Luận văn Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sài Gòn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
----oo0oo----  
Dương Thị Ngọc Phượng  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP  
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÀI GÒN  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
----oo0oo----  
Dương Thị Ngọc Phượng  
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng  
Mã số: 60.34.02.01  
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP  
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÀI GÒN  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Phong  
Tp. HồChí Minh – Năm 2013  
MỤC LỤC  
Trang phụ bìa  
Lời cam đoan  
Mục lục  
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt  
Danh mục các bảng  
Danh mục biểu đồ, hình vẽ  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
ACB  
Tên đầy đủ  
Ngân hàng TMCP Á Châu  
ANZ  
Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam  
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt  
Nam  
Agribank  
BIDV  
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam  
BIDV Sài Gòn  
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi  
nhánh Sài Gòn  
CN  
Chi nhánh  
Eximbank  
HSBC  
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam  
Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam  
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam  
Ngân hàng TMCP Quân Đội  
Maritime  
MB  
NHTM  
Ngân hàng thương mại  
NH TMCP  
Sacombank  
Techcombank  
Vietcombank  
Vietinbank  
WB  
Ngân hàng thương mại cổ phần  
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín  
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam  
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam  
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam  
Ngân hàng thế giới  
WTO  
Tổ chức thương mại thế giới  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh ...................................................................... 27  
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2008 – 2012........... 29  
Bảng 2.3: Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2008 – 2012............................... 31  
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng giai đoạn 2008 – 2012............................. 34  
Bảng 2.5: Thu dịch vụ theo dòng sản phẩm ................................................. 37  
Bảng 2.6: So sánh giao diện sử dụng dịch vụ và thông tin chi tiết tài khoản  
của BIDV và Techcombank, ACB................................................................ 52  
Bảng 2.7: So sánh tín năng dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động của  
BIDV và các ngân hàng khác........................................................................ 56  
Bảng 2.8: So sánh hạn mức và phí dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động  
của BIDV và các ngân hàng khác ................................................................. 57  
Bảng 2.9: Cronbach anpha của các thành phần nghiên cứu ......................... 65  
Bảng 2.10: Cronbach anpha của thang đo sự hài lòng ................................. 67  
Bảng 2.11: KMO and Bartlett’s Test............................................................ 68  
Bảng 2.12: Total Variance Explained........................................................... 69  
Bảng 2.13: Rotated Component Matrixa..................................................... 70  
Bảng 2.14: KMO and Bartlett’s Test............................................................ 71  
Bảng 2.15: Model Summary......................................................................... 72  
Bảng 2.16: ANOVAb ................................................................................... 73  
Bảng 2.17: Coefficients ................................................................................ 74  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ  
BIỂU ĐỒ:  
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ lợi nhuận trước thuế của chi nhánh ............................ 28  
Biểu đồ 2.2: Huy động vốn giai đoạn 2008 – 2012...................................... 30  
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng giai đoạn 2008 – 2012 .................................... 33  
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thu dịch vụ ròng.......................................................... 36  
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thu và chi phí dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh  
....................................................................................................................... 45  
Biểu đồ 2.6: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ BSMS lũy kế qua các  
năm ................................................................................................................ 47  
Biểu đồ 2.7: Độ tuổi theo mẫu nghiên cứu................................................... 62  
Biểu đồ 2.8: Nghề nghiệp theo mẫu nghiên cứu .......................................... 63  
Biểu đồ 2.9: Mục đích sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử theo mẫu nghiên  
cứu ................................................................................................................. 64  
Biểu đồ 2.10: Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại  
BIDV Sài Gòn ............................................................................................... 76  
HÌNH VẼ:  
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách  
hàng ............................................................................................................... 13  
Hình 1.2: Mô hình chất lượng dịch vụ ......................................................... 16  
Hình 1.3: Mô hình lý thuyết của đề tài......................................................... 21  
Hình 2.1: Quy trình khảo sát ........................................................................ 60  
1
Lời mở đầu  
Sự cần thiết của đề tài:  
Từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại  
thế giới - WTO (07/11/2006), ngành ngân hàng Việt Nam trở thành một trong  
những ngành thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.  
Tuy nhiên bản thân ngành ngân hàng cũng đang đối mặt với nhiều thách thức, đó là  
sự gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa từ các Ngân hàng nước ngoài  
và từ chính các Ngân hàng trong nước. Các ngân hàng Việt nam bắt đầu chú trọng  
đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm cũng như làm tăng  
mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng để có thể thu hút và giữ  
chân khách hàng.  
Hiện nay, trong thời kỳ hội nhập quốc tế, đầu tư và phát triển dịch vụ ngân  
hàng điện tử là một trong những biện pháp nhằm nâng cao vị thế của ngân hàng  
trên thị trường. Theo nội dung Đề án Hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàng thế giới (WB)  
tài trợ, năm 2008, Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV) đã thực  
hiện cơ cấu lại toàn diện và sâu sắc tất cả các hoạt động của toàn hệ thống nhằm  
tiến tới mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại nhất.  
Kể từ ngày vận dụng mô hình mới đến nay, với sự hỗ trợ của công nghệ  
thông tin nói chung và hoạt động dịch vụ bán lẻ nói riêng, Ngân hàng TMCP Đầu  
tư Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn được vận hành một cách trôi chảy và  
mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho chi nhánh. Bên cạnh đó, trong điều kiện  
cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, việc  
nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại chi nhánh sẽ góp phần giúp ngân hàng  
luôn thành công và không ngừng phát triển.  
Đó là lý do tôi chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH  
HÀNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP  
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÀI GÒN”  
 
2
Mục tiêu của đề tài:  
Hệ thống hóa các lý thuyết về dịch vụ ngân hàng điện tử.  
Phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP Đầu tư và  
Phát triển Việt Nam – CN Sài Gòn.  
Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH  
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Sài Gòn.  
Từ kết quả nghiên cứu thực tiễn, đưa ra một số biện pháp góp phần nâng  
cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP Đầu tư  
và Phát triển Việt Nam – CN Sài Gòn.  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng  
điện tử.  
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại NH TMCP Đầu tư và Phát  
triển Việt Nam – CN Sài Gòn. Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm  
2011 đến năm 2013.  
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai  
đoạn chính: (1) nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và hoàn thiện bảng câu hỏi  
phỏng vấn, (2) nghiên cứu định lượng thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp  
những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại NH TMCP  
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Sài Gòn.  
Kết cấu luận văn  
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử và mô hình đánh giá  
sự hài lòng của khách hàng  
Chương 2: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng  
điện tử tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Sài Gòn  
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân  
hàng điện tử tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Sài Gòn  
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ  
MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG  
1.1 Dịch vụ ngân hàng  
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng  
Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các dịch vụ tài chính mà ngân hàng  
cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt  
cuộc sống, cất trữ tài sản… Qua đó, ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá  
hay thu phí từ các dịch vụ này. Trong xu hướng phát triển hiện nay, ngân hàng  
được coi như một siêu thị dịch vụ với hàng trăm dịch vụ khác nhau tùy theo cách  
phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng. Như vậy, có hai khái niệm  
dịch vụ ngân hàng:  
Quan điểm thứ nhất cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng ngoài  
hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ. Sự phân định như vậy cho  
phép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hóa, phát triển và nâng cao  
hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng.  
Quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động kinh doanh của một  
ngân hàng đều được coi là hoạt động dịch vụ, bao gồm cả hoạt động tín dụng.  
Trong phân tổ các ngành của nền kinh tế thì ngành ngân hàng thuộc lĩnh vực  
dịch vụ; vì thế có thể xem hoạt động cho vay là một hoạt động dịch vụ của ngân  
hàng.  
Đề tài tiếp cận theo quan điểm thứ hai nghĩa là dịch vụ ngân hàng bao  
gồm cả dịch vụ ròng và hoạt động tín dụng.  
1.1.2 Đặc tính dịch vụ ngân hàng  
Dịch vụ ngân hàng cũng có các đặc tính giống như các dịch vụ khác, là một  
“sản phẩm đặc biệt” có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hóa khác. Chính  
những đặc tính này làm cho dịch vụ ngân hàng trở nên khó định lượng và không  
thể nhận dạng bằng mắt thường được.  
1.1.2.1 Tính vô hình  
Tính vô hình của dịch vụ là tính chất không thể sờ mó hay nắm bắt dịch vụ,  
         
4
không có một hình dạng cụ thể như một sản phẩm.  
Những kinh nghiệm về dịch vụ mà cung cấp cho khách hàng thường bao  
gồm một chuỗi các hoạt động. Mỗi hoạt động đại diện cho một vài tương tác giữa  
tổ chức cung cấp dịch vụ với khách hàng. Do đó về cơ bản sản phẩm dịch vụ là  
việc thực hiện, mà nó trái ngược với sản phẩm vật lý vốn hữu hình. Một dịch vụ  
không phải là vật thể để có thể giữ trong tay hay kiểm tra, cũng không thể sờ mó,  
nếm thử hay mặc thử.  
1.1.2.2 Tính không đồng nhất  
Đặc tính này còn được gọi là tính khác biệt của dịch vụ. Tính không đồng  
nhất ở đây muốn nói đến sự khác nhau của các mức độ thực hiện dịch vụ. Có nghĩa  
là dịch vụ có thể được xếp hạng từ rất kém cho đến rất hoàn hảo.  
Những vấn đề thiết yếu và chất lượng của một dịch vụ có thể thay đổi tùy  
theo người phục vụ, khách hàng và thời gian. Đặc điểm này làm cho việc chuẩn  
hóa dịch vụ trở nên khó thực hiện hơn..  
1.1.2.3 Tính không thể tách rời  
Tính không thể tách rời của dịch vụ ở đây muốn nói tới việc khó khăn trong  
việc phân biệt giữa việc tạo thành một dịch vụ và việc sử dụng dịch vụ như là hai  
công việc riêng biệt hoặc hai quá trình riêng biệt. Một dịch vụ không thể tách rời  
thành hai giai đoạn: giai đoạn tạo thành và giai đoạn sử dụng nó.  
Sự tạo thành và sử dụng của hầu hết các dịch vụ sẽ xảy ra đồng thời với  
nhau. Dịch vụ và hàng hóa không giống nhau. Hàng hóa đầu tiên được sản xuất,  
đưa vào kho, bán và sử dụng. Còn dịch vụ được tạo ra và được sử dụng suốt quá  
trình tạo ra dịch vụ đó.  
1.1.2.4 Tính không thể cất trữ  
Dịch vụ không thể nhập kho để lưu trữ như hàng hóa hữu hình.Ta không thể  
cất dịch vụ và sau đó lấy ra dùng. Một dịch vụ sẽ biến mất nếu ta không sử dụng  
nó. Ta không thể tồn trữ dịch vụ, vì vậy một dịch vụ không thể được sản xuất, tồn  
kho và sau đó đem ra bán. Sau khi một dịch vụ thực hiện xong, không một phần nào  
của dịch vụ có thể phục hồi lại được.  
     
5
1.1.3 Phân loại dịch vụ ngân hàng  
1.1.3.1 Huy động vốn  
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của  
ngân hàng. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các  
hoạt động khác. Huy động vốn mang tính đặc thù riêng của ngân hàng thương mại,  
là điểm khác biệt giữa ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.  
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:  
• Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác  
dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại  
tiền gửi khác.  
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy  
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.  
• Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của  
các tổ chức tín dụng nước ngoài.  
• Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.  
• Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà  
nước.  
1.1.3.2 Cấp tín dụng  
Cấp tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho  
khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.  
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức  
cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài  
chính, bao thanh toán, … Trong hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan  
trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.  
1.1.3.3 Thanh toán  
Thanh toán qua ngân hàng là các nghiệp vụ chi trả tiền hàng, dịch vụ và các  
khoản thanh toán khác giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế được thực  
hiện thông qua hệ thống ngân hàng.  
Hoạt động thanh toán ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của  
       
6
NHTM, bởi nó tạo điều kiện cho nhiều hoạt động khác của ngân hàng phát triển và  
là cơ sở để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Chức năng  
trung gian thanh toán của ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động của nền kinh  
tế xã hội, góp phần giảm chi phí, lượng tiền mặt lưu thông và đảm bảo an toàn trong  
thanh toán. Việc lựa chọn phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thích hợp  
cho phép khách hàng thực hiện thanh toán nhanh chóng, hiệu quả, góp phần tăng  
tốc độ lưu thông hàng hóa, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản  
xuất xã hội. Ngoài ra, việc phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt giúp  
cho ngân hàng có thể huy động được nguồn vốn tiền gửi thông qua các tài khoản  
thanh toán được mở tại ngân hàng.  
1.1.3.4 Dịch vụ khác  
Bên cạnh 3 dịch vụ chính mà ngân hàng thương mại cung cấp nêu trên thì  
ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác phù hợp với chức năng nghiệp vụ của  
mình, đồng thời không bị luật pháp nghiêm cấm như: dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ  
kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng, quản lý tài sản và ủy thác đầu tư, tư vấn tài  
chính, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ bảo quản  
giấy tờ có giá, cho thuê tủ két sắt, …  
Trong điều kiện công nghệ ngày càng phát triển như hiện nay, các dịch vụ  
ngân hàng được nâng cấp, phát triển dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. Những  
dịch vụ được phân phối qua kênh phân phối điện tử (điện thoại, internet) được gọi  
là dịch vụ ngân hàng điện tử. Với dịch vụ này, khách hàng tiết kiệm được thời gian,  
chi phí, với nhiều tiện ích đảm bảo an toàn, bảo mật. Ngân hàng phát triển dịch vụ  
này có thể thu hút thêm khách hàng, góp phần tăng doanh thu. Một số dịch vụ ngân  
hàng điện tử được sử dụng phổ biến như: Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home  
Banking); Dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet Banking); Dịch vụ ngân hàng tự  
động qua điện thoại (Phone Banking); Dịch vụ ngân hàng qua thiết bị di động  
(Mobile Banking); Dịch vụ Kiosk ngân hàng (Kiosk Banking).  
1.2 Dịch vụ ngân hàng điện tử  
Ngân hàng điện tử là một trong nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại của ngân  
   
7
hàng với khả năng xử lý thông tin trực tuyến. Dịch vụ ngân hàng điện tử cung cấp  
các dịch vụ thanh toán và truy vấn online cho mọi đối tượng khách hàng cá nhân và  
doanh nghiệp. Các dịch vụ này mang lại nhiều thuận tiện cho người sử dụng, giúp  
khách hàng tiết kiệm thời gian và giao dịch đơn giản.  
Năm 1989 ngân hàng tại Mỹ (WellFargo), lần đầu tiên cung cấp dịch vụ  
ngân hàng qua mạng, đến nay có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm xây dựng hệ thống  
ngân hàng điện tử hoàn hảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nhìn chung  
hệ thống ngân hàng điện tử trải qua những giai đoạn sau:  
- Website quảng cáo ( Brochure – Ware) là hình thái đơn giản nhất của ngân  
hàng điện tử, hầu hết các ngân hàng đều bắt đầu xây dựng ngân hàng điện tử theo  
hình thái này. Thực chất là các ngân hàng xây dựng một Website quảng cáo, trên  
đó đăng tải các thông tin về ngân hàng mình, các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng  
cung cấp cũng như các thông tin chỉ dẫn, liên lạc...Mọi giao dịch ngân hàng vẫn  
được thực hiện qua kênh phân phối truyền thống đó là các chi nhánh và phòng giao  
dịch.  
- Thương mại điện tử ( E- Commerce ): Ngân hàng sử dụng internet như  
một kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền thống như xem thông tin tài  
khoản, nhận giao dịch chứng khoán...internet đóng vai trò là dịch vụ cộng thêm để  
tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc kiểm tra các giao dịch tái chính  
đã thực hiện.  
- Quản lý điện tử (E- Business) trong hình thái này các xử lý cơ bản của  
ngân hàng ở cả khía cạnh khách hàng và người quản lý đều đuợc tích hợp trên  
internet và các kênh phân phối khác. Giai đoạn này đánh dấu sự phát triển về sản  
phẩm dịch vụ cũng như chức năng của ngân hàng. Các sản phẩm được phân biệt  
theo nhu cầu và quan hệ với khách hàng. Đồng thới sự phối hợp, chia sẻ dữ liệu  
giữa hội sở chính của các ngân hàng và chi nhánh cũng được thực hiện thông qua  
internet, mạng không dây giúp cho việc xử lý các yêu cầu của khách hàng nhanh  
chóng và chính xác hơn.  
- Ngân hàng điện tử (E-banking): Đây chính là mô hình lý tưởng của một  
8
ngân hàng trực tuyến trong nền kinh tế điện tử. Thông qua sức mạnh của mạng  
toàn cấu cung cấp đến cho khách hàng những dịch vụ ngân hàng tiện ích nhất bằng  
các kênh phân phối riêng biệt, đưa ra các giải pháp tài chính hiệu quả, khách hàng  
có thể thực hiện tấ cả các giao dịch tài chính mà không cần đến quầy giao dịch của  
ngân hàng.  
1.2.1 Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại  
Là loại sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn tự  
động, còn gọi là Phone banking. Các loại thông tin được ấn định trước, bao gồm  
thông tin tỷ giá hối đoái, lãi suất, thông tin cá nhân khách hàng như số dư tài khoản  
ngay khi có giao dịch phát sinh, các giao dịch gần nhất, các thông báo mới nhất…  
1.2.2 Dịch vụ ngân hàng qua thiết bị di động  
Cùng với sự phát triển của mạng điện thoại di động, các ngân hàng thương  
mại đã nhanh chóng ứng dụng những công nghệ mới này vào dịch vụ ngân hàng.  
Là sản phẩm giúp khách hàng thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động  
(Moblie banking), song hành với phương thức thanh toán qua mạng Internet. Các  
dịch vụ hiện đang cung cấp qua kênh này bao gồm: Truy vấn thông tin tài khoản,  
thông tin ngân hàng; chuyển khoản; thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại; …  
1.2.3 Dịch vụ ngân hàng tại nhà  
Với dịch vụ này khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng là  
mạng nội bộ do ngân hàng xây dựng riêng, còn được gọi là Home banking. Các  
giao dịch được tiến hành tại nhà, văn phòng công ty thông qua hệ thống máy tính  
nối với hệ thống máy tính của ngân hàng. Thông qua dịch vụ này, khách hàng có  
thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, xem số dư trên tài khoản, liệt kê giao  
dịch, tỷ giá, lãi suất, … mà không cần phải đến ngân hàng, giúp khách hàng tiết  
kiệm được thời gian và chi phí  
1.2.4 Dịch vụ ngân hàng qua Internet  
Là sản phẩm giúp khách hàng thanh toán trực tuyến qua mạng thông qua tài  
khoản cũng như kiểm soát các tài khoản này. Dịch vụ này mang ngân hàng đến tận  
nhà cho khách hàng một cách an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm thời gian.  
       
9
Khách hàng chỉ cần truy cập đến website của ngân hàng là có thể kiểm tra số dư tài  
khoản, xem và in sao kê hàng tháng, chuyển tiền, cập nhật những thông tin mới nhất  
về ngân hàng, tham khảo thông tin về tỷ giá, lãi suất, giá chứng khoán…  
1.2.5 Dịch vụ Kiosk ngân hàng  
Dịch vụ Kiosk Banking là dịch vụ ngân hàng ứng dụng công nghệ cao hướng  
tới việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao và thuận tiện nhất. Trên đường phố  
các ngân hàng sẽ đặt các trạm làm việc có chứa các thiết bị ngân hàng giao dịch tự  
động với khách hàng có kết nối Internet tốc độ cao hoặc các mạng nội bộ của ngân  
hàng. Khách hàng sử dụng thiết bị máy tính ở trong trạm để truy cập vào trang web  
của Ngân hàng, nhập mã sử dụng (User name) và mật khẩu truy cập (Password),  
hoặc cho thẻ vào máy rồi nhập mã pin và bắt đầu tiến hành các giao dịch như: xem  
lịch sử các giao dịch qua tài khoản, thanh toán hoá đơn, chuyển khoản, cập nhật các  
thông tin về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đang cung cấp.  
1.2.6 Dịch vụ Call center  
Call center là dịch vụ giao dịch với ngân hàng qua điện thoại. Khách hàng  
gọi điện tới số điện thoại cố định của trung tâm này sẽ được giải đáp các thắc mắc,  
giải quyết các khiếu nại cũng như được cung cấp các dịch vụ của ngân hàng mà  
không phải trực tiếp đến ngân hàng. Nhược điểm của Call center là phải có người  
trực 24/24.  
1.3 Cơ sở lý luận sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng  
1.3.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng  
Có rất nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng và thực tế có nhiều  
cách hiểu khác nhau về khái niệm sự hài lòng của khách hàng.  
Nói một cách đơn giản, sự hài lòng của khách hàng chính là trạng thái/ cảm  
nhận của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ sau khi đã sử dụng dịch vụ đó  
(Terrence Levesque và Gordon H.G McDougall, 1996).  
Theo Kotler (1996) thì sự hài lòng của khách hàng là mức độ của trạng thái  
cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm  
với kỳ vọng của người đó.  
       
10  
Trong đó kỳ vọng được xem là ước mong hay mong đợi của con người. Nó  
bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoài như  
quảng cáo, thông tin truyền miệng từ bạn bè, gia đình.  
Vì vậy, sự hài lòng của khách hàng có thể được coi như là sự phản ứng của  
khách hàng đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa những mong muốn trước đó  
hay những cái bỏ ra ban đầu và những cái thu được sau từ việc sử dụng sản phẩm,  
dịch vụ.  
Theo Bachelet (1995) cho rằng sự hài lòng của khách hàng là một phản ứng  
mang tính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ đối với một sản  
phẩm hay dịch vụ.  
Sự thỏa mãn là sự đáp ứng và đánh giá của khách hàng về trạng thái mãn  
nguyện, nghĩa là hài lòng của khách hàng được xem như sự so sánh giữa mong đợi  
trước và sau khi mua một sản phẩm hoặc dịch vụ (Oliver, 1997).  
Theo Hurbert (1995) thì trước khi sử dụng dịch vụ hay sản phẩm, khách  
hàng đã hình thành một kịch bản về dịch vụ hay sản phẩm đó. Khi kịch bản của  
khách hàng và nhà cung cấp không giống nhau, khách hàng sẽ cảm thấy không hài  
lòng.  
1.3.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng  
Theo Bernd Stauss và Patricia Neuhaus (1997), có thể phân loại sự hài lòng  
của khách hàng thành ba loại và chúng có sự tác động khác nhau đến nhà cung cấp  
dịch vụ:  
- Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfaction): đây là sự hài lòng  
mang tính tích cực và được phản hồi thông qua các nhu cầu sử dụng ngày một tăng  
lên đối với nhà cung cấp dịch vụ. Đối với những khách hàng có sự hài lòng tích  
cực, họ và nhà cung cấp sẽ có mối quan hệ tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và cảm thấy  
hài lòng khi giao dịch. Yếu tố tích cực còn thể hiện ở chổ, chính từ những yêu cầu  
không ngừng tăng lên của khách hàng mà nhà cung cấp dịch vụ càng nỗ lực cải  
tiến chất lượng dịch vụ ngày càng trở nên hoàn thiện hơn.  
- Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction): đối với những khách  
 
11  
hàng có sự hài lòng ổn định, họ sẽ cảm thấy thoải mái và hài lòng với những gì  
đang diễn ra và không muốn có sự thay đổi trong cách cung cấp dịch vụ của ngân  
hàng. Vì vậy, những khách hàng này tỏ ra dễ chịu, có sự tin tưởng cao đối với ngân  
hàng và sẵn lòng tiếp tục sử dụng dịch vụ của ngân hàng.  
- Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction): những khách hàng  
có sự hài lòng thụ động ít tin tưởng vào ngân hàng và họ cho rằng rất khó để ngân  
hàng có thể cải thiện được chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của mình.  
Họ cảm thấy hài lòng không phải vì ngân hàng thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của họ  
mà vì họ nghĩ rằng sẽ không thể nào yêu cầu ngân hàng cải thiện tốt hơn nữa. Vì  
vậy, họ sẽ không tích cực đóng góp ý kiến hay tỏ ra thờ ơ với những nỗ lực cải tiến  
của ngân hàng.  
Cũng cần phải nói thêm rằng ngoài việc phân loại sự hài lòng của khách  
hàng thì mức độ hài lòng cũng ảnh hưởng rất lớn đến hành vi khách hàng. Ngay cả  
khi khách hàng có cùng sự hài lòng tích cực đối với ngân hàng nhưng mức độ hài  
lòng chỉ ở mức “hài lòng” thì họ cũng có thể tìm đến các ngân hàng khác và không  
tiếp tục sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Chỉ những khách hàng có mức độ hài lòng  
cao nhất “rất hài lòng” thì họ chắc chắn sẽ là những khách hàng trung thành và  
luôn ủng hộ ngân hàng.  
Vì vậy, khi nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng thì việc làm cho  
khách hàng hài lòng là rất cần thiết, nhưng việc giúp họ cảm thấy hoàn toàn hài  
lòng lại quan trọng hơn nhiều. Đối với những khách hàng hài lòng thụ động, họ có  
thể rời bỏ ngân hàng bất cứ lúc nào, trong khi nhóm khách hàng “hoàn toàn hài  
lòng” thì sẽ là những khách hàng trung thành của ngân hàng. Sự am hiểu này sẽ  
giúp ngân hàng có những biện pháp cải tiến chất lượng dịch vụ linh hoạt cho từng  
nhóm khách hàng khác nhau.  
1.3.3 Tiêu chí đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân  
hàng  
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính  
Chỉ tiêu định tính là các chỉ tiêu không cân đong đo đếm, sờ nắm được, mà  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 125 trang yennguyen 17540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sài Gòn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_su_hai_long_cua_khach_hang_ve_dich_vu_ngan.pdf