Luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
------------------  
NGUYỄN ANH THƯ  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG  
CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO  
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
------------------  
NGUYỄN ANH THƯ  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG  
CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO  
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU  
Chuyên ngành: Quản lý công  
Mã số: 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS. TRẦN TIẾN KHAI  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan, đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu  
tư nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” là công trình nghiên cứu của riêng  
tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố  
trong bất kỳ công trình nào khác.  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Anh Thư  
 
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
 
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
- AEC (ASEAN Economic Community): Cộng đồng kinh tế ASAEN.  
- BOT (Build-Operate-Transfer): Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao.  
- BTO (Build-Transfer-Operate): Xây dựng - Chuyển giao - Vận hành.  
- BT (Build-Transfer): Xây dựng - Chuyển giao.  
- CCN: Cụm công nghiệp.  
- CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa.  
- ĐTNN: Đầu tư nước ngoài.  
- EU (European Union): Liên minh Châu Âu.  
- EFA (Exploratory Factor Analysis): Phương pháp phân tích nhân tố khám phá.  
- GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm nội địa.  
- IMF (International Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế.  
- KCN: Khu công nghiệp.  
- OECD (Organization for Economic Co-operation and Development): Tổ chức  
Hợp tác và Phát triển kinh tế.  
- PCI (Provincial Competitiveness Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.  
- SPSS (Statistical Package for the Social Sciences): Phần mềm phân tích thống kê.  
- TPP (Trans-Pacific Partnership Agreement): Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình  
Dương.  
- UBND: Ủy ban nhân dân.  
- USD (United States dollar): Đô la Mỹ.  
- VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry): Phòng Công nghiệp và  
Thương mại Việt Nam.  
 
- FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài.  
- WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới.  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 3.1. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu bình quân đầu người  
giai đoạn 2010-2016.................................................................................................16  
Bảng 3.2. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh phân theo loại hình kinh tế........17  
Bảng 3.3. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh theo giá hiện hành ……………..17  
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của khu vực FDI giai đoạn 2010-  
2016..........................................................................................................................18  
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực FDI................................................19  
Bảng 3.6. Số lượng doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh đang hoạt động đến thời  
điểm 31/12/2015.......................................................................................................19  
Bảng 3.7. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh giai đoạn 2010-2016......................20  
Bảng 3.8. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân (SXKD BQ) năm của các doanh  
nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp........................................20  
Bảng 3.9. Giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp FDI trong khu công  
nghiệp giai đoạn 2011-2015......................................................................................22  
Bảng 3.10. Các quốc gia có vốn đăng ký lớn tại tỉnh...............................................26  
Bảng 4.1. Thang đo các yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư………….35  
Bảng 5.1. Ngành nghề sản xuất, kinh doanh.............................................................38  
Bảng 5.2. Thời gian hoạt động tại tỉnh BR-VT.........................................................38  
Bảng 5.3. Số lao động hiện có các doanh nghiệp FDI..............................................39  
Bảng 5.4. Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp FDI.............................................39  
Bảng 5.5. Hệ số tin cậy Cronbach's alpha cho từng nhóm nhân tố...........................40  
Bảng 5.6. Kết quả phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc.................................43  
Bảng 5.7. Kết quả phân tích nhân tố EFA ...............................................................44  
 
Bảng 5.8. Kết quả hệ số hồi quy...............................................................................47  
Bảng 5.9. Kết quả đánh giá cho các tỉnh/thành trong vùng Đông Nam Bộ..............51  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất.....................................................................14  
Hình 4.1. Quy trình nghiên cứu................................................................................31  
Hình 5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài tại tỉnh  
Bà Rịa – Vũng Tàu…………………………………………………………………46  
 
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU  
1.1 Đặt vấn đề  
Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh  
tế trọng điểm phía Nam. Các tỉnh tiếp giáp gồm: phía Tây giáp với thành phố Hồ  
Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam  
giáp biển Đông. Bà Rịa – Vũng Tàu có 8 huyện, thành phố. Với diện tích tự nhiên  
1.980,98 km2, dân số trung bình 1.091.959 người1. Đến năm 2016, tổng sản phẩm  
trên địa bàn tỉnh chiếm 5,5% GDP, xuất khẩu chiếm 3,5% cả nước; thu ngân sách  
đứng thứ ba và thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm đứng đầu cả nước. Bà  
Rịa – Vũng Tàu nằm trên trục đường xuyên Á, có hệ thống cảng biển, sân bay và  
mạng lưới đường sông, đường biển thuận lợi. Các đường quốc lộ 51, 55, 56 cùng  
với hệ thống đường tỉnh lộ, huyện lộ là những mạch máu chính gắn kết quan hệ  
toàn diện của Bà Rịa – Vũng Tàu với tỉnh khác trên cả nước và quốc tế.  
Trong 6 tháng đầu năm 2017, Bà Rịa – Vũng Tàu cấp mới giấy chứng nhận  
đăng ký đầu tư cho 11 dự án với tổng vốn đăng ký 125,4 triệu USD. Tính đến nay,  
trên địa bàn tỉnh có 306 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư  
đăng ký gần 26 tỷ USD của 27 quốc gia và vùng lãnh thổ thực hiện hoạt động đầu  
tư trực tiếp nước ngoài2. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được đánh giá xếp thứ 3 cả nước  
(sau TP.Hồ Chí Minh và Bình Dương) về thu hút vốn FDI. Thu hút đầu tư nước  
ngoài đã góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh, nguồn vốn này  
đã bổ sung một phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư xã hội của Tỉnh, góp phần  
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ,  
phát triển mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đồng thời làm tăng kim ngạch  
xuất khẩu, đóng góp ngân sách nhà nước và tạo thêm việc làm. Ngoài những đóng  
góp trực tiếp nêu trên, đầu tư trực tiếp nước ngoài từng bước đã có tác động lan tỏa  
đến các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế, trong đó có việc khơi dậy nguồn  
lực đầu tư trong nước, nâng cao hiệu quả sản xuất, từng bước tham gia vào chuỗi  
giá trị sản xuất toàn cầu.  
1Niên giám thống kê năm 2016  
2Báo cáo số 149/BC-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu  
   
2
Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, hoạt động đầu tư nước ngoài trên  
đại bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũng còn một số hạn chế, cần phải khắc phục trong  
thời gian tới như: hoàn thiện hệ thống chính sách; cơ sở hạ tầng cảng, khu cụm công  
nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục  
hành chính; hỗ trợ tư vấn pháp luật, thường xuyên trao đổi tiếp thu ý kiến đóng góp  
của doanh nghiệp để kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc tạo môi trường  
đầu tư thuận lợi.  
Do đó, việc thu hút đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là quan  
trọng nhưng để nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh  
và phát triển, từ đó mở rộng sản xuất kinh doanh và đồng thời giới thiệu các nhà  
đầu tư nước ngoài khác vào đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh tại tỉnh mới là  
vấn đề quan trọng và bền vững trong tương lai. Trước vấn đề trên, cần có nghiên  
cứu "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh  
Bà Rịa – Vũng Tàu". Việc nghiên cứu này là rất cần thiết đối với tỉnh Bà Rịa –  
Vũng Tàu, vì nó sẽ giúp các nhà quản lý của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhìn thấy  
được những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh  
Bà Rịa – Vũng Tàu, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà đầu  
tư nước ngoài trong thời gian tới.  
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu  
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà  
đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.  
- Mục tiêu cụ thể:  
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài  
vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.  
+ Đo lường mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến sự hài lòng của nhà đầu tư  
nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.  
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài  
vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt hiệu quả.  
 
3
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần trả lời các câu hỏi sau:  
- Câu hỏi thứ 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư  
nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.  
- Câu hỏi thứ 2: Các yếu tố đó ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư  
nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như thế nào.  
- Câu hỏi thứ 3: Những giải pháp nào nâng cao sự hài lòng của nhà đầu tư  
nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời gian tới đạt hiệu quả.  
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu  
tư nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.  
- Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp FDI đang hoạt động đầu tư trên địa  
bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.  
1.4 Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước:  
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Trên cơ sở các lý thuyết đã được  
nghiên cứu, tác giả đưa ra thang đo nháp, sau đó thông qua phỏng vấn, thảo luận với  
những người làm cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, được thực hiện dựa trên dàn  
ý thảo luận được chuẩn bị trước (Phụ lục 01). Mục tiêu của bước nghiên cứu định  
tính nhằm tìm hiểu quan điểm của các chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp  
nước ngoài ở địa phương về các yếu tố môi trường đầu tư của tỉnh tác động đến sự  
hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Từ đó  
hoàn chỉnh, thiết lập thang đo chính thức và xây dựng bảng hỏi khảo sát các yếu tố  
ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh để sử dụng cho  
nghiên cứu định lượng tiếp theo.  
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: được thực hiện bằng phương pháp  
khảo sát thông qua bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên kết quả của bước nghiên cứu  
định tính. Nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát bảng hỏi với 39 biến quan sát với 8 yếu  
tố theo mô hình khung lý thuyết và 05 biến quan sát đo lường mức độ hài lòng của  
   
4
nhà đầu tư nước ngoài. Việc điều tra, khảo sát sẽ được thực hiện bằng hình thức gửi  
phiếu điều tra, khảo sát đến 180 doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn tỉnh,  
trong thời gian hai tháng từ ngày 01/9/2017 đến 31/10/2017, sử dụng thang đo 05  
mức độ của Likert (1932) để đo lường sự hài lòng của các nhà đầu tư nước ngoài  
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thông qua phiếu khảo sát, với với giá trị (1)  
Rất không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Không có ý kiến, (4) Đồng ý, (5) Hoàn  
toàn đồng ý.  
Từ kết quả khảo sát, thu thập thông tin, tổng hợp dữ liệu và tiến hành xử lý  
và phân tích dữ liệu: Số liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20. Kiểm định hệ số  
tin cậy Cronbach’s Alpha được tiến hành nhằm xác định mức độ chặt chẽ của các  
thang đo, thể hiện mức độ tin cậy của thang đo, làm cơ sở loại bỏ các biến quan sát  
có mức độ tương quan thấp với các câu hỏi còn lại trong nhóm. Phương pháp chủ  
yếu được sử dụng là phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory  
Factor Analysis) và phương pháp phân tích hồi quy nhằm gút gọn và đánh giá mức  
độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài.  
1.5 Bố cục luận văn  
Nội dung của luận văn được chia thành 6 chương như sau:  
Chương 1: Giới thiệu  
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
Chương 3: Đánh giá chung về tình hình thu hút đầu tư nước ngoài của tỉnh  
Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời gian qua  
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu  
Chương 5: Kết quả nghiên cứu  
Chương 6: Kết luận và khuyến nghị  
 
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1 Các khái niệm liên quan  
2.1.1 Khái niệm về sự hài lòng  
Có nhiều khái niệm khác nhau về sự hài lòng của nhà đầu tư (khách hàng),  
nhưng nhìn chung khái niệm về sự hài lòng của nhà đầu tư (khách hàng) là về tình  
cảm và thái độ của chính quyền địa phương nơi cung cấp các dịch vụ công (người  
cung cấp dịch vụ), sự mong đợi của các nhà đầu tư là khả năng đáp ứng nhu cầu của  
khách hàng đối với chính quyền địa phương nơi cung cấp dịch vụ công, các kết quả  
và giá trị dịch vụ mang lại, nó góp phần quan trọng trong việc quyết định có đầu tư  
hay tiếp tục đầu tư ở địa phương đó hay không.  
Theo Oliver (1999) và Zineldin (2000), cho rằng sự hài lòng của nhà đầu tư  
(khách hàng) là sự phản hồi về tình cảm hay toàn bộ cảm nhận của họ đối với địa  
phương mà nơi đó cung cấp dịch vụ công trên cơ sở so sánh sự khác biệt giữa  
những gì họ nhận đuợc với sự mong đợi của họ.  
Theo Kotler (2003), sự hài lòng là cảm giác vui mừng hay thất vọng của một  
người bắt nguồn từ sự mong đợi về chất lượng phục vụ của một sản phẩm hoặc một  
dịch vụ nào đó. Cũng theo Kotler và Keller (2006), sự thỏa mãn là mức độ cảm giác  
của một người bắt nguồn từ sự nhận thức về một sản phẩm hay một dịch vụ so với  
sự mong đợi của người đó, nó thể hiện ở 03 cấp độ thỏa mãn sau: (1) Nếu nhận thức  
của khách hàng mà nhỏ hơn sự mong đợi thì khách hàng cảm nhận là không thỏa  
mãn; (2) Nếu nhận thức của khách hàng bằng mong đợi thì khách hàng cảm nhận là  
thỏa mãn; (3) Nếu nhận thức của khách hàng lớn hơn mong đợi thì khách hàng cảm  
nhận là thỏa mãn hoặc vui mừng.  
2.1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài  
- Khái niệm:  
Theo Dunning, John H (1977), một doanh nghiệp chỉ đầu tư trực tiếp nước  
ngoài khi hội đủ ba điều kiện sau: 1) doanh nghiệp phải sở hữu một số lợi thế so với  
doanh nghiệp khác như quy mô, công nghệ, mạng lưới tiếp thị, khả năng tiếp cận  
       
6
nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình đặc thù của doanh nghiệp; 2) nội  
vi hóa: việc sử dụng những lợi thế đó trong nội bộ doanh nghiệp có lợi hơn là bán  
hay cho các doanh nghiệp khác thuê; và 3) sản xuất tại nước tiếp nhận đầu tư có chi  
phí thấp hơn là sản xuất tại nước mẹ rồi xuất khẩu. Lợi thế địa điểm có thể có được  
nhờ các nguồn như: tài nguyên thiên nhiên, lao động, các rào cản thương mại, chính  
sách khuyến khích đầu tư và cả những tác động ngoại vi mà địa điểm có thể tạo ra  
cho doanh nghiệp khi hoạt động tại đó.  
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)  
là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài  
với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế  
nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh  
nghiệp”. Đối với quyền quản lý doanh nghiệp FDI, theo Tổ chức Hợp tác và Phát  
triển Kinh tế (OECD, 1996) có thể thực hiện bằng nhiều cách như thành lập hoặc  
mở rộng doanh nghiệp hoặc chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư;  
mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; tham gia vào một doanh nghiệp mới; cấp tín  
dụng dài hạn (trên 5 năm). Để có quyền kiểm soát nhà đầu tư cần nắm từ 10% cổ  
phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên.  
- Đặc điểm:  
Về kinh tế: Khi một nước thu hút đầu tư nước ngoài nghĩa là nước đó tiếp  
nhận nguồn vốn, cùng với đó là kỹ thuật và công nghệ, những bí quyết kinh doanh  
và cả năng lực tiếp thị. Khi nhà đầu tư bỏ vốn vào đầu tư là họ tiến hành sản xuất  
kinh doanh và sản phẩm họ làm ra được tiêu thụ ở thị trường trong nước hoặc thị  
trường nước ngoài. Việc tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể phát sinh nợ  
cho nước nhận đầu tư hoặc sẽ nhận được phần lợi nhuận tương đối lớn khi dự án  
đầu tư hoạt động có hiệu quả, mặt khác nước nhận đầu tư còn có điều kiện để phát  
triển tiềm năng trong nước. Tuy nhiên, đôi khi lợi ích của nhà đầu tư lớn hơn lơi ích  
của nước nhận đầu tư, vì để thu hút được các nhà đầu tư vào đầu tư thì bản thân  
nước nhận đầu tư phải có một số chính sách ưu đãi nhất định; cũng có một vài  
trường hợp nhà đầu tư họ nâng chi phí nhập nguyên vật liệu lên cao.  
7
Về mặt pháp lý: Tùy theo quy định về đầu tư của mỗi nước mà nhà đầu tư  
phải bỏ ra một số vốn góp nhất định.  
- Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài:  
Tạo nguồn vốn để phát triển kinh tế: đầu tư trực tiếp nước ngoài là một  
nguồn vốn bổ sung quan trọng để các nước đang phát triển tiến hành CNH - HĐH  
đất nước. Nhằm bù đắp cho nguồn vốn trong nước đang thiếu hụt. Đầu tư trực tiếp  
nước ngoài là một trong hình thức huy động vốn tối ưu để hỗ trợ cho nhu cầu đầu tư  
phát triển kinh tế, nó còn bổ sung nguồn thu ngân sách cho chính phủ các nước  
đang phát triển.  
Tạo công ăn việc làm cho người dân và nâng cao chất lượng lao động: các dự  
án đầu tư trực tiếp nước ngoài thu hút một lượng lớn lao động, góp phần giải việc  
làm cho người lao động, gảm thất nghiệp. Ngoài ra, nó còn góp phần phát triển  
nguồn nhân lực, đào tạo, nâng cao tay nghề, kỹ năng quản lý, kinh doanh cho nước  
nhận đầu tư. Đồng thời, học hỏi những kinh nghiệm, quản lý và điều hành của các  
nước phát triển, cũng như tiếp thu những tiến bộ khoa học công nghệ mà nhà đầu tư  
đưa vào.  
Nâng cao năng lực công nghệ: thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước  
nhận đầu tư có thể tiếp nhận những công nghệ mới, kỹ năng sản xuất mới. Qua đó  
có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật của nước nhận đầu tư như góp phần tăng năng  
suất của các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản phẩm và xuất khẩu. Việc  
chuyển giao công nghệ từ các nhà đầu tư nước ngoài, từ đó nâng cao năng lực, trình  
độ của nước nhận đầu tư. Tuy nhiên, có một số trường hợp như không chuyển giao  
đúng quy định.  
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế: đầu tư trực tiếp nước ngoài là động lực  
mạnh mẽ có ý nghĩa to lớn tới sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, thông qua đó  
các nước đang phát triển sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao  
động. Trong chuyển dịch cơ cấu đôi khi các nhà đầu tư nước ngoài sản xuất và bán  
những sản phẩm có hại đến sức khỏe của người tiêu dùng trong nước và thậm chí  
gây ô nhiểm môi trường nghiêm trọng.  
8
- Có 3 hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài:  
Hình thức doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp do bên đầu tư và bên  
nhận đầu tư cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi và cùng chia sẻ rủi ro  
theo tỷ lệ vốn góp, mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm đối với bên kia và với  
doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn góp của mình trong vốn pháp  
định.  
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp sở hữu của  
nhà đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước nhận đầu tư, tự  
quản lý và chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Hình thức  
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo pháp luật của nước nhận  
đầu tư. Một số hình thức như: hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT),  
hợp đồng xây dựng - chuyển giao - vận hành (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển  
giao (BT).  
Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: là  
loại hình đầu tư trong đó các bên tham gia hợp đồng ký kết thoả thuận để tiến hành  
một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư trên cơ sở quy  
định rõ đối tượng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia kết quả  
kinh doanh cho các bên tham gia.  
2.1.3 Khái niệm về Nhà đầu tư  
Theo Luật Đầu tư năm 2014: "Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt  
động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ  
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài". "Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc  
tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động  
đầu tư kinh doanh tại Việt Nam".  
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước  
2.2.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài  
Lale Berkoz& Sevkiye Sence Turk (2004) đã sử dụng phương pháp hồi quy  
tuyến tính đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa  
     
9
điểm đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ. Kết quả nghiên cứu  
cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của các  
doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vào Thổ Nhĩ Kỳ bao gồm: sự phát triển dân số, cơ  
sở hạ tầng, phát triển tín dụng ngân hàng và thị trường nơi đó phát triển.  
Owen. C.H. Ho (2004) nghiên cứu để tìm ra các yếu tố trong đầu tư trực tiếp  
nước ngoài tại Trung Quốc, trường hợp phân tích một ngành. Tác giả sử dụng  
phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính để phân tích và kết quả nghiên cứu cho  
thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp vào Trung Quốc bao gồm: Chi phí  
lao động cao và nhà nước sở hữu nhiều làm ngăn cản dòng chảy vốn FDI; Quy mô  
thị trường lớn khuyến khích đầu tư hướng nội vào trong nước; Nhiều hoạt động đổi  
mới thu hút đầu tư FDI; Độ biến động của kích thước thị trường và tiền lương lao  
động.  
Li, Xinzhong (2005) dựa trên dữ liệu địa phương của Trung Quốc sử dụng  
mô hình định lượng đã kết luận rằng các yếu tố sau đây là các yếu tố có tác động  
tích cực đến việc lựa chọn địa điểm đầu tư như: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tích  
lũy, quy mô thị trường, mức độ phát triển kinh tế, thương mại tự do và chi phí lao  
động.  
Na & Linghtfoot (2006) cho thấy rằng các nhân tố ảnh hưởng đến sự mất cân  
đối trong phân bổ dòng vốn FDI vào cáo địa phương Trung Quốc như: (1) Quy mô  
thị trường, (2) Sự tích tụ, (3) Chất lượng lao động, (4) Chi phí lao động, (5) Mức độ  
mở cửa và quá trình cải cách.  
Agniezka Chidlow và Stephen Young (2008) đã kiểm tra và kết quả cho thấy  
các nhân tố như: tìm kiếm kiến thức, tìm kiếm thị trường, tích tụ hay sự hình thành  
cụm ngành, tác động chính đến dòng vốn FDI là các nhân tố quyết định dòng vốn  
FDI vào Ba Lan, ở cấp độ khu vực.  
2.2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước  
Nguyễn Ngọc Anh và Nguyễn Thắng (2007) chứng minh rằng các nhóm yếu  
tố có tác động đến sự phân bổ về mặt không gian của vốn FDI giữa các địa phương  
với nhau bao gồm: thị trường, lao động và cơ sở hạ tầng.  
 
10  
Hoàng Thị Thu (2008) nghiên cứu thực nghiệm dựa trên dữ liệu thứ cấp, đưa  
ra các nhân tố có tác động đến dòng vốn FDI vào một địa phương Việt Nam là: quy  
mô thị trường, tốc độ tăng trưởng của thị trường, nguồn vốn nhân lực, sự phát triển  
cơ sở hạ tầng, mức độ mở cửa, địa lý, chính sách kinh tế địa phương, chính sách  
khuyến khích đầu tư.  
Nguyễn Mạnh Toàn (2010) nêu các nhân tố tác động đến thu hút FDI vào  
một địa phương của Việt Nam, gồm các nhóm động cơ như: kinh tế, tài nguyên, cơ  
sở hạ tầng và chính sách.  
Lê Quốc Thịnh (2011) đưa ra các nhóm yếu tố tác động đến sự hài lòng của  
doanh nghiệp FDI về môi trường đầu tư tại Long An, gồm: thị trường, nguồn lao  
động, cơ sở hạ tầng và chính sách đầu tư.  
Hà Nam Khánh Giao & ctg (2013) đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút  
đầu tư vào tỉnh Quảng Trị, gồm: quá trình ra quyết định liên quan đến thủ tục đầu  
tư, chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý liên quan đến nhà đầu tư, cơ sở hạ tầng kỹ  
thuật, tài nguyên, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, cơ sở hạ tầng xã hội,  
tiềm năng thị trường, lợi thế chi phí, năng suất và tính kỷ luật lao động.  
Lê Tuấn Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2013) đã nghiên cứu và cho kết quả các  
yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài vào địa phương, như:  
cơ sở hạ tầng, công tác quản lý và hỗ trợ của chính quyền địa phương, sự hình thành  
và phát triển của cụm ngành, chất lượng của nguồn nhân lực và vị trí địa lý, tài  
nguyên thiên nhiên.  
Các nhà quản trị của một số quốc gia trên thế giới, đã đề cập nhiều đến  
vai trò của tiếp thị địa phương đối với sự phát triển kinh tế một quốc gia. Một  
số nước, như: Hàn Quốc, Hong Kong, Singapore tuy không có nhiều tài  
nguyên và nguồn nhân lực, nhưng nhờ có chiến lược và chương trình tiếp thị  
hiệu quả, họ đã biến đất nước mình thành những nơi phát triển bền vững. Khi  
đề cập đến tiếp thị địa phương thì phải nói đến thương hiệu của địa phương  
đó, về quan điểm nó khác với thương hiệu của một sản phẩm, hay dịch vụ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 93 trang yennguyen 14260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cac_yeu_to_anh_huong_den_su_hai_long_cua_nha_dau_tu.pdf