Luận văn Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng máy thu đường tải lên NB-IoT
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Nguyễn Bảo Trung
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU NĂNG
MÁY THU ĐƯỜNG TẢI LÊN NB-IOT
CHUYÊN NGÀNH :
MÃ SỐ
KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
8.52.02.08
:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN NGỌC MINH
HÀ NỘI – 2021
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện luận văn thạc sĩ là một thử thách lớn, đòi hỏi sự kiên trì và tập trung
cao độ. Tôi thực sự hạnh phúc với kết quả đạt được trong đề tài nghiên cứu của mình.
Những kết quả đạt được không chỉ là nỗ lực cá nhân, mà còn có sự hỗ trợ và giúp đỡ
của các thầy hướng dẫn, nhà trường, bộ môn, đồng nghiệp và gia đình. Tôi muốn bày
tỏ tình cảm của mình đến với họ.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS. Nguyễn Ngọc Minh
đã quan tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Viễn thông 1, Khoa Đào tạo Sau Đại học và
Lãnh đạo Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới tất cả những người bạn của tôi, những người luôn chia sẻ và cổ vũ tôi trong những
lúc khó khăn.
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2021
Học viên
Nguyễn Bảo Trung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................II
MỤC LỤC............................................................................................................... III
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. IX
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...........................................................................XII
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.............................................................................. XIII
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG I ................................................................................................................2
1.2 SO SÁNH LORA VÀ NB IOT.................................................................................5
1.2.2 NB IOT.......................................................................................................6
1.3 TIỀM NĂNG CỦA CÔNG NGHỆ NB-IOT.................................................................9
1.4.1 Bản phát hành 13.........................................................................................9
1.4.2 Bản phát hành 14.......................................................................................10
1.4.3 Bản phát hành 15.......................................................................................12
1.4.4 Bản phát hành 16.......................................................................................13
1.5.2 Thông lượng..............................................................................................14
1.5.3 Tỷ lệ mất gói .............................................................................................14
1.5.4 Tính tin cậy của khối truyền tải .................................................................15
iv
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................15
CHƯƠNG II.............................................................................................................16
2.1.1 Thiết kế máy thu NPRACH.......................................................................16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................42
CHƯƠNG III ...........................................................................................................43
ĐƯỜNG TẢI LÊN NB-IOT ....................................................................................43
3.1.1 Phần mở đầu có thể tái sử dụng.................................................................43
3.1.2 Cường độ truy cập.....................................................................................45
3.1.3 Mô tả thuật toán ........................................................................................46
3.1.4 Đánh giá thuật toán ...................................................................................46
3.2.1 Mô tả thuật toán ........................................................................................50
3.2.2 Đánh giá thuật toán ...................................................................................56
3.3.1 Dạng sóng NB-IOT nâng cao ....................................................................60
3.3.2 Thuật toán SD loại I ..................................................................................61
3.3.3 Thuật toán SD loại II.................................................................................61
v
3.4.1 Tiềm năng áp dụng....................................................................................64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................68
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TOÁN HỌC
Ký hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị
Hz
Khoảng cách sóng mang con giữa các tone NB-IoT
f
dB
SNR trên sóng mang phụ NPRACH
Bảng chữ cái điều chế được truyền trên tone 푘
Ký hiệu cân bằng 푙, cho khe 푠 và tone 푘.
ak
es,l,k
Mẫu n trong miền thời gian của ký hiệu cân bằng 푙,
cho khe 푠 và tone k
est,l,k
n
Tần số phân tách giữa LTE và NB-IoT
Hz
dB
f0
Vectơ các số liệu phát hiện NPRACH thô (không
chuẩn hóa)
Gv
G*
Giá trị lớn nhất của vectơ các số liệu phát hiện
NPRACH thô (không chuẩn hóa) sau khi nội suy đa
thức.
Ước tính kênh trung bình cho khối 푏
Độ lợi kênh của ký hiệu thứ ith trong nhóm ký hiệu
mth
hb
hm,i
Ước tính kênh được làm mịn tần số trong khe 푠 cho
NPUSCH định dạng 1
hs,3
Véc tơ FFT của ước tính kênh được làm mịn tần số
Hv
Iv
Số liệu phát hiện CFO thô (không chuẩn hóa)
Cân bằng, hiệu chỉnh độ lệch tần số và tích lũy các
ký hiệu pilots và dữ liệu qua các RU và các lần lặp
lại.
J u
r
Số liệu phát hiện cho các ký hiệu đã nhận được
trong NPUSCH định dạng 2
J u
k
Chỉ số tone của NB-IOT
Số lần lặp lại theo lịch trình của quá trình truyền
NPUSCH.
NPUSCH
Rep
N
bits
bits
bits
Số tone được ấn định và số ký hiệu trong một khe
tương ứng
UL
symb
N
Số lượng khe liên tiếp trong một đơn vị tài nguyên
UL cho NB-IoT
UL
slots
N
vii
Số lượng sóng mang con liên tiếp trong một đơn vị
tài nguyên UL cho NB-IoT
RU
SC
N
bits
Ncp,l
Số lượng mẫu tiền tố chu kỳ của ký hiệu 푙
bits
bits
NPUSCH
Số lần lặp lại các vị trí giống nhau cho NPUSCH
M
iden
Mẫu trong miền thời gian giữa thời điểm bắt đầu
ứng dụng dịch chuyển tần số và biểu tượng OFDM
thứ 푙 th
M0
Số liệu phát hiện CFO tối đa
mmax
Pk
Rad
Rad
Lệch pha giữa các sóng mang con lân cận 푘
Lệch pha giữa các sóng mang con lân cận 푘 trong
khe 푠
Qsk
Qv
Biến đổi FFT véc tơ của sai lệch đã được hiệu chỉnh
Là tín hiệu truyền tại mẫu nth của ký hiệu thứ ith
trong nhóm ký hiệu mth
Sm,i
n
dB
ms
SNRb
s(t)
Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) cho khối 푏
Mẫu NB-IOT miền thời gian tại thời điểm 푡
Hiệu chỉnh độ lệch tần số và sai lệch nhảy tần đã
hiệu chỉnh (liên hợp) tổng cộng qua các lần lặp lại.
Chu kỳ lấy mẫu
T
l
ms
Hz
Hz
T
s
Hiệu chỉnh độ lệch tần số và hiệu chỉnh nhảy tần sai
khác (liên hợp)
U4rl
Vm
Hiệu chỉnh độ lệch tần số sai khác
Số liệu sai khác cuối cùng với pha, tỷ lệ thuận với
độ lệch tần số ước tính
w
Tổng và sự khác biệt của các số liệu chênh lệch giữa
các nhóm ký hiệu và số lần lặp lại
W &W
1
2
Tổng và sự khác biệt của các số liệu chênh lệch giữa
các nhóm ký hiệu và số lần lặp lại
x
Tổng và hiệu của các số liệu chênh lệch giữa hai
nhóm ký hiệu tương ứng.
Xm1 &Xm2
Tín hiệu đã nhận trong miền thời gian của mẫu nth
của ký hiệu thứ ith trong nhóm ký hiệu mth
Tín hiệu đã nhận trong miền tần số của mẫu nth của
ký hiệu thứ ith trong nhóm ký hiệu mth
ym,i
ym,i
n
k
viii
Mẫu của ký hiệu thứ ith trong nhóm ký hiệu mth
trong miền tần số
Ym,i
Ym
Zm
Tổng các mẫu miền tần số của nhóm ký hiệu mth
Số liệu khác biệt của nhóm ký hiệu 푚푡ℎ
Các mẫu xoay pha trong miền tần số cho khe 푠 và
ký hiệu 푙
Zl,k
k
0
Các mẫu xoay pha kết hợp trong miền tần số cho
các ký hiệu pilot trong khe 푠.
Zsp
Zsd
Các mẫu xoay pha kết hợp trong miền tần số cho
các ký hiệu dữ liệu trong khe 푠.
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
ALOHA
BPSK
CDM
ALOHA Protocol
Giao thức ALOHA
Điều chế pha nhị phân
Ghép kênh phân chia theo mã
Binary Phase Shift Keying
Code Division Multiplexing
Cumulative Distribution
Function
CDF
Hàm phân phối xác suất tích lũy
CID
CP
Cell Identification
Cyclic Prefix
Nhận dạng tế bào
Tiền tố chu kỳ
CSS
DAB
DCI
DFE
DL
Chirp Spread Spectrum
Dynamic Access Blocking
Downlink Control Information
Physical Resource Block
Downlink
kỹ thuật trải phổ Chirp
Chặn truy cập động
Thông tin điều khiển đường xuống
Giao diện người dùng kỹ thuật số
Đường tải xuống
DMRS
Demodulation Reference Signal Tín hiệu tham chiếu giải điều chế
Extended Discontinuous
Tiếp nhận không liên tục mở rộng
Reception
eDRx
Enhanced Random Access
ERA-CRPA Algorithm - Clustering Reuse
Preamble Allocation
Thuật toán truy cập nâng cao dựa
trên việc phân bổ phần mở đầu có
thể tái sử dụng dựa trên phân cụm
Frequency Division Multiple
FDMA
Access
Đa truy cập phân chia miền tần số
Hệ thống thông tin di động toàn
cầu
GSM
Global System for Mobile
Hybrid Automatic Repeat
Request
Inter Carrier Interference
Industrial, Scientific, and
Medical
Lai ghép tự động các yêu cầu lặp
lại
Nhiễu giữa các sóng mang
HARQ
ICI
ISM
Công nghiệp, khoa học và y tế
Công nghệ truyền thông diện rộng
công suất thấp
LPWA
Low Power Wide Area
LTE
M2M
Long Term Evolution
Machine To Machine
Công nghệ di động thế hệ thứ 4
Kết nối Máy tới Máy
Multimedia Broadcast Multicast Dịch vụ đa phương tiện phát sóng
Services đa hướng
Modulation and Coding Process Quy trình Điều chế và Mã hóa
MBMS
MCS
MF
Matched Filter
Bộ lọc trùng khớp
MIB
Master Information Block
Khối thông tin chính
x
Multi User - Multiple Inputs
Multiple Outputs
Narrow band Internet Of Thing Công nghệ IOT băng hẹp
Đa người dùng đầu vào nhiều đầu
ra
MU-MIMO
NB-IOT
Narrowband Physical Broadcast
Kênh phát sóng vật lý băng hẹp
Channel
NPBCH
NB-IoT Narrowband Physical
Downlink Control Channel
NB-IoT Narrowband Physical
Downlink Shared Channel
NB-IoT Physical Random
Access Channel
Kênh điều khiển đường xuống vật
lý băng hẹp
Kênh chia sẻ đường xuống vật lý
băng hẹp
Kênh truy cập ngẫu nhiên vật lý
băng hẹp
Tín hiệu đồng bộ hóa chính băng
hẹp
NPDCCH
NPDSCH
NPRACH
NPSS
Narrowband Primary
Synchronization Signal
NB-IoT Physical Share Data
Channel
Kênh chia sẻ đường lên vật lý
băng hẹp
NPUSCH
NRS
Narrowband Reference Signals Tín hiệu tham chiếu băng hẹp
Narrowband Secondary
Synchronization Signal
Tín hiệu đồng bộ hóa thứ cấp băng
hẹp
NSSS
Orthogonal Frequency Division Đa truy cập phân chia theo tần số
OFDMA
OTDOA
Multiple Access
trực giao
Observed Time Difference Of
Arrival
Chênh lệch thời gian từ UE đến
các trạm phát lân cận
Khối nguồn vật lý
Tín hiệu tham chiếu định vị
Chế độ tiết kiệm năng lượng
Phương pháp tối ưu cụm
Chất lượng dịch vụ
PRB
PRS
PSM
PSO
QoS
Physical Resource Block
Positioning Reference Signal
Power Saving Mode
Particle Swarm Optimization
Quality of Service
QPSK
RA
RACH
RAR
RF
Quadrature Phase-Shift Keying Điều chế pha vuông góc
Random Access
Truy cập ngẫu nhiên
Kênh truy cập ngẫu nhiên
Phản hồi truy cập ngẫu nhiên
Tần số vô tuyến
Random Access Channel
Random Access Respone
Radio Frequency
RRC
Radio Resource Control
Reference Signal Receive
Power
Reference Signal Receive
Quality
Kiểm soát tài nguyên vô tuyến
Công suất nhận tín hiệu tham
chiếu
Chất lượng nhận tín hiệu tham
chiếu
RSRP
RSRQ
RTC
RTD
RU
Real Time Clock
Round-Trip Delay
Resource Units
Đồng hồ thời gian thực
Độ trễ khứ hồi
Đơn vị tài nguyên
Single-Carrier Frequency
Division Multiple Access
Đa truy nhập phân chia theo tần số
sóng mang đơn
SC-FDMA
xi
Single-Cell MBMS Control
Channel
Single-Cell MBMS Traffic
Channel
Ánh xạ Kênh điều khiển MBMS
trong một ô
Kênh lưu lượng MBMS trong một
ô
Nguyên lý điểm-tới-đa điểm trong
một ô
SC-MCCH
SC-MTCH
SC-PTM
Single-Cell Point To Multipoint
SD
SE
Sphere Decoding
Giải mã cầu phương
Hiệu suất phổ
Ghép kênh dạng sóng có phổ
không trực giao
Spectral Efficiency
Spectrally Efficient Frequency
Division Multiplexing
Spreading Factors
System Information
System Information Block
Signal To Interference Plus
Noise Ratio
SEFDM
SF
SI
SIB
Yếu tố lan truyền
Thông tin hệ thống
Khối thông tin hệ thống
Tỉ số công suất tín hiệu trên nhiễu
với tạp âm
Lập lịch bán liên tục
Mã nhận dạng mạng vô tuyến tạm
thời
SINR
SPS
Semi Persistent Scheduling
Radio Network Temporary
Identifier
SPS-RNTI
SR
TA
TB
Scheduling Request
Timing Advance
Transmission Block
Transport Block Size
Yêu cầu lập lịch
Định thời nâng cao
Khối truyền tải
Kích thước khối truyền tải
Song công phân chia theo thời
gian
TBS
TDD
Time Division Duplex
TTI
UE
UL
Transmission Time Interval
User Equipment
Uplink
Khoảng thời gian truyền
Thiết bị người dùng
Đường tải lên
xii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng so sánh các công nghệ LPWAN [3] .....................................................4
Bảng 1.3 Bảng so sánh NB IOT và Lora [12]...............................................................6
Bảng 1.4 Bảng so sánh về công suất tiêu thụ [14] ........................................................7
Bảng 1.5 Bảng so sánh chi phí [14]..............................................................................8
Bảng 3.1 Bảng theo dõi dịch vụ NB IOT [10]............................................................47
Bảng 3.2 Bảng kết quả phân bổ phần mở đầu [8].......................................................49
Bảng 3.3 Bảng giá trị đầu vào [11].............................................................................52
Bảng 3.16 Bảng so sánh hiệu suất phổ .......................................................................63
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Ứng dụng của LPWAN .................................................................................3
Hình 1.3 So sánh tổng quát các công nghệ ...................................................................7
Hình 1.4 Yếu tố lưu động.............................................................................................8
Hình 1.5 Phổ tần NB IOT [7].....................................................................................10
Hình 2.2 Cấu trúc kênh NPRACH .............................................................................17
Hình 2.3 Bước nhảy trong NPRACH .........................................................................18
Hình 2.11 Tỷ lệ mất gói ở khoảng cách truyền dài [9]................................................38
Hình 2.13 Thông lượng ở số lượng nút nhỏ................................................................39
Hình 2.15 Độ chính xác của TB ở số lượng lớn các nút .............................................40
Hình 2.17 Tổn thất theo tầng khác nhau [9] ...............................................................41
Hình 3.1 Cơ chế phát hiện RAR.................................................................................44
Hình 3.4 Xác suất xung đột phần mở đầu...................................................................49
xiv
Hình 3.5 So sánh thông lượng và độ trễ .....................................................................50
Hình 3.6 Phân bổ các MCS trong một ô.....................................................................51
Hình 3.7 Quy trình truy cập ngẫu nhiên trong NB-IoT...............................................51
Hình 3.9 Xung đột theo lượng người dùng.................................................................58
1
LỜI MỞ ĐẦU
Ở các nước phát triển như Hàn Quốc, Nhật Bản, các mô hình nhà thông minh,
thành phố thông minh là gần như rộng khắp. Internet có ở khắp nơi trong thành phố.
Các thiết bị thông minh có thể theo dõi, quản lý, giám sát nhiều thiết bị thông minh từ
xa. Hay đơn giản là việc quản lý trẻ em, người cao tuổi đi lạc hoặc bị bắt cóc mà
không cần ở bên cạnh 24/24…
Ở Việt Nam, về một mạng lưới vạn vật kết nối Internet hay vạn vật kết nối
Internet (IoT) là tương đối mới và việc áp dụng, triển khai nó phục vụ cho xã hội là
còn hạn chế. Các nhà mạng lớn như Viettel đã bắt đầu đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ
tầng để triển khai các mô hình ứng dụng. Theo ước tính từ IHS Market, dự đoán hơn
75 tỷ thiết bị thông minh sẽ được sử dụng vào năm 2025, tăng 400% so với khoảng 15
tỷ thiết bị đang hoạt động hiện nay. Việc nghiên cứu các mô hình, giải pháp kỹ thuật
liên quan là cơ hội cũng như động lực để phát triển kinh tế, tạo ra các sản phẩm thông
minh, hướng tới người dùng và xã hội nhiều hơn.
Với mong muốn về một mô hình kết nối các thiết bị thông minh ở vùng sâu
vùng xa, vùng hải đảo để phục vụ cho việc quan sát, dự báo cũng như kiểm soát một
đối tượng, nhóm đối tượng nào đó. Ví dụ như kiểm soát biên giới, kiểm soát nạn buôn
người, quản lý các động vật quý hiểm, các cây gỗ quý hay xa hơn là quản lý biển đảo,
những vùng đất xa xôi của tổ quốc… Đề tài này sẽ là tiền đề cho các giải pháp của các
mô hình đó.
2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG NB IOT
Tóm tắt: Trong một môi trường rộng lớn như biển đảo, tồn tại các vấn đề như:
Vấn đề như định vị, dẫn đường, cảnh báo cứu hộ cứu nạn, vấn đề quản lý các thực thể
trên biển (đảo, bãi cạn) hay giám sát nông nghiệp trên đảo… việc áp dụng khoa học
công nghệ vào việc nhận biết, kiểm soát, theo dõi các thực thể di động và cố định là
một việc làm cần thiết. Tuy nhiên việc truyền thông trong một môi trường rộng lớn là
một thách thức. Các công nghệ truyền thông không dây thông thường như Wifi,
Bluetooth, Zigbee, Zwave là không thể, các công nghệ truyền thông di động (Cellular)
gặp nhiều hạn chế về vấn đề khoảng cách, công suất, thời gian sử dụng cũng như chi
phí… Sự ra đời của các công nghệ truyền thông LPWAN mang đến các giải pháp thực
sự hiệu quả. Trong đó NB IOT và Lora là hai lựa chọn hàng đầu. Chương 1 sẽ trình
bày tổng quan về truyền thông NB IOT, cũng như lý do lựa chọn. Chương II sẽ trình
bày về thiết kế cũng như vấn đề quan trọng nhất trong NB IOT là đường tải lên (cấu
trúc, các vấn đề gặp phải). Chương III. Phân tích, đánh giá giải pháp và đưa ra kết
luận. Cuối cùng là đề xuất mô hình áp dụng vào bài toán ban đầu.
1.1 Công nghệ mạng diện rộng công suất thấp LPWAN
Mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) [16] là các công nghệ không dây với
đặc điểm là phạm vi kết nối rộng, băng thông thấp, kích thước gói tin nhỏ và hoạt
động trong một khoảng thời gian rất dài mà không cần sạc hay thay thế pin… đáp ứng
yêu cầu kết nối đa dạng của các ứng dụng IoT.
Công nghệ LPWA cung cấp các giải pháp kết nối diện rộng các thiết bị công
suất thấp và tốc độ dữ liệu thấp. [1] Thị trường LPWAN dự kiến sẽ rất lớn, khoảng 1/4
trong tổng số 30 tỷ thiết bị IoT/M2M được kết nối với Internet bằng mạng LPWAN.
Hình 1.1 chỉ ra nhiều ứng dụng trong một số lĩnh vực kinh doanh có thể khai thác các
công nghệ LPWA để kết nối thiết bị cuối. Các lĩnh vực kinh doanh này bao gồm:
3
Thành phố thông minh, ứng dụng IoT cá nhân, lưới điện thông minh, đo lường thông
minh, hậu cần, giám sát công nghiệp, nông nghiệp, …
Hình 1.1 Ứng dụng của LPWAN
Mạng LPWAN là mạng chiếm ưu thế nhất trong vấn đề kết nối các thiết bị
trong phạm vi địa lý rộng lớn. So với các công nghệ truyền thông không dây khác như
ZigBee, Bluetooth, Z-Wave, Wifi, mạng 2G (GSM), 3G, mạng 4G (LTE), v.v. phạm
vi của những công nghệ này tối đa được giới hạn trong vài chục mét tới vài km.Việc
triển khai các công nghệ này để kết nối các thiết bị IOT trong một thành phố thông
mình rất tốn kém. Chưa nói tới vùng sâu vùng xa, hải đảo…. Với phạm vi kết nối từ
vài đến hàng chục km và tuổi thọ pin từ mười năm trở lên, công nghệ LPWA hứa hẹn
cho việc truyền thông internet của những thiết bị có công suất thấp, chi phí thấp và
thông lượng thấp.
Một loạt các công nghệ LPWA cho phép các thiết bị lan truyền và di chuyển
trên phạm vi khu vực địa lý rộng lớn (Hình 1.2). Các thiết bị IoT và M2M được kết
nối bằng công nghệ LPWA gần như có thể được đặt ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào.
4
Hình 1.2 So sánh các công nghệ truyền thông không dây [16]
Mỗi công nghệ sử dụng các kỹ thuật khác nhau để đạt được phạm vi hoạt động
tốt, công suất thấp và khả năng mở rộng cao (Tham khảo bảng 1.1). Có nhiều sự đánh
đổi do công nghệ LPWA mang lại nhưng cũng có nhiều thách thức.
Bảng 1.1 Bảng so sánh các công nghệ LPWAN [3]
Công nghệ
Công suất
Tuổi thọ Pin
SIGFOX
~162dB
>10 năm
LORA
~157dB
>10 năm
NB IOT
~164dB
>10 năm
GSM & LTE
(Có bản
CAT M
~156dB
>10 năm
LTE
(Có bản
quyền)
EC-GSM
~164dB
>10 năm
GSM
(Có bản
quyền)
Không cần Không cần
cấp phép
Phổ tần
cấp phép
quyền)
UL: 100bps
DL: 500bps
600Hz
~0.3 -
50kbps
125kHz
Tốc độ
~250kbps.
1Mbps
~10-240kbps
200kHz
Băng thông
180kHz
BPSK,
QPSK,
8PSK,
1.4MHz
BPSK
/GFSK
GFSK,
CSS
QPSK, 16 or
64QAM
GMSK
(8PSK)
Điều chế
16QAM
3GPP
Giao thức
Giấy phép
Sigfox
Semtech
Lora
Alliance
3GPP
3GPP
GCF/PTCRB GCF/PTCRB GCF/PTCRB
TBC TBC TBC
SIGFOX
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu năng máy thu đường tải lên NB-IoT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_nghien_cuu_giai_phap_nang_cao_hieu_nang_may_thu_duo.pdf

