Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thành phần và sự phân bố của giun đất ở phía Tây Nam của Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
---------ꢀ---------  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Hồng Hà  
PHAN THỊ MAI  
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA GIUN  
ĐẤT Ở PHÍA TÂY NAM CỦA VƯỜN QUỐC GIA  
KON KA KINH, GIA LAI  
Phản biện 1:………………………………………  
Phản biện 2:………………………………………  
Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC  
Mã số: 60.42.60  
Luận văn sẽ ñược bảo vệ trước hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày… tháng…năm…  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Có thể tìm hiểu Luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
Đà Nẵng – Năm 2011  
MỞ ĐẦU  
- Nội dung nghiên cứu  
1. Lý do chọn ñề tài  
Điều tra thành phần loài giun ñất ở phía Tây Nam VQG Kon  
Ka Kinh, Gia Lai.  
Giun ñất ñóng vai trò rất lớn trong cải tạo ñất, cung cấp nguồn  
thực phẩm giàu ñạm làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, nguồn cung  
cấp dược liệu tốt, chỉ thị môi trường…  
Tìm hiểu ñặc ñiểm phân bố theo sinh cảnh, theo mùa và theo  
các ñai ñộ cao của ñối tượng nghiên cứu.  
Vườn Quốc gia (VQG) Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai nằm trong  
khu vực Tây Nguyên, có một hệ sinh thái khá ñặc trưng bởi ñiều kiện  
khí hậu, ñộ cao và có một vùng ñệm khá rộng, nơi tiếp giáp với  
những vùng ñã ñược con người khai phá hay khu cư trú…Những  
ñiều này giúp dễ dàng hình dung ñầy ñủ khu hệ giun ñất ở ñây và các  
quy luật phân bố của giun ñất theo sinh cảnh, theo ñai ñộ cao, theo  
mùa…Mặt khác, các công trình nghiên cứu về khu hệ giun ñất ở khu  
vực Tây Nguyên chưa nhiều, chưa ñầy ñủ và ña số từ giai ñoạn trước.  
Cho ñến nay mới chỉ có các công bố lẻ tẻ, chưa có số liệu tổng kết về  
khu hệ giun ñất khu vực này. Chính vì vậy, với một mong muốn góp  
thêm dẫn liệu cho khu hệ giun ñất miền Trung – Tây Nguyên nói  
riêng và Việt Nam nói chung, chúng tôi ñã chọn ñề tài: “Nghiên cứu  
thành phần và sự phân bố của giun ñất ở phía Tây Nam của Vườn  
Quốc gia Kon Ka Kinh, Gia Lai.” cho luận văn nghiên cứu của  
mình.  
Xác ñịnh những ñặc trưng của khu hệ giun ñất ở phía Tây Nam  
VQG Kon Ka Kinh, Gia Lai.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Các loài giun ñất, ñại diện của lớp giun  
ít tơ (Oligochaeta), sống ở cạn, thuộc bộ Lumbricimorpha, ngành  
giun ñốt (Annelida), ở phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh, Gia Lai..  
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thành phần loài giun ñất ở  
phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh, Gia Lai và sự phân bố của các  
loài giun ñất theo sinh cảnh, theo mùa và theo các ñai ñộ cao.  
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
Góp thêm dẫn liệu vào khu hệ giun ñất ở VQG Kon Ka Kinh  
và khu hệ giun ñất của Gia Lai nói riêng, góp thêm dẫn liệu cho khu  
hệ giun ñất ở Tây Nguyên và Việt Nam nói chung.  
5. Cấu trúc luận văn  
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu  
- Mục tiêu nghiên cứu  
Luận văn gồm: phần mở ñầu, các chương và phần kết luận, kiến nghị.  
Đưa ra danh mục các loài giun ñất ở phía Tây Nam VQG Kon  
Ka Kinh, Gia Lai. Xác ñịnh sự phân bố của chúng theo sinh cảnh,  
theo mùa và theo ñai ñộ cao.  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
+ Phía Bắc: Giáp tiểu khu 405, 76.  
+ Phía Nam: Giáp một phần xã Hà Ra và một phần xã Ayun,  
xã Đak Jơ Ta thuộc huyện Mang Yang.  
1.1. Tình hình nghiên cứu giun ñất trên thế giới  
1.2. Tình hình nghiên cứu giun ñất ở Việt Nam  
+ Phía Đông: Giáp tiểu khu 77, 78, 95, 102, 106, 108.  
+ Phía Tây: Giáp một phần xã Hà Đông, huyện Đak Đoa.  
Địa hình núi trung bình với ñộ cao 1200m – 1300m. Mức ñộ  
chia cắt ñịa hình tương ñối rõ, ñộ dốc bình quân 10 – 20%. Tuy  
nhiên, phần phía Bắc và phía Đông của khu vực nghiên cứu, ñịa hình  
có ñộ chia cắt không rõ ràng, ñộ dốc nhỏ, bình quân từ 3 – 5o. Phần  
lớn ở ñây vẫn còn thực vật che phủ, là nơi hiện tập trung nhiều loại  
thực vật, trong ñó có loài quý hiếm, có giá trị cần bảo vệ. Thảm thực  
vật vùng biên chủ yếu là một số ñám rừng nghèo và trảng cây bụi  
phân bố rải rác.  
Ở vùng ñồi núi Gia Lai – Kon Tum lần ñầu tiên ñược Thái  
Trần Bái, Pokarjevski A.D và Huỳnh Thị Kim Hối phát hiện 27 loài  
giun ñất thuộc 8 giống và 4 họ vào năm 1984. Các tác giả cũng phân  
tích rõ sự sai khác về thành phần loài, sinh lượng và phân bố theo ñộ  
sâu trong ñất rừng và ñất trồng cây ngắn ngày của vùng Buôn Lưới  
với các khu vực khác của vùng Gia Lai – Kon Tum [3].  
Nhìn chung, ở Gia Lai – Kon Tum, các loài chung, thường thấy  
là những loài phân bố rộng ở Đông Nam Á và miền Trung nước ta.  
Công trình nghiên cứu của Thái Trần Bái và Huỳnh Thị Kim Hối ở  
khu vực này ñã phát hiện ñược 27 loài giun ñất [3], [18]. Tóm lại,  
tình hình nghiên cứu giun ñất khu vực Tây Nguyên nói chung và Gia  
Lai nói riêng chỉ có những công bố lẻ tẻ, chưa có số liệu tổng kết về  
khu hệ giun ñất ở khu vực này, các nghiên cứu hầu như từ giai ñoạn  
trước, chưa có các nghiên cứu mới.  
1.3.2. Đặc ñiểm dân sinh, kinh tế - xã hội  
Kinh tế xã hội các xã quanh vùng VQG Kon Ka Kinh rất khó  
khăn, tỷ lệ hộ ñói, nghèo còn cao (30,5%), chủ yếu rơi vào các hộ  
dân tộc Bana.  
1.3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu  
1.3.1. Điều kiện tự nhiên  
1.3.1.1. Điều kiện tự nhiên VQG Kon Ka Kinh  
1.3.1.2. Điều kiện tự nhiên khu vực phía Tây Nam VQG Kon  
Ka Kinh  
Khu vực nghiên cứu nằm trong ñịa phận của VQG Kon Ka  
Kinh ở phía Tây Nam, bao gồm các tiểu khu: 411, 414, 432, 433,  
434, 435, 436a, 436b, 110, 105, 104, 79.  
Phạm vi ranh giới:  
CHƯƠNG 2  
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Thời gian nghiên cứu  
cảnh thu mẫu nhưng mẫu ñịnh tính ñược thu ở phạm vi rộng hơn,  
tăng cường thu mẫu ñịnh tính trong mùa khô.  
* Phương pháp thu mẫu ñịnh tính  
Mẫu ñịnh tính ñược thu trong tất cả các sinh cảnh ở các tuyến  
của khu vực nghiên cứu. Mẫu giun ñược thu bằng dụng cụ ñơn giản:  
cuốc, xẻng và túi vải; thu tất cả các cá thể giun ñào ñược, kể cả  
những cá thể bò trên mặt ñất. Túi vải có kích thước 20 x 25 cm ñể  
ñựng mẫu ngay khi thu ñược ngoài thực ñịa, ñảm bảo mẫu vẫn sống  
với một lượng ñất vừa ñủ trước khi ñịnh hình mẫu bằng hóa chất.  
Mẫu thu bao gồm con trưởng thành (có ñai sinh dục - C) và con non  
(chưa có ñai sinh dục - A). Trong mỗi mẫu có nhãn ghi ñịa ñiểm thu  
mẫu, thời gian, sinh cảnh và người thu mẫu.  
Thời gian thu mẫu giun ñất ñược tiến hành theo 5 ñợt vào các  
tháng mùa mưa và mùa khô từ tháng 07/2010 ñến 04/2011 và hoàn  
thành luận văn vào tháng 08/2011.  
Mẫu vật giun ñất ñược lượm trong các ñợt:  
+ Đợt 1: Từ ngày 18/07/2010 ñến 21/07/2010;  
+ Đợt 2: Từ ngày 11/09/2010 ñến 12/09/2010;  
+ Đợt 3: Từ ngày 20/10/2010 ñến 25/10/2010;  
+ Đợt 4: Từ ngày 28/01/2011 ñến 06/02/2011;  
+ Đợt 5: Từ ngày 08/04/2011 ñến 12/04/2011.  
* Phương pháp thu mẫu ñịnh lượng  
2.2. Địa ñiểm nghiên cứu  
Mẫu ñược thu theo các ô tiêu chuẩn ở các sinh cảnh khác nhau  
ñể xác ñịnh mật ñộ phân bố của giun ñất theo ñộ sâu. Ô tiêu chuẩn có  
kích thước 50 x 50 cm theo các lớp ñất, cứ 10 cm một lớp cho ñến ñộ  
sâu không còn giun ñất, số lượng và sinh khối ñược tính ra trên 1m2.  
Địa ñiểm nghiên cứu ñược tiến hành ở phía Tây Nam VQG  
Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai. Chúng tôi tiến hành thu lượm mẫu trong  
4 sinh cảnh gặp ở khu vực nghiên cứu: Rừng nguyên sinh, rừng thứ  
sinh, rừng trồng và ñất trồng; thu mẫu theo tuyến dọc các ñai ñộ cao  
từ dưới 800m ñến trên 1200m.  
2.3.2. Định hình mẫu và bảo quản mẫu vật  
Mẫu ñược rửa sạch, ñịnh hình sơ bộ trong focmol 4% ở trạng  
thái duỗi thẳng. Trước khi ñịnh hình, mẫu giun ñất ñược rửa bằng  
nước cho sạch ñất và vụn hữu cơ bám ngoài. Sau ñó làm cho giun  
chết bằng dung dịch focmol 4%. Khi giun chết và cứng lại, chuyển  
mẫu sang ñịnh hình cố ñịnh trong dung dịch focmol 4%.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu [17]  
2.3.1. Phương pháp thu mẫu  
Mẫu giun ñất ñược thu theo ñiểm, theo tuyến và theo ñai ñộ  
cao ở cả mùa mưa và mùa khô trong tất cả các sinh cảnh ở ñịa ñiểm  
nghiên cứu; thu theo các hố ñào ñịnh tính và ñịnh lượng. Mẫu ñịnh  
tính ñược tiến hành thu cùng với mẫu ñịnh lượng trong cùng sinh  
Chúng tôi ñã phân tích 2009 cá thể giun ñất với tổng trọng  
lượng là 1525,8 gam của 5 ñợt thu mẫu vào cả mùa mưa và mùa khô,  
trong ñó có 75 hố ñào ñịnh lượng.  
CHƯƠNG 3  
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
3.1. Thành phần loài giun ñất ở khu vực phía Tây Nam VQG  
2.3.3. Phương pháp tính số lượng và sinh khối  
Kon Ka Kinh  
- Số lượng của giun ñất ñược tính ñối với các cá thể nguyên  
vẹn cả con non và con trưởng thành, cá thể bị ñứt chỉ tính phần ñầu  
vào số lượng con.  
3.1.1. Thành phần loài giun ñất  
Chúng tôi ñã phát hiện ñược 24 loài và phân loài giun ñất thuộc  
5 giống, 3 họ ở khu vực phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh. Trong ñó  
có 11 loài lần ñầu tiên phát hiện ở khu vực Gia Lai – Kon Tum, 6 loài  
Ph. sp1, Ph. sp2, Ph. sp3, Ph. sp4, Ph. sp5, Ph. sp6 ñược GS.TSKH.  
Thái Trần Bái xác ñịnh là những loài khác với những loài ñã phát  
hiện ở khu vực Tây Nguyên và Việt Nam, 6 loài này ñều thuộc giống  
Pheretima và ñang chờ thêm dẫn liệu ñể ñịnh tên khoa học. (bảng  
3.1)  
- Sinh khối của giun ñất ñược tính bằng trọng lượng giun ñất  
sau khi ñã ñịnh hình trong dung dịch focmol 4%, tính cả ñất có trong  
ruột giun ñất.  
2.3.4. Phương pháp ñịnh loại  
Phân loại giun ñất theo khoá ñịnh loại của các tác giả trong và  
ngoài nước: Thái Trần Bái 1983, 1984 [34], [35]; Chen Y 1935 [32];  
Phạm Thị Hồng Hà 1984, 1995 [17].  
Mẫu nghiên cứu ñược phân tích và ñịnh loại tại Trung tâm  
nghiên cứu ñộng vật ñất, khoa Sinh học, Trường Đại học sư phạm Hà  
Nội I do GS.TSKH. Thái Trần Bái trực tiếp kiểm tra. Mẫu sau khi  
phân tích ñược ñem về lưu trữ tại Phòng thí nghiệm Động vật của  
khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.  
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu  
Xử lý số liệu thống kê và vẽ biểu ñồ bằng phần mềm Exel,  
Primer version 5.0.  
Bảng 3.1. Thành phần và mức ñộ phổ biến của các loài giun ñất gặp  
ở khu vực phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh  
3.1.2. Cấu trúc thành phần loài giun ñất  
Xét về giống: Các loài trong giống Pheretima chiếm ưu thế lớn  
nhất với 83,33% trong tổng số loài phát hiện ñược ở khu vực phía  
Tây Nam VQG Kon Ka Kinh (bảng 3.2). So với những dẫn liệu từ  
các nghiên cứu trước ñây của các tác giả về khu hệ giun ñất ở khu  
vực Tây Nguyên thì ñiều này là phù hợp với ñặc ñiểm chung của  
giun ñất Đông Dương là khu vực nằm trong vùng phân bố gốc của  
giống Pheretima. Còn lại, 4 giống Pontoscolex, Dichogaster,  
Gordiodrilus, Nematogenia gặp với tỉ lệ thấp, mỗi giống chỉ gặp 1  
loài chiếm 4,17% tổng số loài ñã gặp.  
Các vùng khác  
Tây  
Nam  
VQG  
Kon  
Ka  
Vùng Vùng KBT VQG  
ñồi núinúi phía TN Tam  
S
T
T
Gia  
Lai – miền  
Nam Bà Nà Đảo  
Đà  
LOÀI  
Kon Trung Nẵng  
Kinh  
Tum  
[3]  
[18]  
+
[16]  
[8]  
+
1
2
Pontoscolex corethrurus (Miiller, 1856)  
Dichogaster bolaui (Mich., 1891)  
Pheretima alluxa Thai, 1984  
Ph. anomala Mich., 1907  
Ph. bianensis Stephenson, 1931  
Ph. campanulata (Rosa, 1890)  
Ph. conhanungensis Thai, 1984  
Ph. corticus (Kinberg, 1867)  
Ph. exigua austrina Gates, 1932  
Ph. exilisaria Thai, 1984  
Ph. houlleti (Perrier, 1872)  
Ph. multitheca multitheca Chen, 1938  
Ph. oculata ankheana Thai, 1984.  
Ph. sp1  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
3
+
4
5
+
+
+
+
+
+
+
+
Số loài ñược sắp xếp trong các họ và giống như sau:  
6
Bảng 3.2. Cấu trúc thành phần loài giun ñất ở khu vực phía Tây Nam  
VQG Kon Ka Kinh  
7
+
+
+
8
+
+
9
S
T
T
1
Loài  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
+
Họ  
Giống  
Số  
lượng  
Tỉ lệ %  
+
+
Glossoscolecidae Mich., 1928 Pontoscolex 1 loài  
Megasscolecidae Michaelsen, Dichogaster 1 loài  
1900  
4,17%  
4,17%  
20 loài 83,33%  
4,17%  
4,17%  
24 loài 100%  
2
Pheretima  
Ph. sp2  
Ph. sp3  
Ph. sp4  
Ph. sp5  
Gordiodrilus 1 loài  
Nematogenia 1 loài  
3
Ocnerodrilidae Beddard, 1891  
TS  
3 họ  
5 giống  
Xét về họ: Trong 3 họ Glossoscolecidae, Megasscolecidae,  
Ph. sp6  
Ocnerodrilidae gặp ở khu vực nghiên cứu, họ Megasscolecidae là  
phong phú nhất chiếm 87,5% tổng số loài giun ñất ở khu vực nghiên  
cứu. Họ Ocnerodrilidae gặp 2 loài, chiếm 8,34% và họ  
Glossoscolecidae chỉ gặp 1 loài chiếm tỉ lệ 4,17%.  
Ph. truongsonensis Thai, 1984  
Ph. varians songbaana Thai, 1984  
Ph. vietnamensis Thai, 1984  
Gordiodrilus travancorensis (Mich.)  
Nematogenia panamaensis(Eisen, 1900)  
Tổng số loài  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Nếu so sánh với các vùng khác, chúng tôi nhận thấy khu hệ  
giun ñất phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh mang ñặc ñiểm của khu  
hệ giun ñất vùng ñồi núi Gia Lai – Kon Tum (chỉ số tương ñồng là  
24 27  
28  
58 40  
Chỉ số tương ñồng  
0,58 0,61 0,32 0,16  
0,58) và vùng núi phía Nam miền Trung (chỉ số tương ñồng là 0,61)  
với rất nhiều loài chung. Các vùng ñịa lý càng cách xa khu vực  
nghiên cứu thì tính chất tương ñồng càng giảm. Cụ thể, khu vực  
nghiên cứu chỉ có 9 loài chung với khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà,  
thành phố Đà Nẵng với chỉ số tương ñồng là 0,32; nếu so với khu hệ  
giun ñất ở VQG Tam Đảo thì chỉ số tương ñồng rất thấp 0,16 với 4  
loài chung. Các loài chung với các khu vực là những loài phân bố  
rộng ở vùng ñồi núi nước ta. (bảng 3.1)  
ñặc hữu trong nhóm Pheretima không có manh tràng (Pheretima  
sp2).  
- Yếu tố Đông Dương – Trung Hoa chiếm tỉ lệ cao nhất 75%,  
gồm các loài trong giống Pheretima có manh tràng.  
+ Yếu tố ñịa ñộng vật học Etiopi chiếm 8,3% bao gồm 1 loài  
trong giống Dichogaster (Dichogaster bolaui) và 1 loài trong giống  
Gordiodrilus (Gordiodrilus travancorensis).  
3.1.3. Tính chất ñịa ñộng vật học của khu hệ giun ñất ở khu  
vực phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh  
+ Yếu tố ñịa ñộng vật học Tân nhiệt ñới chiếm 8,3% bao gồm 1  
loài trong giống Nematogenia (Nematogenia panamaensis) và 1 loài  
trong giống Pontoscolex (Pontoscolex corethrurus).  
Tính chất ñịa ñộng vật học của khu hệ giun ñất ở khu vực phía  
Tây Nam VQG Kon Ka Kinh ñược trình bày ở bảng 3.3.  
Bảng 3.3. Các yếu tố ñịa ñộng vật học của khu hệ giun ñất phía Tây  
Nam VQG Kon Ka Kinh  
Như vậy, khu hệ giun ñất ở khu vực phía Tây Nam VQG  
Kon Ka Kinh, Gia Lai có yếu tố ñịa ñộng vật học Ấn Độ - Trung Hoa  
là chủ yếu. Yếu tố ñịa ñộng vật khác chiếm tỉ lệ thấp.  
Yếu tố ñịa ñộng vật học  
S
T
T
Ấn Độ - Trung Hoa  
Tân  
Etiopi nhiệt  
ñới  
3.1.4. Danh mục các loài giun ñất ở khu vực nghiên cứu  
GIỐNG  
Đặc Đông Dương  
hữu  
Trung Hoa  
Mỗi loài ñược giới thiệu theo thứ tự: tên khoa học, phân bố và  
1 Dichogaster  
2 Gordiodrilus  
3 Nematogenia  
1 loài  
1 loài  
1 loài  
nhận xét.  
Mỗi loài có tên la tinh, tư liệu gốc, các synonym, tư liệu nhắc  
lại lần ñầu ở Việt Nam, tư liệu nhắc lại lần ñầu ở khu vực nghiên cứu  
(nếu có).  
PheretimaCó manh tràng  
1 loài  
1 loài  
18 loài  
4
Không manh tràng  
5 Pontoscolex  
Tổng số loài  
Tỉ lệ % từng yếu tố  
1 loài  
2 loài 2 loài  
8,3% 8,3%  
2 loài  
8,3%  
18 loài  
75%  
3.2. Đặc ñiểm phân bố của giun ñất ở khu vực phía Tây Nam  
VQG Kon Ka Kinh, Gia Lai  
+ Yếu tố ñịa ñộng vật học Ấn Độ - Trung Hoa chiếm ưu thế  
83,3% tổng số loài, trong ñó:  
3.2.1. Các nhóm hình thái sinh thái giun ñất gặp ở phía Tây  
Nam VQG Kon Ka Kinh  
- Yếu tố ñặc hữu chiếm 8,3% bao gồm 1 loài ñặc hữu trong  
nhóm Pheretima có manh tràng (Pheretima vietnamensis) và 1 loài  
Dựa theo cách phân chia của Thái Trần Bái, năm 1983, phân  
chia các loài giun ñất thành 3 nhóm hình thái sinh thái khác nhau thì  
khu hệ giun ñất phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh cũng gặp một số  
ñại diện của 3 nhóm hình thái sinh thái này.  
Dựa trên thực tế ñịa hình của khu vực nghiên cứu, chúng tôi  
xét sự phân bố của giun ñất ở phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh theo  
4 sinh cảnh: rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, rừng trồng và ñất trồng,  
trong 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) và theo các ñai ñộ cao khác nhau  
(dưới 800m, 800m ñến dưới 1000m, 1000m ñến dưới 1200m và trên  
1200m). Mặt khác, chúng tôi còn xét ñến sự phân bố của giun ñất  
theo ñộ sâu các tầng ñất.  
Nhóm thảm mục gặp 3 loài: Ph. alluxa, Ph. bianensis và Ph.  
truongsonensis, ñều thuộc nhóm loài gốc.  
Nhóm ñất – thảm mục gặp 5 loài: Ph. houlleti, Ph. corticus,  
Ph. multitheca multitheca, Ph. anomala, Ph. campanulata.  
Nhóm ở ñất chính thức: Pont. corethrurus, Ph. vietnamensis,  
Ph. varians songbaana, Ph. conhanungensis, Ph. exigua austrina,  
Ph. oculata ankheana, Ph. exilisaria, Dich. bolaui, Gordiodrilus  
travancorensis, Nematogenia panamaensis.  
3.2.2.1. Đặc ñiểm phân bố của giun ñất theo sinh cảnh  
Giữa các sinh cảnh có sự sai khác rõ rệt về thành phần loài  
giun ñất, giảm dần từ rừng nguyên sinh 19 loài chiếm 79,2%, rừng  
thứ sinh 9 loài chiếm 37,5%, tiếp ñến ñất trồng 7 loài chiếm 29,2%  
và thấp nhất là rừng trồng với 5 loài chiếm 20,8% so với tổng số loài  
thu ñược ở khu vực nghiên cứu. (bảng 3.5 và hình 3.2)  
3.2.2. Đặc ñiểm phân bố của các loài giun ñất ở khu vực  
nghiên cứu  
Bảng 3.4. Các chỉ số ña dạng của giun ñất theo sinh cảnh, theo mùa  
và theo ñộ cao ở khu vực phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh  
Như vậy, chỉ số ña dạng loài ở sinh cảnh rừng nguyên sinh là  
cao nhất (DMg = 2,83; H’ = 2,02; J = 0,69); tiếp ñến là rừng thứ sinh  
(DMg= 1,27; H’ = 1,11; J = 0,51), ñất trồng (DMg= 1,09; H’ = 1,29; J =  
0,66) và thấp nhất là rừng trồng (DMg= 0,71; H’ = 0,45; J = 0,28).  
(bảng 3.4)  
TT  
Số  
loài  
19 2,83  
9
5
7
21 2,79  
12 1,89  
6
Chỉ số ña dạng  
Phân bố  
DMg  
H'  
J'  
Rừng nguyên sinh  
Rừng thứ sinh  
Rừng trồng  
2,02  
1,11  
0,45  
1,29  
1,95  
1,30  
1,03  
1,76  
1,09  
1,05  
0,69  
0,51  
0,28  
0,66  
0,64  
0,52  
0,57  
0,59  
0,47  
0,65  
Theo  
sinh  
cảnh  
1,27  
0,71  
1,09  
1
2
3
Đất trồng  
Theo Mùa mưa  
Tính ña dạng của các loài giun ñất giảm dần, cao nhất ở sinh  
cảnh rừng nguyên sinh do ñộ ẩm cao, lớp thảm mục dày và có ñộ che  
phủ thực vật kín tạo ñiều kiện thuận lợi cho nhóm sống thảm mục  
(Ph. alluxa, Ph. bianensis, Ph. truongsonensis), nhóm sống ñất –  
thảm mục và nhóm ñào hang; rừng thứ sinh ñộ ña dạng thấp hơn  
nhưng vẫn xuất hiện ñầy ñủ các ñại diện của 3 nhóm hình thái sinh  
thái.  
mùa  
Mùa khô  
Dưới 800m  
Từ 800 ñến dưới1000m  
0,89  
Theo  
ñộ cao  
20 2,73  
Từ 1000 ñến dưới 1200m 10 1,67  
Trên 1200m 0,97  
5
Chú thích: DMg: chỉ số ña dạng Margalef; H’: chỉ số Shannon –  
Weaver; J : Chỉ số ña dạng tiềm tàng  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
Bảng 3.5. Thành phần loài và ñộ phong phú của các loài giun ñất  
theo các sinh cảnh tại khu vực phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh  
THEO SINH CẢNH  
79,2%  
Rừng  
nguyên  
sinh  
Rừng  
thứ  
sinh  
S
T
T
Rừng  
trồng  
Đất  
LOÀI  
trồng  
n% p% n% p% n% p% n% p%  
37,5%  
29,2%  
1
2
0,11  
-
61,55 26,49 82,43 28,27 29,6921,77  
Pontoscolex corethrurus (Miiller,1856)  
Dichogaster bolaui (Mich., 1891)  
Pheretima alluxa Thai, 1984  
Ph. anomala Mich., 1907  
Ph. bianensis Stephenson, 1931  
Ph. campanulata (Rosa, 1890)  
Ph. corticus (Kinberg, 1867)  
Ph. conhanungensis Thai, 1984  
Ph. exigua austrina Gates, 1932  
Ph. exilisaria Thai, 1984  
Ph. houlleti (Perrier, 1872)  
Ph. multitheca multitheca Chen, 1938  
Ph. oculata ankheana Thai, 1984  
Ph. sp1  
0,39 0,2  
20,8%  
3
22,95 5,81 8,64 5,29  
0,71 3,85  
4
5
8,98 16,23  
6
2,16  
3,77 0,88 4,02 0,34 0,91 7,81 31,77  
Rừng nguyên Rừng thứ sinh Rừng trồng  
Đất trồng  
7
13,41 25,5 0,35 0,68 6,08 58,04  
sinh  
8
2,95  
0,91  
0,11  
1,02  
0,45  
0,45  
1,32 0,53 7,83  
9
0,06  
0,14  
0,66  
0,91  
0,19  
2,34 0,78  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
Hình 3.2. Mức ñộ phong phú về thành phần loài giun ñất của các  
sinh cảnh so với khu hệ giun ñất phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh  
1,69 3,08 46,8842,92  
Tính ña dạng ở sinh cảnh rừng trồng giảm rõ rệt do chủ yếu là  
thông 3 lá, tuổi thông còn nhỏ nên ñộ che phủ thực vật ít, lớp thảm  
mục rất mỏng và ñộ ẩm nền ñất thấp nên hầu như không thấy các loài  
sống thảm mục, các loài sống ñất – thảm mục cũng ít phong phú  
(chiếm ưu thế về ñộ phong phú số lượng cũng như sinh khối vẫn là  
loài sống ñặc trưng trong sinh cảnh nhân tác Pont. corethrurus với  
82,43% số lượng và 28,27% sinh khối). Tuy ña dạng hơn sinh cảnh  
rừng trồng, nhưng ở sinh cảnh ñất trồng ñộ ña dạng cũng không cao  
do ñiều kiện canh tác, ñất thường xuyên bị xáo trộn, không có lớp  
thảm mục nên những loài sống ñào hang có kích thước lớn, những  
loài sống ở lớp thảm mục không thể sống ñược.  
1,69 5,26  
0,11 13,95  
Ph. sp2  
1,48  
0,23  
1,03  
-
Ph. sp3  
Ph. sp4  
0,71 5,88  
Ph. sp5  
0,23  
3,07  
1,48  
6,14  
-
Ph. sp6  
4,6  
Ph. truongsonensis Thai, 1984  
Ph. varians songbaana Thai, 1984  
Ph. vietnamensis (Thai, 1984)  
Gordiodrilus travancorensis (Mich.)  
Nematogenia panamaensis(Eisen,1900)  
Cá thể non không rõ loài  
1,64 4,41 6,81  
1,66 16,58 27,21  
0,39  
-
0,23  
-
10,55 1,57  
34,43 22,47 5,64 11,93 7,77 4,44 1,95 0,99  
277  
880  
457  
567  
149  
296  
151  
256  
Tổng số cá thể trưởng thành  
Tổng số cá thể quan sát (cá thể)  
Sinh lượng tương ứng (gam)  
989,19  
19  
236,3  
198,14  
5
102,1  
8
7
9
Tổng số loài (loài)  
Nhìn chung, ở cả 4 sinh cảnh ñã gặp Ph. campanulata là loài  
giun ñất gặp với ñộ phong phú cao. Pont. corethrurus là loài ñặc  
trưng cho nền ñất nhân tác, gặp ở hầu hết các sinh cảnh, khá phong  
Chú thích:  
n%: Phần trăm số cá thể; p%: Phần trăm sinh khối;(-) : giá trị < 0,05%  
Bảng 3.6. Thành phần loài và ñộ phong phú của các loài giun ñất  
phân bố theo mùa tại khu vực phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh  
phú về số lượng cũng như về sinh khối ở cả sinh cảnh rừng thứ sinh,  
rừng trồng và ñất trồng. Trong khi ñó, 2 loài Ph. houlleti, Ph.  
campanulata lại khá phong phú ở sinh cảnh rừng trồng và ñất trồng.  
T
T
1
Mùa mưa  
Mùa khô  
n% p%  
LOÀI  
n%  
p%  
36,54  
8,96 21,24 11,24  
Dich.  
bolaui,  
Gordiodrilus  
travancorensis,  
Nematogenia  
Pontoscolex corethrurus (Miiller, 1856)  
Dichogaster bolaui (Mich., 1891)  
Pheretima alluxa Thai, 1984  
Ph. anomala Mich., 1907  
Ph. bianensis Stephenson, 1931  
Ph. campanulata (Rosa, 1890)  
Ph. corticus (Kinberg, 1867)  
Ph. conhanungensis Thai, 1984  
Ph. exigua austrina Gates, 1932  
Ph. exilisaria Thai, 1984  
Ph. houlleti (Perrier, 1872)  
Ph. multitheca multitheca Chen, 1938  
Ph. oculata ankheana Thai, 1984  
Ph. sp1  
2
3
0,06  
3,65  
0,25  
3,71  
2,7  
-
panamaensis, Ph. multitheca multitheca, Ph. anomala, Ph. exilisaria  
là những loài có kích thước nhỏ bé, phát hiện với số lượng rất ít ở các  
sinh cảnh khác nhau.  
1,15 46,06 30  
0,68  
4
5
9,82  
5,9  
4,77 20,2  
0,48 1,17  
6
3.2.2.2. Đặc ñiểm phân bố của giun ñất theo mùa  
7
1,76  
8,62  
0,06  
1,1  
8
25,65 0,48 12,14  
Mẫu thu vào mùa mưa không chỉ phong phú về thành phần loài  
mà số lượng và sinh khối cũng cao hơn mùa khô rất nhiều dẫn ñến sự  
chênh lệch rõ rệt về chỉ số ña dạng giữa 2 mùa. Số lượng loài gặp vào  
mùa mưa là 21 loài, chỉ số ña dạng cao (DMg = 2,79; H’ = 1,95; J =  
0,64); mùa khô gặp 12 loài, chỉ số ña dạng thấp hơn (DMg = 1,89; H’  
= 1,30; J = 0,52). (bảng 3.4 và bảng 3.6)  
9
-
3,1 0,32  
0,24 0,89  
0,95 1,27  
0,24 1,22  
0,95 1,01  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
8,18  
0,19  
4,04  
0,5  
0,31  
0,06  
0,94  
0,13  
0,25  
0,13  
1,7  
0,78  
10,32  
0,76  
-
Ph. sp2  
Ph. sp3  
Ph. sp4  
Ph. sp5  
Sự phong phú và ña ñạng của giun ñất vào mùa mưa là do ñiều  
kiện môi trường thuận lợi, lượng mưa lớn, nền ñất ẩm, ñộ mùn cao.  
Vào mùa khô, khí hậu khô hạn kéo dài, nhiều tháng không mưa nên  
hầu hết các loài giun ñất gặp vào mùa này có kích thước nhỏ hơn rất  
nhiều những dạng cùng loài vào mùa mưa, nhiều nơi phát hiện có  
phân giun mới ñùn lên nhưng phải ñào rất sâu mới gặp như loài Ph.  
conhanungensis. Từ ñó có thể nhận ñịnh do ñộ ẩm lớp ñất mặt thấp  
vào mùa khô nên một số loài có thể chui xuống lớp ñất sâu hơn mà  
mẫu lượm không thu ñược.  
1,04  
-
Ph. sp6  
3,4  
Ph. truongsonensis Thai, 1984  
Ph. varians songbaana Thai, 1984  
Ph. vietnamensis (Thai, 1984)  
1,64  
9,31  
1,26  
6,41  
2,86 8,22  
23 Gordiodrilus travancorensis (Mich.)  
24 Nematogenia panamaensis(Eisen, 1900)  
Cá thể non không rõ loài  
0,24  
-
1,7  
17,42  
780  
0,12  
17,78 18,38 12,31  
197  
222  
419  
Tổng số cá thể non(cá thể)  
810  
Tổng số cá thể trưởng thành(cá thể)  
Tổng số cá thể quan sát (cá thể)  
Sinh lượng tương ứng (gam)  
Tổng số loài (loài)  
1590  
1337,23  
21  
188,58  
12  
Chú thích: n%:Phần trăm số cá thể; p%:Phần trăm sinh khối; (-):giá trị < 0,05  
Tuy nhiên số liệu cho thấy có những loài dễ gặp vào mùa này  
hoặc mùa kia, không thể khẳng ñịnh chúng chỉ có ở một mùa (mùa  
khô hoặc mùa mưa). Ngoài ra, số lượng giun non không xác ñịnh  
ñược loài chiếm tỉ lệ cao về số lượng cũng như về sinh khối, có thể  
có nhiều loài giun ñất chưa ñược thống kê ñược nằm trong nhóm  
giun non này, trong ñó có thể có cả những loài chưa thống kê ñược  
vào một mùa nào ñó mà ñã ñược gặp và thống kê ở mùa kia.  
3.2.2.3. Đặc ñiểm phân bố của giun ñất theo ñộ sâu  
ñất vào mùa khô rất thấp và ñộ phổ biến của từng loài ở các sinh cảnh  
cũng nghèo hơn mùa mưa rất nhiều.  
Giun ñất ở sinh cảnh rừng nguyên sinh và thứ sinh thường tập  
trung nhiều ở tầng ñất mặt A1. Ở các tầng ñất A1, A2 chủ yếu gặp  
nhóm sống ñất chính thức là  
Ph. varians songbaana, Ph.  
vietnamensis. Loài Ph. conhanungensis gặp nhiều ở các tầng ñất, cả  
tầng ñất mặt hay xuống tới lớp ñất sâu hơn, 30 - 40cm. Ở rừng trồng  
và ñất trồng không gặp các loài sống thảm mục. Sự phân bố và mật  
ñộ giun ñất theo ñộ sâu cũng khác biệt, giun ñất tập trung ở lớp ñất  
A2 (10 – 20cm) nhiều hơn ở lớp ñất mặt A1 (0 – 10cm), hầu như  
không gặp giun ñất ở tầng A4.  
Giữa các sinh cảnh và tùy theo mùa, sự sai khác của giun ñất  
không chỉ trên thành phần loài mà cả trên mật ñộ và phân bố của các  
loài ưu thế trong các nền ñất khác nhau.(hình 3.4 và hình 3.5)  
Ở các hố ñào ñịnh lượng, trong sinh cảnh rừng nguyên sinh,  
mật ñộ trung bình 10 – 38 cá thể/m2 (giao ñộng trong khoảng 3 – 77  
cá thể/m2) và sinh khối trung bình là 8,4 – 36,9 gam/m2 (giao ñộng  
trong khoảng 0,6 – 70,1 gam/m2). Rừng thứ sinh, mật ñộ trung bình 7  
– 29 cá thể/m2 (giao ñộng trong khoảng 2 – 58 cá thể/m2) và sinh  
khối trung bình là 5,5 – 23,6 gam/m2 (giao ñộng trong khoảng 0,5 –  
52,9gam/m2). Rừng trồng, mật ñộ trung bình 5 – 21 cá thể/m2 (giao  
ñộng trong khoảng 4 – 42 cá thể/m2) và sinh khối trung bình là 2,3 –  
15,3 gam/m2 (giao ñộng trong khoảng 0,3 – 18,4gam/m2). Đất trồng,  
mật ñộ trung bình 2 – 18 cá thể/m2 (giao ñộng trong khoảng 1 – 45 cá  
thể/m2) và sinh khối trung bình là 0,4 – 8,9 gam/m2 (giao ñộng trong  
khoảng 0,06 – 9,4gam/m2).  
Sự khác biệt về phân bố của giun ñất ở các nên ñất là do sự  
khác nhau về ñộ ẩm của các tầng ñất. Ở rừng nguyên sinh và rừng  
thứ sinh, do có ñộ che phủ rộng bởi lớp phủ thực vật dày làm cho ñộ  
ẩm lớp ñất mặt cao. Trong khi ñó, sinh cảnh rừng trồng chủ yếu là  
thông, tuổi thông còn nhỏ, tạo ñộ phủ thưa thớt, tán lá không che kín  
ñược mặt ñất, lớp ñất mặt khá khô do ñộ ẩm thấp, theo chiều sâu của  
lớp ñất ñộ ẩm tăng dần. Sinh cảnh ñất trồng thường xuyên bị xáo trộn  
và không có lớp phủ thảm mục nên ở lớp ñất mặt có ñộ ẩm thấp kéo  
theo sự phân bố của giun ñất ở tầng mặt ít hơn tầng A2.  
Vì tính chất khắc nghiệt của mùa khô nên mật ñộ của giun ñất  
theo tầng ñất rất thấp và ñộ phổ biến của từng loài cũng không cao;  
hầu như không thấy nhóm sống thảm mục, nhóm sống tầng ñất mặt  
ít. Kích thước và khối lượng của một số loài giun ñất gặp vào mùa  
mưa lớn hơn nhiều so với mùa khô, giun ñất cũng phân bố ở các tầng  
ñất sâu hơn mùa khô.  
Nhìn chung, ở khu vực nghiên cứu, giun ñất không phân bố  
quá sâu. Vào mùa mưa, ở nền ñất rừng nguyên sinh gặp giun ñất ở ñộ  
sâu từ 0 – 40cm, từ 0 – 30cm ở rừng thứ sinh và từ tầng 10 – 30cm ở  
2 sinh cảnh rừng trồng và ñất trồng. Mật ñộ của giun ñất theo tầng  
3.2.2.4. Đặc ñiểm phân bố của giun ñất theo ñộ cao  
Sự phân bố giun ñất ở các ñai ñộ cao có sự khác biệt, ở ñai ñộ  
cao dưới 800m gặp 6 loài giun ñất, ña dạng nhất ở ñai ñộ cao từ 800  
ñến dưới 1000m với 20 loài, gặp 10 loài ở ñai từ 1000m ñến dưới  
1200m, và chỉ gặp 5 loài ở ñai ñộ cao trên 1200m. Sự chênh lệch về  
thành phần loài giữa các ñai ñộ cao gắn liền với các kiểu sinh cảnh  
phân bố của các loài giun ñất. (hình 3.6)  
Bảng 3.7. Thành phần loài và ñộ phong phú của các loài giun ñất  
theo các ñai ñộ cao tại khu vực phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh  
PHÂN CHIA CÁC ĐỘ CAO (ñơn vị: mét)  
S
T
T
800-  
<1000  
1000-  
<1200  
LOÀI  
< 800  
> 1200  
n% p% n% p% n% p% n% p%  
43,04 39,72 39,38 10,2  
0,32 0,17  
1
2
Pontoscolex corethrurus(Miiller,1856)  
Dichogaster bolaui (Mich., 1891)  
Pheretima alluxa Thai, 1984  
Ph. anomala Mich., 1907  
Ph. bianensis Stephenson, 1931  
Ph. campanulata (Rosa, 1890)  
Ph. corticus (Kinberg, 1867)  
Ph. conhanungensis Thai, 1984  
Ph. exigua austrina Gates, 1932  
Ph. exilisaria Thai, 1984  
Ph. houlleti (Perrier, 1872)  
Ph. multitheca multitheca Chen, 1938  
Ph. oculata ankheana Thai, 1984  
Ph. sp1  
4,42 1,69 59,29 13,32 51,25 15,21  
3
Chỉ số ña dạng ở các ñai ñộ cao cũng có sự biến thiên, thấp  
nhất là ñộ cao dưới 800m (DMg = 0,89; H’ = 1,03; J = 0,57), cao nhất  
là ñộ cao từ 800m ñến dưới 1000m (DMg = 2,73; H’ = 1,76; J = 0,59),  
thấp hơn là ñộ cao từ 1000m ñến dưới 1200m (DMg = 1,67; H’ = 1,09;  
J = 0,47) và ñộ cao trên 1200m (DMg = 0,97; H’ = 1,05; J = 0,65).  
(bảng 3.4)  
0,29  
2,36 6,61 16,21 27,3  
6,33 27,58 1,77 4,73 0,4 0,3  
9,66 34,82 1,58 5,49  
0,9  
4
7,5 18,0  
5,0 23,49  
5
6
7
1,4  
1,08 3,56 1,16  
8
1,9  
0,68 0,15  
-
2,37  
0,4  
9
0,07 0,06  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
37,97 37,27 0,96 1,13  
0,29 0,89  
0,4  
0,37  
0,29 0,19  
Độ phong phú về thành phần loài cao nhất ở ñộ cao từ 800m  
ñến dưới 1000m với 20 loài giun ñất, vì ở ñai này là phần chân và  
sườn thấp của các ñỉnh núi có thảm che thực vật kín, ñộ ẩm cao, thảm  
mục dày. Có thể coi ñây là ñai chuyển tiếp giữa vùng ñồi nhân tác và  
vùng núi, có sự di nhập của các loài vùng ñồi lên và các loài vùng núi  
cao xuống nên gặp hầu hết các loài giun thuộc cả 3 nhóm hình thái  
sinh thái. Những loài thường gặp trong lớp thảm mục như: Ph.  
alluxa, Ph. bianensis và Ph. truongsonensis…và những loài sống  
trong các tầng ñất như Ph. conhanungensis, Ph. vietnamensis, Ph.  
varians songbaana là những loài có ñộ phong phú hơn cả.  
0,37 1,04  
0,4 42,07  
0,79 0,06  
Ph. sp2  
Ph. sp3  
Ph. sp4  
1,11 1,01  
0,29 1,38  
0,15 0,06  
Ph. sp5  
Ph. sp6  
1,4  
2,8  
3,18  
3,21  
10,0 18,18  
2,5 2,05  
Ph. truongsonensis Thai, 1984  
Ph. varians songbaana Thai, 1984  
Ph. vietnamensis (Thai, 1984)  
Gordiodrilus travancorensis (Mich.)  
Nematogenia panamaensis(Eisen,1900)  
10,32 8,12 2,37 0,76  
0,32  
-
0,15  
-
1,58 0,85 22,71 19,67 14,23 8,78 23,75 23,06  
Cá thể non không rõ loài  
Tổng số cá thể non  
Tổng số cá thể trưởng thành  
Tổng số cá thể quan sát (cá thể)  
Sinh lượng tương ứng (gram)  
Tổng số loài (loài)  
132  
184  
316  
111  
142  
253  
45  
35  
80  
1356  
117,68  
1005,92  
20  
328,06  
10  
74,15  
6
5
Chú thích: n%: Phần trăm số cá thể; p%: Phần trăm sinh khối; (-):  
Giá trị < 0,05  
Các ñai cao hơn, từ trên 1000m ñến trên 1200m, là các ñai cao  
thuộc phần ñỉnh và sườn cao của các ñỉnh núi rừng tự nhiên thường  
rất dốc nên ñộ ẩm thấp hơn nhiều các vùng thấp hơn, lớp thảm mục  
cũng mỏng hơn. Đó chính là yếu tố làm giảm sự phong phú của các  
loài giun ñất ở các ñai cao. Hầu hết những loài giun ñất gặp ở các ñộ  
cao này là nhóm sống trong lớp thảm mục ẩm ướt: Ph. alluxa, Ph.  
bianensis và Ph. truongsonensis. Cũng bắt gặp những loài sống trong  
ñất như Ph. conhanungensis, Ph. vietnamensis. Riêng loài Ph.  
conhanungensis phải thu mẫu ở rất sâu.  
KẾT LUẬN  
1. Ở khu vực phía Tây Nam VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai  
ñã gặp 24 loài và phân loài giun ñất thuộc 5 giống, 3 họ. Trong ñó có  
11 loài lần ñầu tiên phát hiện ở khu vực Gia Lai – Kon Tum và 6  
dạng chưa ñược ñịnh tên khoa học. Các loài trong giống Pheretima  
chiếm ưu thế (chiếm 83,33%), họ Megasscolecidae là phong phú  
nhất chiếm 87,5% tổng số loài giun ñất ở khu vực nghiên cứu.  
2. Sinh cảnh rừng nguyên sinh có số loài phong phú nhất với  
19 loài (chiếm 79,2% tổng số loài), 9 loài gặp ở rừng thứ sinh (chiếm  
37,5%), 7 loài ở ñất trồng (chiếm 29,2%) và sinh cảnh rừng trồng với  
5 loài (chiếm 20,8%). Chỉ số ña dạng cũng giảm dần từ sinh cảnh  
rừng nguyên sinh ñến rừng thứ sinh, ñất trồng và thấp nhất là rừng  
trồng.  
Số lượng loài giun ñất chỉ phân bố ở một ñai ñộ cao (không  
gặp ở các ñai khác) khá nhiều: ở ñộ cao dưới 800m gặp 2 loài, gặp 11  
loài ở ñộ cao 800m ñến dưới 1000m và cũng gặp 2 loài ở ñộ cao từ  
1000m ñến dưới 1200m. Điều này chưa thể khẳng ñịnh là ít có sự  
trao ñổi các loài giun ñất giữa các ñai ñộ cao của các vùng sinh cảnh,  
cần phải thu mẫu ở khu vực rộng lớn hơn, trên tất cả các ñộ cao mới  
có thể ñưa ra nhận ñịnh.  
3. Vào mùa mưa gặp 21 loài giun ñất (chiếm 87,5% tổng số  
loài) và chỉ gặp 12 loài giun ñất (chiếm 50%) vào mùa khô. Kích  
thước và sinh khối giun ñất thu ñược vào mùa mưa thường lớn hơn  
những cá thể cùng loài thu ñược vào mùa khô.  
3.3. Tiềm năng sử dụng giun ñất ở VQG Kon Ka Kinh  
3.3.1. Bảo tồn loài giun ñất quý hiếm  
4. Phân bố theo ñộ sâu, các loài giun ñất ñã gặp chủ yếu là  
nhóm sống từ 0 ñến 30cm, phân bố sâu nhất ñến ñộ sâu 40cm. Có sự  
chênh lệch rõ rệt về ñộ phong phú theo ñộ sâu vào mùa mưa và mùa  
khô ở các sinh cảnh.  
3.3.2. Giun ñất và vai trò kinh tế  
3.3.2.1. Sử dụng giun ñất ñể cải tạo ñất trống, ñồi trọc, ñất bạc  
màu  
3.3.2.2. Sử dụng giun ñất làm thức ăn cho gia súc, gia cầm  
3.3.2.3. Sử dụng giun ñất như yếu tố chỉ thị sinh học  
3.3.2.4. Sử dụng giun ñất làm dược liệu  
5. Sự phân bố và tính ña dạng của các loài giun ñất ở các ñai ñộ  
cao có sự khác biệt, ở ñai ñộ cao dưới 800m gặp 6 loài giun ñất, ña  
dạng nhất ở ñai ñộ cao từ 800 ñến dưới 1000m với 20 loài, gặp 10  
loài ở ñai từ 1000m ñến dưới 1200m, và chỉ gặp 5 loài ở ñai ñộ cao  
trên 1200m.  
3.3.2.5. Sử dụng giun ñất xử lý rác thải hữu cơ  
pdf 13 trang yennguyen 9380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thành phần và sự phân bố của giun đất ở phía Tây Nam của Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh, Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_thanh_phan_va_su_phan_bo_cua_giu.pdf