Tóm tắt Luận án Biện pháp quản lý công tác đào tạo từ xa của trường Đại học Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
***  
ĐOÀN THỊ MỸ HẠNH  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO  
TỪ XA CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ VĂN LIÊN  
Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Phản biện 2: TS. TRƯƠNG CÔNG THANH  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Giáo dục học tại Trường Đại học Trà Vinh vào  
ngày 07 tháng 06 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Với nhu cầu học tập ngày càng cao và đa dạng, đòi hỏi các cơ  
sở đào tạo phải có sự linh hoạt, mở rộng nhiều phương thức và loại  
hình đào tạo. Đi đôi với việc đổi mới phương thức dạy và học theo  
phương châm phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học “lấy  
học sinh làm trung tâm” cần nhanh chóng phát triển loại hình đào  
tạo không chính quy, đặc biệt là loại hình đào tạo từ xa, đào tạo trực  
tuyến, nhằm mở rộng cơ hội học tập cho mọi người theo hướng học  
tập thường xuyên, học tập suốt đời, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi  
tầng lớp nhân dân có thể tham gia học tập thích ứng kịp thời với sự  
phát triển của xã hội và ổn định cuộc sống.  
Đánh giá vai trò và tầm quan trọng của giáo dục từ xa trong sự  
nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu  
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ đổi mới, Đảng  
và Nhà nước có những chủ trương, đường lối rất rõ ràng về phát triển  
giáo dục từ xa để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và phát triển  
đất nước.  
Trường Đại học Trà Vinh là trường công lập có nhiệm vụ đào  
tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, nghiên cứu khoa học và ứng  
dụng, cung cấp các dịch vụ góp phần vào việc phát triển kinh tế, văn  
hóa, xã hội của tỉnh Trà Vinh và đồng bằng Sông Cửu Long. Với  
phương châm “Mang đến cơ hội học tập chất lượng cho cộng đồng”,  
đồng thời phát huy lợi thế có được từ mô hình đào tạo đa cấp, đa  
ngành, đa phương thức đào tạo, năm 2008 Trường đã tuyển sinh khóa  
cao đẳng, đại học theo hình thức từ xa đầu tiên và đến nay đã phát  
triển với quy mô trên 8.000 học viên.  
2
Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được, công tác đào tạo  
từ xa tại Trường Đại học Trà Vinh vẫn còn nhiều tồn tại. Nếu có hệ  
thống các biện pháp quản lý công tác đào tạo từ xa mang tính khả thi,  
phù hợp với điều kiện và bối cảnh hiện nay ở Trường Đại học Trà  
Vinh, sẽ góp phần phát triển quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng và  
hiệu quả quản lý, chất lượng giáo dục, đặc biệt là tạo được thương  
hiệu cho Trường Đại học Trà Vinh, góp phần thực hiện chủ trương xã  
hội hóa giáo dục của Đảng.  
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp  
quản lý công tác đào tạo từ xa của Trường Đại học Trà Vinh trong  
giai đoạn hiện nay” làm vấn đề nghiên cứu.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý  
đào tạo từ xa đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả  
ĐTTX tại Trường Đại học Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý công tác ĐTTX của Trường Đại học Trà Vinh.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào  
tạo bậc đại học theo hình thức từ xa tại Trường Đại học Trà Vinh  
trong thời gian từ khi Nhà trường có đào tạo loại hình này, cụ thể là  
công tác quản lý của Viện Phát triển nguồn lực.  
4. Giả thuyết khoa học  
Chất lượng ĐTTX sẽ được nâng cao, nếu đề xuất được các biện pháp  
phù hợp với lý luận khoa học quản lý giáo dục và quán triệt các vấn  
đề:  
3
Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HV về vai trò và đặc  
thù quản lý theo phương thức giáo dục từ xa; cải tiến nội dung,  
chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục từ xa; đổi mới công tác  
tổ chức đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả; tăng cường các điều  
kiện về phương tiện, học liệu phục vụ công tác ĐTTX; xây dựng hệ  
thống thông tin và cơ chế phối hợp giữa Trường Đại học Trà Vinh –  
các trạm ĐTTX– HV.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý công tác ĐTTX  
ở trường Đại học  
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác ĐTTX tại  
Trường Đại học Trà Vinh  
5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý  
công tác ĐTTX tại Trường Đại học Trà Vinh, đồng thời khảo  
nghiệm tính hợp lý và khả thi của các biện pháp  
6. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận  
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống  
hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận  
cho đề tài nghiên cứu.  
4.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi  
- Phương pháp phỏng vấn  
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động  
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia  
4.3. Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý các kết quả  
điều tra  
4
7. Bố cục đề tài  
Mở đầu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác ĐTTX.  
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác ĐTTX tại Trường  
Đại học Trà Vinh.  
Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác ĐTTX tại Trường  
Đại học Trà Vinh.  
Kết luận và khuyến nghị  
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Để thực hiện công trình nghiên cứu, ngoài việc tổng hợp, thu thập  
các loại tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho việc  
nghiên cứu, tìm ra những dấu hiệu đặc thù của vấn đề, chúng tôi cũng  
đã tìm hiểu các công trình nghiên cứu cấp Bộ và các đề tài luận văn  
thạc sĩ của các tác giả trước đó. Tuy nhiên, việc khai thác, tổng hợp  
và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có để đồng bộ hóa các biện  
pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác ĐTTX ở  
Trường Đại học Trà Vinh vẫn còn bỏ ngỏ. Đó chính là nội dung  
chính mà đề tài luận văn này cần được nghiên cứu để làm sáng tỏ.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
ĐÀO TẠO TỪ XA  
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.1.1. Sự hình thành và phát triển ĐTTX trên thế giới  
ĐTTX được hình thành từ cuối thế kỷ 19 tại các nước Tây Âu  
và Bắc Mỹ. Phương tiện chuyển tải thông tin cho ĐTTX lúc đó chủ  
yếu dựa vào tài liệu in ấn và hệ thống bưu điện. Đến đầu thế kỷ 20, do  
có những tiến bộ mới của khoa học và công nghệ thông tin, ĐTTX  
5
được tiến thêm một bước. Những thập niên cuối thế kỷ 20, máy vi  
tính đã tạo cho ĐTTX có một bước tiến nhảy vọt đã làm thay đổi hẳn  
cách dạy và học trong hệ thống đào tạo truyền thống.  
Thời kỳ từ cuối thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20, ĐTTX chủ yếu  
đáp ứng nhu cầu học tập của dân chúng, những người không có điều  
kiện theo học các trường truyền thống vì lý do kinh tế hoặc do vị trí  
địa lý. Đến nửa cuối thế kỷ 20, xuất hiện nhu cầu bức thiết hơn, đó là  
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ có những  
bước tiến nhảy vọt; giáo dục và đào tạo được coi là then chốt trong  
cuộc đại cách mạng đó, trong đó, ĐTTX phải được ưu tiên hàng đầu,  
vì nó tạo ra những đột phá mới, nhờ có tiến bộ của công nghệ thông  
tin hiện đại. Hơn nữa, giáo dục thế kỷ 21 phải tiến đến mọi người,  
mọi nhà, để mọi người dân được vươn lên trong cuộc sống và lao  
động. Vì vậy, ĐTTX sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc  
hình thành và phát triển hệ thống giáo dục suốt đời và nền kinh tế tri  
thức.  
1.1.2. Sự hình thành và phát triển ĐTTX ở Việt Nam  
Đào tạo đại học theo phương thức giáo dục từ xa đã hình thành  
ở nước ta từ những năm đầu của thập kỷ 60 của thế kỷ trước, đó là  
những khóa học hàm thụ theo hình thức gửi thư của Trường Đại học  
Sư phạm Hà Nội.  
Đến giai đoạn từ 1977 – 1988, Bộ Giáo dục (nay là Bộ Giáo  
dục và Đào tạo) đã thí điểm mở các khóa đào tạo giáo viên tại các địa  
phương theo hình thức tự học kết hợp với thực tập sư phạm thường  
xuyên. Để phát triển giáo dục từ xa, vào năm 1993 Chính phủ đã cho  
phép thành lập 2 đại học mở đầu tiên đó là Viện Đại học Mở Hà Nội  
và Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Trường  
Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh) với chức năng và nhiệm vụ  
6
chính là ĐTTX, đến năm 1994 lần lượt các trung tâm ĐTTX ở các  
trường Đại học Sư phạm Huế, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học  
Ngoại ngữ Hà Nội được thành lập.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.2.1. Đào tạo từ xa  
ĐTTX được hiểu là một quá trình giáo dục, trong đó phần lớn  
có sự gián cách giữa người dạy và người học về mặt không gian và  
thời gian. Người học theo hình thức ĐTTX chủ yếu là tự học tự  
nghiên cứu qua tài liệu như giáo trình in, băng hình, băng tiếng, CD-  
ROM, giáo trình điện tử, đa phương tiện…; bằng việc sử dụng các  
phương tiện nghe – nhìn cá nhân, phát thanh, truyền hình và mạng  
tin học – viễn thông do các cơ sở giáo dục phối hợp với các cơ quan  
truyền thông tổ chức và trợ giúp.  
1.2.2. Quản lý giáo dục đại học  
1.2.3. Quản lý đào tạo  
1.2.4. Quản lý ĐTTX và quản lý ĐTTX ở trường đại học  
Quản lý ĐTTX bao gồm việc quản lý tất cả các vấn đề liên  
quan đến ĐTTX như: xác định mục tiêu đào tạo, xác lập các chuẩn  
mực chất lượng, thiết kế và tiến hành các chương trình đào tạo, giám  
sát giảng dạy, các phương pháp xây dựng và kiểm soát chuẩn mực  
chất lượng, xây dựng, ban hành và thực hiện các quy trình đảm bảo  
chất lượng một cách công khai,… nhằm đạt được mục tiêu ĐTTX.  
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ ĐTTX  
1.3.1. Xác định mục tiêu đào tạo  
Mục tiêu của ĐTTX là nhằm cung cấp cơ hội học tập, nâng  
cao trình độ, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực hành và  
khả năng nghiên cứu sáng tạo cho mọi người, đặc biệt là các cán bộ,  
công nhân viên và người lao động ở vùng sâu, vùng xa, …nhằm mục  
7
tiêu nâng cao dân trí, góp phần phát triển nguồn nhân lực đáp ứng  
yêu cầu trong tình hình mới.  
1.3.2. Quy hoạch tuyển sinh theo mục tiêu và khả năng  
phục vụ  
1.3.3. Quản lý nội dung, chương trình đào tạo  
1.3.4. Quản lý quá trình đào tạo  
Quản lý quá trình đào tạo bao gồm: quản lý công tác kế hoạch  
và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, quản lý quá trình dạy –  
học, quản lý học vụ - điểm số  
1.3.5. Quản lý quá trình kiểm tra, đánh giá theo mục tiêu  
1.3.6. Cung ứng phương tiện, học liệu phục vụ cho công tác  
ĐTTX  
Do đặc trưng của loại hình ĐTTX là thầy – trò gián cách nhau  
về không gian và thời gian trong phần lớn quá trình đào tạo, học liệu  
và phương tiện là cầu nối trong việc chuyển tải thông tin.  
1.3.7. Quản lý cán bộ quản lý, đội ngũ GV và HV tại các  
trạm ĐTTX  
Mọi hoạt động của con người đều bắt đầu từ nhận thức: nhận  
thức của CBQL, nhận thức của đội ngũ GV, nhận thức của HV.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
Quản lý đào tạo là hoạt động trọng tâm của trường đại học.  
Thực chất của quản lý đào tạo là quản lý quá trình dạy học; quản lý để  
các thành tố cấu trúc của quá trình đó vận động, hỗ trợ tích cực cho  
nhau để tạo thành một hệ toàn vẹn; việc quản lý đó được thông qua  
các hoạt động quản lý và tự quản lý; thông qua các lực lượng CBQL,  
các phòng chức năng, GV và HV.  
Nội dung cơ bản của quản lý ĐTTX ở trường đại học là:  
- Xác định mục tiêu đào tạo,  
8
- Xây dựng chương trình đào tạo,  
- Tổ chức tuyển sinh,  
- Tổ chức, quản lý thực hiện chương trình đào tạo,  
- Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo,  
- Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện đào tạo,  
- Quản lý CBQL, GV và HV.  
Đào tạo đại học theo phương thức GDTX là một trong những  
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác đào tạo tại Trường Đại  
học Trà Vinh. Muốn nâng cao hiệu quả đào tạo trước hết phải cải tiến  
công tác quản lý đào tạo.  
Chúng tôi vận dụng những cơ sở lý luận đã trình bày ở chương  
1 để khảo sát thực trạng quản lý công tác đào tạo theo phương thức  
GDTX tại Trường Đại học Trà Vinh.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA  
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.1. VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH VÀ VIỆN  
PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC  
2.1.1. Khái quát về quá trình phát triển của Trường Đại  
học Trà Vinh  
Trường Đại học Trà Vinh, tiền thân là Trường Cao đẳng Cộng  
đồng Trà Vinh được thành lập vào năm 2001. Tháng 6 năm 2006,  
Trường CĐCĐ Trà Vinh được phát triển thành Trường Đại học Trà  
Vinh, và đến tháng 6 năm 2011, Trường Cao đẳng Sư phạm Trà  
Vinh được sáp nhập vào trường Đại học Trà Vinh thành một thể  
thống nhất. Hoạt động của trường Đại học Trà Vinh được triển khai  
9
trên cơ sở áp dụng linh hoạt mô hình trường đại học – cao đẳng đáp  
ứng cộng đồng của Canada vào điều kiện của Việt Nam.  
2.1.2. Khái quát đặc điểm, nhiệm vụ của Trường Đại học  
Trà Vinh  
2.1.3. Mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Trà Vinh  
2.1.4. Phương thức, bậc học và ngành đào tạo tại Trường  
Đại học Trà Vinh  
2.1.5. Bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên  
2.1.6. Tổng quan về đào tạo từ xa tại Trường Đại học Trà Vinh  
Từ năm 2008 Trường Đại học Trà Vinh đã triển khai đào tạo  
đại học theo hình thức từ xa. Sau hơn 5 năm hoạt động và phát triển,  
chương trình đào tạo theo hình thức từ xa của Trường Đại học Trà  
Vinh ngay từ những ngày đầu triển khai đã thu hút sự quan tâm của  
xã hội. Khóa đầu tiên có 1.100 HV theo học, tính đến năm nay đã có  
8.066 HV đang học. Số lượng HV đã tốt nghiệp là 313 HV.  
2.1.7. Vài nét về Viện Phát triển nguồn lực  
Viện Phát triển nguồn lực là đơn vị nghiệp vụ trực thuộc  
Trường Đại học Trà Vinh. Viện Phát triển nguồn lực chịu trách nhiệm  
tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng đối với các hoạt động nghiên  
cứu phát triển, nhằm khai thác các nguồn lực phục vụ cho sự phát  
triển của đơn vị, nhà trường, cộng đồng và xã hội; tổ chức các hoạt  
động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo nhu cầu xã hội;  
tổ chức các hoạt động dịch vụ sản xuất, tư vấn kỹ thuật trong phạm vi  
chức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Trà Vinh để phục vụ cộng  
đồng.  
2.2. QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Nội dung và đối tượng khảo sát  
Nội dung: các nội dung về thực trạng công tác quản lý ĐTTX  
10  
Đối tượng: CBQL, GV và HV  
2.2.2. Phương pháp và tiến trình khảo sát  
a. Xây dựng bộ công cụ khảo sát  
Để điều tra thực trạng chúng tôi xây dựng bộ phiếu gồm 24 câu  
hỏi cho khách thể nghiên cứu là HV và 18 câu hỏi cho khách thể  
nghiên cứu là GV và CBQL.  
b. Chọn mẫu khảo sát  
Khách thể nghiên cứu chủ yếu tại Trường Đại học Trà Vinh  
- Giảng viên Khoa Kinh tế, Luật và Ngoại ngữ, Khoa Kỹ thuật  
Công nghệ, Khoa Sư phạm (30 phiếu).  
- Cán bộ quản lý tại Viện Phát triển nguồn lực, các phòng, khoa  
và tại các trạm ĐTTX (20 phiếu).  
- Học viên đang theo học từ xa tại Trường Đại học Trà Vinh  
(HV tại trường 150 phiếu, HV tại các trạm ĐTTX 100 phiếu).  
c. Tổ chức khảo sát  
* Kết quả số phiếu phát ra và số phiếu thu về:  
+ Học viên: phát 250 phiếu, thu 222 phiếu  
+ Cán bộ quản lý: phát 20 phiếu, thu 20 phiếu  
+ Giảng viên: phát 30 phiếu, thu 30 phiếu  
2.2.3. Cách xử lý số liệu  
Sử dụng chương trình Excel để tổng hợp và xử lý số liệu  
nghiên cứu.  
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐTTX TẠI TRƯỜNG  
ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.3.1. Công tác tuyển sinh  
Kết quả khảo sát cho thấy có đến 60% GV và CBQL đánh giá  
công tác tuyển sinh là tốt. Tuy nhiên, đối chiếu thực trạng số liệu  
sinh viên dự tuyển đại học hệ từ xa tại Trường Đại học Trà Vinh từ  
11  
năm 2008 đến nay còn thấp và mất cân đối về cơ cấu ngành nghề đào  
tạo và địa bàn đào tạo.  
Chúng tôi cũng sử dụng câu hỏi mở để có thể thu thập thêm  
nhiều ý kiến đóng góp của GV và CBQL về công tác tuyển sinh đại  
học từ xa và không đưa ra tỉ lệ % lựa chọn. Chúng tôi nhận được  
những ý kiến sau:  
. Người học còn lo lắng về bằng cấp hệ từ xa  
. Chưa hiểu rõ về hình thức ĐTTX  
. Điều kiện mặt bằng chung về giáo dục của tỉnh cũng như  
một số tỉnh trong vùng còn thấp, mọi người chưa có điều kiện theo  
học  
. Nhà trường cần cải tiến trong công tác đào tạo để tạo thương hiệu  
2.3.2. Quản lý nội dung, chương trình đào tạo  
Chương trình đào tạo hiện nay là đáp ứng được nhu cầu của  
người học, ở mức độ rất phù hợp và phù hợp có đến 71,8% CBQL,  
GV và HV lựa chọn. Chương trình đào tạo nhìn chung được đánh giá  
là phù hợp nhưng chỉ có 22,2% CBQL, GV và HV đánh giá nội dung  
chương trình mang tính thực tiễn. Như vậy người quản lý cũng như  
GV cũng cần phải có những đổi mới trong nội dung chương trình để  
thu hút người học và đem lại hiệu quả cao.  
Chúng tôi đã nhận được 81% HV và 79,6% CBQL, GV cho  
rằng nên thay đổi chương trình theo hướng giảm thời gian các môn  
học đại cương, tăng thời gian các môn học chuyên ngành.  
2.3.3. Quản lý quá trình tổ chức đào tạo và kiểm tra, đánh  
giá theo mục tiêu  
a. Xây dựng kế hoạch đào tạo và tổ chức thực hiện kế hoạch  
12  
Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch đào tạo được HV đánh  
giá tương đối kịp thời (chiếm 51,4%). Tuy nhiên vẫn có ý kiến cho  
rằng Nhà trường thông báo phòng học và lịch thi lại còn chậm.  
b. Quản lý quá trình dạy – học và phương pháp giảng dạy  
theo hình thức từ xa  
Quản lý quá trình dạy  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hình thức ôn tập tập trung (mặt  
giáp mặt) giữa GV và HV hiện nay được nhiều người đồng tình nhất  
(có 91,3% số HV lựa chọn).  
Bảng 2.7- Thực trạng giảng dạy theo giáo trình chung  
Vị trí công tác  
Tổng  
ST  
T
GV  
CBQL  
Nội dung  
Tỉ lệ  
%
Tỉ lệ  
%
Tỉ lệ  
%
SL  
SL  
SL  
31  
Giảng dạy theo  
giáo trình chung  
Giảng dạy không  
theo giáo trình  
chung  
1
2
20 66,7 11  
55  
62  
10 33,3  
30 100  
9
45  
19  
50  
38  
Tổng  
20  
100  
100  
Về phương pháp giảng dạy  
Bảng 2.8- Đánh giá phương pháp giảng dạy  
Ý kiến đánh giá  
TT  
Nội dung  
Rất  
Khá  
cao  
Trung  
bình  
Thấp  
0%  
cao  
Mức độ truyền đạt bài  
học dễ hiểu  
1
2
8,7% 32,2% 59,1%  
8,3% 38,8% 52,9%  
Có phương pháp giảng  
dạy cho người học từ xa  
0%  
13  
Quản lý quá trình học tập  
Về điều kiện học tập: điều kiện học tập của HV vẫn còn nhiều  
khó khăn, đặc biệt về tài liệu học tập.  
Về thái độ học tập: một số HV có thái độ học tập thiếu tích  
cực, phương pháp học còn mang tính thụ động, tinh thần tự học,  
nghiên cứu chưa cao.  
c. Quản lý học vụ, điểm  
Bảng 2.10- Thời gian thông báo kết quả thi hết học phần  
Đối tượng HV  
Thời gian thông báo kết  
HV tại các trạm  
quả thi hết học phần  
HV tại Trường  
ĐTTX  
Rất nhanh  
1,4%  
20,9%  
24,3%  
36,7%  
16,7%  
100%  
0%  
Nhanh  
18,1%  
22,9%  
39%  
Trung bình  
Chậm  
Rất chậm  
20%  
Tổng  
d. Quản lý kiểm tra, thi cử  
100%  
Bảng 2.11- Lựa chọn của CBQL, GV và HV về hình thức thi  
hết học phần  
Đối tượng  
CBLQ, GV  
Tổng  
ST  
T
HV  
Nội dung  
Tỉ lệ  
Tỉ lệ  
%
1,9  
Tỉ lệ  
%
2,3  
SL  
%
2
SL  
4
SL  
6
1
2
Thi vấn đáp  
Thi viết tự luận  
(đề kín)  
4
4
8
16  
7,4  
20  
7,5  
Thi viết tự luận  
(đề mở)  
154  
180  
3
26  
52  
71,3  
67,7  
4
5
Thi trắc nghiệm  
Bài tập tiểu luận  
Tổng  
14  
4
50  
28  
8
100  
39  
3
216  
18  
1,4  
100  
53 19,9  
7
2,6  
266  
100  
14  
2.3.4. Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện và học liệu phục  
vụ cho công tác ĐTTX  
Qua kết quả khảo sát chúng tôi nhận thấy đánh giá của GV,  
CBQL và HV khá phù hợp nhau. Cả 3 đối tượng khảo sát đều cho  
rằng cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ cho ĐTTX là khá đầy đủ  
(CBQL, GV chiếm 81,8%, HV chiếm 55,4%). Tuy nhiên, học liệu  
cung cấp cho HV từ xa thì chưa đầy đủ.  
Bảng 2.14. Thực trạng trang bị giáo trình, tài liệu cho HV từ xa  
CBQL, GV  
SL Tỉ lệ %  
12,5  
HV  
Tỉ lệ %  
Trang bị giáo trình, tài  
liệu cho HV từ xa  
Rất đầy đủ  
TT  
SL  
32  
1
2
3
6
14,9  
22,8  
62,3  
100  
Khá đầy đủ  
18  
24  
48  
37,5  
50  
49  
Chưa đầy đủ  
Tổng  
134  
215  
100  
2.3.5. Quản lý đội ngũ GV, CBQL và HV tại các trạm  
ĐTTX  
a. Số lượng, trình độ và năng lực chuyên môn  
Số lượng: cơ cấu tỉ lệ giữa số lượng GV và số lượng HV ở một  
số ngành học như: Luật, Kế toán thiếu cân đối.  
Trình độ và năng lực chuyên môn: thiếu GV có trình độ thạc sĩ  
trở lên, còn thiếu kinh nghiệm trong chuyên môn và giảng dạy.  
b. Công tác chính trị, tư tưởng của đội ngũ GV và CBQL  
Điểm mạnh: đội ngũ CBQL, GV tận tình, có trách nhiệm  
Điểm yếu: đội ngũ CBGV, QL còn hạn chế về trình độ, năng lực,  
còn một bộ phận GV chưa phối hợp trong thực hiện kế hoạch đào tạo.  
c. Hệ thống thông tin giữa Trường Đại học Trà Vinh – các  
trạm ĐTTX – HV  
15  
Qua kết quả khảo sát, chúng tôi thấy rằng việc cung cấp và  
phản hồi thông tin giữa Trường Đại học Trà Vinh và các trạm ĐTTX  
còn chậm (chiếm 58,3 ý kiến đánh giá của HV). Thực trạng này có  
nhiều nguyên nhân, chúng tôi đã trực tiếp phỏng vấn với các CBQL  
chuyên trách và nhận được các ý kiến sau:  
Hiện nay chưa có quy định cụ thể về quy trình phối hợp giữa  
Nhà trường và các trạm ĐTTX, chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các  
đơn vị quản lý ĐTTX.  
Số lượng nhân sự đảm nhận các công tác về quản lý ĐTTX  
còn rất ít nên chưa chưa có thể đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của  
người học.  
Chưa có những buổi gặp gỡ giữa CBQL và HV để thu nhận  
và xử lý kịp thời những thông tin từ phía HV.  
2.4. NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG  
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐTTX TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ  
VINH  
2.4.1. Mặt mạnh  
Lãnh đạo Nhà trường đã xác định được mục tiêu ĐTTX, do đó  
luôn quan tâm đến việc mở rộng ngành nghề đào tạo, địa bàn đào tạo  
để phù hợp với xu thế phát triển và nhu cầu xã hội. Cơ sở vật chất và  
phương tiện phục vụ ĐTTX được Nhà trường trang bị khá đầy đủ.  
Chương trình học được tổ chức vào các ngày thứ 7, chủ nhật được  
đông đảo người học đánh giá là thuận lợi. Đội ngũ cán bộ, giảng viên  
trẻ năng động, nhiệt tình sẵn sàng phục vụ đáp ứng nhu cầu học tập đa  
dạng của cộng đồng.  
2.4.2. Mặt hạn chế  
Chương trình đào tạo còn thiếu các kỹ năng thực tiễn, ứng  
dụng. Phương pháp giảng dạy chưa phát huy được tính chủ động,  
16  
sáng tạo của người học, học liệu phục vụ cho HV từ xa còn hạn chế,  
những thông tin mới nhất về kinh tế - xã hội chưa được cập nhật và  
bổ sung kịp thời vào giáo trình và tài liệu cho HV.  
Việc quản lý hoạt động học tập của HV chưa được chặt chẽ,  
lực lượng quản lý vẫn còn thiếu. Giảng viên tham gia giảng dạy các  
lớp đại học từ xa có học vị thạc sĩ trở lên còn rất ít, cơ cấu tỉ lệ giữa  
số lượng GV và số lượng HV ở một số ngành còn chênh lệch cao gây  
khó khăn trong công tác mời giảng và bố trí lịch học.  
2.4.3. Những thuận lợi  
2.4.4. Những khó khăn  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
Chúng tôi đã khái quát quá trình hình thành và phát triển của  
Trường Đại học Trà Vinh và trình bày việc tổ chức quá trình nghiên  
cứu. Nội dung chính của chương 2 đã nêu rõ thực trạng quản lý công  
tác đào tạo từ xa qua các vấn đề về công tác tuyển sinh; quản lý nội  
dung, chương trình đào tạo; về hoạt động giảng dạy của GV và học  
tập của HV, về học liệu, cơ sở vật chất, về quá trình kiểm tra, thi cử.  
Quản lý công tác đào tạo từ xa đóng vai trò quan trọng, cốt yếu  
trong hoạt động của Trường Đại học Trà Vinh. Vì vậy, công tác này  
đã nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sắc của lãnh đạo Nhà  
trường. Song trên thực tế, bên cạnh những thuận lợi cơ bản vẫn còn  
tồn tại nhiều khó khăn, yếu kém, ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo.  
Những biểu hiện của thực trạng và nguyên nhân trên sẽ là cơ sở để  
xác lập các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện hiện nay của  
Trường Đại học Trà Vinh.  
17  
CHƯƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TỪ XA  
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
- Nguyên tắc tính kế thừa  
Kế thừa đó là sự phát triển dựa trên việc sử dụng, tận dụng  
những cái đã có. Kế thừa là một yếu tố vô cùng quan trọng trong sự  
phát triển.  
- Nguyên tắc tính hệ thống, tính toàn diện  
Mỗi biện pháp quản lý không thể tách rời mà phải gắn kết giữa  
biện pháp này với biện pháp khác thành một hệ thống đảm bảo sự  
toàn diện của quá trình đào tạo.  
- Nguyên tắc tính thực tiễn  
Thực tiễn công tác đào tạo cũng đã có những biện pháp quản  
lý khi đưa ra tưởng chừng rất hay nhưng trong quá trình thực thi mới  
thấy sự nóng vội, bất cập, trở nên phản tác dụng thậm chí gây nên ức  
chế trong quá trình đào tạo. Do đó, nhà quản lý cần phải thận trọng  
khi đưa ra các biện pháp quản lý, biết dừng lại hoặc hoãn thực thi  
nếu như chưa đảm bảo nguyên tắc.  
- Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả  
Đó chính là kết quả cuối cùng trong hoạt động đào tạo sẽ đạt  
được mà các biện pháp quản lý cần phải đưa ra.  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐTTX TẠI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
3.2.1. Nâng cao nhận thức của GV, CBQL và HV về vai trò  
và đặc thù quản lý theo hình thức giáo dục từ xa  
a. Mục đích, ý nghĩa  
b. Nội dung  
18  
Thực hiện công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức xã hội về  
ĐTTX, phải làm cho mọi cấp, mọi đoàn thể quần chúng hiểu được  
rằng giáo dục thường xuyên trong đó có hình thức ĐTTX là một  
trong hai phương thức giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (giáo  
dục chính quy và giáo dục thường xuyên).  
c. Cách thức thực hiện  
3.2.2. Tăng cường công tác phối hợp trong quản lý ĐTTX  
a. Mục đích, ý nghĩa  
b. Nội dung  
Công tác quản lý ĐTTX tại Trường Đại học Trà Vinh là nhiệm  
vụ chung của nhiều đơn vị trực thuộc, do đó phải có sự phối hợp chặt  
chẽ ở nhiều cấp độ quản lý; giữa các đơn vị, phòng, khoa chức năng;  
giữa chuyên viên hoặc nhóm chuyên viên trong cùng một hoặc giữa  
các đơn vị trực thuộc; giữa Nhà trường với các trạm ĐTTX.  
c. Cách thức tiến hành  
3.2.3. Cải tiến nội dung, chương trình đào tạo theo hình  
thức giáo dục từ xa  
a. Mục đích, ý nghĩa  
b. Nội dung  
Luôn đổi mới về nội dung và chương trình đào tạo: giảm bớt  
các môn học đại cương, tăng cường các môn học chuyên ngành, đưa  
vào nhiều kiến thức thực hành hơn là lý thuyết để thu hút người học  
và đem lại hiệu quả cao trong công tác đào tạo.  
Đối với mỗi học phần của từng chuyên ngành đào tạo, cần xây  
dựng một giáo trình có nội dung hiện đại, có những tài liệu tham khảo  
kèm theo, có những câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản và đáp án, tạo  
điều kiện tối đa cho người học được đối thoại với GV, mở rộng hơn  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 20500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Biện pháp quản lý công tác đào tạo từ xa của trường Đại học Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_bien_phap_quan_ly_cong_tac_dao_tao_tu_xa_cua.pdf