Luận văn Đánh giá tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------------
HỒ VIỆT TÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CẤU TRÚC VỐN ĐẾN
LỢI NHUẬN CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN NGỌC ĐỊNH
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn ‘‘ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CẤU TRÚC VỐN
ĐẾN LỢI NHUẬN CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM’’ là công trình nghiên cứu của chính tác
giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu
thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc
trích dẫn rõ ràng.
Tác giả luận văn
Hồ Việt Tân
LỜI CẢM ƠN
Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và Khoa Đào tạo Sau Đại học
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua.
Tôi chân thành cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình tham gia học
tập tại Trường.
Tôi chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Định và PGS.TS. Nguyễn
Thị Liên Hoa đã tận tình chỉ bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận
lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn.
Tác giả luận văn
Hồ Việt Tân
Mục Lục
Tóm tắt...............................................................................................................................1
1. Chương 1: Giới thiệu .................................................................................................2
Lý do chọn đề tài................................................................................................2
Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................3
Đóng góp của luận văn ......................................................................................4
Bố cục của luận văn ...........................................................................................4
3. Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu......................................................10
Mẫu nghiên cứu ...............................................................................................10
3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................11
3.3. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................12
Mô hình nghiên cứu.........................................................................................13
4. Chương 4: Nội dung và các kết quả nghiên cứu......................................................14
4.1. Hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2008-2011 ......................................................14
4.2. Thống kê mô tả ................................................................................................15
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TTCKVN: Thị trường chứng khoán Việt Nam
TTCK: Thị trường chứng khoán
ROA: Thu nhập trên tổng tài sản
ROE: Thu nhập trên vốn chủ sở hữu
DE: tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
TD: tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản
STD: tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản
LTD: tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản
TTS: tổng tài sản
SSC: sai số chuẩn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tổng kết các kết quả nghiên cứu.…….……………………9
Bảng 4.1: Thống kê tình hình lợi nhuận các công ty.……………………. 14
Bảng 4.2: Mô tả thống kê hiệu quả hoạt động............................................. 15
Bảng 4.3: Mô tả thống kê các biến giải thích .............................................. 17
Bảng 4.4: Mô tả thống kê nhóm công ty có lợi nhuận ................................ 18
Bảng 4.5: Mô tả thống kê nhóm công ty không có lợi nhuận ..................... 18
Bảng 4.6: Mô tả thống kê biến động các biến ............................................. 19
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy mô hình ban đầu-Ước lượng OLS.................... 20
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy mô hình ban đầu-Ước lượng Fix Effects
Model…. ...................................................................................................... 20
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy mô hình ban đầu-Ước lượng Random Effects
Model ..........................................................................................................21
Bảng 4.10: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập ................................... 23
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy mô hình điều chỉnh-Ước lượng OLS.............. 24
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy mô hình điều chỉnh-Ước lượng Fix Effects
Model. .......................................................................................................... 24
Bảng 4.13: Kết quả hồi quy mô hình điều chỉnh-Ước lượng Random Effects
Model ........................................................................................................... 25
Bảng 4.14: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập và phần dư mô hình .. 28
1
Tóm tắt
Luận văn này nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận các công
ty niêm yết trên TTCK Việt Nam. Dữ liệu nghiên cứu gồm 571 công ty
niêm yết giai đoạn 2008-2011. Dựa vào các tiêu chí khác nhau để phân chia
các công ty trong mẫu thành nhiều nhóm, sau đó dùng phương pháp thống
kê mô tả, mô hình hồi quy để kiểm định mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và
hiệu quả hoạt động các công ty. Bên cạnh đó, tác giả cũng kiểm định các
nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động công ty. Sau đó, tác giả sử
dụng các nhân tố thuộc về đặc điểm công ty để dự báo xu hướng gia tăng
lợi nhuận.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều
có khả năng sinh lời cao hơn. Tuy nhiên kết quả này là không hoàn toàn phù
hợp với tất cả các công ty, nó còn phụ thuộc vào quy mô công ty, trình độ
của người chủ, mức độ hỗ trợ của chính phủ, chính sách kinh tế vĩ mô, tốc
độ tăng trưởng doanh thu, ….
2
1. Chương 1: Giới thiệu
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, các công ty cả nước đang phải đối mặt với những thách thức to
lớn trong và ngoài nước. Khủng hoảng kinh tế thế giới kéo theo sản xuất
đình đốn, sức mua giảm sút, kinh doanh ảm đảm. Các công ty phải nổ lực
không ngừng tìm hướng đi đúng đắn, ổn định và phát triển. Trong bối cảnh
như vậy, các công ty luôn cần nguồn vốn nhất định cho mục tiêu của mình.
Ngoài ra, các công ty cần xác định mức độ tài trợ giữa các nguồn cũng quan
trọng không kém. Việc duy trì một cấu trúc vốn phù hợp mang ý nghĩa sống
còn cho các công ty. Một cấu trúc vốn mang ý nghĩa nền tảng cho sự phát
triển và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra.
Mục tiêu đầu tiên hoạt động của các công ty không gì ngoài lợi nhuận.
Ngoài ra, các công ty còn mang sứ mệnh về sự tồn tại của mình. Đó là sự
đóng góp cho xã hội và phát triển bền vững xã hội. Các công ty có thể kinh
doanh bằng vốn của cổ đông cũng có thể huy động thêm vốn vay. Tài trợ
vốn, tài trợ nợ với tỷ lệ bao nhiêu để làm đòn bẩy gia tăng hiệu quả cao nhất
cho công ty là đề tài cần nhiều nghiên cứu hơn. Các nghiên cứu trước đây
đã chỉ ra rằng không tồn tại một cấu trúc vốn tối ưu chung cho tất cả các
công ty (theo M&M) mà tùy thuộc vào loại hình công ty, quy mô công ty,
giai đoạn phát triển của công ty, môi trường kinh doanh, … mà xây dựng cơ
cấu vốn mục tiêu của công ty. Có thể kể ra các nghiên cứu của Wei Xu
(2005) về mối quan hệ của hiệu quả hoạt động và cấu trúc tài chính, về cấu
trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty khi đo lường theo kế toán
và theo chỉ số thị trường của Rami Zeitun (2007), nghiên cứu của
Margaritis (2007) về mối quan hệ nhân quả giữa cơ cấu vốn và hiệu quả
hoạt động; điển hình là nghiên cứu của Murray Z. Frank và Vidhan K.
3
Goyal (2009) về lợi nhuận và cấu trúc vốn. Tuy vậy, mức độ cấu trúc vốn
phản ánh lên lợi nhuận công ty như thế nào còn tùy thuộc vào hoàn cảnh
nghiên cứu, thời kỳ nghiên cứu, phạm vi mẫu, đặc điểm của công ty.
Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên và để tạo cơ sở vững chắc hơn cho
các công ty đi tìm cấu trúc vốn tối ưu cho riêng, tác giả chọn đề tài
‘‘ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN LỢI NHUẬN
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM’’.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn này nghiên cứu mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và lợi nhuận các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đưa ra một số câu hỏi
nghiên cứu như sau:
+ Có mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và khả năng sinh lợi các công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
+ Những phát hiện mới hơn so với nghiên cứu của Murray Z. Frank và
Vidhan K. Goyal (2009) về lợi nhuận và cấu trúc vốn?
+ Đánh giá mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và khả năng sinh lợi của công ty
làm tiền đề xây dựng cấu trúc vốn phù hợp cho công ty?
4
1.4. Đóng góp của luận văn
Luận văn này có 4 đóng góp chính như sau :
Thứ nhất, luận văn này góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa cấu trúc vốn
và lợi nhuận, vấn đề đã được nghiên cứu nhiều, bằng cơ sở dữ liệu tương
đối đầy đủ trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như một bằng chứng thực
nghiệm tốt ở các nước thị trường mới nổi như Việt Nam.
Thứ hai, giải thích tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, kiểm định và chứng thực
mối quan hệ giữa chúng dựa vào kết quả hoạt động các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008-2011.
Thứ ba, căn cứ cho các nhà quản trị cân nhắc trong việc lựa chọn cấu trúc
vốn của công ty trong từng giai đoạn.
1.5. Bố cục của luận văn
Luận văn này gồm có 5 chương : chương 1 giới thiệu trình bày tổng quan
các nội dung chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn đề tài này
để nghiên cứu. Chương 2 trình bày tổng quát kết quả của các nghiên cứu
thực nghiệm có liên quan trước đây. Chương 3 mô tả mẫu, phương pháp
nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử dụng để
phân tích. Chương 4 thảo luận về những kết quả thực nghiệm. Chương 5 kết
luận của luận văn.
5
2. Chương 2: Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây
* Các nghiên cứu nước ngoài:
Nghiên cứu của Maslis (1983) cho kết quả tương quan thuận giữa giá cổ
phiếu và đòn cân nợ. Đó cũng là kết quả tương quan giữa hiệu quả hoạt
động và cơ cấu vốn. Tỷ lệ nợ từ 0.23 đến 0.45 là khoảng hiệu quả của đòn
cân nợ.
Nghiên cứu của Dilip Ratha (2003) cho thấy đòn bẩy tài chính tác động âm
đến hiệu quả hoạt động các công ty ở các nước đang phát triển.
Nghiên cứu của Wei Xu (2005) về mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động
(đo lường bằng chỉ số ROE) và cơ cấu tái chính. Kết quả nghiên cứu rút ra
được: hiệu quả hoạt động có tương quan dương với tỷ lệ nợ và khi tỷ lệ nợ
nằm trong khoảng 24.52% đến 51.13% thì hiệu quả hoạt động có tương
quan phương trình bậc hai và bậc ba với tỷ lệ nợ.
Nghiên cứu của Berger (2006) về cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng ngân hàng thông qua kiểm định giả thuyết chi phí người chủ
và chi phí người đại diện. Kết quả là cơ cấu vốn tác động đến hiệu quả hoạt
động các ngân hàng và ngược lại.
Nghiên cứu của Rami Zeitun (2007) cho thấy cơ cấu vốn có tác động đến
hiệu quả hoạt động các công ty đo lường theo số liệu sổ sách và theo các
chỉ số của thị trường. Tỷ lệ nợ ngắn hạn có tác động dương đến hiệu quả
theo thị trường của các công ty (đo lường bằng chỉ số Tobin ’ s Q).
Nghiên cứu của Margaritis (2007) về mối quan hệ nhân quả giữa cơ cấu
vốn và hiệu quả hoạt động cho thấy hiệu quả hoạt động công ty ảnh hưởng
đến cấu trúc vốn và ngược lại cơ cấu vốn cũng tác động đến hiệu quả hoạt
động.
6
Tian và Zeitun (2007) « xem xét ảnh hưởng của cơ cấu vốn lên hoạt động
công ty ở Jordan », nghiên cứu dựa trên mẫu dữ liệu gồm 167 công ty
Jordani giai đoạn 1989-2003 để kiểm định giả thuyết khả năng sinh lợi, cơ
hội tăng trưởng, quy mô, tài sản hữu hình có ảnh hưởng lên cơ cấu vốn của
công ty dựa trên mô hình thực nghiệm hồi quy bình quân. Các thước đo về
đòn bẩy nợ bao gồm: tổng nợ trên tổng tài sản TDTA, tổng nợ trên tổng
vốn sở hữu TDTE, nợ dài hạn trên tổng tài sản LTDTA, nợ ngắn hạn trên
tổng tài sản STDTA và tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu TDTC được sử
dụng trong nghiên cứu.
Nikolaos P. Eriotis, Zoe Frangouli, Zoe Ventoura-Neokosmides nghiên cứu
mối liên hệ giữa lợi nhuận biên và cấu trúc vốn. Nghiên cứu sử dụng dữ
liệu bảng các công ty công nghiệp giai đoạn 1995-1996. Các ông kết luận
rằng cấu trúc vốn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận các hãng.
Có hãng chọn tỷ số nợ trên vốn chủ cao nhưng cũng có hãng chọn tỷ số
thấp tùy theo chiến lược tài chính của họ. Tác giả tìm thấy bằng chứng thể
hiện sự tương quan âm mạnh giữa tỷ số nợ và khả năng tạo lợi nhuận vì chi
phí tài trợ nợ cao hơn chi phí tài trợ vốn và các hãng thích tự chủ tài chính
hơn.
Samuel G. H. Huang and Frank M. Song nghiên cứu định lượng về cấu trúc
vốn các công ty tại Trung Quốc. Các ông thực hiện nghiên cứu các đặc tính
của hơn 1.000 công ty Trung Quốc đến năm 2000. Qua nghiên cứu, các
ông kết luận rằng trong nền kinh tế đổi mới như Trung Quốc thì tỷ số nợ
dài hạn, tỷ số tổng nợ và tỷ số nợ phải trả tác động nghịch với khả năng
sinh lợi và tác động thuận với kích cỡ công ty. Giá trị tài sản hữu hình có
tác động tích cực đến tỷ số nợ dài hạn của công ty.
7
Murray Z. Frank và Vidhan K. Goyal (2009) nghiên cứu mối liên hệ giữa
lợi nhuận và cấu trúc vốn các công ty. Hai ông sử dụng nguồn dữ liệu
226.355 mẫu quan sát báo cáo hàng năm các công ty từ Compustat-CRSP.
Kết quả cho thấy rằng có mối ảnh hưởng lẫn nhau giữa lợi nhuận và cấu
trúc vốn theo lý thuyết đánh đổi.
Dzung Nguyen, Ivan Diaz-Rainey và Andros Gregoriou nghiên cứu phát
triển tài chính và xác định cấu trúc vốn tại Việt Nam. Các ông nghiên cứu
cấu trúc vốn các công ty Việt Nam dựa trên mẫu dữ liệu là báo cáo tài
chính của 116 công ty phi tài chính giai đoạn 2007-2010. Kết quả các ông
chỉ ra rằng cấu trúc vốn của các công ty Việt Nam vẫn chịu phụ thuộc vào
nguồn tài chính ngắn hạn sau hai thập kỷ đổi mới. Khả năng sinh lợi và
vốn lưu động có tác động ngược với đòn bẩy tài chính trong khi tốc độ
tăng trường và tình trạng vốn chủ sở hữu thì ngược lại.
Muhammad Umar Zaighum Tanveer Saeed Aslam Muhammad Sajid
nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn lên hiệu quả hoạt động các công ty ở
Pakistan. Dữ liệu dùng để nghiên cứu bao gồm 62 công ty niêm yết trên
sàn chứng khoán Karachi giai đoạn 2006-2009. Kết quả cho thấy có sự ảnh
hưởng ngược chiều của đòn bẩy tài chính lên hiệu quả hoạt động các công
ty.
* Các nghiên cứu trong nước:
Nghiên cứu của Thạc sĩ Trần Hùng Sơn và Tiến sĩ Trần Việt Hoàng (2008)
về mối quan hệ cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết
trên Sàn giao dịch chứng khoán Tp. HCM. Nguồn số liệu tác giả lấy từ 50
công ty phi tài chính đang niêm yết tính đến thời điểm tháng 9 năm 2008.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty bị tác động
bởi cơ cấu vốn. Cụ thể: (1) Hiệu quả hoạt động của công ty có tương quan
8
dương với cơ cấu vốn. (2) Hiệu quả hoạt động có mối liên hệ bậc hai và
bậc ba chặt chẽ với cơ cấu vốn của khi tỷ lệ nợ dưới 100%. Hiệu quả hoạt
động công ty có tương quan âm với cơ cấu vốn khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở
hữu lớn hơn 1,812; hiệu quả hoạt động của công ty có tương quan dương
với cơ cấu vốn khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu nằm trong khoảng 0,9755
và 2,799.
Nguyễn Tấn Vinh (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và
hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Hà Nộ. Đối tượng nghiên cứu là tất cả các công ty phi tài chính trên sàn
chứng khoán Hà nội đến đầu năm 2010. Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng
của hoạt động các công ty lên cơ cấu vốn kết hợp với các biến khác như
quy mô công ty, cơ hội phát triển và tài sản cố định, và tác động của cơ cấu
vốn lên giá trị của công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Lợi nhuận của
công ty có tác động quan trọng và tích cực đến các chỉ số cơ cấu vốn như:
tổng nợ trên tổng tài sản, tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản. Bên cạnh đó,
quy mô công ty cũng có tác động tích cực và quan trọng lên các số đo đòn
bẩy tài chính như: tổng nợ trên tổng tài sản, tổng nợ trên tổng vốn chủ sở
hữu, tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tổng nợ dài hạn trên tổng tài sản.
(2) Không có mối quan hệ bền vững giữa cơ cấu vốn và giá thị trường của
công ty (đo lường bằng chỉ số P/E), giá thị trường còn phụ thuộc vào các
yếu tố khác mà tác giả chưa đề cập trong trường hợp Việt Nam.
Lê Thị Kim Thư (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc
vốn của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán Tp. HCM. Tác giả nghiên cứu 13 công ty bất động sản niêm
yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. HCM trong 5 năm (2007-2011). Kết
quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng có bốn nhân tố ảnh hưởng
mạnh đến cấu trúc vốn các công ty nghiên cứu, đó là quy mô công ty
9
(tương quan âm), hiệu quả hoạt động kinh doanh (tương quan âm, đo
lường bằng chỉ chỉ số ROA và ROE), sự tăng trưởng của công ty (tương
quan dương) và đặc điểm riêng của tài sản công ty (tương quan âm).
Bảng 2.1: Bảng tổng kết các kết quả nghiên cứu
STT
Tác giả
Các biến sử Dấu
Ghi chú
dụng
kết
quả
1
2
3
Malis (1983)
Cơ cấu vốn
+
-
[0,23:0,45]: khoảng
hiệu quả đòn cân nợ
Dilip Ratha (2003)
Wei Xu (2005)
Đòn bẩy tài
chính
Các nước đang phát
triển
Tỷ lệ nợ
+
[0,25:0,51] : tương
quan phương trình
bậc hai và bậc ba
4
5
Berger (2006)
Cơ cấu vốn
+/- Kiểm định giả
thuyết chi phí người
chủ và người đại
diện
Rami Zeitun (2007)
Cơ cấu vốn
+/- Đo lường theo sổ
sách và theo các chỉ
số thị trường
Tỷ lệ nợ ngắn
hạn
+
6
7
Margaritis (2007)
Cơ cấu vốn
+/-
Tian và Zeitun (2007)
TDTA
TDTE
LTDTA
STDTA
TDTC
Hạn chế do tác động
của chi phí thuế và
chi phí phá sản
+/-
-
8
9
Nikolaos P. Eriotis,
Zoe Frangouli, Zoe
ventoura-Neokosmides
Tỷ số nợ
Samuel G. H. Huang và Tỷ số nợ dài
Frank M. Song
-
-
hạn
Tỷ số tổng nợ
10
Tỷ số nợ phải
trả
-
10 Murray Z. Frank và Tỷ số nợ
+
Vidhan
(2009)
K.
Goyal
11 Dzung Nguyen, Ivan
Diaz-Rainey, andros
Gregoriou
Đòn bẩy tài
chính
-
-
12 Muhammad Umar
Zaighum Tanveer
Saeed Aslam
Đòn bẩy tài
chính
Muhammad Sajid
13 Trần Hùng Sơn và Trần Cơ cấu vốn
Việt Hoàng (2008)
+
+
+
(-) khi D/E > 1,812
14 Nguyễn Tấn Vinh
Tổng nợ trên
tổng tài sản
(2011)
Tổng nợ ngắn
hạn trên tổng
tài sản
15 Lê Thị Kim Thư (2011) Cấu trúc vốn
-
Với mong muốn làm sáng tỏ hơn mối quan hệ này trên thị trường Việt
Nam, tác giả thực hiện đề tài này làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo.
3. Chương 3: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
3.1. Mẫu nghiên cứu
Dữ liệu được lấy trong các báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của
những công ty niêm yết trên Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Việt Nam giai
đoạn 2008-2011 và các thông tin có liên quan qua các trang web của các
công ty niêm yết và thông tin trên trang web của các Sở giao dịch chứng
khoán. Mẫu ban đầu gồm 592 công ty niêm yết trên Sàn Giao Dịch Chứng
Khoán Việt Nam từ 2008–2011. Tuy nhiên những công ty niêm yết không
11
có thông tin đầy đủ theo giai đoạn 2008-2011 tác giả nghiên cứu (do mới
niêm yết hay đã hủy niêm yết hay lý do nào đó mà tác giả không thu thập
được) và các công ty hoạt động tài chính-ngân hàng được loại ra. Mẫu cuối
cùng bao gồm 571 công ty và 2.284 quan sát để phân tích. Trong mẫu,
thông tin thu thập được bao gồm các chỉ số cần thiết cho bài nghiên cứu.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Đầu tiên, tác giả đã phân chia các công ty trong mẫu theo ngành nghề vào
các nhóm để có hình dung tổng quất về mẫu quan sát. Có 19 nhóm ngành
và số lượng quan sát thống kê như sau:
+ Nhóm Bất động sản: 58 công ty, tương đương 232 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Cao su: 9 công ty, tương đương 36 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Chứng khoán: 25 công ty, tương đương 100 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Công nghệ-Viễn thông: 25 công ty, tương đương 100 mẫu
dữ liệu.
+ Nhóm Dịch vụ-Du lịch: 14 công ty, tương đương 56 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Dược phẩm-Y tế-Hóa chất: 21 công ty, tương đương 84 mẫu
dữ liệu.
+ Nhóm Giáo dục: 25 công ty, tương đương 100 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Khoáng sản: 29 công ty, tương đương 116 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Năng lượng Điện-Khí-Gas: 19 công ty, tương đương 76 mẫu
dữ liệu.
+ Nhóm Thép: 16 công ty, tương đương 64 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Dầu khí: 14 công ty, tương đương 56 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Nhựa-Bao bì: 22 công ty, tương đương 88 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Sản xuất-Kinh doanh: 36 công ty, tương đương 144 mẫu dữ
liệu.
12
+ Nhóm Thực phẩm: 29 công ty, tương đương 116 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Thương mại: 19 công ty, tương đương 76 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Thủy sản: 22 công ty, tương đương 88 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Vận tải-Cảng-Taxi: 50 công ty, tương đương 200 mẫu dữ
liệu.
+Nhóm Vật liệu xây dựng: 55 công ty, tương đương 220 mẫu dữ liệu.
+ Nhóm Xây dựng: 83 công ty, tương đương 332 mẫu dữ liệu.
Bên cạnh đó, tác giả cũng dựa vào năm tài chính để đánh giá biến động của
nhóm theo chu kỳ năm của các nhóm.
Sau đó, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích, so sánh số
liệu, và giá trị trung bình để đánh giá thực trạng khả năng sinh lời, cấu trúc
vốn công ty nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng, để đánh giá mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt
động công ty (khả năng sinh lời), tác giả sử dụng phương pháp ước lượng
hồi qui dữ liệu bảng để xác định hệ số quan hệ giữa chúng từ đó đưa ra kết
luận của đề tài.
Phần mềm hỗ trợ: EVIEWS 6.0
3.3. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu cơ cấu vốn có tác động đến hiệu quả hoạt động (tức cũng có tác động
đến giá trị doanh nghiệp) thì tồn tại mối liên quan chặt chẽ giữa hiệu quả
hoạt động và cơ cấu vốn. Vậy, tỷ lệ nợ vay tác động đến hiệu quả hoạt
động. Trong nghiên cứu này, các giả thuyết được nêu ra như sau:
Giả thuyết một: Hiệu quả hoạt động có tương quan dương (+) với tỷ lệ nợ
vay khi tỷ lệ vay thấp và tương quan âm (-) khi tỷ lệ nợ vay cao. Trong giai
đoạn khủng hoảng kinh tế thì các tỷ lệ nợ vay thông thường là cao hơn giai
đoạn bình thường.
13
Theo MM và lý thuyết chi phí người đại diện (Agency costs theory) thì tại
một mức nợ vay cho trước thì hiệu quả hoạt động có tương quan dương với
tỷ lệ nợ và làm giảm chi phí người đại diện và ngược lại khi tỷ lệ nợ vay
vượt quá mức cho trước.
Giả thuyết hai: Cơ hội tăng trưởng làm tăng hiệu quả hoạt động, tức có
tương quan dương (+). Cơ hội tăng trưởng được đo bằng tốc độ tăng trưởng
của tài sản. Công ty có tốc độ tăng trưởng cao thì hiệu quả hoạt động cũng
cao.
Giả thuyết ba: Quy mô công ty tác động dương (+) đến hiệu quả hoạt động
do chi phí phá sản giảm cùng chiều với quy mô công ty. Quy mô công ty đo
lường bằng giá trị logarit của tổng tài sản.
Giả thuyết bốn: Tài sản dài hạn có tác động dương (+) đến hiệu quả hoạt
động của công ty. Tài sản dài hạn được đo lường bằng tỷ số tài sản dài hạn
trên tổng tài sản.
3.4. Mô hình nghiên cứu
Dựa vào bài nghiên cứu của Murray Z. Frank và Vidhan K. Goyal (2009) về
lợi nhuận và cấu trúc vốn tác giả đưa ra mô hình trong nghiên cứu này.
Tác giả sử dụng biến ROE để đo lường hiệu quả hoạt động của công ty.
Cơ cấu vốn đo lường bằng giá trị sổ sách của tổng nợ/tồng vốn chủ sở hữu
(DE), tổng nợ/tổng tài sản (TD) theo Murray Z. Frank và Vidhan K.Goyal,
tổng nợ ngắn hạn/tổng tài sản (STD), tổng nợ dài hạn/tổng tài sản (LTD).
Cơ hội tăng trưởng đo lường bằng tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của công
ty (DTTS).
Quy mô công ty đo lường bằng chỉ số logarit của tổng tài sản doanh nghiệp
(logTTS) theo Murray Z. Frank và Vidhan K.Goyal.
14
Tài sản dài hạn đo lường bằng tài sản dài hạn/tổng tài sản công ty (LA) theo
Murray Z. Frank và Vidhan K.Goyal.
Dựa vào các giả thuyết nêu trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu như
sau:
ROE = β0 + β1DE + β2TD + β3STD + β4LTD + β5DTTS + β6logTTS + β7LA
4. Chương 4: Nội dung và các kết quả nghiên cứu
4.1. Hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2008-2011
Trước khi phân tích, tác giả tóm tắt các hiệu quả hoạt động các công ty qua
số liệu 571 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai
đoạn 2008-2011.
4.1.1. Lợi nhuận doanh nghiệp
Thống kê giai đoạn 2008-2011 ta thấy số lượng các công ty trong mẫu quan
sát có tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ lệ rất đáng kể so với các công ty không có
lợi nhuận. Năm 2008, tỷ lệ này là 92% so với 8%. Năm 2009, tỷ lệ này là
98% so với 2%. Năm 2010, tỷ lệ này là 97% so với 3%. Năm 2011, tỷ lệ
này là 87% so với 13%. Trung bình 4 năm, số lượng công ty có lợi nhuận
chiếm 94% so với 6% công ty không có lợi nhuận trong 571 công ty quan
sát được.
Bảng 4.1: Thống kê tình hình lợi nhuận các công ty
Chỉ tiêu
Có lãi
2008
526
0
2009
560
1
2010
554
0
2011
498
2
2008-2011
2.138
3
Hòa vốn
Lỗ
45
10
17
71
143
Số quan sát
571
571
571
571
2.284
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá tác động cấu trúc vốn đến lợi nhuận các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_danh_gia_tac_dong_cau_truc_von_den_loi_nhuan_cac_co.pdf

