Luận văn Phân tích hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------
NGÔ ĐỨC TUẤN
PHÂN TÍCH HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------
KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
NGÔ ĐỨC TUẤN
PHÂN TÍCH HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN
TRONG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số
: 60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRỊNH TÚ ANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu: “PHÂN TÍCH HÀNH VI CỦA NGƯỜI
DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
NGUỒN” là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Những nội dung trong luận văn
này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Trịnh Tú Anh.
Các tham khảo trong luận văn được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công
trình. Các kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn này là do tôi tự thực hiện,
trung thực. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
Học viên thực hiện
NGÔ ĐỨC TUẤN
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý công với đề tài “PHÂN TÍCH
HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN” là kết quả của quá trình cố gắng không
ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè
đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những
người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trịnh Tú Anh,
người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Thầy đã cung cấp cho tôi rất
nhiều tài liệu tham khảo quan trọng, tận tình hướng dẫn, động viên và đưa ra
những lời khuyên, lời góp ý, phê bình sâu sắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh, khoa Quản lý nhà nước đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc
nghiên cứu khoa học của mình.
Xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến các hộ gia đình về sự kiên nhẫn và trợ
giúp cho việc hoàn thành nghiên cứu này.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác, các tổ
chức, cá nhân đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
Tác giả
NGÔ ĐỨC TUẤN
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã dẫn tới nhiều hệ quả kinh tế, văn
hóa, xã hội, giáo dục và môi trường đối với khu vực đô thị. Một trong những vấn
đề của môi trường đô thị là quá trình quản lý chất thải rắn còn chưa hiệu quả và
thiếu tính bền vững. Hành vi của cộng đồng và các bên liên quan là một trong
những chiều cạnh của quản lý chất thải rắn. Để đảm bảo tính bền vững trong quá
trình quản lý chất thải rắn, bên cạnh những vấn đề kinh tế - tài chính, kỹ thuật, thể
chế - chính sách, thì yếu tố “hành vi của người dân” cũng cần được phân tích và
đánh giá, từ đó có những giải pháp hiệu quả cho quá trình quản lý chất thải rắn nói
chung.
Đề tài đã triển khai khảo sát về thái độ, nhận thức và hành vi của người dân
qua 195 phiếu khảo sát. Qua đó đề tài đã sử dụng các biến từ mô hình TPB để phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của người dân trong hoạt động phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả,
hướng tới thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đô thị.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ..............................................................1
1.1. Giới thiệu chung..........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................4
1.4. Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................4
1.6. Cấu trúc luận văn. .......................................................................................5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN
CỨU TRƯỚC...................................................................................................6
2.1. Tổng quan cơ sở lý thuyết...........................................................................6
2.2. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam.12
2.3. Tình hình tham gia của người dân trong công tác quản lý chất thải rắn ..21
2.4. Tổng quan vùng nghiên cứu .....................................................................24
2.5. Các nghiên cứu trước đây .........................................................................27
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU....................................................30
3.1. Khung tiến trình ........................................................................................30
3.2. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................30
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................35
4.1. Thu thập dữ liệu........................................................................................35
4.2. Kết quả ......................................................................................................35
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ............................................58
5.1. Kết quả ......................................................................................................58
5.2. Khuyến nghị..............................................................................................59
Tài liệu tham khảo............................................................................................61
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
PLRTN
TP.HCM
CTR
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Phân loại rác tại nguồn
Thành phố Hồ Chí Minh
Chất thải rắn
CTRSH
UBND
TNHH
MTV
Chất thải rắn sinh hoạt
Uỷ ban nhân dân
Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên
TPB
The theory of planned
behavior
Lý thuyết hành vi dự định
HV
NT
Hành vi
Nhận thức
TĐ
Thái độ
AL
Áp lực xã hội
KS
EFA
Kiểm soát nhận thức
phân tích nhân tố khám phá
Exploratory Factor Analysis
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước.............................13
Bảng 2.2 Tỷ lệ chất thải rắn xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số
nước......................................................................................................................15
Bảng 2.3 Lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 .........17
Bảng 2.4 Lượng chất thải rắn đô thị theo vùng địa lý Việt Nam năm 2007........18
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát giới tính của tổng mẫu..............................................36
Bảng 4.2 Kết quả khảo sát về độ tuổi của tổng mẫu............................................36
Bảng 4.3 Đặc điểm nghề nghiệp của tổng mẫu khảo sát.....................................37
Bảng 4.5 Phân bố về học vấn chuyên môn của tổng mẫu khảo sát.....................39
Bảng 4.6 Phân bố về số nhân khẩu gia đình của tổng mẫu khảo sát...................40
Bảng 4.7 Đánh giá Cronbach's Alpha của các biến NT.......................................42
Bảng 4.8 Đánh giá Cronbach's Alpha của các biến TĐ.......................................42
Bảng 4.9 Đánh giá Cronbach's Alpha của các biến AL.......................................43
Bảng 4.10 Đánh giá Cronbach's Alpha của các biến KS.....................................43
Bảng 4.11 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1.................................45
Bảng 4.12 Kết quả phân tích nhân tố khám phá độc lập lần 1 ............................46
Bảng 4.13 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2.................................47
Bảng 4.14 Kết quả phân tích nhân tố khám phá độc lập lần 2 ............................48
Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 3.................................49
Bảng 4.16 Kết quả phân tích nhân tố khám phá độc lập lần 3 ............................49
Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 4.................................50
Bảng 4.18 Kết quả phân tích nhân tố khám phá độc lập lần 4 ............................50
Bảng 4.19 Đánh giá tổng thể sự tác động các yếu tố đến hành vi thực sự..........53
Bảng 4.20 Kiểm định kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi thực sự của
người dân trong công tác phân loại tại nguồn......................................................53
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình quản lý tổng hợp chất thải.....................................................10
Hình 3.1 Khung tiến trình nghiên cứu .................................................................30
Hình 3.2 Sơ đồ Thuyết hành vi dự định...............................................................31
Hình 3.3 Sơ đồ Thuyết hành vi dự định TPB và các yếu tố đo lường.................32
̣
Hình 3.4 Các bước xây dưng mô hinh nghiên cưu ..............................................33
́
̀
Hình 4.1 Tỷ trọng giới tính của tổng mẫu ...........................................................36
Hình 4.2 (A) Phân bố tuổi của tổng mẫu khảo sát, (B) Phân bố của các nhóm độ
tuổi của tổng mẫu khảo sát...................................................................................37
Hình 4.3 Phân bố tỷ trọng nghề nghiệp của tổng mẫu khảo sát ..........................38
Hình 4.4 Phân bố học vấn chuyên môn của mẫu khảo sát ..................................39
Hình 4.5 Mô hình TPB trong phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi phân
loại rắn tại nguồn của người dân..........................................................................52
Hình 4.6 Biểu đồ phân phối tích lũy P-P Plot......................................................57
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Giới thiệu chung
Đô thị hóa (Urbanization) là quá trình chuyển đổi căn bản mọi mặt đời
sống nông thôn sang đời sống xã hội đô thị. Đô thị hóa, theo nghĩa rộng, chính là
quá trình tăng trưởng về dân số và diện tích của đô thị và cùng với điều đó là sự
mở rộng của văn hóa và lối sống đô thị.
Đô thị hóa là quá trình hình thành và mở rộng không gian đô thị. Quá
trình này là một quá trình đa diện, trong đó hai phương diện phổ biến nhất là đô
thị hóa về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đô thị hóa về lối sống của cư dân. Hay nói
cách khác, đô thị hóa là quá trình biến một vùng không có thuộc tính đô thị thành
một vùng có những thuộc tính của xã hội đô thị.
Nếu như trước đây, đô thị hóa chủ yếu là tự phát thì hiện nay chủ yếu diễn
ra theo những quy hoạch, kế hoạch, nằm trong chiến lược tổng thể của từng quốc
gia, vùng lãnh thổ và địa phương. Đô thị hóa liên quan trực tiếp đến đời sống mọi
mặt của người dân, nhất là người dân trong khu vực đang đô thị hóa. Vì vậy, theo
những quan điểm hiện nay, để quá trình đô thị hóa thành công, hay nói rộng hơn
là để đô thị phát triển bền vững, cần tổ chức thực hiện tốt việc tham gia của
người dân vào các lĩnh vực của đời sống đô thị, nhất là trong công tác quản lý
nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Khi nhu cầu sống được nâng cao,
đòi hỏi xã hội phải cung cấp nhiều sản phẩm cho người dân. Chính vì vậy, sản
xuất phát triển, nguyên vật liệu và tài nguyên thiên nhiên được con người sử
dụng tạo thành những sản phẩm hữu ích nhưng cuối cùng cũng sẽ tạo thành chất
thải. [14]
Chất thải rắn đang là mối đe dọa trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của
người dân các đô thị. Theo thống kê của Viện môi trường đô thị và công nghiệp
Việt Nam, bình quân mỗi năm cả nước phát sinh thêm khoảng 25.000 tấn rác thải
sinh hoạt, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị có xu hướng tăng
trung bình từ 10% – 16%. Trong đó, tỉ lệ thu gom rác thải tại các đô thị bình
quân trên cả nước chỉ đạt khoảng 70%- 85%.
Hiện nay, trên địa bàn Quận 1 chất thải rắn sinh hoạt đang phát thải với
thải lượng trung bình là 310 tấn/ngày. Chất thải chủ yếu chưa được phân loại và
được chuyển về các khu xử lý để chôn lấp. Các bãi chôn lấp thiết kế kém hoặc
quản lý kém có thể tạo ra một số tác động xấu đến môi trường như gây bốc mùi,
thu hút sâu bọ, và tạo ra nước rỉ rác. Một sản phẩm phổ biến nữa của các bãi
kính. [6]
PLRTN đã được triển khai từ lâu ở TPHCM; thế nhưng, trên thực tế, công
tác này vẫn đang trong giai đoạn... thí điểm. Làm gì, cách nào để PLRTN thật sự
trở thành thói quen phổ quát của hàng triệu người dân TPHCM? Làm gì để
PLRTN mang lại hiệu quả và TPHCM thật sự là đô thị sạch đẹp, văn minh từ
cảnh quan môi trường, cho đến ý thức, nếp sống của từng người dân?...
Một số nguyên nhân khiến chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn
ở Việt Nam chưa thành công:
- Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn được thực hiện với quy
mô địa phương riêng lẻ (mới chỉ thực hiện thí điểm ở quy mô phường/quận ở Hà
Nội và TPHCM), thiếu sự chỉ đạo đồng bộ từ trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi
trường). Do đó, toàn bộ văn bản pháp quy, chính sách và tài chính hỗ trợ gần như
không có.
- Chưa có kinh nghiệm, lại thực hiện trên quy mô lớn (so với Việt Nam)
nên vừa thiếu cơ sở vật chất, tài chính hỗ trợ, vừa thiếu nguồn nhân lực thực
hiện. Thiếu các thí dụ điển hình để nhân rộng.
- Thiếu cán bộ (kỹ thuật, kinh tế, xã hội) đủ năng lực để xây dựng chương
trình và kế hoạch thực hiện;
- Hệ thống các tổ chức xã hội chưa đủ năng lực trong công tác tuyên
truyền và vận động một cách sâu rộng và lâu dài thực hiện Chương trình phân
loại chất thải rắn tại nguồn.
- Chưa đánh giá hết vai trò và ảnh hưởng (tốt và xấu) của lực lượng thu
gom rác dân lập và lực lượng thu gom “ve chai”.
- Thiếu cơ sở hạ tầng thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý.
- Mặt bằng dân trí cần phải được nâng cao và đồng bộ hơn để đáp ứng
được nhu cầu thực tế. Riêng vấn đề này cần được đánh giá kỹ hơn và khoa học
hơn.
- Trong các chương trình thí điểm, toàn bộ túi ni lông và thùng đựng chất
thải rắn sau khi phân loại đều do ngân sách thành phố hoặc dự án chi trả, nên sau
khi chương trình thí điểm kết thúc, ngân sách thành phố rất khó bù đắp được
(ước tính hàng trăm tỷ đồng mỗi năm).
Ở các nước đã áp dụng thành công chương trình phân loại chất thải rắn tại
nguồn đều có đặc điểm:
- Chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn được xây dựng chung và
thực hiện đồng bộ từ chính phủ trung ương đến các tỉnh thành địa phương trong
sự kết hợp đồng bộ giữa các cơ quan hành chính quản lý nhà nước.
2
- Các văn bản pháp quy, chương trình, kế hoạch,… được chuẩn bị kỹ
lưỡng và đầy đủ bởi các chuyên gia có trình độ (chuyên môn và kinh nghiệm)
cao.
- Có chính sách và tài chính hỗ trợ đầy đủ cả ở cấp Trung ương và địa
phương.
- Người dân có ý thức, trình độ dân trí cao và hợp tác tốt với các cơ quan
hành chính nhà nước do đối thoại minh bạch.
- Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và xã hội hoạt động mạnh và đồng bộ.
- Các công ty cung cấp dịch vụ tốt và bình đẳng.
- Đội ngũ lãnh đạo và quản lý đô thị giỏi.
- Chi phí cho chương trình phân loại chất thải rắn tại các hộ gia đình đều
do chủ nguồn thải chi trả qua tiền bán túi ni lông (trong suốt) đựng chất thải rắn
đã phân loại hoặc phí vệ sinh với nhiều phương pháp tính khác nhau.
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã dẫn tới nhiều hệ quả kinh tế, văn
hóa, xã hội, giáo dục và môi trường đối với khu vực đô thị. Một trong những vấn
đề của môi trường đô thị là quá trình quản lý chất thải rắn còn chưa hiệu quả và
thiếu tính bền vững. Hành vi của cộng đồng và các bên liên quan là một trong
những chiều cạnh của quản lý chất thải rắn. Để đảm bảo tính bền vững trong quá
trình quản lý chất thải rắn, bên cạnh những vấn đề kinh tế - tài chính, kỹ thuật, thể chế
- chính sách, thì yếu tố “hành vi của người dân” cũng cần được phân tích và đánh giá,
từ đó có những giải pháp hiệu quả cho quá trình quản lý chất thải rắn nói chung. Trên
thế giới, việc cải cách hệ thống quản lý theo hướng áp dụng thể chế quản trị với
hành vi của người dân là một xu hướng đang diễn ra ở hầu hết các nước đang
phát triển. Các tổ chức phát triển quốc tế đã và đang hướng sự trợ giúp khá mạnh
mẽ cho các nước này trong nghiên cứu và đẩy mạnh hệ thống quản trị tốt. Đơn
cử, Thụy Sỹ và Đức đang triển khai Dự án “Quản trị đất đai vùng sông Mê
Kông” cho bốn nước gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam. Trong đó,
hành vi của người dân vào quản lý và giám sát được coi như yếu tố trung tâm của
hệ thống quản trị tốt.
Với những lý do trên đây, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích hành vi
của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài phân tích hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả trong
công tác quản lý chất thải rắn, hướng tới thực hiện mục tiêu phát triển bền vững
đô thị.
3
Kết quả nghiên cứu sẽ là dữ liệu giúp các nhà quản lý và hoạch định chính
sách có những giải pháp hiệu quả hơn đối với sự tham gia của cộng đồng trong
hoạt động quản lý rác thải đô thị.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người dân
trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đảm bảo phát triển
bền vững đô thị.
Phạm vi nghiên cứu: địa bàn Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu:
- Hiện trạng phát sinh, hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn
Quận 1 hiện nay như thế nào?
- Việc triển khai thực hiện các chính sách, quy định về hoạt động phân
loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Quận 1 Thành phố Hồ Chí
Minh hiện nay ra sao?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt động
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Quận 1 Thành phố Hồ Chí
Minh gồm những yếu tố nào? ảnh hưởng ra sao?
- Các giải pháp nào phù hợp để nâng cao hiệu quả tham gia của người
dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn Quận
1 Thành phố Hồ Chí Minh?
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài.
Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê các số liệu về công tác
quản lý chất thải rắn, hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên
địa bàn Quận 1 từ 2013 đến 2017 phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp chuyên gia: tham vấn ý kiến các chuyên gia trong các
lĩnh vực quản lý chất thải rắn, các nhà xã hội học nhằm tham khảo các ý kiến
chuyên môn về các nội dung nghiên cứu của đề tài.
Phương pháp so sánh, đối chiếu kết quả điều tra: qua việc so sánh các
chính sách, giải pháp, từ đó tìm ra những ưu điểm, tồn tại cần khắc phục của mỗi
chính sách, giải pháp. Từ đó có cơ sở để đánh giá những mặt được những mặt
cần hạn chế cần khắc phục
Phương pháp tổng hợp và phân tích: để đánh giá làm rõ thực trạng
công tác quản lý chất thải rắn và đề xuất các giải pháp có tính khoa học và phù
hợp với thực tiễn cao, góp phần nâng cao hoạt động phân loại chất thải rắn sinh
hoạt tại nguồn, công tác quản lý chất thải rắn.
4
Phương pháp điều tra, phỏng vấn: kết quả điều tra, phỏng vấn phục vụ
cho công tác xây dựng mô hình TPB của đề tài nghiên cứu.
1.6. Cấu trúc luận văn:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Tổng quan cơ sở nghiên cứu và các nghiên cứu trước đây
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị
5
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
2.1. Tổng quan cơ sở lý thuyết:
2.1.1. Khái niệm về chất thải rắn:
Chất thải rắn:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày
24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu: “ Chất thải rắn là chất
thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”.
Chất thải rắn sinh hoạt:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày
24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu: “Chất thải rắn sinh
hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường
ngày của con người”.
Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trƣờng và sức khỏe cộng
đồng
Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí. Ngoài ra,
rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường. Rác thải là
nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc.
Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế
của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình
độ giác ngộ của mỗi người dân. Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những
được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn
nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo
từng loại:
- Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Nguồn rác thải từ các hộ gia
đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác
thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi
cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa
và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí phát ra từ các quá trình
này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2.
- Ảnh hưởng đến môi trường nước: Theo thói quen nhiều người thường
đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác
động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực.
Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ
làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn .
6
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm
khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát
nước. Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ
diệt . Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên
nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn,ảnh hưởng tiêu cực
đến sức khoẻ cộng đồng
- Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất: Trong thành phần rác thải
có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các
chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như:
giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái ... làm cho môi
trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây
trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilôn trong sinh hoạt và đời
sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng
tạo thành các "bức tường ngăn cách" trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân
huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và
năng suất cây trồng giảm sút .
- Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người: Trong thành phần
rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu chiếm tỉ lệ lớn. Loại rác này rất
dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không được thu gom, tồn
đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung
quanh. Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người
làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi,
sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo tổ
chức Y tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ
em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải. Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế
cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất
dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của
con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những
người mắc bệnh tim mạch.
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả
nghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại
trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày.Các loại vi
trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh
tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi... và nhiều loại ký
sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung
gian truyền bệnh như: Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn
trùng.ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá ;muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất
huyết...
7
Phân loại chất thải:
Theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày
24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu: “Phân loại chất thải là
hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành
các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau”.
Việc phân loại CTR giúp xác định các loại khác nhau của CTR được sinh
ra. Khi thực hiện phân loại CTR sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng tái chế và tái
sử dụng các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi
trường. Các loại CTR được thải ra từ các hoạt động khác nhau nên được phân
loại theo nhiều cách khác nhau như:
a. Phân loại theo công nghệ xử lý - quản lý:
Phân loại CTR theo dạng này người ta chia ra các thành phần như sau:
- Các chất cháy được: giấy, rác thải, gỗ, cỏ, cao su, da…
- Các chất không cháy được: kim loại sắt, thủy tinh, đá, sành, sứ…
- Các chất hỗn hợp: bao gồm các chất còn lại mà không nằm trong hai
thành phần trên.
b. Phân loại theo nguồn phát thải:
c. Phân loại theo vị trí hình thành
Người ta phân biệt rác hay CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ…
d. Phân loại theo mức độ nguy hại
CTR được phân thành các loại:
8
- CTR nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất
thải sinh học thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải
nhiễm khuẩn lây lan…có nguy cơ de dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây
cỏ. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công
nghiệp và nông nghiệp.
- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây
nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Phân loại CTR tại nguồn:
Phân loại rác tại nguồn là quá trình tách riêng các loại rác thải theo đặc
tính của chúng trước khi thải bỏ vào các thùng chứa rác khác nhau, tạo điều kiện
nâng cao hiệu quả cho các quá trình xử lý tiếp theo.
Quản lý rác thải
Quản lý rác thải là một hoạt động mang tính hệ thống, trong đó, mỗi quá
trình hoạt động là một tiểu hệ thống, bao gồm: phân loại, thu gom, vận chuyển,
xử lý, tái chế và tái sử dụng rác. Các tiểu hệ thống này có mối liên hệ tương tác,
ảnh hưởng lẫn nhau trong việc thực hiện mục tiêu chung đảm bảo cho cả hệ
thống quản lý rác thải hoạt động một cách bền vững [15]. Hoạt động quản lý rác
thải tại các quốc gia đang phát triển gặp nhiều khó khăn hơn so với các quốc gia
phát triển, do những yếu tố về thể chế, xây dựng và thực hiện chính sách, sự tham
gia của người dân, mối quan hệ giữa các bên liên quan trong việc thực hiện quản
lý rác thải; và những vấn đề về trang thiết bị công nghệ lạc hậu hay vấn đề thiếu
tài chính ngân sách để triển khai các hoạt động quản lý rác thải hiệu quả. Tại
Thành phố Hồ Chí Minh, dân số ngày một tăng cao đã kéo theo các vấn đề phát
sinh trong môi trường đô thị, vì thế cần có những giải pháp mang tính cộng đồng
từ dưới lên trên (bottom-up), kết hợp với những giải pháp từ trên xuống dưới
(top-down). Các giải pháp từ cộng đồng nhấn mạnh đến vai trò và sự tham gia
của các bên liên quan trong cả hệ thống quản lý rác thải, trong đó các hộ gia đình,
dù với tư cách cá nhân từng thành viên hay sức mạnh của tập thể cộng đồng thì
cũng đều quan trọng trong việc thải rác, phân loại, thu gom và tái chế. Tuy
nhiên, không thể phủ nhận tồn tại mối quan hệ tương tác giữa các bên tham gia
trong hoạt động quản lý rác thải. Sự tham gia mạnh hay yếu của nhóm hộ gia
đình phụ thuộc vào mức độ tham gia của các tổ chức dựa vào cộng đồng. Những
tổ chức này sẽ vận động người dân tham gia, tổ chức việc giám sát thực hiện và
kết nối với các bên liên quan khác tại khu dân cư. Bên cạnh đó, vai trò của cấp
chính quyền địa phương cũng quan trọng trong việc thi hành các chính sách, tổ
chức các chiến dịch giáo dục vận động tại cộng đồng hay hỗ trợ và ủng hộ sự
tham gia hoạt động của các tổ chức đoàn thể xã hội hay cộng đồng dân cư [8].
9
Một cách khái quát, công tác quản lý chất thải rắn ở các quốc gia trên thế
giới bao gồm các phương pháp tiếp cận như sau:
- Quản lý chất thải ở cuối công đoạn sản xuất (còn gọi là cách tiếp cận
“cuối đường ống”): theo kinh nghiệm, cách tiếp cận này bị động, đòi hỏi chi phí
lớn nhưng vẫn cần thiết áp dụng đối với các cơ sở sản xuất không có khả năng
đổi mới toàn bộ công nghệ sản xuất.
- Quản lý chất thải trong suốt quá trình sản xuất (cách tiếp cận “theo
đường ống”): cách tiếp cận này đòi hỏi quản lý chất thải trong suốt quá trình sản
xuất, bao gồm việc giảm thiểu cũng như tái sử dụng, tái chế và thu hồi chất thải ở
mọi khâu, mọi công đoạn của quá trình sản xuất. Đây có thể được xem là một
phần của chương trình đánh giá vòng đời sản phẩm.
Hình 2.1. Mô hình quản lý tổng hợp chất thải [13]
- Quản lý chất thải nhấn mạnh vào khâu tiêu dùng: cách tiếp cận này tập
trung nâng cao nhận thức của người tiêu dùng để họ lựa chọn và sử dụng các sản
phẩm thân thiện với môi trường. Vì vậy, nhà sản xuất cũng phải chịu sức ép cải
10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân tích hành vi của người dân trong hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_phan_tich_hanh_vi_cua_nguoi_dan_trong_hoat_dong_pha.pdf

