Luận án Cải tiến quá trình học của một số mạng nơ-ron ghi nhớ

ĐꢀI HꢁC QUꢂC GIA Hꢃ NꢄI  
TRƢỜNG ĐꢀI HꢁC CÔNG NGHꢅ  
Nông Thị Hoa  
CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH HꢁC  
CỦA MꢄT Sꢂ MꢀNG NƠ-RON GHI NHỚ  
Chuyên ngành: Khoa học máy tính  
Mã số: 62.48.01.01  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HꢁC MÁY TÍNH  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HꢁC  
PGS.TS. Bùi Thế Duy  
Hà Nội – 2015  
1
Lời cam đoan  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả đƣợc  
viết chung với các tác giả khác đều đƣợc sự đồng ý của các đồng tác giả trƣớc khi  
đƣa vào luận án. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai  
công bố trong các công trình nào khác.  
Tác giả  
2
 
Lời cảm ơn  
Luận án đƣợc thực hiện tại Trƣờng Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà  
Nội, dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Bùi Thế Duy.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Bùi Thế Duy và GS.TS. Đặng  
Quang Á, các thầy đã có những định hƣớng giúp tôi thành công trong việc nghiên  
cứu của mình. Các thầy cũng đã động viên và chỉ bảo giúp tôi vƣợt qua những khó  
khăn để tôi hoàn thành đƣợc luận án này. Tôi cũng chân thành cảm ơn TS.Võ Đình  
Bảy, TS. Đặng Trung Kiên, Ths. Nguyễn Quốc Đại, những ngƣời đã cho tôi nhiều  
kiến thức quý báu về viết bài báo khoa học và trợ giúp xuất bản các bài báo. Những  
sự chỉ bảo quý giá của các thầy, đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành tốt luận án này.  
Tôi cũng xin cảm ơn tới các Thầy, Cô thuộc Khoa Công nghệ thông tin,  
Trƣờng Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận  
lợi giúp tôi trong quá trình làm nghiên cứu sinh.  
Tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo trƣờng Đại học Công nghệ thông tin và  
truyền thông, Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về mặt thời gian và công  
tác chuyên môn trong quá trình làm nghiên cứu sinh.  
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những ngƣời  
đã luôn ủng hộ và hỗ trợ tôi về mọi mặt để tôi yên tâm học tập và đạt đƣợc kết quả  
học tập tốt.  
3
 
MỤC LỤC  
4
 
5
6
Danh mục các từ viết tắt  
Từ viết tắt Nội dung tiếng Anh  
Nội dung tiếng Việt  
Association-Content Associative  
Bộ nhớ liên kết nội dung-liên kết  
ACAM  
Memory  
Bộ nhớ liên kết  
AM  
Associative Memory  
Artificial Neural Network  
Adaptive Resonance Theory  
ANN  
ART  
Mạng nơ-ron nhân tạo  
Lý thuyết cộng hƣởng thích nghi  
Ánh xạ lý thuyết cộng hƣởng  
ARTMAP  
Adaptive Resonance Theory Map  
thích nghi  
BAM  
FAM  
Bidirectional Associative Memory  
Fuzzy Associative Memory  
Bộ nhớ liên kết hai chiều  
Bộ nhớ liên kết mờ  
Fast Flexible Bidirectional Associative  
Memory  
Bộ nhớ liên kết hai chiều nhanh-  
FFBAM  
linh động  
Lý thuyết cộng hƣởng thích nghi  
mờ  
Fuzzy ART Fuzzy Adaptive Resonance Theory  
Fuzzy  
Ánh xạ lý thuyết cộng hƣởng  
thích nghi mờ  
Fuzzy Adaptive Resonance Theory Map  
ARTMAP  
IFAM  
MAM  
Implicative Fuzzy Associative Memory  
Morphological Associative Memories  
Bộ nhớ liên kết mờ gợi ý  
Các bộ nhớ liên kết hình thái  
Số lần tối thiểu cần huấn luyện  
một cặp mẫu trong Bộ nhớ liên  
kết hai chiều  
The Minimum Number of Times for  
training pairs of Patterns  
MNTP  
8
 
Danh mục các bảng  
9
 
Danh mục các hình vẽ, đồ thị  
11  
 
MỞ ĐẦU  
Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN - Artificial Neural Network) là tập hợp các đơn vị  
xử lý thông tin mô phỏng dựa trên hoạt động của hệ thống nơ-ron sinh học. Mỗi  
ANN có hai quá trình chính gồm quá trình học và quá trình xử lý. Trong quá trình  
học, ANN thực hiện học và lƣu trữ thông tin các dữ liệu mẫu. Trong quá trình xử lý,  
ANN dùng thông tin học đƣợc từ quá trình học để đƣa ra tín hiệu ra từ các tín hiệu  
vào mới. Do đó, chất lƣợng của quá trình học ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng của quá  
trình xử lý. Nói cách khác, kết quả ra của quá trình học ảnh hƣởng đến hiệu quả xử  
lý thông tin của mạng. Vì vậy, việc nâng cao chất lƣợng của quá trình học là hết sức  
cần thiết để đáp ứng đƣợc các yêu cầu xử lý ngày càng phức tạp của các ứng dụng  
thực.  
ANN thƣờng lƣu trữ các thông tin học đƣợc trong các trọng số kết nối giữa  
các nơ-ron. Do đó, quá trình học thực hiện cập nhật trọng số kết nối theo một quy  
tắc đƣợc gọi là luật học. Một số luật học điển hình gồm luật lỗi-sửa lỗi, luật  
Boltzmann, luật Hebb, và luật cạnh tranh. Do kết quả của quá trình học đóng vai trò  
quyết định đến chất lƣợng xử lý của ANN nên việc nâng cao chất lƣợng của quá  
trình học sẽ làm tăng khả năng xử lý của ANN.  
Các ANN có thể chia thành hai nhóm dựa vào mục đích: các ANN phục hồi  
các mẫu hoàn chỉnh từ các mẫu bị hỏng hóc, và các ANN thực hiện phân loại. Lớp  
con các ANN thực hiện ghi nhớ các mẫu hoàn chỉnh để có thể nhớ lại các mẫu này  
từ các mẫu vào hỏng hóc đƣợc gọi là ANN ghi nhớ. Với mong muốn nâng cao hiệu  
quả xử lý của các ANN ghi nhớ, tác giả đã chọn đề tài luận án với tiêu đề: ―Cải tiến  
quá trình học của một số mạng nơ-ron ghi nhớ ‖. Tác giả đã nghiên cứu ba mô  
hình lý thuyết điển hình và mới nhất trong số các ANN ghi nhớ gồm (i) Bộ nhớ liên  
kết hai chiều (BAM – Bidirectional Associative Memory), (ii) Bộ nhớ liên kết mờ  
(FAM – Fuzzy Associative Memory), và (iii) Lý thuyết cộng hƣởng thích nghi mờ  
(Fuzzy ART – Fuzzy Adaptive Resonance Theory). Mục tiêu nghiên cứu của luận án  
là thực hiện cải tiến quá trình học để nâng cao chất lƣợng xử lý của ba mô hình trên.  
14  
 
Các nghiên cứu về BAM, FAM, Fuzzy ART đã đƣợc tác giả nghiên cứu sâu  
đặc biệt là quá trình học của mỗi mô hình. Tác giả nhận thấy ba mô hình này đã  
đƣợc phát triển với một số ƣu điểm và đƣợc áp dụng cho hàng nghìn ứng dụng thực.  
Tuy nhiên, nếu thực hiện cải tiến thêm quá trình học thì sẽ nâng cao chất lƣợng xử  
lý của mỗi mô hình. Lý do đề xuất các cải tiến cho các mô hình gồm:  
Việc gắn trọng số cho các mẫu trong tập huấn luyện còn chƣa hiệu quả. Với  
BAM học nhiều lần, có hai cách thể hiện gồm gắn trọng số cho các cặp mẫu  
hoặc học lặp đi lặp lại các cặp mẫu. Tuy nhiên, việc xác định trọng số cho mỗi  
cặp mẫu còn chƣa cụ thể hoặc phải tốn nhiều thời gian điều chỉnh trọng số kết  
nối [54, 66, 67, 68, 69, 70, 76]. Đối với Fuzzy ART, véc tơ trọng số của các  
cụm đƣợc học để gần giống với các mẫu vào. Tuy nhiên, một số mẫu huấn  
luyện có thể không đƣợc lƣu lại trong khi các mẫu này có thể chứa các thông  
tin quan trọng [8, 9, 38, 41, 61, 73].  
Luật học chƣa học hiệu quả các mẫu huấn luyện. Do một số FAM dùng tỷ lệ  
giá trị tƣơng ứng của mẫu vào và mẫu ra để lƣu trữ nên nội dung của các mẫu  
chƣa đƣợc quan tâm [58, 65, 71]. Ngƣợc lại, một số FAM chỉ lƣu mẫu vào hay  
mẫu ra nên việc lƣu sự liên kết của cặp mẫu lại giảm [14, 40, 58]. Kết quả là  
mỗi mô hình chỉ thích hợp với một số tập mẫu nhất định nên khó thích hợp với  
một ứng dụng phải xử lý với các mẫu phức tạp.  
Với mong muốn đóng góp một phần vào nâng cao chất lƣợng xử lý của ba mô  
hình trên, luận án của tác giả tập trung vào ba hƣớng sau:  
1. Đề xuất cách xác định giá trị thích hợp cho trọng số của các cặp mẫu huấn  
luyện của BAM  
2. Cải tiến luật học và tìm giá trị thích hợp cho tham số học của Fuzzy ART.  
3. Cải tiến luật học để FAM học và lƣu trữ hiệu quả đồng thời cả nội dung và sự  
liên kết giữa các cặp mẫu.  
Các kết quả của luận án gồm: 2 bài báo công bố ở Tạp chí quốc tế có chỉ số ISI  
[18, 27], 7 báo cáo đƣợc công bố trong kỷ yếu của các hội nghị quốc tế có phản  
15  
biện (trong đó, 6 báo cáo đƣợc xuất bản bởi IEEE và Springer) [4, 5, 28, 29, 30, 31,  
33], và 2 bài báo ở tạp chí trong nƣớc [32, 34] .  
Nội dung luận án đƣợc tổ chức thành 5 chƣơng. Chƣơng đầu giới thiệu các  
khái niệm cơ bản về ANN. Tiếp theo, cơ sở lý thuyết đƣợc trình bày trong Chƣơng  
2. Các đóng góp của luận án đƣợc trình bày trong ba chƣơng tiếp theo. Ngoài ra, các  
phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo cũng đƣợc viết ở phần đầu và  
cuối của luận án. Nội dung của từng chƣơng đƣợc trình bày nhƣ sau:  
Chƣơng 1 trình bày các kiến thức quan trọng về ANN gồm nơ-ron sinh học,  
mô hình nơ-ron nhân tạo, mạng nơ-ron, các luật học, ƣu-nhƣợc điểm, và ứng dụng.  
Các kiến thức này giúp hiểu chủ đề nghiên cứu của luận án.  
Chƣơng 2 cung cấp các kiến thức cơ bản về các khái niệm, thao tác của logic  
mờ và toán học hình thái. Tiếp theo, mô hình và hoạt động của BAM, FAM, và  
Fuzzy ART đƣợc trình bày chi tiết hơn giúp phân biệt điểm mới trong các đề xuất  
cải tiến đối với từng mô hình.  
Chƣơng 3 đề xuất một thuật toán xác định trọng số thích hợp cho mỗi cặp mẫu  
huấn luyện của BAM học nhiều lần. BAM cải tiến đƣợc thử nghiệm với ứng dụng  
nhận dạng mẫu. Kết quả thực nghiệm cho thấy có khả năng nhớ lại đƣợc cải thiện  
hơn các BAM khác. Thuật toán học cải tiến giúp BAM học nhanh và linh động hơn  
nhƣng vẫn đảm bảo về khả năng phục hồi mẫu.  
Chƣơng 4 thể hiện hai luật học và một thủ tục tìm giá trị thích hợp cho tham  
số tốc độ học của Fuzzy ART. Các thực nghiệm phân cụm trên 14 bộ dữ liệu chuẩn  
cho thấy Fuzzy ART với các luật học đề xuất nhớ lại các cụm tốt hơn. Trong  
chƣơng, cả luật học và tham số mô hình đều đƣợc cải tiến để nâng cao chất lƣợng  
phân cụm Fuzzy ART.  
Chƣơng 5 trình bày luật học cho FAM. Các thử nghiệm với nhiệm vụ nhận  
dạng mẫu cho thấy FAM với luật học cải tiến nhớ lại tốt hơn các FAM khác. Luật  
học đề xuất đã giúp nâng cao khả năng phục hồi mẫu từ các mẫu vào có dạng nhiễu  
phức tạp.  
16  
CHƢƠNG 1. MꢀNG NƠ-RON NHÂN TꢀO  
Trong chƣơng này, tác giả trình bày các kiến thức cơ bản về mạng nơ-ron  
nhân tạo.  
1.1 Nơ-ron sinh học  
Một nơ-ron sinh học [26] là một tế bào xử lý và truyền thông tin bằng các tín  
hiệu hóa học qua một khớp thần kinh tới các tế bào khác. Mỗi nơ-ron kết nối với  
nơ-ron khác hình thành các mạng nơ-ron.  
Khớp nối dây  
thần kinh  
Trục  
Nhân  
Hình cây  
Tế bào  
Hình 1.1  
Hình 1.1: Cấu tạo nơ-ron sinh học.  
Một nơ-ron có một thân tế bào, các hình cây và một sợi trục nhƣ trong Hình  
1.1. Các hình mọc ra từ thân tế bào và chia thành nhiều nhánh. Một sợi trục đƣợc  
sinh ra từ thân tế bào. Các tín hiệu đƣợc truyền đi từ một sợi trục của một nơ-ron tới  
một hình cây của nơ-ron khác.  
17  
     
1.2 Nơ-ron nhân tạo  
McCulloch và Pitts [16] đã đề xuất một mô hình tính toán cho một nơ-ron sinh  
học nhƣ trong Hình 1.2.  
Hình 1.2: Mô hình một nơ-ron nhân tạo  
Trong đó:  
- y là tín hiệu ra  
- x1, x2, .., xn là các tín hiệu vào  
- w1, w2, …, wn là các trọng số tƣơng ứng với các tín hiệu vào  
Hoạt động của nơ-ron gồm hai bƣớc: tổng hợp các tín hiệu vào và tạo ra một  
tín hiệu ra dựa vào các tín hiệu vào.  
Tổng hợp các thông tin vào  
Cho các thông tin vào x1, x2, .., xn với các trọng số tƣơng ứng w1, w2, …, wn  
đƣợc thực hiện theo một trong các công thức sau:  
Dạng tuyến tính  
 
        ∑     
(1.1)  
(1.2)  
    
    
Dạng toàn phương  
 
 
        ∑     
 
 
    
18  
   
Dạng mặt cầu  
 
 
 
        ∑       
(1.3)  
     
 
 
    
với ρ là bán kính của mặt cầu  
Tạo ra tín hiệu ra  
ANN dùng một hàm kích hoạt để xác định tín hiệu ra. Dƣới đây là một số  
dạng hàm thƣờng đƣợc dùng.  
Hàm McCuloch-Pitts:  
                
                
 
 
                {  
(1.4)  
(1.5)  
(1.6)  
với θ là ngƣỡng.  
Hàm McCuloch-Pitts trễ:  
                 
                 
 
 
                ,  
 
 
                  
với UTP>LTP và UTP là ngƣỡng trên, còn LTP là ngƣỡng dƣới  
Hàm signmoid  
 
 
 
                
         
      
với λ là độ nghiêng của hàm  
1.3 Mạng nơ-ron nhân tạo  
Mạng nơ-ron nhân tạo [60] là một cấu trúc đƣợc hình thành do các nơ-ron  
nhân tạo liên kết với nhau. Mỗi nơ-ron có các tín hiệu vào, tín hiệu ra và thực hiện  
một chức năng tính toán cục bộ.  
Các đặc điểm nổi bật của ANN gồm:  
- Là mô hình toán học dựa trên bản chất hoạt động của nơ-ron sinh học  
19  
 
- Cấu tạo từ một số các nơ-ron có liên kết với nhau  
- Có khả năng học và tổng quát hóa tập dữ liệu thông qua việc gán và  
hiệu chỉnh trọng số liên kết giữa các nơ-ron  
- Xử lý song song các thông tin phân tán nên có khả năng tính toán lớn  
Các ANN có thể chia theo nhiều cách dựa vào cấu trúc (một tầng và nhiều  
tầng), cách truyền tín hiệu (truyền thẳng và lan truyền ngƣợc), và bản chất của việc  
học (học giám sát, học không giám sát, học lai giữa 2 cách)  
Phân loại theo cách truyền tín hiệu  
Mạng truyền thẳng: gồm các mạng perceptron một lớp, mạng perceptron  
nhiều tầng và mạng RBF. Hình 1.3 và Hình 1.4 thể hiện một mạng truyền thẳng  
một lớp và nhiều lớp.  
Hình 1.3: Một mạng truyền thẳng một lớp  
Hình 1.4: Một mạng truyền thẳng nhiều lớp  
20  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 105 trang yennguyen 22220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Cải tiến quá trình học của một số mạng nơ-ron ghi nhớ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_cai_tien_qua_trinh_hoc_cua_mot_so_mang_no_ron_ghi_nh.pdf