Luận án Phát triển một số mô hình phát hiện bất thường mạng dựa trên học sâu và tổng hợp dữ liệu
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÙI CÔNG THÀNH
PHÁT TRIỂN MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT HIỆN BẤT
THƯỜNG MẠNG DỰA TRÊN HỌC SÂU VÀ TỔNG
HỢP DỮ LIỆU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2021
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÙI CÔNG THÀNH
PHÁT TRIỂN MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT HIỆN BẤT
THƯỜNG MẠNG DỰA TRÊN HỌC SÂU VÀ TỔNG
HỢP DỮ LIỆU
CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN
MÃ SỐ: : 9.48.01.04
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. HOÀNG MINH
2. PGS. TS. NGUYỄN QUANG UY
HÀ NỘI – 2021
i
TÓM TẮT
Sự phát triển nhanh của mạng máy tính và IoT (sau đây gọi là mạng) cả về
dịch vụ và hạ tầng đã kéo theo những thách thức rất lớn trong vấn đề bảo đảm an
ninh mạng. Tìm kiếm giải pháp phát hiện các tấn công mạng là nhiệm vụ trọng
tâm cho bảo vệ an ninh mạng, trong đó phát hiện bất thường mạng (Network
Anomaly Detection -NAD) được rất nhiều các học giả quan tâm nghiên cứu
trong những năm qua. NAD là lĩnh vực nghiên cứu để tìm ra các giải pháp hiệu
quả trong phân tách giữa trạng thái bình thường và bất thường mạng. Học máy
được biết như phương pháp chủ yếu cho xây dựng các thuật toán phát hiện bất
thường. Các mô hình học máy được huấn luyện chỉ với dữ liệu bình thường hay
còn gọi là các bộ phân đơn lớp (One-class Classification - OCC) được cho là
sự lựa chọn phù hợp và đang cho thấy các kết quả phát hiện bất thường rất
hiệu quả. Những năm gần đây, phát triển các kỹ thuật học sâu (deep learning)
đã mạng lại nhiều thành tựu trong các lĩnh vực, học sâu dựa trên kiến trúc
AutoEncoders (AE) được công nhận rộng rãi là phương pháp tiên tiến, có khả
năng giải quyết các vấn đề phức tạp của phát hiện bất thường mạng, tiêu biểu
trong đó là SAE (Shrink AutoEncoder).
Mặc dù vậy, các phương pháp NAD cần phải liên tục được nghiên cứu cải tiến
để có thể đáp ứng tốt hơn khi mà các nguy cơ đe doạ an ninh mạng ngày càng
tăng. Thêm vào đó, các phương pháp NAD đơn lẻ dựa trên OCC nhìn chung
đang phải đối mặt với một số thách thức khác như: mỗi phương pháp đơn được
cho là chỉ hiệu quả trên một điều kiện môi trường mạng cụ thể; các phương pháp
OCC vẫn cần sự hỗ trợ của chuyên gia để đưa ra ngưỡng quyết định, đây là yêu
cầu đối với một mô hình phát hiện tấn công khi được triển khai trong thực tế.
Luận án hướng tới mục tiêu nghiên cứu cải tiến phương pháp phát hiện bất
thường mạng theo hướng giải quyết một số vấn đề đặt ra trên. Kết quả một số
ii
nội dung chính đã được thực hiện gồm. (i) Đã đề xuất được giải pháp cho cải
tiến một số hạn chế của phương pháp học sâu NAD tiêu biểu, các thuật toán
cải tiến cho phép xây dựng mô hình NAD hiệu quả hơn trong điều kiện dữ liệu
của đối tượng quan sát có tính phân cụm cao, tồn tại ở dạng nhiều cụm; có
thể phát hiện hiệu quả hơn đối với nhóm tấn công mạng mà mô hình tiêu biểu
dựa trên học sâu AutoEncoder gặp khó. (ii) Luận án đã đề xuất được mô hình
khung tổng hợp dữ liệu, có tên OFuseAD, cho bài toán phát hiện bất thường.
Mô hình đạt được từ kết quả cải tiến lý thuyết Dempster-Shafer, giải quyết các
thách thức trong kết hợp các phương pháp OCC như xác định ngưỡng, trọng số
cho kết hợp, cơ sở chọn lựa phương pháp đơn tham gia mô hình tổng hợp.
Kết quả thử nghiệm mô hình OFuseAD trên mười tập dữ liệu phổ biến trong
lĩnh vực an ninh mạng cho thấy mô hình hoạt động khả thi, cho hiệu quả phát
hiện bất thường hiệu quả, ổn định hơn so với các phương pháp đơn OCC trong
đa số tập dữ liệu (9/10 tập dữ liệu thực nghiệm). Ngoài ra, mô hình OFuseAD
có thể hoạt động mà không cần sự can thiệp cuả chuyên gia trong thiết lập
ngưỡng quyết định.
Các vấn đề trên đã được luận án nghiên cứu, giải quyết. Các đóng góp của
luận án đã được công bố trong các công trình khoa học có uy tín. Trong hiểu
biết của nghiên cứu sinh, đóng góp của luận án mới và không trùng với các kết
quả nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước.
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung luận án là kết quả nghiên cứu đã được thực
hiện bởi tác giả dưới sự hướng dẫn của các thầy hướng dẫn khoa học. Luận án
sử dụng các trích dẫn thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và có nguồn gốc rõ
ràng. Những đóng góp trong luận án đã được công bố trong các bài báo của tác
giả và chưa được công bố trên bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Hà Nội, ngày...tháng...năm 2021
iv
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện luận án Tiến sĩ đòi hỏi nghiên cứu sinh phải tập trung cao độ,
trong thời gian dài. Kết quả nghiên cứu của NCS là sự góp sức rất lớn từ các
thầy hướng dẫn khoa học, cơ sở đào tạo, cơ quan công tác, đồng nghiệp và đặc
biệt là gia đình. Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với họ.
Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS.
Hoàng Minh và PGS.TS. Nguyễn Quang Uy đã tận tình hướng dẫn, trang bị
kiến thức khoa học và phương pháp nghiên cứu để tôi hoàn thành nội dung
nghiên cứu luận án. Tôi xin cảm ơn TS. Cao Văn Lợi về những góp ý rất hữu
ích, giúp tôi thêm động lực trong nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông, Khoa Sau đại học, các thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình tham gia học tập. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn đến
BTL Thông tin liên lạc, các Thủ trưởng và đồng chí tại Trung tâm Kỹ thuật
thông tin công nghệ cao đã giúp đỡ, tạo điều kiện thời gian cho tôi.
Cuối cùng, nghiên cứu sinh vô cùng biết ơn đến gia đình bạn bè và người
thân, bố mẹ hai bên đã luôn động viên khích lệ tôi, vợ tôi Đặng Thị Bích đã
luôn cổ vũ động viên, chăm sóc gia đình và các con để tôi yên tâm nghiên cứu
hoàn thành luận án.
NCS. Bùi Công Thành
v
MỤC LỤC
TÓM TẮT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
i
LỜI CAM ĐOAN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . iii
LỜI CẢM ƠN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . iv
MỤC LỤC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT . . . . . viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . xii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . xii
PHẦN MỞ ĐẦU
1
1
3
9
1. Giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Tính cấp thiết của luận án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Phát biểu bài toán . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Mục tiêu của luận án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
5. Đối tượng và Phạm vi luận án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
6. Phương pháp nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
7. Đóng góp của luận án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
8. Bố cục luận án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT HIỆN BẤT THƯỜNG
MẠNG
13
1.1 Hệ thống phát hiện bất thường mạng . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.1.1 Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.1.2 Mô hình phát hiện bất thường mạng . . . . . . . . . . . . . 15
1.1.3 Lưu lượng mạng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
1.1.4 Đầu ra của mô hình NAD . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
1.2 Một số phương pháp đơn cho phát hiện bất thường mạng . . . . . 20
vi
1.2.1 Một số phương pháp OCC truyền thống . . . . . . . . . . . 21
1.2.2 Phương pháp OCC học sâu . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
1.3 Phát hiện bất thường dựa trên tổng hợp, kết hợp . . . . . . . . . . 35
1.3.1 Tổng hợp theo lai ghép . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
1.3.2 Tổng hợp theo học cộng đồng . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
1.3.3 Tổng hợp dữ liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
1.3.4 Tổng hợp dữ liệu dựa trên lý thuyết Dempster-Shafer . . . 40
1.4 Đánh giá giải pháp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
1.4.1 Bộ dữ liệu cho kiểm thử . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
1.4.2 Các chỉ số đánh giá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 50
1.5 Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 54
CHƯƠNG 2. PHÁT HIỆN BẤT THƯỜNG DỰA TRÊN HỌC
SÂU AUTOENCODER
56
2.1 Giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 56
2.2 Giải pháp đề xuất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58
2.2.1 Giải pháp Clustering-Shrink AutoEncoder . . . . . . . . . 59
2.2.2 Giải pháp Double-shrink AutoEncoder . . . . . . . . . . . . 61
2.3 Thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 65
2.3.1 Dữ liệu thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 65
2.3.2 Phương pháp xác định số cụm tối ưu . . . . . . . . . . . . 66
2.3.3 Thiết lập tham số thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . 67
2.4 Kết quả và đánh giá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 68
2.5 Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 79
CHƯƠNG 3. PHÁT HIỆN BẤT THƯỜNG DỰA TRÊN TỔNG
HỢP DỮ LIỆU
82
3.1 Giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 82
3.2 Giải pháp đề xuất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 86
3.2.1 Các thành phần của phương pháp OFuseAD . . . . . . . . 86
vii
3.2.2 Cơ chế hoạt động của OFuseAD . . . . . . . . . . . . . . . 97
3.3 Thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 98
3.3.1 Dữ liệu thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 98
3.3.2 Thiết lập tham số thực nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . 98
3.4 Kết quả và đánh giá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 99
3.5 Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 109
KẾT LUẬN
112
1. Một số kết quả chính của luận án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 113
2. Một số giới hạn của luận án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 114
3. Hướng nghiên cứu trong tương lai . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 115
CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
116
118
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
ACC
AD
Viết đầy đủ
Accuracy
Nghĩa
Chỉ số độ chính xác
Phát hiện bất thường
Kiến trúc mạng nơ-ron AutoEncoder
Anomaly Detection
AutoEncoder
AE
ANN
Artificial Neural Net- Mạng nơ-ron nhân tạo
work
AS
Anomaly Score
Độ đo bất thường
BPA
Basic Probability As- Hàm gán trọng số cơ bản của lý thuyết
signment
D-S
AUC
Area Under the Curve
Chỉ số đo dựa trên diện tích dưới đường
cong ROC
Bayes
CEN
CNN
A Bayesian Inference
Centroid
Suy luận Bayes
Thuật toán Centroid
Convolution
Network
Neural Mạng nơ-ron tích chập
KSAE
CTU
Clustering-Shrink
Autoencoder
Mô hình kết hợp phân cụm và SAE
Czech Technical Univer- Đại học kỹ thuật Séc
sity
DAE
Denoising Autoencoder Mạng giảm nhiễu AE
Defence Advanced Re- Tổ chức DARPA
search Project Agency
DARPA
DBN
Deep Belief Network
Deep AutoEncoder
Mạng niềm tin theo học sâu
Mạng nơ-ron học sâu AE
DeAE
ix
Viết tắt
DF
Viết đầy đủ
Data Fusion
Nghĩa
Tổng hợp dữ liệu
Từ chối dịch vụ
DoS
Denial of Service
DSAE
Double-Shrink AutoEn- Mô hình phát hiện bất thường DSAE
coder
DTh
D-S
Decision Threshold
Dempster Shafer
Ngưỡng quyết định
Lý thuyết ra quyết định dựa trên dẫn
chứng
DRC
Dempster Shafer Rule Hàm kết hợp của lý thuyết D-S
Combination
DR
Detection Rate
F1-score
Chỉ số độ đo tỉ lệ phát hiện đúng
Chỉ số độ đo F1
F1
FAR
F-SVDD
False Alarm Rate
Chỉ số độ đo tỉ lệ phát hiện sai
Fast Support Vector Mô tả dữ liệu vector hỗ trợ tốc độ cao
Data Description
FoD
Frame of Discernment
False Negative
Tập giả thuyết trong lý thuyết D-S
Âm tính giả
FN
FP
False Positive
Dương tính giả
FtR
Feature Representation Đại diện đặc trưng
FuseNAD
Fusion-based Network Phương pháp phát hiện bất thường dựa
Anomaly
towards
Theory
Detection trên tổng hợp dữ liệu sử dụng lý thuyết
Evidence D-S
GA
Genetic Algorithm
Thuật toán di truyền
GMM
Gaussian
Model
Mixture Mô hình hỗn hợp Gauss
GP
GS
Genetic Programming
Generalization Score
Lập trình di truyền
Độ đo tính khái quát hoá
x
Viết tắt
HIDS
Viết đầy đủ
Nghĩa
Host base IDS
IDS cài đặt trên các máy tính
HighDOD
High-dimensional Out- Phát hiện điểm cá biệt trong không gian
lying Subspace Detec- con nhiều chiều
tion
IDS
Intrusion
System
Detection Hệ thống phát hiện xâm nhập
KDD
Knowledge Discovery Giải thi thường niên về khám phá tri
and Data Mining Tools thức và khai phá dữ liệu
Competition
KDE
Kernel Density Estima- Phương pháp ước lượng dựa trên mật độ
tion
K-NN
LOF
K-Nearest Neighbors
Local Outlier Factor
K láng giềng gần nhất
Phương pháp phát hiện bất thường dựa
vào yếu tố cục bộ
MSE
NAD
Mean Square Error
Sai số toàn phương trung bình
Network Anomaly De- Phát hiện bất thường mạng
tection
NIDS
NLP
Network Intrusion De- Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng
tection System
Natural Language Pro- Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
cessing
OCC
One-class Classification Phân đơn lớp
One Class Neural Net- Mạng nơ-ron hướng OCC
work
OCCNN
OCSVM
One-class Support Vec- Máy véc tơ hỗ trợ một lớp
tor Machine
xi
Viết tắt
Viết đầy đủ
Nghĩa
OFusedAD One-class Fusion-based Mô hình khung phát hiện bất thường
Anomaly
Detection dựa trên tổng hợp dữ liệu từ các phương
pháp OCC, sử dụng lý thuyết D-S
Framework
One-hot
PCA
One-hot Encoder
Mã hoá nhị phân (bit) hoá dữ liệu
Principal Component Phép phân tích thành phần chính
Analysis
R2L
RE
Remote to Local
Tấn công từ xa vào nội bộ
Sai số tái tạo
Reconstruction Error
ROC
Receiver
Operating Chỉ số cho đánh giá mô hình phân lớp
sử dụng đường cong ROC
Characteristic
SAE
SGD
Shrink AutoEncoder
Phương pháp co SAE
Stochastic Gradient De- Đạo hàm lặp giảm dần
scent
SglAD
Single Anomaly Detec- Phương pháp đơn phát hiện bất thường
tion
SOM
Self-Organizing Maps
Bản đồ tự tổ chức
SVDD
Support Vector Data Mô tả dữ liệu vector hỗ trợ
Description
SVM
Support Vector Ma- Máy vector hỗ trợ
chine
U2R
UCI
User to Root
Loại tấn công leo thang đặc quyền
UCI Machine Learning Kho dữ liệu học máy UCI
Repository
UNSW
University
of
New Đại học New South Wales
South Wales
xii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các bộ dữ liệu sử dụng cho thực nghiệm . . . . . . . . . . . 65
Bảng 2.2 Kết quả AUC của KSAE trên các tập dữ liệu . . . . . . . . 68
Bảng 2.3 AUC từ các mô hình DAE, SAE, DSAE trên sáu tập dữ liệu 71
Bảng 2.4 AUC từ SAE, DSAE trên bốn nhóm tấn công tập dữ liệu
NSL-KDD . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 72
Bảng 2.5 Kết quả DR, FAR giữa SAE và DSAE trên nhóm tấn công
R2L . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 72
Bảng 2.6 Kết quả DSAE phân tách các nhóm tấn công SAE có thể
gặp khó . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 74
Bảng 3.1 Các bộ dữ liệu sử dụng cho thực nghiệm . . . . . . . . . . . 98
Bảng 3.2 Kết quả AUC của các phương pháp trên mười tập dữ liệu . 100
Bảng 3.3 Kết quả F1-score của các phương pháp trên mười tập dữ liệu100
Bảng 3.4 Kết quả ACC của các phương pháp trên mười tập dữ liệu . 100
Bảng 3.5 Độ đo "sinh lỗi" và trọng số các OCC tham gia mô hình
tổng hợp (CTU13_09) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 105
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Vị trí triển khai NIDS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Phương pháp signature-based nối tiếp bởi anomaly-based. .
Sơ đồ trình bày hướng nghiên cứu của luận án . . . . . . . .
2
3
9
Hình 1.1 Nhóm tấn công mạng và loại bất thường, Hình từ Ahmed
[2016] [5] . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
Hình 1.2 Kiến trúc chung của NAD, Hình từ Ahmed [2016] [5] . . . . 15
Hình 1.3 Sơ đồ phân loại các kỹ thuật phát hiện bất thường [21], [63] 16
Hình 1.4 Mạng nơ-ron học sâu và các phương pháp truyền thống,
Hình từ Alejandro [2016] [6] . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
Hình 1.5 Minh họa kiến trúc mạng nơ-ron AutoEncoder . . . . . . . . 31
Hình 1.6 Ba mức tổng hợp dữ liệu, Hình từ [31], [49] . . . . . . . . . . 40
Hình 1.7 Ma trận lỗi (Confusion Matrix). . . . . . . . . . . . . . . . . 51
Hình 2.1 Minh hoạ phân bố dữ liệu: (a) không gian gốc, (b) không
gian vector lớp ẩn AE, (c) không gian vector lớp ẩn của SAE,
Hình từ [20]. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 57
Hình 2.2 Minh họa mối liên hệ SAE, KSAE và DSAE . . . . . . . . . 59
Hình 2.3 Mô hình kiểm tra theo phương pháp KSAE . . . . . . . . . . 61
Hình 2.4 Mô hình Double-shrink AutoEncoder . . . . . . . . . . . . . 62
Hình 2.5 Kết quả phương pháp Elbow trên các tập dữ liệu. . . . . . . 69
Hình 2.6 Giá trị AUC của SAE, DSAE trên nhóm tấn công R2L . . . 73
Hình 2.7 Không gian lớp ẩn nhóm tấn công Probe trên SAE, DSAE . 74
Hình 2.8 Không gian lớp ẩn nhóm tấn công DoS trên SAE, DSAE . . 75
Hình 2.9 Không gian lớp ẩn nhóm tấn công R2L trên SAE, DSAE . . 75
Hình 2.10 Không gian lớp ẩn nhóm tấn công U2R trên SAE, DSAE . . 76
xiv
Hình 2.11 Minh hoạ các điểm bình thường đã được phân lớp đúng bởi
SAE nhưng lại phân lớp sai bởi DSAE . . . . . . . . . . . . . . . . 77
Hình 2.12 Thời gian truy vấn của phương pháp SAE, DSAE . . . . . . 79
Hình 3.1 Kiến trúc của giải pháp OFuseAD . . . . . . . . . . . . . . . 87
Hình 3.2 Ba vùng trên trục độ đo bất thường N, A và NA . . . . . . . 93
Hình 3.3 Minh hoạ việc phân tách ba vùng N, A, NA theo phương
án 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 93
Hình 3.4 Minh hoạ việc phân tách ba vùng N, A, NA theo phương
án 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 93
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh F1-score giữa các phương pháp trên mười
tập dữ liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 102
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh ACC giữa các phương pháp trên mười tập
dữ liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 102
Hình 3.7 Minh hoạ đường cong ROC và giá trị AUC . . . . . . . . . . 104
Hình 3.8 Trọng số tham gia tổng hợp của các OCC được tính cho
mười tập dữ liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 105
Hình 3.9 Ảnh hưởng bw đến hiệu quả của OFuseAD. . . . . . . . . . . 107
Hình 3.10 Thời gian truy vấn của các phương pháp khác nhau . . . . . 109
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng, dịch vụ mạng máy tính và
IoT (sau đây gọi tắt là mạng) đó là sự tăng nhanh của các loại hình tấn công
mạng. Theo báo cáo thường niên có uy tín hàng đầu về mối đe doạ an ninh mạng
trên toàn Thế giới năm 2018 và 2019 (có tên Internet Security Threat Report 1,
viết tắt là ISTR). Số lượng mối đe doạ tấn công mạng tiếp tục tăng bùng nổ;
khoảng 1/10 (một trong mười) các tên miền (URL) trên Internet là độc hại, số
lượng tấn công Web tăng 56% trong năm 2018, số lượng thư rác (Spam) tăng
khoảng 50% trong 4 năm liên tiếp từ 2015 đến 2018.
Các loại tấn công mới như Supply-Chain (một kiểu tội phạm mạng) tăng
vọt 78%, mã độc PowerShell-Script tăng 1000%. Các loại tấn công này sử dụng
kỹ thuật LolL (Living-off-the-land), kỹ thuật này cho phép các mã độc ẩn bên
trong các gói tin nên khó bị phát hiện bởi các bộ dò tìm truyền thống. Số liệu
cũng thể hiện các tấn công chủ yếu xuất phát từ một động lực rõ ràng (≈ 85%),
mục tiêu tập trung vào thu thập dữ liệu tình báo (≈ 90%) [27].
Việc tìm giải pháp cho phát hiện và ngăn chặn các tấn công mạng đã thu hút
sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu trong nhiều thập kỷ qua. Điển hình
trong lĩnh vực này là nghiên cứu hệ thống phát hiện xâm nhập mạng (Network
Intrusion Detection Systems -NIDS). Các hệ thống NIDS được xem là lớp bảo
vệ thứ hai sau tường lửa quy ước để phát hiện ra các xâm nhập, các mã độc
và các hành vi xâm hại hệ thống mạng thông qua quan sát đặc tính lưu lượng
1https://www.broadcom.com/support/security-center/publications/threat-report, đây là
báo cáo phân tích dữ liệu từ hệ thống giám sát an ninh mạng toàn cầu, được biết như là
tổ chức dân sự lớn nhất thế giới về lĩnh vực tình báo mạng. Hệ thống thu thập từ 123 triệu
bộ thu thập tấn công mạng, hàng ngày vô hiệu hoá khoảng 142 triệu mối đe doạ mạng. Hệ
thống đang giám sát các hành vi đe doạ mạng trên 157 quốc gia.
2
mạng [12], [22]. NIDS thường được triển khai trên mạng để phát hiện các tấn
công mạng từ các hướng (từ ngoài, từ trong mạng nội bộ) như Hình 1. Các
Hệ thống NIDS
Attacker
Internet
Router
Switch
Tường lửa
1.2. Tạo một tấn công từ nội bộ
Vượt tường lửa (pass)
Nạn nhân(Victim)
1.1 Tạo một tấn công từ ngoài vào
Kẻ tấn công (Attacker)
Hình 1: Vị trí triển khai NIDS
NIDS được chia thành hai loại: phát hiện dựa trên dấu hiệu (misuse-based hay
signature-based) và phát hiện dựa trên sự bất thường (anomaly-based) [1], [2],
[57], [82]. Việc phân nhóm căn cứ vào cách tiếp cận phát hiện xâm nhập. Các
NIDS dựa trên dấu hiệu cho khả năng phát hiện chính xác các tấn công đã biết
trước, trong khi đó chỉ có NIDS dựa trên hành vi bất thường mới có thể phát
hiện được các tấn công mạng mới [45], [65], [116], nghiên cứu các phương pháp
phát hiện bất thường (Anomaly Detection - AD) trong lĩnh vực an ninh mạng
được biết đến với thuật ngữ là Network Anomaly Detection (NAD). Một hệ
thống phát hiện xâm nhập hiệu quả thường được tạo thành từ giải pháp phát
hiện dựa trên dấu hiệu và nối tiếp sau bởi giải pháp NAD [116] như Hình 2.
Bản chất nghiên cứu về NAD là nghiên cứu về bộ máy phát hiện (Detection
Engine). Mô hình hoá hoạt động của bộ máy phát hiện bất thường để tìm kiếm
giải pháp hiệu quả hơn trong phân tách các mẫu dữ liệu bình thường và bất
thường.
Các phương pháp theo hướng cố gắng xác định độ lệch của dữ liệu đầu vào
so với các mẫu dữ liệu sử dụng cho biểu diễn hoạt động thông thường của hệ
3
Lưu
lượng
mạng
Các mẫu đã biết
Phát hiện theo dấu hiệu
(Signature-based)
Tiền xử lý
-Bình thường
-Tấn công
Các mẫu mới/chưa biết
Phát hiện theo bất thường
(Anomaly-based)
Trung tâm
Security
Hình 2: Phương pháp signature-based nối tiếp bởi anomaly-based.
thống đã được thiết lập trước, để đánh dấu các xâm nhập (các bất thường hay
tấn công mạng). Do vậy, các giải pháp đề xuất cần quen với các mẫu sử dụng
thông thường thông qua việc học [2]. Các phương pháp cho phép hệ thống "học"
từ dữ liệu để giải quyết các bài toán cụ thể thường được biết đến với thuật ngữ
học máy (machine learning). NAD là chủ đề nghiên cứu được đặc biệt quan tâm
trong sự phát triển của lĩnh vực an ninh mạng [1], [20], đây là hướng đi cho tìm
kiếm giải pháp phát hiện được các tấn công mới, chưa từng xuất hiện. Nhiều
phương pháp học máy khác nhau đã được nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi và đạt
hiệu quả cao [45], [63].
Tuy nhiên, nghiên cứu NAD là để chuẩn bị tốt hơn cho các tấn công trong
tương lai [63], đây là một chủ đề rộng và khó, với nhiều các thách thức như được
trình bày trong phần tiếp theo.
2. Tính cấp thiết của luận án
Trong xây dựng các phương pháp phát hiện bất thường mạng, nhãn của tấn
công được cho là không sẵn có trong quá trình huấn luyện mô hình [13], [20],
[22]. Việc thu thập các tấn công gặp rất nhiều khó khăn do chúng thường được
công bố không đầy đủ vì các cá nhân và tổ chức bị tấn công mạng muốn giữ
bí mật nội bộ và bảo đảm quyền riêng tư [41], [91]. Việc gán nhãn cho một số
lượng khổng lồ các hành vi bất thường mạng, qua đó đại diện cho toàn bộ các
4
bất thường trên hệ thống mạng là một nhiệm vụ tốn quá nhiều công sức và thời
gian. Hơn nữa, các tấn công sau khi được nhận ra bởi các hệ thống phát hiện,
thường cần một thời gian khá lớn để có thể xử lý và lấy mẫu. Trong khi các tấn
công mới thường rất nguy hiểm đến hệ thống mạng. Đó là lý do NAD với mục
tiêu chính là phát hiện ra các tấn công mới, cần phải thường xuyên được nghiên
cứu, đổi mới. Hầu hết các nghiên cứu dựa trên tri thức đã biết đến về các tấn
công thường không hiệu quả trong phát hiện các tấn công mới [5]. Do vậy quá
trình huấn luyện các phương pháp NAD được khuyến nghị là hoàn toàn độc lập
với dữ liệu tấn công, chỉ sử dụng dữ liệu bình thường cho xây dựng mô hình
phát hiện bất thường [20].
Các kỹ thuật cho xây dựng các bộ phân lớp từ một lớp dữ liệu được gọi là
phân đơn lớp (One-class classifications - OCC). Nhiều học giả đã đã chứng minh
tính hiệu quả của phương pháp OCC cho NAD như có thể giải quyết được các
vấn đề với không gian thuộc tính dữ liệu quá nhiều chiều (high-dimensional),
có thể giúp ước lượng bộ siêu tham số (hyper-parameters) cũng như nâng cao
khả năng phân lớp, giúp phát hiện ra các tấn công, mã độc mới (chưa từng
biết) [20], [37], [110]. Các phương pháp OCC truyền thống có thể được chia
thành các nhóm chính là: phương pháp dựa trên khoảng cách và phương pháp
dựa trên mật độ [47]. Trong số đó, một số phương pháp nổi tiếng có thể giải
quyết được các vấn đề của dữ liệu mạng như: Local Outlier Factor (LOF) [16]
hoạt động hiệu quả trên dữ liệu không gian rất nhiều chiều; Kernel Density
Estimation (KDE) [111] có thể tự học mà không cần giả định về phân bố của
dữ liệu; One-Class Support Vector Machine (OCSVM) [88] hoạt động phù hợp
cho nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau. Gần đây, các phương pháp phát hiện
bất thường dựa trên học sâu (deep learning) được cho là tiềm năng và hiệu quả
hơn so với các phương pháp học máy truyền thống, nhất là trong điều kiện kích
thước, số chiều dữ liệu quan sát ngày càng tăng nhanh [21]. Học sâu là thuật
ngữ liên quan đến học cách biễu diễn dữ liệu (representation learning) với nhiều
tầng, nhiều mức xử lý [66], là một nhánh của học máy. Học sâu được cho có
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Phát triển một số mô hình phát hiện bất thường mạng dựa trên học sâu và tổng hợp dữ liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_phat_trien_mot_so_mo_hinh_phat_hien_bat_thuong_mang.pdf

