Dự thảo tóm tắt Luận án Nghiên cứu cải tiến công nghệ yếm khí kết hợp mô hình hóa quá trình xử lý nước thải chăn nuôi giàu hữu cơ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
Nguyễn Trƣờng Quân  
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ  
YẾM KHÍ KẾT HỢP MÔ HÌNH HÓA  
QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHĂN  
NUÔI GIÀU HỮU CƠ  
Chuyên ngành: Khoa học môi trường  
Mã số: 9440301.01  
(DỰ THẢO) TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
Hà Nội - 2020  
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học  
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Văn Chiều  
PGS.TS. Cao Thế Hà  
Phản biện: ..........................................................  
Phản biện: ..........................................................  
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học  
Quốc gia chấm luận án tiến sĩ họp tại Trường Đại học  
Khoa học Tự nhiên  
Vào hồi  
giờ  
ngày  
tháng  
năm 2020  
Có thể tìm hiểu luận án tại:  
- Thư viện Quốc gia Việt Nam  
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN  
MỞ ĐẦU  
1. Đặt vấn đề, lý do lựa chọn đề tài  
Ô nhiễm môi trường nước đang là vấn đề đáng lo ngại  
không những đối với các nước phát triển mà còn là sự thách  
thức đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.  
Nước thải chưa qua xử lý được thải ra môi trường là tình trạng  
phổ biến ở các đô thị. Đặc biệt là nước thải của các cơ sở sản  
xuất thực phẩm, các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia súc,  
các làng nghề bún, bánh đa, … Nước thải chưa được xử lý mà  
thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường nước, ô  
nhiễm môi trường xung quanh làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới  
sức khỏe của con người.  
Nước thải chăn nuôi thuộc loại nước thải giàu chất  
hữu cơ, cặn, nitơ và phốt pho, vì vậy để xử lý nước thải chăn  
nuôi việc áp dụng công nghệ xử lý phù hợp và hiệu quả đối với  
nước thải giàu hữu cơ nói chung và nước thải chăn nuôi lợn nói  
riêng là rất quan trọng và đang là một nhu cầu bức thiết hiện  
nay. Có nhiều phương pháp để xử lý nước thải giàu hữu cơ này.  
Đối với các loại nước thải này thì phương pháp đóng vai trò chủ  
chốt, hiệu quả và thân thiện với môi trường được lựa chọn  
nhiều nhất là một trong các phương pháp xử lý sinh học như: xử  
lý chất thải lỏng bằng Biogas, lọc sinh học, hệ ngược dòng qua  
lớp đệm vi sinh yếm khí (UASB - Upflow Anaerobic Sludge  
Blanket) và các biến thể của công nghệ UASB như EGSB  
(Expanded Granular Sludge Bed - đệm vi sinh dạng hạt trương  
nở), IC (Internal Circulation - Kĩ thuật tuần hoàn nội), … Vấn  
đề đặt ra là làm sao có thể áp dụng một cách hiệu quả, kiểm soát  
được các kĩ thuật xử lý cao tải này; các yếu tố như cấu hình hệ  
1
thống, mật độ bùn, chế độ vận hành ảnh hưởng đến năng lực và  
hiệu quả xử lý.  
Kĩ thuật xử lý yếm khí tuần hoàn nội - IC có những ưu  
điểm như: thứ nhất là hệ thống có khả năng khuấy trộn tự thân  
cao nên tiêu tốn ít năng lượng, thứ hai là hệ có năng suất xử lý  
cao phù hợp với đối tượng nước thải chăn nuôi có hàm lượng  
hữu cơ cao và tải lượng lớn. Bên cạnh đó, hệ IC sinh ra ít bùn -  
giảm chi phí xử lý bùn và có thể thu hồi năng lượng. Tuy nhiên,  
kĩ thuật IC gặp phải một số hạn chế về mặt chế tạo yêu cầu cột  
phản ứng có chiều cao lớn (3 đến 20 mét) và khó khăn cho việc  
vận hành và bảo trì. Do đó nó cần phải được cải tiến về mặt kĩ  
thuật cho phù hợp - tức là hệ thống cải tiến giảm chiều cao để  
khắc phục các hạn chế nêu trên. Việc đánh giá khả năng xử lý  
và các yếu tố ảnh hưởng đối với một loại nước thải cụ thể trong  
hệ thống cải tiến so với hệ nguyên mẫu cần phải được đặt ra.  
Đây là một phần tính mới trong đề tài nghiên cứu của luận án.  
Bên cạnh đó, kĩ thuật UASB cũng như kĩ thuật IC khi  
vận hành ở mật độ bùn vi sinh lơ lửng quá cao (trên 10 g/l) thì  
có điểm yếu là dễ bị rửa trôi ra ngoài cùng với nước thải ở cuối  
cột dẫn đến giảm hiệu quả xử lý và nước thải đầu ra chứa nhiều  
vi sinh và cặn bùn. Một trong các giải pháp tăng mật độ bùn  
hiệu quả là sử dụng vật liệu mang vi sinh và đánh giá được  
năng lực xử lý hữu cơ ở chế độ màng vi sinh cố định (FBBR -  
Fixed Bed Biofilm Reactor) và chuyển động (MBBR - Moving  
Bed Biofilm Reactor) được quan tâm trong luận án này.  
Việc bước đầu áp dụng mô hình hóa và mô phỏng một  
số quá trình xử lý các thành phần hữu cơ nhằm đưa ra được một  
mô hình quá trình phù hợp giữa kết quả tính toán và thực  
2
nghiệm cũng được đặt ra đối với loại nước thải chăn nuôi giàu  
hữu cơ trên thực tế. Mô hình thu được sẽ cho phép tính toán  
được kết quả các chỉ tiêu quan tâm đối với thành phần nước thải  
đầu vào biết trước; làm giảm được một số lượng lớn thực  
nghiệm, rút ngắn thời gian, công sức, chi phí nghiên cứu và vận  
hành hệ thống thí nghiệm; cho phép nhanh chóng đánh giá diễn  
biến và kiểm soát quá trình, và góp phần thiết kế hệ thống xử lý  
qui mô nhỏ đến qui mô lớn đối với loại nước thải chăn nuôi  
giàu hữu cơ đã được nghiên cứu.  
Với những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu cải tiến công  
nghệ yếm khí kết hợp mô hình hóa quá trình xử lý nước thải  
chăn nuôi giàu hữu cơ” được lựa chọn nhằm mục đích giải  
quyết các yêu cầu nêu trên.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
1) Nghiên cứu cải tiến và đánh giá được khả năng xử lý  
nước thải của hệ xử lý yếm khí tuần hoàn nội cải tiến (MIC -  
Modified Internal Cỉculation).  
2) Nghiên cứu và đánh giá bồn phản ứng ngược dòng  
qua lớp đệm vi sinh yếm khí sử dụng vật liệu mang vi sinh ở  
chế độ chuyển động và cố định đối với nước thải chăn nuôi giàu  
hữu cơ phù hợp với điều kiện ở Việt Nam.  
3) Áp dụng mô hình hóa một số quá trình xử lý yếm khí  
đối với thành phần hữu cơ trong hệ bùn lơ lửng, đánh giá sự  
phù hợp giữa kết quả mô phỏng với kết quả thực nghiệm nhằm  
đưa ra được mô hình quá trình yếm khí.  
3. Đối tƣợng nghiên cứu  
- Nước thải giàu hữu cơ (nước thải chăn nuôi lợn được  
lấy ở Thanh Trì, Hà Nội và Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc).  
3
- Kĩ thuật yếm khí tuần hoàn nội cải tiến (MIC) giảm  
chiều cao cột phản ứng, kĩ thuật bồn phản ứng ngược dòng yếm  
khí qua lớp vật liệu mang vi sinh cố định (FBBR) và chuyển  
động (MBBR).  
- Mô hình phân hủy yếm khí (ADM1) đã được Nhóm  
nhiệm vụ thuộc Hiệp hội chất lượng nước quốc tế phát triển mô  
hình toán học cho quá trình phân hủy kỵ khí (IWA) sử dụng  
phần mềm GPS-X nhằm mô phỏng các quá trình thí nghiệm.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
- Nước thải chăn nuôi lợn được lấy ở huyện Thanh Trì,  
Hà Nội và huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc.  
- Bốn kĩ thuật phản ứng yếm khí cao tải quy mô phòng  
thí nghiệm: IC, MIC, FBBR và MBBR  
- Sử dụng vật liệu mang xốp polyuretan (PU) và vật liệu  
polyetylen (PE) hình bánh xe.  
- Mô hình phân hủy yếm khí ADM1 bao gồm 19 quá  
trình và 22 thông số (10 thông số của thành phần hòa tan và 12  
thông số của thành phần rắn).  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài  
Ý nghĩa khoa học  
- Đánh giá được hiệu quả xử lý thành phần COD đối với  
nước thải chăn nuôi của 4 kĩ thuật IC, MIC, FBBR và MBBR,  
và sự phụ thuộc của hiệu quả vào các thông số vận hành hệ  
phản ứng (nồng độ COD đầu vào, tải lượng, thời gian lưu...).  
Đã xác định được năng lực xử lý thông qua mối quan hệ giữa  
năng suất xử lý và hiệu suất xử lý với tải lượng COD đầu vào.  
- Xác định được các thành phần cacbonhydrat, protein,  
lipit, VFAs, thành phần trơ, thành phần hòa tan chậm phân hủy  
4
có trong nước thải làm cơ sở cho việc mô hình hóa các quá trình  
phân hủy yếm khí nước thải chăn nuôi. Đã xác định được 5 hệ  
số tỉ lệ sinh (f) của cacbonhydrat, protein, lipit, thành phần trơ  
và thành phần hòa tan chậm phân hủy từ cơ chất (COD tổng)  
bằng thực nghiệm.  
- Đã xác định được các giá trị hằng số tốc độ phân hủy  
(k) của COD tổng, cacbonhidrat, protein, lipit và các giá trị  
hằng số tốc độ tăng trưởng cực đại (m) của đường, axit amin,  
axit béo, lactat, butyrat, propionat, axetat và hidro bằng thuật  
toán “vét cạn” (thuật toán giải bài toán tối ưu).  
- Đã kiểm chứng kết quả mô phỏng với kết quả thực  
nghiệm quá trình xử lý yếm khí bằng kĩ thuật MBBR và đưa ra  
được mô hình phù hợp với đối tượng nước thải chăn nuôi lợn.  
Ý nghĩa thực tiễn  
Cải tiến được hệ IC để thuận tiện cho việc chế tạo và vận  
hành.  
Dựa vào mối quan hệ giữa năng suất xử lý và hiệu suất  
xử lý với tải lượng COD đầu vào làm cơ sở cho việc thiết kế hệ  
thống xử lý thực tế theo mô hình đã nghiên cứu.  
Sử dụng vật liệu mang để làm tăng mật độ vi sinh đồng  
thời làm giảm thời gian khởi động hệ vi sinh xử lý yếm khí.  
Mô hình quá trình phân hủy yếm khí tìm được giúp cho  
hiểu rõ bản chất, kiểm soát quá trình, phục vụ hiệu quả cho việc  
nghiên cứu, tiết kiệm thời gian, chi phí và có khả năng áp dụng  
trong thiết kế các hệ thống xử lý ở quy mô thực tế.  
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN  
1.1. Tổng quan về nƣớc thải chăn nuôi lợn  
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trung,  
bao gồm nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm vật nuôi. Thành  
phần các chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi vật nuôi, chế  
độ ăn uống, nhiệt độ, độ ẩm trong chuồng, cách xử lý chất thải.  
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2018 cả nước  
ta có khoảng 28,2 triệu con lợn. Trung bình cứ một đầu lợn thải  
ra 25 lít nước thải trong một ngày, ước tính hàng năm ngành  
chăn nuôi lợn thải ra môi trường khoảng 257,3 triệu m3 nước  
thải, đây là một số lượng nước thải rất lớn nếu như không được  
xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng nghiêm trọng tới  
sức khỏe con người.  
1.2. Tổng quan về công nghệ xử lý yếm khí  
Xử lý yếm khí là công nghệ lâu đời và gần đây khi  
biogas được coi là một nguồn năng lượng tái tạo nó trở nên hấp  
dẫn và rất được quan tâm phát triển. Theo Lettinga, do tốc độ  
sinh trưởng vi khuẩn yếm khí thấp và có năng suất kém hệ hiếu  
khí. Tuy nhiên với những kĩ thuật yếm khí hiện đại, yếu điểm  
này đã dần được khắc phục. Các kĩ thuật yếm khí ngày nay  
chấp nhận tải lượng hàng chục kgCOD/(m3.ngày) với hiệu suất  
xử lý thường là 70 - 90%. Nghiên cứu của Kassam Z.A cho  
thấy khi BOD trong nước thải vượt 1.000 mg/l thì hệ yếm khí  
UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket – Kĩ thuật phản ứng  
ngược dòng qua lớp đệm vi sinh) có ý nghĩa kinh tế hơn hệ bùn  
hoạt tính hiếu khí cả về mặt chi phí xây dựng cơ bản lẫn phí vận  
hành và bảo trì. Theo Eckenfelder, về nguyên tắc có ba nhóm kĩ  
6
thuật yếm khí: (i) hệ phản ứng với vi sinh phân tán; (ii) hệ phản  
ứng với vi sinh cố định trên vật liệu mang và (iii) hệ phản ứng  
với lớp bùn giả lỏng hoặc giãn nở.  
Bên cạnh chức năng ban đầu là xử lý môi trường, công  
nghệ yếm khí là nguồn năng lượng tái tạo ổn định, không phụ  
thuộc vào tự nhiên như điện gió, điện mặt trời, công nghệ yếm  
khí còn là bắt đầu thuận lợi cho việc áp dụng các công nghệ thu  
hồi dinh dưỡng, sản xuất phân hữu cơ an toàn phục vụ phát  
triển nông nghiệp.  
Kĩ thuật xử lý yếm khí tuần hoàn nội - IC có những ưu  
điểm như: thứ nhất là hệ thống có khả năng khuấy trộn tự thân  
cao nên tiêu tốn ít năng lượng, thứ hai là hệ có năng suất xử lý  
cao phù hợp với đối tượng nước thải chăn nuôi có hàm lượng  
hữu cơ cao và tải lượng lớn. Bên cạnh đó, hệ IC sinh ra ít bùn -  
giảm chi phí xử lý bùn và có thể thu hồi năng lượng dưới dạng  
biogas. Tuy nhiên, kĩ thuật IC gặp phải một số hạn chế về mặt  
chế tạo yêu cầu cột phản ứng có chiều cao lớn (đến 20 mét hoặc  
hơn) và khó khăn cho việc vận hành và bảo trì. Do đó nó cần  
phải được cải tiến về mặt kĩ thuật cho phù hợp - tức là hệ thống  
cải tiến theo hướng giảm chiều cao để khắc phục hạn chế đã  
nêu. Việc đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố quan trọng như  
nồng độ đầu vào, thời gian lưu, tải lượng lên khả năng xử lý đối  
với một loại nước thải cụ thể trong hệ thống IC cải tiến so với  
IC cần được đặt ra. Đây là một phần trong nội dung nghiên cứu  
của luận án.  
Bên cạnh đó, kĩ thuật UASB cũng như kĩ thuật IC khi  
vận hành ở mật độ bùn vi sinh lơ lửng quá cao (trên 10 g/l) thì  
có điểm yếu là dễ bị rửa trôi ra ngoài dẫn đến giảm hiệu quả xử  
7
lý và nước thải đầu ra chứa nhiều vi sinh và cặn bùn. Giải pháp  
là dùng vi sinh dạng hạt, điều này được nhiều tác giả áp dụng.  
Một khả năng khác là sử dụng vật liệu mang vi sinh. Vì vậy,  
đánh giá được năng lực xử lý hữu cơ ở chế độ màng vi sinh cố  
định (FBBR) và chuyển động (MBBR) cũng được quan tâm  
trong luận án này.  
Vật liệu mang vi sinh là vật liệu được chế tạo bằng  
nhựa PE, PVC hoặc PU..., nó có tác dụng là nơi để vi sinh bám  
vào và làm tăng mật độ vi sinh trong hệ thí nghiệm xử lý nước  
thải bằng vi sinh.  
1.3. Động học quá trình xử lý yếm khí  
Phương trình tổng quát của phản ứng yếm khí phân huỷ  
chất hữu cơ như sau:  
CcHhOoNnSs + H2O CO2 + CH4 + NH3 + H2S (1)  
Tính chung cho các chất thải, quá trình yếm khí bao  
gồm 3 giai đoạn với sản phẩm cuối chính là biogas (CH4 + CO2)  
được mô tả như sơ đồ trong Hình 1.3.  
Hình 1.3. Sơ đồ chuyển hóa chủ yếu trong hệ xử lý vi sinh yếm khí  
8
Theo Hình 1.3 giai đoạn đầu là quá trình phân rã/phân  
hủy, tiếp đến là giai đoạn thủy phân. Trong giai đoạn đầu, dưới  
tác dụng của các enzym được tập hợp vi khuẩn tiết ra, các  
mảnh hữu cơ được thủy phân tạo thành các phân tử-monome.  
Giai đoạn tiếp theo là axit hóa. Trong giai đoạn này hợp chất  
hữu cơ được axit hóa thành các chất trung gian là các axit  
cacboxylic, alcol; H2, CO2 và N–amôni, tiếp theo là axetat hóa:  
các vi sinh chuyển hóa các chất trung gian này thành axetat.  
Như vậy, thực chất giai đoạn hai là hai giai đoạn, một số tài liệu  
khác cũng diễn giải theo hướng này. Giai đoạn cuối là quá trình  
chuyển hóa các chất này thành metan (CH4) và CO2 nên còn  
được gọi là metan hóa  
Các phản ứng tạo thành metan từ axit axetic, CO2 và H2  
thành CH4 được cho dưới dạng các phương trình.  
CH3COOH CH4 + CO2  
CH3COOH + 4H2 2CH4 + 2H2O (III)  
4H2 + CO2 CH4 + 2H2O (IV)  
1.4. Mô hình mô phỏng ADM1  
(II)  
Mô hình này do các nhà khoa học trình bày tại hội thảo  
quốc tế về môi trường ở Sendai – Nhật Bản vào năm 1997. Đây  
là mô hình nghiên cứu về quá trình phân hủy yếm khí trong xử  
lý nước thải. Trong mô hình này, sự phân hủy của các hợp chất  
hữu cơ được thể hiện trong sơ đồ chuyển hóacác quá trình sinh  
hóa ở Error! Reference source not found.. Trong mô hình  
ADM1 có 24 thành phần khác nhau (bao gồm 12 cấu tử hòa tan  
và 12 cấu tử dạng rắn) trong đó có 7 loại sinh khối phân hủy 8  
thành phần khác nhau gồm các axit béo chuỗi dài, các axit  
amin, đường, axetat, propionat, butyrat, và hydro.  
9
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Nội dung nghiên cứu  
Nội dung nghiên cứu của luận án tập được trung vào các  
nội dung chính như sau:  
- Khảo sát hiệu quả xử lý COD tổng và COD hòa tan của hệ xử  
lý yếm khí tuần hoàn nội - IC ở các chế độ tải lượng khác nhau.  
Thiết lập mối quan hệ giữa Tải lượng với Năng suất xử lý và  
Hiệu suất xử lý COD.  
- Khảo sát hiệu quả xử lý COD tổng và COD hòa tan của hệ xử  
lý yếm khí tuần hoàn nội cải tiến - MIC ở các chế độ tải lượng  
khác nhau. Thiết lập mối quan hệ giữa Tải lượng với Năng suất  
xử lý và Hiệu suất xử lý COD.  
- Khảo sát hiệu quả xử lý COD tổng và TSS của hệ xử lý FBBR  
ở các tải lượng 4 và 6 gCOD/l.ngày đối với vật liệu mang PU.  
- Khảo sát hiệu quả xử lý COD tổng và TSS của hệ xử lý FBBR  
ở các tải lượng 4, 6 và 10 gCOD/l.ngày đối với vật liệu mang  
PE.  
- Khảo sát hiệu quả xử lý COD tổng và TSS của hệ xử lý  
MBBR ở các tải lượng 4 và 6 gCOD/l.ngày đối với vật liệu  
mang PU.  
- Khảo sát hiệu quả xử lý COD tổng và TSS của hệ xử lý  
MBBR ở các tải lượng 4, 6 và 10 gCOD/l.ngày đối với vật liệu  
mang PE.  
- Trong thí nghiệm với hệ MBBR: xác định các thành phần  
trong giá trị COD tổng đầu vào và đầu ra (đường, protein, lipit,  
VFAs, TSS).  
- Nghiên cứu, xác định các thông số động học (hệ số chuyển  
hóa y, f và các giá trị hằng số tốc độ k, m, b) của các quá trình  
10  
sinh học phục vụ cho mô phỏng dựa vào mô hình ADM1 trên  
phần mềm mô phỏng GPS-X.  
- Áp dụng mô hình mô phỏng cho sự tác động tổ hợp của  
các yếu tố, tính toán các thông số cần thiết để đạt hiệu suất nhất  
định cho thiết kế các hệ thống xử lý nước thải thực tế.  
- Kiểm tra, so sánh và đánh giá các kết quả mô phỏng với  
các kết quả thực nghiệm của hệ thống xử lý yếm khí màng vi  
sinh chuyển động - MBBR trên thực tế..  
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thu thập tài liệu  
- Phương pháp thực nghiệm: Các thực nghiệm được tiến  
hành trên các hệ thống thí nghiệm (IC, MIC, FBBR và MBBR)  
để phân tích, đánh giá và so sánh.  
- Quy trình thí nghiệm  
Hệ IC và hệ MIC được khảo sát liên tục ở các tải lượng  
khác nhau khi tăng dần tải lượng đầu vào và vận hành ở tốc độ  
dâng nước không đổi (0,9m/giờ) và có mật độ bùn yếm khí ban  
đầu là 13,3 g/l.  
Hệ FBBR và hệ MBBR được khảo sát liên tục trên các  
hệ thống thí nghiệm FBBR và MBBR với lưu lượng đầu vào Q  
= 1 l/h (HRT = 12 h, tốc độ dâng = 0,9 m/h) ở các tải lượng  
COD đầu vào từ 4 - 6 gCOD/l.ngày đối với vật liệu mang vi  
sinh Polyuretan (PU) và từ 4 - 10 gCOD/l.ngày đối với vật liệu  
mang Polyetylen (PE) để phân tích, đánh giá COD tổng và TSS  
đầu ra trong điều kiện vận hành ở nhiệt độ 35oC và có mật độ  
bùn yếm khí ban đầu là 20 g/l.  
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu  
- Phương pháp phân tích mẫu  
11  
- Phương pháp xác đinh các hệ số chuyển hóa và các  
giá trị hằng số  
- Phương pháp phân tích, xử lý và đánh giá số liệu  
2.3. Quy trình mô phỏng  
- Xây dựng sơ đồ mô phỏng  
- Cài đặt các thông số vào từng modul trong sơ đồ: Lưu  
lượng đầu vào, thể tích bồn phản ứng, lưu lượng tuần hoàn...  
- Nhập giá trị các hệ số chuyển hóa và tỉ lệ các chất  
- Nhập giá trị các hằng số.  
- Nhập dữ liệu đầu vào (kết quả phân tích thực nghiệm)  
- Tiến hành mô phỏng  
- Chiết suất, lưu giữ kết quả  
- Kiểm tra và đánh giá kết quả mô phỏng.  
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Khảo sát hệ xử lý yếm khí tuần hoàn nội (IC)  
* Hiệu quả xử lý COD tổng  
Hệ IC được khảo sát ở các tải lượng COD tổng đầu vào  
khác nhau với thời gian lưu HRT giảm dần (24, 20, 16, 12 và 6  
giờ), duy trì tốc độ dâng nước không đổi v = 0,9 m/giờ và có  
mật độ bùn yếm khí ban đầu là 13,3 g/l.  
Theo kết quả khảo sát hệ IC (Bảng 3.1) khi tăng dần tải  
lượng COD tổng đầu vào từ 0,55 đến 22,55 gCOD/l.ngày thì  
năng suất xử lý tăng từ 0,26 đến 16,62 gCOD/l.ngày với hiệu  
suất đạt được dao động trong khoảng 63,2 - 74,7%, giá trị trung  
bình là 69,2%. Hiệu suất xử lý COD tổng đạt giá trị cao nhất là  
74,7% ở tải lượng đầu vào từ 4,48 - 5,61gCOD/l.ngày với năng  
suất xử lý từ 2,86 - 4,91 gCOD/l.ngày.  
12  
Bảng 3.1. Khảo sát hiệu quả xử lý COD tổng của hệ IC  
TL COD tổng  
TL COD tổng  
đầu ra  
Năng suất  
xử lý  
HSXL  
tb  
đầu vào  
TT  
(gCOD/l.ngày) (gCOD/l.ngày) (gCOD/l.ngày)  
(%)  
69,8  
71,1  
74,7  
71,7  
67,8  
63,2  
66,3  
69,2  
1
2
3
4
5
6
7
0,55 - 1,77  
3,0 - 4,42  
0 - 0,66  
0,26 - 1,15  
2,13 - 3,39  
2,86 - 4,91  
3,26 - 5,79  
4,33 - 7,75  
4,36 - 10,99  
8,28 - 16,62  
0,26 - 16,62  
0,57 - 1,90  
0,81 - 2,59  
0,68 - 4,11  
1,02 - 5,65  
0,79 - 8,90  
4,12 - 9,35  
4,48 - 5,61  
5,77 - 7,37  
7,98 - 9,98  
10,10 - 14,78  
17,62 - 22,55  
0,55 - 22,55  
* Hiệu quả xử lý COD hòa tan  
Kết quả khảo sát hiệu quả xử lý COD hòa tan của hệ xử  
lý yếm khí IC thu được ở Bảng 3.2.  
Bảng 3.2. Khảo sát hiệu quả xử lý COD hòa tan của hệ IC  
TL COD tổng  
TL COD tổng  
đầu ra  
Năng suất  
xử lý  
HSXL  
tb  
đầu vào  
TT  
(gCOD/l.ngày) (gCOD/l.ngày) (gCOD/l.ngày)  
(%)  
53,9  
72,3  
69,5  
68,2  
62,3  
66,2  
65,4  
1
2
3
4
5
6
0,19 - 0,84  
1,68 - 2,69  
2,77 - 4,03  
4,14 - 5,18  
5,60 - 6,58  
6,74 - 7,81  
0,19 - 7,81  
0,03 - 0,74  
0,45 - 1,08  
0,52 - 2,05  
0,91 - 2,83  
0,48 - 3,88  
1,64 - 3,18  
0,12 - 0,58  
0,96 - 2,61  
1,18 - 3,25  
2,35 - 3,92  
2,35 - 5,71  
4,26 - 5,68  
0,12 - 5,68  
13  
Bảng 3.2 cho thấy, kết quả khảo sát hệ IC khi tăng dần tải  
lượng COD hòa tan đầu vào từ 0,19 đến 7,81 gCOD/l.ngày thì  
năng suất xử lý tăng từ 0,12 đến 5,68 gCOD/l.ngày với hiệu  
suất đạt được dao động trong khoảng 53,9 - 72,3%, giá trị trung  
bình là 65,4%. Hiệu suất xử lý COD hòa tan đạt giá trị cao nhất  
là 72,3% ở tải lượng đầu vào từ 1,68 - 2,69gCOD/l.ngày với  
năng suất xử lý từ 0,96 - 2,61 gCOD/l.ngày.  
3.2. Khảo sát hệ xử lý yếm khí tuần hoàn nội cải tiến (MIC)  
* Hiệu quả xử lý COD tổng  
Hệ MIC được khảo sát ở điều kiện vận hành tương đương  
với hệ IC, với thời gian lưu HRT giảm dần (24, 20, 16, 12 và 6  
giờ), tốc độ dâng nước không đổi v = 0,9 m/giờ, có mật độ bùn  
yếm khí ban đầu là 13,3 g/l và giá trị COD đầu vào tương  
đương nhau. Kết quả khảo sát thu được ở Bảng 3.3.  
Bảng 3.3. Khảo sát hiệu quả xử lý COD tổng của hệ MIC  
TL COD tổng  
TL COD tổng  
đầu ra  
Năng suất  
xử lý  
HSXL  
tb  
đầu vào  
TT  
(gCOD/l.ngày) (gCOD/l.ngày) (gCOD/l.ngày)  
(%)  
42,3  
68,9  
69,8  
70,4  
74,6  
66,9  
69,1  
76,7  
70,9  
1
2
3
4
5
6
7
8
0,55 - 1,06  
2,92 - 3,08  
4,22 - 4,95  
5,55 - 7,77  
7,98 - 9,90  
10,0 - 12,7  
13,41 - 17,62  
19,38 - 22,55  
0,55 - 22,55  
0,19 - 0,81  
0,87 - 1,0  
0,23 - 0,48  
2,0 - 2,13  
0,84 - 2,57  
0,74 - 3,47  
1,12 - 4,65  
0,69 - 5,35  
3,50 - 5,57  
3,82 - 7,15  
2,38 - 3,94  
3,43 - 5,80  
5,26 - 7,86  
5,58 - 9,47  
8,63 - 12,58  
15,36 - 16,99  
0,23 - 16,99  
14  
Theo kết quả khảo sát hệ MIC khi tăng dần tải lượng  
COD tổng đầu vào từ 0,55 đến 22,55 gCOD/l.ngày thì năng suất  
xử lý tăng từ 0,23 đến 16,69 gCOD/l.ngày với hiệu suất đạt  
được dao động trong khoảng 66,9 - 76,7%, giá trị trung bình là  
70,9% (trừ giá trị HS = 42,3% tại thời điểm ban đầu là giai đoạn  
khởi động có tải lượng trung bình 0,8 gCOD/l.ngày). Hiệu suất  
xử lý COD tổng đạt giá trị cao và ổn định là 74,6% ở tải lượng  
đầu vào từ 7,98 - 9,90 gCOD/l.ngày với năng suất xử lý từ 5,26  
- 7,86 gCOD/l.ngày. Ở tải lượng 19,38 - 22,55 gCOD/l.ngày,  
hiệu suất xử lý COD tổng là cao nhất, đạt trung bình 76,7%.  
Tuy nhiên, giai đoạn này kết quả đầu ra thu được không ổn định  
và hệ thống xử lý thường xuyên xảy ra tắc đường ống, đây có  
thể coi là ngưỡng xử lý của hệ MIC.  
* Hiệu quả xử lý COD hòa tan  
Kết quả khảo sát hiệu quả xử lý COD hòa tan của hệ xử  
lý yếm khí MIC thu được ở Bảng 3.4.  
Bảng 3.4. Khảo sát hiệu quả xử lý COD hòa tan của hệ MIC  
TL COD tổng  
TL COD tổng  
đầu ra  
Năng suất  
xử lý  
HSXL  
tb  
đầu vào  
TT  
(gCOD/l.ngày) (gCOD/l.ngày) (gCOD/l.ngày)  
(%)  
33,0  
59,6  
70,8  
64,7  
65,3  
63,2  
64,7  
1
2
3
4
5
6
0,19 - 1,00  
1,68 - 2,44  
2,48 - 3,64  
3,84 - 4,64  
4,91 - 5,94  
5,95 - 7,32  
0,19 - 7,32  
0,06 - 0,88  
0,48 - 1,54  
0,55 - 2,58  
0,54 - 2,33  
0,40 - 2,94  
0,55 - 3,17  
0,10 - 0,33  
0,63 - 1,80  
0,62 - 3,25  
1,93 - 3,39  
2,32 - 4,51  
2,95 - 6,77  
0,10 - 6,77  
15  
Bảng 3.4 cho thấy, kết quả khảo sát hệ MIC khi tăng dần  
tải lượng COD hòa tan đầu vào từ 0,19 đến 7,32 gCOD/l.ngày  
thì năng suất xử lý tăng từ 0,10 đến 6,77 gCOD/l.ngày với hiệu  
suất xử lý dao động trong khoảng 59,6 đến 70,8% (trừ giai đoạn  
ban đầu hệ vận hành ở tải lượng 0,19 - 1,0 gCOD/l.ngày hiệu  
suất chỉ đạt 33%) và có giá trị trung bình đạt được là 64,7%  
tương đương với hệ IC (65,4%).  
3.3. Khảo sát hệ FBBR  
* Hiệu quả xử lý COD tổng với vật liệu mang PU  
Các kết quả khảo sát COD tổng đầu vào và đầu ra của hệ  
FBBR sử dụng vật liệu mang PU ở các tải lượng 4 và 6  
gCOD/l.ngày (giá trị COD tổng đầu vào tương ứng là 2.015 -  
2.553 mg/l và 2.932 - 3.635 mg/l) thì hiệu suất xử lý COD trung  
bình ở chế độ tải lượng 4 gCOD/l.ngày cao hơn chế độ tải  
lượng 6 gCOD/l.ngày với giá trị tương ứng là 73,5% và 67,4%,  
hiệu suất xử lý COD trung bình của hệ FBBR khi sử dụng vật  
liệu mang PU đạt 70,8%.  
* Hiệu quả xử lý TSS với vật liệu mang PU  
Kết quả khảo sát TSS với vật liệu mang PU ở các tải  
lượng 4 và 6 gCOD/l.ngày. TSS trung bình đầu vào tương ứng  
là 755 - 1.550 mg/l và 1.727 - 2.558 mg/l thì hiệu xuất xử lý ở  
chế độ tải lượng 4 gCOD/l.ngày thấp hơn so với chế độ 6  
gCOD/l.ngày, giá trị tương ứng là 57,4 và 65,9%.  
* Hiệu quả xử lý COD tổng với vật liệu mang PE  
Các kết quả khảo sát COD tổng đầu vào và đầu ra của hệ  
FBBR sử dụng vật liệu mang PE ở các tải lượng 4, 6 và 10  
gCOD/l.ngày tương ứng với các giá trị trung bình COD đầu vào  
là 2.029; 3.149 và 5.224 mg/l, khi nước thải đi qua hệ FBBR sử  
16  
dụng vật liệu mang PE thu được giá trị COD đầu ra tương ứng  
là 894; 1.367 và 1.907 mg/l.  
Hiệu suất xử lý COD dao động trong khoảng từ 56,6 đến  
66,2%, giá trị trung bình là 59,6% thấp hơn khi hệ FBBR sử  
dụng vật liệu PU (70,8%), điều này cho thấy vật liệu mang PE  
khi sử dụng ban đầu khó tạo màng vi sinh hơn PU, nên cần phải  
có thời gian đủ dài để vi sinh có thể bám vào và tạo thành màng  
sinh học.  
* Hiệu quả xử lý TSS với vật liệu mang PE  
Kết quả khảo sát TSS với vật liệu mang PE ở các tải  
lượng 4, 6 và 10 gCOD/l.ngày với các giá trị TSS đầu vào  
tương ứng là 1.147; 1.878 và 3.404 mg/l. Hiệu suất xử lý TSS  
có xu hướng tăng lên và ở chế độ tải lượng 10 gCOD/l.ngày,  
hiệu suất xử lý đạt khoảng 73%.  
3.4. Khảo sát hệ MBBR  
* Hiệu quả xử lý COD tổng với vật liệu mang PU  
Hệ MBBR vận hành ở khoảng tải lượng 4 và 6  
gCOD/l.ngày (giá trị COD tổng đầu vào tương ứng là 2.015 -  
2.553 mg/l và 2.932 - 3.635 mg/l) thì hiệu suất xử lý COD tổng  
trung bình ở hai chế độ là tương đương nhau với hiệu suất trong  
khoảng từ 68 - 70%. Kết quả này tương đương với hệ FBBR khi  
sử dụng vật liệu mang vi sinh PU thì hiệu suất xử lý cũng đạt  
70,8%.  
* Hiệu quả xử lý TSS với vật liệu mang PU  
Ở hai tải lượng 4 và 6 g COD/l.ngày, TSS trung bình đầu  
vào tương ứng là 755 - 1.550 mg/l và 1.727 - 2.558 mg/l thì  
hiệu xuất xử lý ở chế độ tải lượng 4 gCOD/l.ngày thấp hơn so  
với chế độ 6 gCOD/l.ngày, giá trị tương ứng là 54,9 và 65,5%.  
17  
Các kết quả này tương đương với hệ FBBR khi sử dụng vật liệu  
mang vi sinh PU.  
* Hiệu quả xử lý COD tổng với vật liệu mang PE  
Giá trị trung bình COD đầu vào tương ứng với 3 chế độ  
tải lượng 4, 6 và 10 gCOD/l.ngày là 2.029; 3.149 và 5.224 mg/l,  
giá trị COD đầu ra tương ứng là 523 - 751; 833 - 1.033 và 1.284  
- 1.498 mg/l. Hiệu suất xử lý COD dao động từ 65 đến 73%,  
cao hơn hệ FBBR (59,6%).  
* Hiệu quả xử lý TSS với vật liệu mang PE  
Kết quả khảo sát TSS với vật liệu mang PE ở các tải  
lượng 4, 6 và 10 gCOD/l.ngày ở trong hình 3.12 cho thấy, giá  
trị TSS đầu vào tương ứng với 3 chế độ tải lượng 4, 6 và 10  
gCOD/l.ngày là 1.147; 1.878 và 3.404 mg/l. Hiệu suất xử lý  
TSS có xu hướng tăng lên và ở chế độ tải lượng 10  
gCOD/l.ngày, hiệu suất xử lý TSS trung bình đạt 72%.  
3.5. Kết quả mô phỏng thực nghiệm  
* Kết quả xác định các hệ số chuyển hóa dựa theo tài  
liệu tham khảo và kết quả phân tích thực nghiệm được thể hiện  
trong bảng 3.5  
Bảng 3. . Bảng kết quả xác đ nh các hệ số chuyển hóa  
TT  
Kí hiệu  
Giá tr  
Giá tr  
Đơn v  
tham khảo  
xác đ nh  
1
2
3
4
5
fca  
fpr  
fli  
0,2  
0,2  
gCOD/gCOD  
gCOD/gCOD  
gCOD/gCOD  
gCOD/gCOD  
gCOD/gCOD  
0,1  
0,3  
0,25  
0,25  
0,1  
0,001  
0,06  
0,539  
fxi  
fsi  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 20680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Dự thảo tóm tắt Luận án Nghiên cứu cải tiến công nghệ yếm khí kết hợp mô hình hóa quá trình xử lý nước thải chăn nuôi giàu hữu cơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_cai_tien_cong_nghe_yem_khi_ket_ho.pdf