Tóm tắt Luận án Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam

1
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ........................................................ Error! Bookmark not defined.  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................... Error! Bookmark not defined.  
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................... Error! Bookmark not defined.  
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................... Error! Bookmark not defined.  
MỞ ĐẦU ...................................................................... Error! Bookmark not defined.  
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN  
ĐỀ TÀI ......................................................................... Error! Bookmark not defined.  
1.1. Các công trình trên thế giới............................. Error! Bookmark not defined.  
1.2. Các công trình trong nƣớc............................... Error! Bookmark not defined.  
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI  
VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC  
NGOÀI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC Error! Bookmark not defined.  
2.1. Lý luận chung về vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoàiError! Bookmark not defined.  
2.1.1. Khái niệm FDI................................................ Error! Bookmark not defined.  
2.1.2. Quan niệm và đặc điểm vốn FDI................... Error! Bookmark not defined.  
2.1.3. Các lý thuyết liên quan tới vốn FDI.............. Error! Bookmark not defined.  
2.2. Tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tácError! Bookmark not  
defined.  
2.2.1. Tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp tácError! Bookmark not  
defined.  
2.2.2. Tác động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tácError! Bookmark  
not defined.  
2.3. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp và mô hình đánh giá tác  
động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tácError! Bookmark  
not defined.  
2.3.1. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế  
tác ................................................................... Error! Bookmark not defined.  
2.3.2. Mô hình đánh giá tác động gián tiếp của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế  
tác................................................................... Error! Bookmark not defined.  
2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tác động của vốn FDI đến ngành công nghiệp chế  
 
2
tác ...................................................................... Error! Bookmark not defined.  
2.4.1. Môi trường đầu tư .......................................... Error! Bookmark not defined.  
2.4.2. Chiến lược phát triển của ngành công nghiệp chế tácError!  
Bookmark  
not  
defined.  
2.4.3. Đặc điểm ngành công nghiệp chế tác............. Error! Bookmark not defined.  
2.4.4. Đặc điểm chủ đầu tư quốc tế.......................... Error! Bookmark not defined.  
2.4.5. Đặc điểm vận động của dòng vốn FDI.......... Error! Bookmark not defined.  
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP  
NƢỚC NGOÀI TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC Ở VIỆT NAM  
....................................................................................... Error! Bookmark not defined.  
3.1. Khái quát về ngành công nghiệp chế tác ở Việt NamError! Bookmark not  
defined.  
3.1.1. Ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam ........ Error! Bookmark not defined.  
3.1.2. Vai trò của ngành công nghiệp chế tác đối với nền kinh tế nói chung ...Error!  
Bookmark not defined.  
3.1.3. Vai trò của ngành công nghiệp chế tác trong công nghiệpError! Bookmark not  
defined.  
3.1.4. Vai trò của ngành công nghiệp chế tác trong hoạt động xuất khẩu ........Error!  
Bookmark not defined.  
3.2. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
........................................................................... Error! Bookmark not defined.  
3.2.1. Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam............. Error! Bookmark not defined.  
3.2.2. Tình hình thu hút FDI vào ngành công nghiệp chế tácError! Bookmark not  
defined.  
3.3. Thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt  
Nam................................................................... Error! Bookmark not defined.  
3.3.1. Thực trạng tác động trực tiếp của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở  
Việt Nam........................................................ Error! Bookmark not defined.  
3.3.2. Thực trạng tác động gián tiếp của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở  
Việt Nam thông qua các kênh........................ Error! Bookmark not defined.  
3.3.3. Vận dụng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của vốn FDI tới các ngành  
công nghiệp chế tác ở Việt Nam.................... Error! Bookmark not defined.  
3.4. Đánh giá chung về tác động của vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tới các  
3
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam ......... Error! Bookmark not defined.  
3.4.1. Những kết quả tích cực .................................. Error! Bookmark not defined.  
3.4.2. Những hạn chế............................................... Error! Bookmark not defined.  
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế................... Error! Bookmark not defined.  
CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP TẬN DỤNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ  
HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC  
NGOÀI TỚI CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC Ở VIỆT NAM....Error!  
Bookmark not defined.  
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc ...................... Error! Bookmark not defined.  
4.1.1. Bối cảnh quốc tế............................................. Error! Bookmark not defined.  
4.1.2. Bối cảnh trong nước....................................... Error! Bookmark not defined.  
4.2. Quan điểm tận dụng tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của vốn  
FDI tới ngành công nghiệp chế tác ở Việt NamError! Bookmark not defined.  
4.2.1. Nguồn vốn FDI là nguồn vốn chiến lược và quan trọng của ngành công nghiệp  
chế tác ............................................................ Error! Bookmark not defined.  
4.2.2. Ngành công nghiệp chế tác cần coi việc được chuyển giao công nghệ hiện đại là  
một trong các lợi ích căn bản......................... Error! Bookmark not defined.  
4.2.3. Nguồn vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác phải đóng vai trò quan trọng  
vào việc đào tạo đội ngũ nhân lực ................. Error! Bookmark not defined.  
4.2.4. Không phân biệt DN FDI và doanh nghiệp trong nướcError! Bookmark not  
defined.  
4.2.5. Coi trọng mối liên kết giữa DN FDI và DN trong nướcError! Bookmark not  
defined.  
4.2.6. Cụm công nghiệp hỗ trỡ ngành công nghiệp chế tác có vai trò quan trọng tận dụng  
tác động tích cực của vốn FDI....................... Error! Bookmark not defined.  
4.2.7. Cần coi trọng cả việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành công nghiệp  
chế tác ............................................................ Error! Bookmark not defined.  
4.2.8. Chiến lược về FDI của ngành công nghiệp chế tác phải đặt trong mối quan hệ với  
các chính sách kinh tế - xã hội khác .............. Error! Bookmark not defined.  
4.3. Định hƣớng và mục tiêu thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào ngành công  
nghiệp chế tác ở Việt Nam .............................. Error! Bookmark not defined.  
4
4.3.1. Chiến lược phát triển của ngành công nghiệp chế tácError!  
Bookmark  
not  
defined.  
4.3.2. Định hướng chung.......................................... Error! Bookmark not defined.  
4.3.3. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế  
tác................................................................... Error! Bookmark not defined.  
4.3.4. Mục tiêu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế tác  
....................................................................... Error! Bookmark not defined.  
4.4. Giải pháp tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của vốn đầu tƣ  
trực tiếp nƣớc tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt NamError! Bookmark not  
defined.  
4.4.1. Giải pháp tận dụng tác động tích cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các  
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam......... Error! Bookmark not defined.  
4.4.2. Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các  
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam......... Error! Bookmark not defined.  
KẾT LUẬN CHUNG .................................................. Error! Bookmark not defined.  
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN  
ÁN ................................................................................. Error! Bookmark not defined.  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................... Error! Bookmark not defined.  
PHỤ LỤC ..................................................................... Error! Bookmark not defined.  
5
MỞ ĐẦU  
1. Lý do lựa chọn đề tài  
Tăng trưởng và phát triển kinh tế luôn là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia  
trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Từ khi giành được độc lập năm 1975 và đặc biệt  
là từ sau năm 1986, khi Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, Đảng và Nhà nước ta  
luôn đặt mục tiêu phát triển kinh tế lên hàng đầu với định hướng đến năm 2020 Việt  
Nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại .  
Để đạt được mục tiêu trên, Việt Nam cần phải tận dụng hiệu quả nhất các  
nguồn lực hiện có đồng thời phải tăng cường hội nhập quốc tế để thu hút các nguồn  
lực từ bên ngoài. Trong thời gian vừa qua, Việt Nam đã tiến hành nhiều nỗ lực để  
thu hút các nguồn lực từ bên ngoài trong đó có bộ phận chủ yếu là nguồn vốn đầu  
tư trực tiếp nước ngoài FDI.  
Lý luận và thực tiễn cho thấy nguồn vốn FDI là một trong các nhân tố và nguồn  
lực rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Trước hết, nguồn vốn  
FDI góp phần phát triển các ngành kinh tế thông qua bổ sung nguồn vốn, chuyển giao  
công nghệ và chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng hiện đại hóa, công  
nghiệp hóa. Từ việc phát triển các ngành trong nền kinh tế sẽ tạo điều kiện phát triển  
và tăng trưởng toàn bộ nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng cao, tạo nhiều công ăn việc  
làm, cải thiện chất lượng nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ công  
nghệ....giúp cho vị thế của Việt Nam ngày càng được củng cố trên thế giới.  
Xét ở cấp độ quốc gia, đã có nhiều nghiên cứu về tác động của vốn FDI tới tăng  
trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cơ sở hạ tầng,  
chất lượng lao động ...như các nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuệ Anh (2005), Trần Ngọc  
Thìn (2010), Bùi Thúy Vân (2011) và Nguyễn Tiến Long (2012). Tuy nhiên, xét ở cấp độ  
ngành, số lượng các nghiên cứu về tác động của FDI tới các ngành trong nền kinh tế còn  
khiêm tốn.  
Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển kinh tế chúng ta nhận thấy rằng việc phát  
triển các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo mà sau đây ta gọi là ngành công nghiệp  
chế tác là một nhân tố chủ yếu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bởi vì sự đóng góp  
của ngành công nghiệp chế tác vào GDP là lớn nhất nên mức độ tăng trưởng của ngành  
công nghiệp chế tác quyết định đến mức độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.  
Như vậy có thể khẳng định cả FDI và sự tăng trưởng của ngành công nghiệp chế  
tác là các nhân tố chủ yếu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Điều này đưa đến cho  
chúng ta một câu hỏi: Có mối quan hệ nào giữa FDI và sự tăng trưởng của các ngành  
công nghiệp chế tác hay không, mức độ ra sao và FDI có vai trò gì đối với sự phát  
triển các ngành công nghiệp chế tác? Trả lời được những câu hỏi này giúp chúng ta  
6
phân bổ và sử dụng FDI một cách hợp lý cũng như phát triển các ngành công nghiệp  
chế tác, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.  
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về tác động của vốn FDI tới các ngành  
công nghiệp chế tác. Ở Việt Nam, có một số nghiên cứu định lượng về tác động của  
vốn FDI tới ngành công nghiệp chế biến như các nghiên cứu của Lê Quốc Hội (2008),  
Nguyễn Phi Lân (2008), Nguyễn Ngọc Anh (2008). Tuy nhiên, số lượng các nghiên  
cứu ở Việt Nam về tác động của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác thường có xu  
hướng nghiêng hẳn về phân tích định lượng hoặc phân tích định tính. Nói tóm lại, ở  
Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống, kết hợp cả  
phương pháp định tính và định lượng về mối liên hệ, tác động của FDI tới các ngành  
công nghiệp chế tác. Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tác động  
của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam”  
cho luận án của mình.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Mục đích nghiên cứu của luận án phân tích và đánh giá thực trạng tác động  
của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề  
xuất các giải pháp tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của vốn  
FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam.  
Cụ thể, việc nghiên cứu Luận án tập trung vào các mục đích chính sau dây:  
- Hệ thống hóa lý luận về FDI, vốn FDI và tác động của vốn FDI tới các ngành  
công nghiệp chế tác.  
- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp  
chế tác ở Việt Nam bằng việc sử dụng phân tích định tính và các mô hình kinh tế lượng.  
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới tác động của vốn FDI tới các ngành  
công nghiệp chế tác ở Việt Nam.  
- Dựa trên các kết quả nghiên cứu và phân tích để đề xuất các giải pháp nhằm tận  
dụng các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của vốn FDI tới các ngành  
công nghiệp chế tác ở Việt Nam.  
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của vốn FDI tới các ngành công  
nghiệp chế tác ở Việt Nam.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu tác động của vốn FDI tới các ngành  
công nghiệp chế tác ở Việt Nam.  
- Phạm vi thời gian: Các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam: giai đoạn 1988-2013  
7
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:  
Luận án đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như  
phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp mô hình hoá,  
phương pháp tham khảo để làm rõ nội dung của luận án. Các dữ liệu thứ cấp được thu  
thập từ Tổng cục thống kê, Bộ công thương và Cục đầu tư nước ngoài. Luận án xây  
dựng khung lý thuyết bao gồm các nhóm chỉ tiêu thống kê và mô hình kinh tế lượng  
để đánh giá tác động của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác trên cả hai khía cạnh  
là trực tiếp và gián tiếp.  
5. Những điểm mới của Luận án:  
5.1. Những điểm mới về mặt học thuật và lý luận  
Luận án chứng minh rằng vốn FDI tác động tới các ngành công nghiệp chế tác ở  
cả hai khía cạnh trực tiếp và gián tiếp. Tác động trực tiếp gồm các khía cạnh: (1) Tác  
động tới tổng vốn; (2) Tác động tới tăng trưởng trong ngành công nghiệp chế tác; (3)  
Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác; (4) Tác  
động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế tác; (5) Tác động tới việc  
đóng góp vào nộp ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho nền kinh tế của ngành công  
nghiệp chế tác; (6) Tác động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới trong  
ngành công nghiệp chế tác; (7) Tác động tới hình thành và phát triển các ngành công  
nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp chế tác. Tác động gián tiếp gồm 4 kênh truyền  
dẫn(1) Kênh cạnh tranh bằng việc tạo áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong  
ngành công nghiệp chế tác; (2) Chuyển giao công nghệ và nghiên cứu triển khai; (3)  
Đào tạo và di chuyển nguồn nhân lực; (4) Liên kết của các doanh nghiệp theo chiều  
ngang và chiều dọc.  
5.2. Những phát hiện, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu và khảo sát của  
Luận án  
Nguồn vốn FDI góp phần tăng trưởng sản lượng, thúc đẩy xuất khẩu và chuyển  
dịch cơ cấu kinh tế của ngành công nghiệp chế tác theo hướng hợp lý.  
Xét trên cấp ngành: ngành công nghiệp chế tác cấp 2, cấp 3, ngành công nghiệp chế  
tác cấp 3 trình độ thấp và trung bình, liên kết xuôi và liên kết ngược giữa các DN FDI và  
DN trong nước có tác động tiêu cực là làm giảm sản lượng của các ngành này. Chỉ có  
ngành công nghiệp chế tác cấp 3 trình độ cao là không chịu tác động tiêu cực, là do các  
DN trong nước thuộc các ngành này hợp tác với các DN FDI hiệu quả hơn do có nội lực  
và khả năng tốt hơn các DN trong các ngành cấp 3 trình độ trung bình và thấp.  
Luận án đã đề xuất các quan điểm về tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác  
động tiêu cực của vốn FDI đối với ngành công nghiệp chế tác, trong đó có các quan  
điểm mang tính đột phá là: (1) nguồn vốn FDI là nguồn vốn chiến lược và quan trọng  
của ngành công nghiệp chế tác; (2) ngành công nghiệp chế tác cần coi việc được  
8
chuyển giao công nghệ hiện đại là một trong các lợi ích căn bản; (3) nguồn vốn FDI  
trong ngành công nghiệp chế tác phải đóng vai trò quan trọng vào việc đào tạo đội  
ngũ nhân lực; (4)không phân biệt DN FDI và doanh nghiệp trong nước; (5) coi trọng  
mối liên kết giữa DN FDI và DN trong nước; (6)cụm công nghiệp hỗ trỡ ngành công  
nghiệp chế tác có vai trò quan trọng tận dụng tác động tích cực của vốn FDI;(7) cần  
coi trọng cả việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác;  
(8)chiến lược về FDI của ngành công nghiệp chế tác phải đặt trong mối quan hệ với  
các chính sách kinh tế - xã hội khác.  
Trên cở sở đó Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp:  
(i) Đề xuất các giải pháp tận dụng tác động tích cực tác động của vốn FDI tới các  
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam. Trong đó các giải pháp mang tính đột phá là:  
(1) tăng cường sự hiệu quả của các mối liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp  
trong các ngành công nghiệp chế tác; (2) phát triển các cụm công nghiệp hỗ trợ ngành  
công nghiệp chế tác; (3) tăng cường công tác nghiên cứu và triển khai (R&D)  
(ii) Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới ngành công  
nghiệp chế tác ở Việt Nam. Trong đó các giải pháp mang tính đột phá là: (1) chính  
sách về FDI cần hạn chế tối đa thu hút FDI các ngành công nghệ thấp, giá trị gia tăng  
ít ; (2) nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ; (3) sự hỗ trợ của nhà nước  
đối với các ngành công nghiệp non trẻ.  
6. Kết cấu của luận án  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội  
dung của luận án đƣợc chia làm 4 chƣơng nhƣ sau:  
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài  
Chương 2: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và mô hình đánh giá  
tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới ngành công nghiệp chế tác  
Chương 3: Thực trạng tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành  
công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
Chương 4: Quan điểm, giải pháp tận dụng các tác động tích cực và hạn chế tác động  
tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
9
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC  
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI  
1.1. Các công trình trên thế giới  
Các công trình trên thế giới nghiên cứu về FDI trong ngành công nghiệp chế tác  
rất đa dạng, phong phú và ở nhiều phương diện khác nhau.  
Để tạo tiền đề cho các nghiên cứu, Luận án sẽ trình bày tổng quan các vấn đề  
nghiên cứu chính về mối quan hệ, sự tác động của FDI tới các ngành công nghiệp chế tác  
trên các khía cạnh chủ yếu như: công nghệ nhập khẩu, nghiên cứu và triển khai, hiệu ứng  
tràn, liên kết tích hợp theo chiều dọc, sự lựa chọn công nghệ, đào tạo lao động và tiền lương  
trong ngành công nghiệp chế tác trong các nước đang phát triển.  
- FDI với công nghệ nhập khẩu và nghiên cứu triển khai ở địa phương  
Ấn Độ là một quốc gia rất nhiều các nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhập khẩu  
công nghệ và R&D địa phương. Các công trình trên đều thể hiện mối quan hệ giữa  
công nghệ nhập khẩu và nghiên cứu triển khai ở địa phương vừa mang tính chất bổ  
sung vừa mang tính chất thay thế. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu còn nhiều kết  
luận chồng chéo, chưa tách bạch rõ ràng về mối quan hệ hai khía cạnh này.  
- FDI và hiệu ứng tràn về kiến thức và năng suất  
Caves là một trong những người đầu tiên nghiên cứu định lượng về hiệu ứng  
tràn. Từ sau nghiên cứu của Caves, có rất nhiều các nghiên cứu về tác động tràn của  
FDI ở các nước đang phát triển gồm cả châu Á, Mỹ Latinh. Xét chung nhất, hầu hết  
tất cả các nghiên cứu trên đều thống nhất có sự tác động tràn của FDI tới các ngành  
công nghiệp chế tác. Tuy nhiên, các kết luận trong các nghiên cứu mẫu thuẫn nhau khi  
mà tác động tràn của FDI là tích cực hay tiêu cực vẫn chưa được phân định rõ ràng.  
Tác động tràn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như năng lực của DN địa phương, thị  
phần vốn đầu tư nước ngoài, các chính sách của Nhà nước và DN..., và các nghiên cứu  
vẫn chưa thể đánh giá và so sánh mức độ tạo ra tác động tràn của các yếu tố này.  
- FDI với sự liên kết của các doanh nghiệp  
Các nghiên cứu trên đều cho rằng mối liên hệ giữa các DN nội địa với các DN  
nước ngoài sẽ tác động đến sự tăng trưởng, năng suất, xuất khẩu... của DN. Tuy nhiên,  
khoảng trống trong các nghiên cứu trên là chưa chỉ rõ mức độ liên kết ở mức nào thì  
hiệu quả và ngưỡng nào cần phải đạt tới trong các mối liên kết để tận dụng triệt để lợi  
ích mà vốn FDI mang lại.  
- FDI và xuất khẩu của ngành công nghiệp chế tác địa phương  
Các nghiên cứu về đánh giá vai trò của sở hữu nước ngoài lên hoạt động xuất  
khẩu của ngành công nghiệp chế tác đưa ra các kết quả khá khác nhau. Để giải thích  
10  
điều này, hai điểm quan trọng có thể được nói đến: FDI được định hướng xuất khẩu  
đóng một vai trò quan trọng trong cải thiện hoạt động xuất khẩu của nước chủ nhà, và  
các quốc gia khác nhau có chính sách hoàn toàn khác nhau để thu hút FDI bao gồm  
FDI định hướng xuất khẩu. Mặc dù các kết luận trong các công trình trên mang tính  
đa dạng, ở nhiều khía cạnh khác nhau nhưng đều cho thấy các chính sách của mỗi  
quốc gia về FDI có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu, mở  
rộng xuất khẩu của quốc gia đó.  
- FDI với sự lựa chọn công nghệ và ngành công nghiệp địa phương  
Các công trình nghiên cứu về sự lựa chọn công nghệ đều cho rằng có công nghệ  
có ảnh hưởng tới xuất khẩu, tăng trưởng của ngành công nghiệp địa phương. Tuy  
nhiên, mức độ tác động phụ thuộc nhiều vào chính sách công nghệ và khả năng hấp  
thụ trong ngành công nghiệp của quốc gia chủ nhà.  
- FDI với lao động và tiền lương  
Các nghiên cứu về lao động và tiền lương có nhận xét tương tự nhau về sự khác biệt  
mức tiền lương trong các doanh nghiệp nước ngoài và địa phương. Sự phân biệt lao  
động giản đơn và lao động có chuyên môn đã cung cấp một cơ sở tốt cho việc giải  
thích sự khác biệt này bởi vì nó giúp tính đến vốn nhân lực trong quá khứ.  
1.2. Các công trình trong nƣớc  
Từ khi luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực vào năm 1988, các nghiên cứu về FDI bắt  
đầu xuất hiện ở Việt Nam. Đặc biệt, từ năm 2000 trở lại đây các nghiên cứu về FDI tăng  
lên rất nhanh cả về các nghiên cứu định tính lẫn nghiên cứu định lượng.  
Các nghiên cứu đánh giá tác động FDI tới tăng trưởng kinh tế, năng suất của  
các ngành kinh tế  
Từ năm 2000 trở lại đây, ở Việt Nam xuất hiện nhiều các nghiên cứu định lượng  
về đánh giá tác động của FDI. Ban đầu là các đánh giá tác động của FDI tới tăng  
trưởng của cả nền kinh tế, sau đó là các nghiên cứu chi tiết hơn về tác động của FDI  
tới các ngành kinh tế. Tiếp đến là các nghiên cứu chi tiết hơn về tác động tràn của FDI  
như đánh giá tác động của FDI tới năng suất, tiền lương, chuyển giao công nghệ, mức  
độ liên kết...  
Các nghiên cứu liên quan tới thu hút và sử dụng FDI  
Các nghiên định tính về FDI thường nghiên cứu thu hút và sử dụng nguồn vốn  
FDI. Các nghiên cứu này thường đưa ra các giải pháp nhằm thu hút FDI như tạo môi  
trường đầu tư thuận lợi, có các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư nước ngoài. Đồng  
thời có các kiến nghị với Nhà nước trong việc đổi mới cơ chế, phân cấp quản lý trong  
việc cấp giấy phép và quản lý sử dụng FDI. Gần đây, để tăng độ tin cậy trong các  
nghiên cứu, các nghiên cứu định tính thường kết hợp thêm yếu tố định lượng.  
11  
Các nghiên cứu về tác động trực tiếp của vốn FDI (cơ cấu kinh tế, ngân sách,  
việc làm..)  
Các nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tác động của vốn FDI tới chuyển  
dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và đóng góp ngân sách  
nhà nước.  
Có thể nói rằng, từ năm 2005 trở lại đây, các nghiên cứu trong nước về FDI thể  
hiện sự xích lại gần nhau hơn giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng  
khi mà các nghiên cứu thường chú trọng kết hợp cả hai phương pháp này.  
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu về FDI cho thấy các nghiên cứu về FDI  
ở nước ta có rất nhiều cả về các nghiên cứu định tính lẫn các nghiên cứu định lượng.  
Đã có một số các nghiên cứu định lượng đánh giá tác động của FDI tới năng suất, tăng  
trưởng trong ngành công nghiệp chế tác. Tuy nhiên, do ngành công nghiệp chế tác đã,  
đang và sẽ là ngành công nghiệp chủ chốt của Việt Nam nên cần có một nghiên cứu  
toàn diện về tác động của vốn FDI trong ngành công nghiệp này. Luận án này sẽ đánh  
giá một cách toàn diện tác động của FDI tới ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
bằng cách sử dụng cả phân tích định tính lẫn định lượng cùng với việc đánh giá tác  
động của FDI dưới cả hai góc độ là tác động trực tiếp và gián tiếp.  
CHƢƠNG 2  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI  
VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP  
NƢỚC NGOÀI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC  
2.1. Lý luận chung về vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài  
Đầu tư trực tiếp nước (FDI) ngoài luôn gắn chặt với vốn đầu tư trực tiếp nước  
ngoài. Do đó để có thể đưa ra các lý luận chung về vốn FDI, trước hết luận án sẽ tập  
trung và làm rõ các vấn đề lý luận về khái niệm FDI.  
2.1.1. Khái niệm FDI  
Có nhiều quan niệm và khía cạnh khi xem xét về FDI, nhưng nhìn chung đều  
cho rằng: FDI là quá trình di chuyển vốn mang tính chất dài hạn từ quốc gia này sang  
sang quốc gia khác, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư một tỷ lệ vốn nhất định  
và trực tiếp tham gia quản lý sản xuất kinh doanh có liên quan tới vốn mà họ đầu tư,  
nhằm thu được lợi ích lâu dài không chỉ về mặt kinh tế mà còn liên quan tới các lợi  
ích về chính trị, văn hoá – xã hội.  
2.1.2. Quan niệm và đặc điểm vốn FDI  
Từ khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài là quá trình di chuyển vốn, nên có  
thể cho rằng FDI và vốn FDI luôn gắn chặt với nhau.  
12  
Quan niệm về vốn FDI: Vốn FDI là loại vốn được hình thành và xuất hiện trong  
quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài, đây chính là nguồn vốn được nhà đầu tư nước  
ngoài di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác. Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ  
trực tiếp tham gia quản lý sản xuất kinh doanh có liên quan tới tới nguồn vốn di  
chuyển này, nhằm thu được các lợi ích lâu dài không chỉ về mặt kinh tế mà còn liên  
quan tới nhiều lợi ích khác.  
Đặc điểm của vốn FDI: (1) Vốn FDI có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức  
khác nhau như tiền mặt, đất đai, máy móc, thiết bị, phát minh, sáng chế, bí quyết công  
nghệ, thương hiệu; (2) Vốn FDI là khoản vốn dài hạn, lâu dài và vốn FDI không phải là  
vốn vay; (3) Vốn FDI có một mức độ tối thiểu và mức độ tối đa mà chủ đầu tư nươc  
ngoài phải đóng góp; (4) Vốn FDI có sự gắn kết trực tiếp với quyền sử dụng của nhà  
đầu tư nước ngoài; (5) Tỷ lệ vốn FDI quy định sự phân chia lợi nhuận mà nhà đầu tư  
nước ngoài được hưởng; (6) Vốn FDI thường di chuyển vào các lĩnh vực, địa bàn có  
nhiều ưu tiên và lợi thế của nước chủ nhà; (7) Vốn FDI tác động tới nền kinh tế của  
nước nhận đầu tư mang tích hai mặt đối lập nhau đó là tích cực và tiêu cực; (8)Vốn FDI  
là phổ biến, lợi nhuận cao hơn vốn đầu tư gián tiếp nhưng đi kèm với đó vốn FDI mang  
tính chất rủi ro hơn.  
2.1.3. Các lý thuyết liên quan tới vốn FDI  
Luận án khái quát một số các lý thuyết như: lý thuyết về quyền lực thị trường; lý  
thuyết chiết trung; lý thuyết năng suất biên của vốn đầu tư để làm rõ động cơ đầu tư ra  
nước ngoài của các quốc gia, các công ty đa quốc gia. Các lý thuyết này sẽ bổ trợ cho  
việc phân tích tác động của FDI tới các ngành công nghiệp chế tác.  
2.2. Tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác  
Luận án này xem xét tác động của FDI tới các ngành công nghiệp chế tác theo  
hai khía cạnh là tác động trực tiếp của vốn FDI và tác động gián tiếp vốn FDI thông  
qua các kênh tới các ngành công nghiệp chế tác.  
2.2.1. Tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp tác  
2.2.1.1. Tác động tới tổng vốn đầu tư trong ngành công nghiệp chế tác  
Vốn FDI không những có tác dụng bổ sung nguồn vốn trong ngành công nghiệp  
chế tác mà còn kích thích đầu tư trong ngành này. Điều này rất quan trọng với các  
ngành công nghiệp chế tác ở các nước đang phát triển như Việt Nam.  
2.2.1.2. Tác động tới tăng trưởng trong ngành công nghiệp chế tác  
Nguồn vốn FDI là một trong các nguồn lực đầu vào bên cạnh các nguồn lực khác  
như nguồn tài nguyên và nguồn lao động. Vì là nguồn lực đầu vào quan trọng, nên quy  
mô nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp chế tác sẽ tác động tới quy mô sản lượng  
của ngành công nghiệp chế tác. Hay nói một cách khác, nguồn vốn FDI có tác động trực  
tiếp tới tăng trưởng của ngành công nghiệp chế tác.  
13  
2.2.1.3. Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác  
Nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp từ các quốc gia khác, các công ty đa quốc  
gia, các lĩnh vực khác nhau, do đó tác động làm thay đổi cơ cấu tổng nguồn vốn trong  
từng ngành công nghiệp chế tác từ đó làm thay đổi cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh  
tế trong các ngành công nghiệp chế tác.  
2.2.1.4. Tác động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế tác  
Tăng trưởng sản lượng không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn thúc đẩy  
xuất khẩu, đây là bước phát triển tiếp theo khi ngành công nghiệp chế tác đáp ứng  
đủ trong nước hoặc tận dụng lợi thế so sánh để thu nhiều lợi nhuận. Hơn nữa, các  
doanh nghiệp FDI với nhiều mối quan hệ với các bạn hàng thị trường quốc tế, cùng  
với uy tín về thương hiệu sẽ là kênh quan trọng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các  
sản phẩm dư thừa.  
2.2.1.5. Tác động tới việc đóng góp vào nộp ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho  
nền kinh tế của ngành công nghiệp chế tác  
Các ngành công nghiệp chế tác khi tiếp nhận nguồn vốn FDI đã không ngừng  
tăng quy mô sản sản xuất, tuyển dụng lao động từ đó tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn và  
tạo thêm việc làm cho nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế tăng nguồn thu vào ngân sách  
nhà nước và giảm áp lực về tăng số việc làm trong nền kinh tế.  
2.2.1.6. Tác động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới trong ngành công  
nghiệp chế tác  
Dòng vốn FDI di chuyển từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển có  
đặc điểm là thường đi cùng với công nghệ, bí quyết công nghệ, đội ngũ nhân lực trình  
độ cao hơn hẳn nước đang phát triển. Nguồn vốn FDI đã giúp các nước đang phát triển  
hình thành những ngành công nghiệp mới đồng thời phát triển và gắn kết những ngành  
công nghiệp còn rời rạc, thiếu gắn kết và manh nha ở các nước đang phát triển. Quốc  
gia đang phát triển nào mà tận dụng tốt nguồn vốn FDI thì quốc gia đó nhanh chóng  
hoàn thành giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa.  
2.2.1.7. Tác động tới hình thành và phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành  
công nghiệp chế tác  
Dòng vốn FDI từ các nước phát triển, các công ty đa quốc gia vào các nước phát  
triển với mục tiêu là tìm kiếm và gia tăng lợi nhuận. Họ chỉ có thể kiếm được lợi  
nhuận bền vững khi mà nền công nghiệp ở các nước đang phát triển đạt tới một  
ngưỡng nào về khả năng sản xuất, hợp tác sản xuất và cạnh tranh trên thị trường quốc  
tế. Như vậy, dòng vốn FDI không những hướng vào các ngành công nghiệp sản xuất  
chính của họ mà dòng vốn FDI còn đổ vào các ngành hỗ trợ cho các ngành công  
nghiệp này để có thể tìm kiếm và khai thác lợi nhuận tối đa. Điều này, sẽ giúp các  
quốc gia đang phát triển có cơ hội lớn để hình thành và phát triển các ngành công  
nghiệp hỗ trợ.  
14  
2.2.2. Tác động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác  
Trong tác động gián tiếp này, vốn FDI tác động tới ngành công nghiệp không  
phải là trực tiếp mà thông qua các kênh sau:  
2.2.2.1. Kênh cạnh tranh bằng việc tạo áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong  
ngành công nghiệp chế tác  
Theo hướng tích cực, việc xuất hiện các doanh nghiệp FDI có thể kích thích nỗ  
lực của các doanh nghiệp địa phương trong việc cải tiến công nghệ, tạo ra các sáng  
kiến mới. Theo hướng tiêu cực, các doanh nghiệp FDI với lợi thế vượt trội đã chiếm  
lĩnh thị trường của các doanh nghiệp nội địa và làm cho các doanh nghiệp địa phương  
phải cắt giảm quy mô sản xuất, hoạt động sản xuất ở mức quy mô không phải tối ưu  
và hệ quả là giảm năng suất của doanh nghiệp.  
2.2.2.2. Chuyển giao công nghệ và nghiên cứu triển khai  
Để sử dụng các công nghệ chuyển giao một cách hiệu quả, cả doanh nghiệp  
FDI lẫn doanh nghiệp địa phương phải nghiên cứu triển khai công nghệ, cải biến  
công nghệ phù hợp với môi trường địa phương. Việc nghiên cứu có thể diễn ra ở  
nước ngoài hoặc ở địa phương, nhưng đều có mục đích phục vụ cho sản xuất ở địa  
phương nước tiếp nhận công nghệ.  
2.2.2.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực và di chuyển lao động  
Các doanh nghiệp FDI góp phần đào tạo đội ngũ nhân lực trình độ cao cho các  
doanh nghiệp địa phương. Ban đầu, nguồn nhân lực được các doanh nghiệp FDI đào  
tạo trở thành nguồn nhân lực có chuyên môn, tay nghề cao. Sau đó, một bộ phận  
nguồn nhân lực này sẽ chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp địa phương và như  
vậy họ trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp địa phương.  
2.2.3.4. Liên kết giữa các doanh nghiệp  
Liên kết ngang: Liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa trong  
cùng một ngành. Đối với các doanh nghiệp địa phương, họ có thể tăng thị phần, học  
tập các kinh nghiệm sản xuất và mở rộng các mối hợp tác kinh doanh.  
Liên kết dọc là liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước  
không cùng trong một ngành. Liên kết xuôi là một hình thức biểu hiện của liên kết dọc  
khi mà các doanh nghiệp FDI là nhà cung cấp cho các doanh nghiệp trong nước. Liên  
kết ngược là một hình thức biểu hiện của liên kết dọc khi mà các DN FDI là người  
mua ở phía hạ nguồn của các DN trong nước. Các DN địa phương còn có thể hưởng  
lợi từ việc nhu cầu về sản phẩm của họ được tăng cao, thị trường tiêu thu được mở  
rộng và từ đó họ sẽ tăng quy mô sản xuất và đạt được hiệu quả theo quy mô.  
15  
2.3. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp và mô hình đánh giá tác  
động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác  
2.3.1. Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp  
chế tác  
2.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh quy mô vốn FDI trong ngành công nghiệp  
chế tác: đây là các chỉ tiêu tuyệt đối có đơn vị tính là tiền biểu thị quy mô về số dự án  
FDI, tổng vốn FDI và vốn FDI bình quân một dự án.  
2.3.1.2. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh cơ cấu vốn FDI trong ngành công nghiệp: cơ cấu  
vốn FDI phân theo các tiêu chí hình thức đầu tư, khu vực đầu tư, ngành kinh tế, vùng  
kinh tế, đối tác đầu tư.  
2.3.1.3. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh hiệu quả của vốn FDI trong ngành công  
nghiệp chế tác: tỷ lệ giá GTSX của ngành công nghiệp chế tác trong khu vực FDI so với  
tổng vốn FDI; tỷ lệ giá trị xuất khẩu khu vực FDI so với vốn thực hiện trong ngành  
công nghiệp chế tác; tỷ lệ giá nộp ngân sách nhà nước của khu vực FDI so với vốn  
thực hiện trong ngành công nghiệp chế tác.  
2.3.1.4. Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh tác dụng của vốn FDI trong công nghiệp chế  
tác: thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác;  
thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế tác  
2.3.2. Mô hình đánh giá tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác  
Để đánh giá tác động của FDI tới ngành công nghiệp chế tác theo cả hai khía  
cạnh trực tiếp và gián tiếp, luận án sử dụng các nhóm chỉ tiêu thống kê như đã trình  
bày ở phần trên và vận dụng mô hình kinh tế lượng về tác động của vốn FDI. Đây  
cũng sẽ là cơ sở để sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và định  
lượng trong tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác.  
Mô hình hồi quy:  
(2.1)  
Yjt 1Kjt 2Ljt 3 horizontaljt 4 Backwardjt 5 Forwjt jt  
(2.2)  
LnYjt 1 lnKjt 2 lnLjt 3 horizontaljt 4 Backwardjt 5 Forwjt jt  
Trong đó: Yjt: Sản lượng của ngành j năm t, Kjt: Vốn của ngành j năm t; Ljt: Lao động  
của ngành j năm t.  
Horizontaljt: Liên kết ngang giữa các DN trong nước và DN FDI ngành j năm t, nó thể  
hiện mối liên hệ giữa các DN FDI và DN trong nước cùng nội bộ một ngành j.  
Backwardjt: Liên kết ngược giữa các DN trong nước và DN FDI ngành j năm t, đó là  
mối liên kết giữa các DN FDI là người mua ở phía hạ nguồn của các DN trong nước.  
Biến Backward tăng lên thể hiện nhà cung cấp nội địa tham gia nhiều hơn và quá  
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty có vốn nước ngoài.  
16  
Forwardjt: Liên kết xuôi giữa các DN trong nước và DN FDI ngành j năm t , đó  
là liên kết giữa các doanh nghiệp FDI là nhà cung cấp ở phía thượng nguồn cho các  
doanh nghiệp trong nước.Do đó biến liên kết theo chiều dọc tăng lên khi sản lượng  
công ty nước ngoài và tỷ trọng sản phẩm trung gian mà các công ty có vốn nước  
ngoài cung cấp cho các công ty nội địa tăng lên.  
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tác động của vốn FDI đến ngành công nghiệp  
chế tác  
(1) môi trường đầu tư; (2) chiến lược phát triển của ngành công nghiệp chế tác;  
(3) đặc điểm ngành công nghiệp chế tác ; (4) đặc điểm chủ đầu tư quốc tế và (5)  
đặc điểm vận động của dòng vốn FDI  
CHƢƠNG 3  
THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA  
VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TỚI  
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC Ở VIỆT NAM  
3.1. Khái quát về ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
3.1.1. Ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
Thuật ngữ ngành công nghiệp chế tác dùng để chỉ các ngành công nghiệp chế  
biến, chế tạo. Theo cách xác định đó, ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam - theo  
bảng phân ngành của Tổng cục thống kê (GSO) gồm 24 ngành 2 số.  
Chế biến thực phẩm; đồ uống; sản phẩm thuốc lá; dệt; trang phục; da và các sản phẩm  
có liên quan; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ; giấy và sản phẩm từ giấy; In, sao chép  
bản ghi các loại; than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; hoá chất và sản phẩm hoá chất;  
thuốc, hoá dược và dược liệu; sản phẩm từ cao su và plastic; sản phẩm từ khoáng phi  
kim loại khác; kim loại; sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất  
thiết bị điện; sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất máy móc  
thiết bị chưa phân vào đâu; sản xuất xe có động cơ; phương tiện vận tải khác;giường,  
tủ, bàn, ghế;các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khác; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp  
đặt máy móc và thiết bị.  
3.1.2. Vai trò của ngành công nghiệp chế tác đối với nền kinh tế nói chung  
So với toàn bộ nền kinh tế, tỷ trọng lao động của ngành công nghiệp chế tác luôn  
chiếm trên 15%, có những thời kỳ chiếm gần 20%. Về tỷ trọng số doanh nghiệp, các  
ngành công nghiệp chế tác chiếm gần 50%. So với toàn bộ ngành công nghiệp, tỷ  
trọng về số lao động và số doanh nghiệp luôn ở mức rất cao là trên 90%.  
17  
3.1.3. Vai trò của ngành công nghiệp chế tác trong công nghiệp  
Tỷ trọng đóng góp của ngành chế tác trong các ngành công nghiệp có xu hướng  
tăng trong giai đoạn 2008-2013 và ở mức cao là trên 80%. Cho đến năm 2013, tỷ trọng  
này đã đạt mức cao là 88,23%. Tốc độ tăng trưởng GTSX của ngành chế tác luôn cao  
hơn tốc độ tăng đóng góp của ngành công nghiệp chế tác trong GDP  
3.1.4. Vai trò của ngành công nghiệp chế tác trong hoạt động xuất khẩu  
Trong giai đoạn 2008-2013, tỷ trọng nhóm chế tác và đã tinh chế xuất khẩu luôn  
ở mức trên 50% trong cơ cấu ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam phân loại theo tiêu  
chuẩn SITC, năm 2012 và 2013 tỷ trọng này lần lượt là 69%; 70%. nhóm hàng công  
nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp luôn ở mức trên 75%, đến năm 2013 tỷ trọng đạt  
mức cao nhất là 82,4%.  
3.2. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
Trong phần này, luận án sẽ thống kê và phân tích tình hình thu hút FDI vào  
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam. Đây là cơ sở để đánh giá thực trạng tác động  
của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác.  
3.2.1. Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam  
Tính đến ngày 15/12/2013, ngành công nghiệp chế tác là ngành thu hút được  
lượng vốn FDI lớn nhất với 8620 dự án tương ứng 122,71 tỷ USD vốn đăng ký, chiếm  
tỷ trọng 53,32% trong tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam từ năm 1988 đến nay.  
3.2.2. Tình hình thu hút FDI vào ngành công nghiệp chế tác  
Trong mục này, luận án sẽ đi vào phân tích chi tiết tình hình thu hút FDI vào  
ngành công nghiệp chế tác theo các năm, hình thức, địa bàn và các ngành có phân  
trình độ.  
3.2.2.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam theo các năm  
Giai đoạn 2000-2013, vốn đăng ký FDI vào ngành công nghiệp chế tác có xu hướng  
tăng, tỷ trọng vốn FDI vào ngành công nghiệp chế tác so với tổng vốn FDI đăng ký vào Việt  
Nam phổ biến ở mức 60%. Đến năm 2012, tỷ trọng này đạt trên 70% và đặc biệt năm  
2013 tỷ trọng vốn đăng ký vào ngành công nghiệp chế tác đạt mức cao nhất là  
86,24%. Tương ứng với đó vốn đăng ký năm 2012 và 2013 lần lượt là 11,7 tỷ USD;  
18,6 tỷ USD. Số dự án tương ứng năm 2012, 2013 là 561 và 662.  
3.2.2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam theo  
hình thức đầu tư  
Trong thời gian quan dòng vốn FDI di chuyển vào ngành công nghiệp chế tác  
chủ yếu theo hình thức 100% vốn nước ngoài. Tính đến thời điểm 31/12/2013, hình  
thức đầu tư 100% vốn nước ngoài có tỷ trọng số dự án và vốn đăng ký lần lượt là  
82,73%; 70,59%; con số tương ứng của hình thức liên doanh là 14,96% và 28,25%;  
còn lại là hợp đồng hợp tác kinh doanh và BOT, BT và BTO.  
18  
3.2.2.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam theo  
địa phương  
Đến nay đã có 25 tỉnh có vốn đăng ký FDI vào ngành chế tác là trên 1 tỷ USD,  
chiếm tỷ trọng 93,48% tổng vốn FDI đăng ký vào ngành công nghiệp chế tác. FDI  
tập trung chủ yếu ở hai thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội và các  
vùng phụ cận hai thành phố này. Các tỉnh miền núi hoặc các tỉnh có giao thông chia  
cắt, FDI vào ngành công nghiệp chế tác là rất nhỏ.  
3.2.2.4. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp chế tác Việt Nam theo  
nước đi đầu tư  
Tính đến ngày 15/12/2014, Nhật Bản là nước đầu tư lớn nhất vào ngành công nghiệp  
chế tác ở Việt Nam với 1292 dự án và 30,8 tỷ USD vốn đăng ký.  
3.2.2.5. Tỷ trọng vốn FDI vào các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam phân theo  
trình độ công nghệ của ngành  
Các ngành công nghiệp chế tác trình độ thấp: xét một cách tổng thể, vốn FDI  
vào các ngành công nghiệp chế tác này có xu hướng giảm trong giai đoạn 2000-  
2012. Tuy nhiên, tỷ trọng này còn ở mức cao ở một số ngành ngành sản xuất và chế  
biến thực phẩm và ngành dệt may.  
Các ngành công nghiệp chế tác có trình độ trung bình: ngoài ngành sản suất  
kim loại thì chỉ có ngành sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic là có tỷ trọng vốn  
FDI ở mức cao và ổn định trong giai đoạn 2000-2012.  
Ngành công nghiệp chế tác trình độ cao: Ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi  
tính và sản phẩm quang học là ngành có tỷ trọng vốn FDI đăng ký ở mức cao nhất so với  
các ngành công nghệ chế tác trình độ cao khác. Các năm 2011 và năm 2012 tỷ trọng này  
đều trên 10%, các năm còn lại tỷ trọng này ổn định ở mức tương đối cao. Các ngành còn  
lại, tỷ trọng vốn FDI đăng ký ở mức thấp, chưa tương xứng với ưu tiên phát triển các  
ngành công nghệ cao trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Xét năm 2012,  
trong 8 ngành công nghiệp chế tác trình độ cao thì có 4 ngành tỷ trọng vốn FDI đăng ký ở  
mức dưới 1%.  
3.3. Thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
Trên cơ sở phân tích tình hình thu hút FDI vào ngành công nghiệp chế tác, trong  
mục 3.3 này, luận án tập trung đánh giá thực trạng tác động của vốn FDI tới các  
ngành công nghiệp chế tác.  
3.3.1. Thực trạng tác động trực tiếp của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác  
ở Việt Nam  
3.3.1.1. Tác động tới tăng trưởng của ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
Khu vực FDI trong ngành công nghiệp chế tác luôn đóng góp trên 30% GTSX  
của toàn ngành công nghiệp chế tác. Từ năm 2010 cho đến nay, tỷ trọng này luôn ở  
mức cao là từ 40% trở lên.  
19  
3.3.1.2. Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác ở  
Việt Nam  
Tỷ trọng GTSX của các ngành công nghiệp chế tác trong khu vực FDI phân theo  
trình độ giai đoạn 2005 – 2011: mặc dù là trình độ thấp nhưng ngành sản xuất, chế  
biến thực phẩm là ngành chiếm tỷ trọng sản lượng cao nhất trong khu vực FDI, giai  
đoạn đoạn 2005-2012 tỷ trọng này đều ổn định ở mức cao nhất là trến 14%. Xét các  
ngành có tỷ trọng từ 8% trở lên, các ngành công nghệ cao có 2 ngành, các ngành có  
trình độ công nghệ thấp có 2 ngành, trong khi đó các ngành có trình độ trung bình  
thì không có ngành nào.  
Tỷ trọng GTSX của các phân ngành công nghiệp chế tác trong khu vực FDI trong  
GTSX của các phân ngành đó giai đoạn 2005 – 2011: xét các ngành trình độ cao, tỷ  
trọng GTSX của khu vực FDI ở hầu hết các ngành đều trên 40%; xét các ngành có  
trình độ trung bình, trong các ngành này không ngành nào có tỷ trọng vượt quá 50%;  
xét các ngành có trình độ công nghệ thấp, có hai ngành có tỷ trọng cao là ngành công  
nghiệp chế biến chế tạo khác; ngành sản xuất da và các sản phẩm có liên quan ở mức  
cao là trên 60%. Các ngành còn lại, tỷ trọng này đa số ở mức dưới 40%.  
3.3.1.3. Tác động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
Các ngành công nghiệp chế tác có hàm lượng công nghệ thấp như dệt may, giày  
dép và đồ gỗ, tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI trong các ngành này đối với kim  
ngạch xuất khẩu từng ngành ở mức cao trong khoảng 50%-70%. Tỷ trọng này trong  
các ngành công nghiệp chế tác có hàm lượng công nghệ cao như hàng điện tử và thiết  
bị điện còn ở mức rất cao là trên 90%, có những năm là gần 100%.  
3.3.1.4. Tác động tới bổ sung nguồn vốn đầu tư trong ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam  
Theo Cục đầu tư nước ngoài, vốn FDI chiếm tỷ trọng bình quân khoảng 25%  
trong tổng vốn đầu tư của toàn ngành công nghiệp chế tác giai đoạn 1988 – 2013. Bên  
cạnh đó, nguồn vốn FDI kích thích gia tăng vốn đầu tư trong ngành công nghiệp chế  
tác. Chẳng hạn, ngành sản xuất và lắp ráp xe máy và phụ tùng. FDI vào ngành này chỉ  
tăng khoảng 1,5 lần, song đầu tư trong nước cũng đã tăng khoảng 7,9 lần trong cùng  
giai đoạn.  
3.3.1.5. Tác động tới hình thành những ngành công nghiệp mới trong ngành công  
nghiệp chế tác  
Sự hình thành và phát triển ngành công nghiệp ôtô của Việt Nam  
Cho đến thời điểm cuối năm 2009, còn lại 17 công ty hoạt động trong ngành lắp  
ráp ô tô tại Việt Nam. Sản lượng sản xuất hàng năm có sự tăng trưởng liên tục từ mức  
18.000 xe năm 2001 lên mức 120.000 xe năm 2009, trong vòng 9 năm sản lượng  
ngành công nghiệp ô tô Việt Nam tăng gấp 6,7 lần. Tuy nhiên,, sản lượng ô tô từ năm  
2010 trở lại đây có dấu hiệu chững lại và có xu hướng giảm. Năm 2010 số lượng ô tô  
20  
lắp ráp là 112,3 ngàn chiếc, năm 2011 giảm xuống còn 108,2 ngàn chiếc và cho đến  
năm 2012 chỉ lắp ráp được 99,2 ngàn chiếc.  
Sự hình thành và phát triển ngành công nghiệp điện tử của Việt Nam  
Với tốc độ tăng trưởng bình quân 20-25%, ngành điện tử hiện có trên 500 doanh  
nghiệp, trong đó chiếm 1/3 là doanh nghiệp FDI. Năm 1996, kim ngạch xuất khẩu ngành  
điện tử chỉ khoảng 100 triệu USD, nay đã tăng lên đáng kể. Theo số liệu thống kê của  
Tổng cục hải quan, trong 9 tháng năm 2013, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện thoại  
và các linh kiện đạt 15,5 tỷ USD, tăng mạnh 79,8% so với năm 2012. Máy vi tính, sản  
phẩm điện tử và linh kiện đạt 7,7 tỷ USD, tăng mạnh 43,9% so với cùng kỳ năm 2012.  
Tuy nhiên, với con số trên dưới 500 doanh nghiệp, ngành điện tử tuy to về xác  
nhưng về chất ít được đầu tư đúng mức, hoạt động tự phát, thiếu chuyên nghiệp, chưa  
có tính liên kết.  
3.3.1.6. Tác động tới hình thành và phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ trong  
ngành công nghiệp chế tác  
Hình thành và phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử: thời gian qua, nhiều hãng  
sản xuất điện tử lớn trên thế giới như Samsung, Canon, Intel, Foxconn... đã tiến hành đầu  
tư vào Việt Nam. Gần đây nhất vào năm 2009, Samsung với vốn đầu tư 670 triệu USD tiến  
hành đầu sản xuất điện thoại di động ở Việt Nam (sau đó nâng lện 1,5 tỷ USD và hiện thời  
2,5 tỷ USD) cho đến dự án đầu tư 2 tỷ USD ở Thái Nguyên gần đây. Theo Samsung, có  
khoảng 4 công ty Hàn Quốc đã ký cam kết và đang xây dựng nhà máy và khoảng 10 công  
ty Hàn Quốc khác cũng là các vệ tinh của Samsung đang xúc tiến dự án đầu tư để xây dựng  
nhà xưởng nhằm sản xuất linh kiện cung cấp cho Samsung.  
Hình thành và phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ôtô  
Điển hình là Toyota Việt Nam đã nỗ lực mời gọi thành công các công ty cung  
cấp phụ tùng thuộc tập đoàn Toyota đầu tư vào Việt Nam như Denso, Toyota  
Boshoku Hải Phòng, Toyota Gosei Hải Phòng... để sản xuất phụ tùng, đồng thời xuất  
khẩu các phụ tùng ô tô ra toàn cầu, số đầu chi tiết mà các nhà cung cấp đã cung ứng  
cho Toyota đã lên tới hơn 300 chủng loại đa dạng, bao gồm cả chi tiết thường và chi  
tiết chức năng đòi hỏi về mặt kỹ thuật và chất lượng.  
3.3.1.7. Tác động tới việc đóng góp vào nộp ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho  
nền kinh tế của ngành công nghiệp chế tác  
Các DN FDI đóng góp vai trò rất lớn trong việc tạo việc làm và nộp ngân sách  
của ngành công nghiệp chế tác. Xét đến thời điểm 31/12/2013, khu vực FDI góp phần  
tạo ra 2,2 triệu việc làm, khoảng 70% trong số này là số việc làm được tạo ra trong  
ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam. Bên cạnh góp phần giải quyết việc làm, khu  
vực FDI góp phần gia tăng nộp ngân sách của ngành công nghiệp chế tác. Xét đến  
ngày 31/12/2013, khu vực FDI đã đóng góp cho ngân sách nhà nước 19,5 tỷ USD,  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang yennguyen 18720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_tac_dong_cua_von_dau_tu_truc_tiep_nuoc_ngoai.pdf