Luận văn Giải pháp tăng vốn tự có của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đến năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------------
ĐÀO XUÂN HẠNH
GIẢI PHÁP TĂNG VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------------
ĐÀO XUÂN HẠNH
GIẢI PHÁP TĂNG VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG DỜN
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng số liệu, biểu đồ và đồ thị
Phần mở đầu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong bài
viết này là trung thực và có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm nếu không đúng sự thật.
NGƯỜI CAM ĐOAN
ĐÀO XUÂN HẠNH
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về vốn tự có của các ngân hàng thương mại----------------------
1.1.1. Khái niệm vốn tự có-------------------------------------------------------------------1
1.1.2. Đặc điểm vốn tự có--------------------------------------------------------------------2
1.1.3. Chức năng vốn tự có ------------------------------------------------------------------3
1.1.4. Thành phần vốn tự có-----------------------------------------------------------------5
1.1.5. Đo lường quy mô vốn tự có-------------------------------------------------------- 24
1.1.6. Vốn ngân hàng và rủi ro------------------------------------------------------------ 25
1.2. Sự cần thiết phải tăng vốn của các ngân hàng thương mại ------------------
1.2.1. Các áp lực buộc ngân hàng phải tăng vốn tự có -------------------------------- 27
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp tăng vốn tự có ------ 28
1.2.3. Hoạch định nhu cầu vốn của Ngân hàng ---------------------------------------- 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 --------------------------------------------------------------------
---o0o---
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Quá trình tăng vốn của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ---------
2.1.1. Thời kỳ từ năm 1987 đến năm 1997 ---------------------------------------------- 33
2.1.2. Thời kỳ từ năm 1998 đến năm 2006 ---------------------------------------------- 36
2.1.3. Thời kỳ từ năm 2007 đến nay------------------------------------------------------ 38
2.2. Nền kinh tế và nguyên nhân buộc các ngân hàng thương mại phải tăng
vốn tự có-----------------------------------------------------------------------------------------
2.2.1. Sơ lược bối cảnh kinh tế năm 2010 ---------------------------------------------- 41
2.2.2. Nguyên nhân buộc các ngân hàng thương mại phải tăng vốn tự có --------- 43
2.2.3. Tình hình tăng vốn tự có của các ngân hàng thương mại---------------------- 47
2.3. Kết quả đạt được trong quá trình tăng vốn tự có của các ngân hàng
thương mại--------------------------------------------------------------------------------------
2.3.1. Ưu điểm------------------------------------------------------------------------------- 50
2.3.2. Những hạn chế ---------------------------------------------------------------------- 59
2.4. Những tồn tại trong quá trình tăng vốn tự có trong thời gian qua-----------
2.4.1. Phương diện Chính phủ ------------------------------------------------------------ 60
2.4.2. Phương diện Ngân hàng Nhà nước ----------------------------------------------- 60
2.4.3. Phương diện Ngân hàng thương mại --------------------------------------------- 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 --------------------------------------------------------------------
---o0o---
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015
3.1. Điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức đối với các ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam--------------------------------------------------------------
3.1.1. Điểm mạnh --------------------------------------------------------------------------- 63
3.1.2. Điểm yếu ----------------------------------------------------------------------------- 64
3.1.3. Thời cơ ------------------------------------------------------------------------------- 65
3.1.4. Thách thức --------------------------------------------------------------------------- 66
3.2. Những giải pháp tăng vốn tự có của các ngân hàng thương mại cổ phần-
3.2.1. Tăng từ nguồn vốn bên trong ------------------------------------------------------ 68
3.2.2. Tăng từ nguồn vốn bên ngoài------------------------------------------------------ 71
3.2.3. Sáp nhập, hợp nhất, mua lại-------------------------------------------------------- 73
3.2.4. Bài học từ Malaysia ----------------------------------------------------------------- 74
3.3. Các giải pháp đối với Nhà nước và Chính phủ ---------------------------------
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với thông lệ quốc tế------------------ 75
3.3.2. Phát triển thị trường chứng khoán ------------------------------------------------ 76
3.3.3. Ổn định cơ chế chính sách và môi trường đầu tư trong lĩnh vực Ngân hàng 76
3.4. Các giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước-------------------------------------
3.4.1. Lành mạnh hóa môi trường kinh doanh Ngân hàng ---------------------------- 77
3.4.2. Đẩy mạnh chương trình cải cách, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng ------------ 77
3.4.3. Từng bước thiết lập cơ chế đánh giá vốn tự có theo chuẩn quốc tế ---------- 77
3.4.4. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát----------------------------------------- 78
3.5. Giải pháp hỗ trợ khác đối với các ngân hàng thương mại cổ phần---------
3.5.1. Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại hoạt động Ngân hàng ---------------------------- 78
3.5.2. Xây dựng chiến lược phát triển nhân sự------------------------------------------ 79
3.5.3. Đầu tư phát triển công nghệ thông tin trong lĩnh vực Ngân hàng ------------ 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 --------------------------------------------------------------------
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo------------------------------------------------------------------------------
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu, viết tắt
Tên đầy đủ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
STB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
Ngân hàng TMCP Á Châu
Eximbank
ACB
Techcombank
MB
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Quân Đội
VIB
Ngân hàng TMCP Quốc tế
Maritime Bank
SeABank
DongA Bank
Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Ngân hàng TMCP Đông Á
10 SCB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
11 ABBank
12 SHB
Ngân hàng TMCP An Bình
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
13 MD Bank
14 PhuongNam Bank Ngân hàng TMCP Phương Nam
15 Habubank
16 Saigon Bank
17 Kiên Long Bank
18 VietA bank
19 Nam A Bank
20 PG Bank
21 Wester Bank
22 GiaDinhBank
23 Navi Bank
24 BaoViet Bank
25 VTC
Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương
Ngân hàng TMCP Kiên Long
Ngân hàng TMCP Việt Á
Ngân hàng TMCP Nam Á
Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex
Ngân hàng TMCP Phương Tây
Ngân hàng TMCP Gia Định
Ngân hàng TMCP Nam Việt
Ngân hàng TMCP Bảo Việt
Vốn tự có
26 VĐL
Vốn điều lệ
27 VPĐ
Vốn pháp định
28 VCSH
Vốn chủ sở hữu
29 NH
Ngân hàng
30 NHNN
31 NHTM
32 NHTMCP
33 TCTD
34 NHTƯ
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng Trung ương
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 1.1: Mức vốn pháp định của TCTD.
Bảng 1.2: Thực thi Basel II ở một số nước Châu Á.
Bảng 2.1: Mức VĐL tối thiểu giai đoạn 1994-1996.
Bảng 2.2: Mức VĐL tối thiểu đối với các TCTD thành lập từ năm 1996.
Bảng 2.3: Mức VPĐ tối thiểu của các NHTM từ năm 2001.
Bảng 2.4: Mức VPĐ áp dụng từ năm 2008 đến nay.
Bảng 2.5: Danh mục VPĐ dự kiến.
Bảng 2.6: Quy mô VĐL của một số NHTM của các quốc gia trong khu vực.
Bảng 2.7: Quá trình tăng vốn của các Ngân hàng.
Bảng 2.8: Thống kê VPĐ.
Bảng 2.9: Quy mô VCSH của các NHTMCP Việt Nam qua các năm.
Biểu đồ 2.1: Các NHTMCP có VCSH dưới 3.000 tỷ đồng.
Biểu đồ 2.2: Các NHTMCP có VCSH từ 3.000 đến 5.000 tỷ đồng.
Biểu đồ 2.3: Các NHTMCP có VCSH trên 5.000 tỷ đồng.
LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài.
“Ảo mộng Lehman Brothers” – phá sản vì khoản thua lỗ 660 tỷ USD (vụ
phá sản lớn nhất trong lịch sử thế giới) – Nạn nhân đầu tiên của cơn bão tài chính từ
năm 2008. Và là sự khởi đầu đen tối cho sự sụp đổ hàng loạt Ngân hàng ở Mỹ nói
riêng và trên thế giới nói chung. Lãnh đạo hàng đầu của các nền kinh tế thuộc G20
cho rằng các ngân hàng cần tăng vốn mạnh để có thể ngăn khủng hoảng tài chính
lặp lại. Ngoài ra các nhà lãnh đạo cũng đưa ra biện pháp linh hoạt hơn để khuyến
khích các ngân hàng thay đổi. Theo dự thảo đưa ra tại G20, đến cuối năm 2012, các
nước cần áp dụng tiêu chuẩn mới và ngân hàng vì thế sẽ có thể tăng vốn trong giai
đoạn chuyển dời này. Các ngân hàng cần tăng vốn cấp 1 để ứng phó tốt hơn với một
cuộc khủng hoảng mới mà không cần đến hỗ trợ từ chính phủ.
Hệ thống NHTMCP Việt Nam tuy chưa hội nhập sâu trong hệ thống tài
chính thế giới nhưng cũng không sớm để chuẩn bị những biện pháp đảm bảo an
toàn cho hệ thống trước cuộc khủng hoảng có quy mô toàn cầu như hiện nay. Buộc
các Ngân hàng phải đáp ứng mức vốn điều lệ tối thiểu là biện pháp ưu tiên được
Chính Phủ đề ra dưới sự giám sát, kiểm tra của NHNN. Theo lộ trình thì các ngân
hàng phải liên tục tăng vốn đến năm 2015 với tốc độ cao nhằm cải thiện năng lực tài
chính để tăng sức chịu đựng trước những rủi ro kinh doanh. Đó cũng là một biện
pháp nhằm sắp xếp, cải cách từng bước hệ thống ngân hàng phù hợp với quy luật
phát triển kinh doanh.
Trước thực trạng cấp bách đó, tôi đã chọn đề tài “GIẢI PHÁP TĂNG VỐN
TỰ CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2015” làm mục tiêu nghiên cứu cho luận văn.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu tìm hiểu nguồn vốn tự có, biện pháp tăng vốn trong
phạm vi các NHTMCP Việt Nam hiện nay, đặc biệt trong giai đoạn đến năm 2015.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp được sử dụng là phương pháp phân tích so sánh, thống kê, quy
nạp và tham khảo kết quả nghiên cứu của một số nhà nghiên cứu khác.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Luận văn hướng tới giúp người đọc hiểu được các khái niệm cơ bản về vốn
của ngân hàng, vai trò và tầm quan trọng của nó, tính cấp thiết buộc các NHTMCP
phải tăng vốn trong giai đoạn đến năm 2015. Nêu ra những thực tiễn và những khó
khăn trong quá trình tăng vốn của hệ thống NHTMCP. Đồng thời, đóp góp những ý
kiến, biện pháp nhằm gia tăng VTC cho các ngân hàng trong giai đoạn khủng hoảng
tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.
Kết cấu của Luận văn:
Luận văn có bố cục gồm 3 chương.
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
Chương 2: THỰC TRẠNG VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015.
1
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về vốn tự có của các ngân hàng thương mại.
Quá trình nghiên cứu cho thấy, khái niệm VTC và Vốn chủ sở hữu (VCSH)
thường đi kèm với nhau, đôi khi được đồng nhất. Tuy nhiên, theo Peter S.Rose
thuật ngữ “VCSH” có một ý nghĩa đặt biệt đối với Ngân hàng, đây là nguồn tiền
được đóng góp bởi những người chủ Ngân hàng. VCSH bao gồm chủ yếu là cổ
phiếu, các khoản dự trữ và lợi nhuận không chia [15, tr557]. Còn khái niệm VTC sẽ
rộng hơn khái niệm VCSH ở chỗ, khi nói đến VTC thì người ta hàm ý trong đó cả
phần vốn chủ sở hữu và các loại vốn khác có thể xem là nguồn VTC như các Quỹ
dự trữ khác, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu dài hạn,…. Cơ sở để xem xét này
thường dựa vào đánh giá mức độ an toàn của nguồn vốn đó với hoạt động ngân
hàng. Vì vậy, trong luận văn này, khái niệm VTC và VCSH sẽ được tách biệt theo
các hiểu nêu vừa nêu trên.
1.1.1. Khái niệm vốn tự có.
VTC là một khái niệm rộng, tùy góc độ mà người ta có thể đưa ra những
định nghĩa khác nhau nhưng nhìn chung đều thống nhất rằng đây là nguồn vốn ổn
định, an toàn trong một doanh nghiệp. Định nghĩa này được áp dụng cho tất cả loại
hình doanh nghiệp, kể cả ngân hàng. Tuy nhiên, do tính chất đặc trưng của ngành
ngân hàng nên người ta còn đưa ra một số khái niệm khác về VTC để có thể kiểm
soát hoạt động của ngân hàng.
Về khía cạnh kế toán: VTC của một ngân hàng tại thời điểm nhất định là
hiệu số giữa giá trị ghi sổ của tài sản có và giá trị ghi sổ của tài sản nợ của ngân
hàng tại thời điểm đó. Thông qua các số liệu kế toán, người ta xây dựng các chỉ tiêu
tương quan giữa VTC với các số liệu tài chính để có thể đánh giá hợp lý vốn của
ngân hàng.
Về khía cạnh kinh tế: VTC là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu
đóng góp và vốn được tạo ra trong quá trình kinh doanh, dưới hình thức lợi nhuận
2
giữ lại và các hình thức sở hữu khác. Theo quan điểm này, VTC là cơ sở để ngân
hàng chủ động định hướng các chính sách phân phối tài chính, thực hiện chiến lược
thu hút vốn, mở rộng hợp tác, phát triển kinh doanh.
Về khía cạnh pháp lý: VTC của ngân hàng là điều kiện căn bản để ngân hàng
được thành lập và là yếu tố chủ yếu để đảm bảo trách nhiệm của ngân hàng đối với
khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng về trách nhiệm kinh tế của ngân hàng
đồng thời đảm bảo an toàn cho hoạt động của toàn hệ thống.
Về khía cạnh quản lý quản trị: dưới quan điểm quan trị, VTC của ngân hàng
được phân thành 2 loại: vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Cách phân biệt theo cấu trúc vốn
làm tăng tính linh hoạt động quản lý, cho phép ngân hàng dễ dàng tìm kiếm thêm
các nguồn vốn mới với chi phí hợp lý hơn. Vận dụng quan điểm này, ban quản trị
ngân hàng có thể xây dựng chính sách quản lý vốn hợp lý hơn, góp phần nâng cao
chất lượng tổng nguồn vốn, gia tăng khả năng cạnh tranh, đáp ứng các mục tiêu đề
ra.
Về khía cạnh quản lý Nhà nước: Ở Việt Nam, theo quy định của Luật các Tổ
chức tín dụng (TCTD) năm 2010, VTC gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức
tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ,
một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngoài ra,
VTC còn là căn cứ để tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.
Như vậy, tùy theo mục đích mà người ta sẽ có quan niệm khác nhau về VTC
nhưng tất cả đều thống nhất rằng VTC phải bao gồm trong đó vốn chủ sở hữu, lợi
nhuận giữ lại và các phần vốn đảm bảo được tính ổn định, lâu dài. Theo quá trình
phát triển, người ta mở rộng khái niệm này thông qua việc hình thành các phương
pháp kỹ thuật xác định VTC dựa vào quy chế hoạt động đặc thù của ngành ngân
hàng nhằm đảm bảo hệ số hoạt động an toàn. Trên cơ sở này, luận văn sẽ nghiên
cứu VTC theo quan điểm giá trị để có thể xây dựng được những kế hoạch kinh
doanh tốt hơn thông qua việc phân chia cụ thể cấu trúc vốn.
1.1.2. Đặc điểm vốn tự có.
3
Trong thời gian đầu hoạt động, VTC là cơ sở để tạo nên nguồn lực tài chính
của NHTM. Vốn tự có được sử dụng cho mục đích đầu tư vào tài sản cố định, đầu
tư dài hạn và ngắn hạn để sinh lời.
Là nguồn vốn ổn định và thường tăng trưởng trong quá trình hoạt động đồng
thời vốn tự có luôn tham gia vận động và tham gia vào quá trình kinh doanh của
ngân hàng. Mọi quyết định tăng thêm vốn luôn gắn liền với yêu cầu phát triển các
sản phẩm, dịch vụ mới, mở rộng hoạt động của ngân hàng.
Mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn (từ 10 – 15%) nhưng
VTC đóng một vai trò vô cùng quan trọng vì nó là cơ sở để hình thành nên các
nguồn vốn khác. Giá trị của VTC gắn liền với uy tín, năng lực, vị thế của chủ sở
hữu vốn và quan hệ cung cầu vốn trên thị trường.
VTC quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng như các giới hạn huy động
vốn, giới hạn cho vay và bảo lãnh,… vì hoạt động của ngân hàng thương mại
(NHTM) phải chịu sự chi phối của các quy định pháp luật dựa trên căn cứ là quy
mô vốn tự có.
Ngoài ra, VTC được hình thành từ những nguồn vốn hợp pháp được phép
lưu chuyển trên thị trường tài chính. Trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế, VTC
của ngân hàng sẽ mang tính quốc tế gắn liền với môi trường cạnh tranh cao khi mà
các NHTM đang mở rộng việc thu hút đầu tư thông qua thị trường tài chính bằng
các công cụ tài chính đa dạng.
1.1.3. Chức năng vốn tự có
1.1.3.1. Chức năng bảo vệ:
Với chức năng bảo vệ, vốn tự có là lá chắn chống đỡ, bù đắp những tổn thất
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Các ngân hàng phải có đủ VTC để đảm bảo
được khả năng thanh toán trong mọi trường hợp đồng thời còn phải cung cấp được
một khoản vốn dự trữ đủ để duy trì được khả năng trả nợ tránh mọi sự đe dọa do
thua lỗ. Đây cũng chính là lý do khiến cho NHNN rất quan tâm trong việc đưa ra
những quy định giám sát chặt chẽ VTC của các NHTM. .
4
Bên cạnh đó, VTC còn làm chức năng chịu trách nhiệm về tài sản đối với
người gửi tiền. Thông qua VTC, NHTM phải thể hiện được trách nhiệm về tài sản
của người kinh doanh đối với những khoản tiền gửi nhằm tạo ra sự tin cậy và an
tâm cho khách hàng. Điều này thể hiện ở chỗ, hệ số VTC đối với các khoản mục
trong bảng tổng kết tài sản được ngụ ý như là mức độ mà ở đó khi các ngân hàng bị
thiệt hại, dưới hình thức này hay hình thức khác, mà vẫn đủ vốn để đảm bảo sự an
toàn vốn của người ký thác. Bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền thực chất là bảo vệ
sự an toàn cho chính ngân hàng vì kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực hoạt động có
tính nhạy cảm cao, thường xuyên gắn liền với các rủi ro.
1.1.3.2.Chức năng hoạt động
VTC không chỉ được dùng làm lá chắn và đệm an toàn mà còn được dùng để
đầu tư đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trước hết, VTC tham gia vào việc hình thành nên tài sản cố định cho các
ngân hàng hoạt động. Tài sản cố định là điều kiện về vật chất và công nghệ có ý
nghĩa quyết định đến quy mô hoạt động của một ngân hàng. Khả năng gia tăng và
hiện đại hóa tài sản cố định tuỳ thuộc vào quy mô của VTC và chiến lược của các
nhà quản trị ngân hàng.
Vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của các
hình thức dịch vụ mới, cho những chương trình và trang thiết bị mới. Khi một ngân
hàng phát triển, nó cần vốn bổ sung để thúc đẩy tăng trưởng và chấp nhận rủi ro gắn
với sự ra đời những dịch vụ mới và những trang thiết bị mới. Hầu hết các ngân hàng
đều mở rộng và phát triển cơ sở vật chất so với lúc đầu và sự bổ sung vốn sẽ cho
phép ngân hàng mở rộng trụ sở, xây dựng thêm những văn phòng chi nhánh để theo
kịp với sự phát triển của thị trường và tăng cường chất lượng phục vụ khách hàng.
Ngoài ra, khi sử dụng VTC vào việc đầu tư các tài sản ngắn hạn và dài hạn như đầu
tư vào cổ phiếu, trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ,… là để đem lại lợi nhuận
cho ngân hàng cũng đồng thời nhằm duy trì mức vốn khả dụng cho ngân hàng.
1.1.3.3.Chức năng điều chỉnh
5
Với chức năng điều chỉnh, VTC xác lập các giới hạn cho hoạt động kinh
doanh ngân hàng. Cả cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính đều đòi hỏi
rằng vốn ngân hàng cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh
mục cho vay và những tài sản rủi ro khác. Khi thành lập chi nhánh mới hoặc triển
khai các hoạt động kinh doanh mới, quyết định đầu tư, cho vay, mua sắm tài sản,
hay khi quyết định mua lại, sáp nhập,… để có đủ khả năng thực hiện các quyết định
trên và có đủ cơ sở pháp lý để được cấp giấy phép kinh doanh thì vốn tự có của
ngân hàng cũng phải được xác định lại sao cho tương ứng với các yêu cầu thực tế có
thể phát sinh.
Các cơ quan quản lý, giám sát ngân hàng sử dụng các quy định về tỷ lệ giới
hạn VTC như một công cụ vĩ mô để điều tiết các hoạt động của cán NHTM. Các
giới hạn này được luật hóa bằng các tiêu chuẩn pháp lý cụ thể với hàng loạt các quy
định ràng buộc có liên quan, dựa trên cơ sở phân loại mức độ rủi ro của các tài sản
đầu tư, mức độ khó khăn, sự khác biệt giữa các ngân hàng,….
1.1.4. Thành phần vốn tự có:
1.1.4.1. Hiệp ước BASEL về an toàn vốn
1.1.4.1.1. Quá trình ra đời của Hiệp ước vốn Basel
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision
- BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ương
và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ
nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80.
Hiện nay, các thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trung ương hay cơ
quan giám sát hoạt động ngân hàng của các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan,
Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý. Ủy
ban được nhóm họp 4 lần trong một năm.
Hội đồng thư ký của Ủy ban Basel được đề xuất bởi Ngân hàng Thanh toán
Quốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng
chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên.
6
Ủy ban Basel và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quan
giám sát hoạt động ngân hàng ở tất cả các nước.
Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của
Uỷ ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt
động ngân hàng. Thay vào đó, Ủy ban Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu
chuẩn và những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực
tiễn tốt nhất trong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua
những sắp xếp chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ. Theo cách
này, Ủy ban khuyến khích việc áp dụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà
không cố gắng can thiệp vào các kỹ thuật giám sát của các nước thành viên.
Ủy ban báo cáo thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạt
động ngân hàng của nhóm G10. Từ đó tìm kiếm sự hậu thuẫn cho những sáng kiến
của Ủy ban. Những tiêu chuẩn bao quát một dải rất rộng các vấn đề tài chính. Một
mục tiêu quan trọng trong công việc của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát
quốc tế trên hai nguyên lý cơ bản là: (1) không ngân hàng nước ngoài nào được
thành lập mà thoát khỏi sự giám sát; và (2) việc giám sát phải tương xứng. Để đạt
được mục tiêu đề ra, từ năm 1975 đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành rất nhiều văn
bản, tài liệu liên quan đến vấn đề này.
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà nó
được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I. Hệ
thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8%.
Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổ
biến ở hầu hết các nước khác có các ngân hàng hoạt động quốc tế. Đến năm 1996,
Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới. Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiều
điểm hạn chế.
Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Uỷ ban Basel đã đề
xuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính: (i) yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế
thừa Basel I; (ii) sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của
các tổ chức tài chính; (iii) sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm
7
lành mạnh kỷ luật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát. Đến
ngày 26/6/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thức
được ban hành.
Lịch sử vắn tắt:
Năm 1974, BCBS được thành lập từ nhóm G10 Ngân hàng Trung ương.
Năm 1988, Hiệp ước vốn Basel đầu tiên (Basel I) ra đời và có hiệu lực từ 1992.
Năm 1996, được sửa đổi bổ sung thêm rủi ro thị trường (có hiệu lực từ 1997).
Tháng 6/1999, đề xuất một khung mới – chương trình tư vấn lần thứ nhất (First
Consultative Package – CP1).
Tháng 1/2001, chương trình tư vấn lần thứ hai (CP2).
Tháng 4/2003, chương trình tư vấn lần thứ ba (CP3).
Quý 4/2003, phiên bản hoàn thiện của Hiệp ước Basel mới.
Tháng 1/2007, Hiệp ước vốn Basel mới (Basel II) có hiệu lực.
2010, chấm dứt quá trình chuyển đổi.
1.1.4.1.2. Những điểm cơ bản của Basel I và Basel II:
a. Basel I:
Mục đích của Basel I: Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng
quốc tế;
Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm
cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế.
Tiêu chuẩn của Basel I:
(1) Tỷ lệ vốn dựa trên rủi ro - “Tỷ lệ Cook”: tỷ lệ này được phát triển bởi BCBS
với mục đích củng cố hệ thống ngân hàng quốc tế, đối tượng ban đầu là những ngân
hàng hoạt động quốc tế, nhưng sau này đã được thực thi trên hơn 100 quốc gia.
Theo tiêu chuẩn này, ngân hàng phải giữ lại lượng vốn bằng ít nhất 8% của rổ tài
sản, được tính toán theo nhiều phương pháp khác nhau và phụ thuộc vào độ rủi ro
của chúng.
8
Tỷ lệ thoả đáng về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài sản tính theo độ rủi ro gia
quyền (RWA)
Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn
thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR <
6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%.
(2) Vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3: Thành tựu cơ bản của Basel I là đã đưa ra
được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi
là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng. Tiêu chuẩn này quy định: Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp
2 + Vốn cấp 3
Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố,
như là khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: Vốn chủ sở hữu vĩnh viễn; Dự
trữ công bố (Lợi nhuận giữ lại); Lợi ích thiểu số (minority interest) tại các công ty
con, có hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh doanh (goodwill).
Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự phòng
đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn
hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức
tài chính khác.
Vốn Cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn
(3) Vốn tính theo rủi ro gia quyền:
RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cân đối
kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng)
Basel I đưa ra trọng số rủi ro gồm 4 mức: quốc gia 0%; ngân hàng 20%; doanh
nghiệp 100%... Trọng số rủi ro không phản ánh độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại
này.
Những thiếu sót của Basel I: Sau khi rủi ro tín dụng được thiết lập vào năm
1988, Uỷ ban Basel đã chuyển sự chú ý của họ sang rủi ro thị trường để phản ứng
lại các hoạt động kinh doanh chuyên hữu ngày càng tăng của các ngân hàng thương
mại và đến năm 1996, Basel I đã được sửa đổi với mục đích tính đến cả phí vốn đối
với rủi ro thị trường.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp tăng vốn tự có của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đến năm 2015", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_tang_von_tu_co_cua_cac_ngan_hang_thuong_m.pdf

