm  
khoảng 32% diện tích tự nhiên toàn thế giới (Bảng 1.1).  
Bảng 1.1. Sự phân bố theo vùng nhiệt đới và ôn đới của diện tích rừng th  giới  
Đơn vị tính: triệu ha  
Diện tích rừng  
Diện tích tự nhiên  
Diện tích  
4.060  
%
100,00  
12.760  
5.790  
6.970  
Toàn cầu  
Vùng nhiệt đới  
Vùng ôn đới  
1.730  
2.330  
42,60  
57,40  
Tuy nhiên, chỉ trong vòng 10 năm (1990-2000) diện tích rừng của thế giới đã  
suy giảm đáng kể, nhất là các nước đang phát triển. Nếu lấy mốc độ che phủ của năm  
1990 là 100% thì độ che phủ đã thay đổi theo hướng giảm, trong đó giảm mạnh nhất ở  
các nước đang phát triển (chỉ còn 93%), tức là giảm trung bình gần 1% mỗi năm (Hình  
1.1.)  
%
106  
104  
102  
98  
Các nước phát triển:105%  
Toàn cầu: 98%  
96  
Các nước đang PT: 93%  
2000  
94  
Hình 1.1. So sánh tỷ lệ % sự thay đổi diện tích rừng th  giới (1990-2000)  
Việc mất rừng đã gây lên những tác hại tiêu cực về môi trường, như mưa Axit  
tăng lên, nhiệt độ toàn cầu tăng lên, , diện tích hoang mạc tăng lên, và đa dạng sinh  
học toàn cầu bị suy giảm.  
           
6
b) Sự thay đổi diện tích rừng ở Việt nam  
Khác với các nước trong khối đang phát triển, Việt Nam là một trong số ít nước  
có độ che phủ chung của rừng tăng lên, nhất là trong khoảng hơn 25 năm qua (kể từ  
năm 1990 đến nay) (Bảng 1.2):  
Bảng 1.2. Sự thay đổi diện tích rừng của Việt Nam và một số nƣớc trên th  giới,  
giai đoạn 1990-2015  
Diện tích rừng (1000 ha)  
Mức độ thay đổi hàng năm  
1990  
2000  
2005  
2010  
2015  
1990-2000  
1000  
ha/năm  
2000-2010  
2010-2015  
1990-2015  
1000  
ha/năm  
Quốc gia  
1000  
1000  
%
%
%
%
ha/năm  
ha/năm  
9363  
11727  
16526  
13077  
16870  
14128  
17816  
14773  
18761  
236.4 2.3  
240.1  
1.9  
129.0  
0.9  
1.0  
216.4  
1.8  
0.2  
Việt Nam  
-
0.7  
-
1.1  
-
1.8  
-
17645  
-111.9  
-139.8  
-41.1  
129.0  
-145.2  
-42.9  
0.8  
-1.3  
-2.2  
-1.9  
-0.8  
189.0  
-127.4  
-43.0  
44.7  
-139.5  
-42.2  
Lào  
12944  
2527  
11546  
2116  
10731  
1902  
10094  
1687  
9457  
1472  
-1.3  
-2.7  
-2.1  
-0.9  
-1.2  
-2.1  
-1.8  
-0.8  
Cambodia  
Pakistan  
Zimbabwe  
Sudan  
22164  
23570  
18894  
21826  
17259  
20954  
15624  
20082  
14062  
19210  
-327.0  
-174.4  
-327.0  
-174.4  
-321.4  
-174.4  
-324.1  
-174.4  
1.6  
-
0.8  
Trung  
Quốc  
157141 177001 193044 200610 2008321  
1986.0 1.2  
2361.0  
1.3  
1542.2  
0.8  
2047.2  
1.1  
(Nguồn: Global forest resources assessment 2015, FAO)  
Kết quả ở Bảng 1.2 cho thấy, diện tích có rừng ở Việt nam tăng lên trong 25 năm qua.  
Tuy nhiên, diện tích rừng ở Việt Nam tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên nhanh của  
diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên mới phục hồi, đơn điệu về cấu trúc và kém về  
chất lượng, tính bền vững tự nhiên không cao. Trong khi đó, diện tích rừng tự nhiên bị  
suy giảm khá rõ cả về số lượng và chất lượng (Hình 1.2).  
 
7
Hình 1.2: Sự suy giảm diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam  
(Nguồn: http://www.kiemlam.org.vn/)  
Trong khi đó, nhu cầu gỗ công nghiệp cho nội địa và xuất khẩu của Việt Nam  
không ngừng tăng lên (Bảng 1.3).  
Bảng 1.3. Sự gia tăng nhu cầu gỗ ở Việt Nam  
Đơn vị tính: 1000m3  
Giai đoạn  
Tổng  
Gỗ lớn  
Gỗ nhỏ ván dăm  
Bột giấy  
Trụ mỏ  
2005  
10.062  
5.373  
2.031  
2.568  
90  
2010  
14.002  
8.030  
2.464  
3.388  
120  
2015  
19.619  
10.266  
2.922  
5.271  
160  
2020  
22.158  
11.993  
1.682  
8.283  
200  
Từ những vấn đề nêu trên, đã đòi hỏi Việt Nam phải tập trung vào quản lý rừng  
bền vững cả rừng trồng và rừng tự nhiên, nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế  
xã hội trước mắt và đảm bảo tính ổn định, an toàn môi trường sinh thái trong tương lai.  
   
8
1.1.2. Nhận thức về quản lý rừng bền vững  
Quan điểm về quản lý rừng bền vững đã được hình thành từ đầu thế kỷ thứ 18  
với sự nhận thức: rừng không phải là tài nguyên vô tận và đang bị suy giảm nghiêm  
trọng. Ban đầu, quan điểm bền vững chỉ chú trọng đến khai thác, sử dụng gỗ được lâu  
dài, liên tục. Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế-xã hội,  
quản lý rừng bền vững đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh  
nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng và cuối cùng là quản lý  
rừng bền vững trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ, toàn diện về  
các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường.  
Có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề quản lý rừng bền vững, nhưng khái  
niệm được sử dụng nhiều nhất do ITTO (Hội đồng gỗ nhiệt đới quốc tế), như sau:  
“Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý rừng để đạt đượcmột hay nhiều mục tiêu  
cụ thể, xem xét đến việc phát triển sản xuất dịch vụ và sản phẩm lâm nghiệp đồng thời  
không làm giảm giá trị hiện có và ảnh hưởng đến năng suất sau này, cũng như không  
gây ra các tác động xấu đến môi trường tự nhiên và xã hội” [7].  
1.1.3. Các y u tố làm cơ sở quản lý rừng bền vững  
Quản lý rừng bền vững là một quá trình (Hình 1.3), và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân  
tố, bao gồm:  
i) Khuôn khổ chính sách và pháp lý  
ii) Sản xuất lâm sản bền vững,  
iii) Bảo vệ môi trường,  
iv) Lợi ích con người; và  
v) Một số cân nhắc khác áp dụng cụ thể đối với rừng trồng và tập trung vào:  
Quá trình quản lý rừng bền vững được xác lập trên cơ sở thiết lập quyền sở hữu/sử  
dụng cho các thành phần kinh tế lâm nghiệp cho đến khâu cuối cùng là đánh giá, giám  
sát và cấp chứng chỉ.  
   
9
Đánh giá quản lý rừng  
bền vững: tiến hành  
giám sát, cấp chứng chỉ  
) Mở rộng, thúc đẩy quản lý  
rừng bền vững đối với khách  
hàng và các bên liên quan đến  
hoạt động rừng  
Công cụ: sử dụng linh hoạt phương cách  
„thưởng và phạt‟ cho việc áp dụng quản lý  
rừng bền vững  
Chính sách, chính sách lâm nghiệp, các tiêu chuẩn  
quản lý rừng bền vững và quy định pháp luật  
Vai trò của các tổ chức trong lâm nghiệp và sử dụng đất cần  
được đàm phán và phát triển  
Sự thành lập  
Quyền sở hữu / chiếm hữu và quy định pháp lý  
Điều kiện thị trường và đầu tư  
Cơ chế của các thoả thuận mang ảnh hưởng liên ngành  
Sự nhận thức của các cơ quan chủ quản rừng  
(nhà nước, các đơn vị xã hội và khu vực tư nhân)  
Hình 1.3. Lƣợc tả quá trình quản lý rừng bền vững  
1.2. Phát triển bền vững và QLRBV trên th  giới, đánh giá QLRBV và giám sát  
thực hiện sau khi đƣợc CCR của FSC  
1.2.1. Về phát triển bền vững  
Những ý tưởng hàm ý phát triển bền vững sớm xuất hiện trong xã hội loài  
người nhưng phải đến thập niên đầu của thế kỷ XVIII, và chuyển hoá thành hành động  
và cao hơn là phong trào xã hội. Tiên phong cho các trào lưu này phải kể đến giới bảo  
vệ môi trường ở Tây Âu và Bắc Mỹ. Uỷ ban bảo vệ môi trường Canada được thành lập  
năm 1915, nhằm khuyến khích con người tôn trọng những quy luật tự nhiên và cho  
rằng mỗi thế hệ có quyền khai thác lợi ích từ nguồn vốn thiên nhiên, nhưng nguồn vốn  
này phải được duy trì nguyên vẹn cho những thế hệ tương lai để họ hưởng thụ và sử  
dụng theo một cách thức tương tự. Trong báo cáo với nhan đề "Toàn thế giới bảo vệ  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 177 trang yennguyen 21660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Đánh giá quản lý rừng bền vững và giám sát thực hiện sau khi được cấp chứng chỉ rừng tại Công ty Lâm nghiệp Bến Hải, tỉnh Quảng Trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_danh_gia_quan_ly_rung_ben_vung_va_giam_sat_thuc_hien.pdf