Luận văn Sử dụng phương pháp hàm số để chứng minh bất đẳng thức

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
NGUYỄN TRUNG SỸ  
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP  
HÀM SỐ ĐỂ CHỨNG MINH  
BẤT ĐẲNG THỨC  
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC  
THÁI NGUYÊN - 2015  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
NGUYỄN TRUNG SỸ  
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP  
HÀM SỐ ĐỂ CHỨNG MINH  
BẤT ĐẲNG THỨC  
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC  
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP  
Mã số: 60 46 01 13  
Người hướng dẫn khoa học  
TS. NGUYỄN ĐÌNH BÌNH  
THÁI NGUYÊN - 2015  
i
Mục lục  
Lời cam đoan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
Lời cảm ơn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt . . . . . . . . . . . . .  
iii  
iii  
iv  
Mở đầu  
1
1 Cơ sở lý luận và các kiến thức cần thiết cho đề tài  
1.1 Tính chất của hàm số bậc nhất . . . . . . . . . . . . . . .  
1.2 Hàm số đồng biến, nghịch biến . . . . . . . . . . . . . . .  
1.3 Hàm lồi và bất đẳng thức Karamata . . . . . . . . . . . .  
1.3.1 Hàm lồi, hàm lõm khả vi bậc hai . . . . . . . . . .  
1.3.2 Biểu diễn hàm lồi, hàm lõm . . . . . . . . . . . . .  
1.3.3 Bất đẳng thức Karamata . . . . . . . . . . . . . .  
1.3.4 Các hệ quả của bất đẳng thức Karamata . . . . .  
3
3
4
5
5
6
6
7
1.4 Hàm số nửa lồi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10  
2 Trình bày một số phương pháp sử dụng hàm số để chứng  
minh bất đẳng thức  
13  
2.1 Sử dụng tính chất của hàm số bậc nhất để chứng minh bất  
đẳng thức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13  
2.2 Sử dụng tính đơn điệu, cực trị của hàm số để chứng minh  
bất đẳng thức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18  
2.2.1 Sử dụng tính đơn điệu, cưc trị hàm số . . . . . . . 18  
2.2.2 Sử dụng hàm số đặc trưng . . . . . . . . . . . . . 22  
2.2.3 Khử dần các biến số bằng đạo hàm một biến . . . 25  
2.3 Sử dụng các tính chất của hàm lồi, bất đẳng thức Karamata  
chứng bất đẳng thức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30  
2.3.1 Sử dụng tính chất của hàm lồi . . . . . . . . . . . 30  
ii  
2.3.2 Phương pháp tiếp tuyến . . . . . . . . . . . . . . . 37  
2.3.3 Sử dụng bất đẳng thức Karamata và các hệ quả của  
bất đẳng thức Karamata . . . . . . . . . . . . . . 42  
Kết luận  
Tài liệu tham khảo  
56  
57  
iii  
Lời cam đoan  
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi (từ tháng  
9 năm 2014 đến tháng 3 năm 2015), trên cơ sở nghiên cứu tham khảo các  
tài liệu, phân tích, tổng hợp và kinh nghiệm qua các năm công tác.  
Lời cảm ơn  
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn  
Đình Bình.  
Nhân dịp này tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và kính  
trọng sâu sắc đối với TS - người thầy đã truyền đạt nhiều kiến thức quý  
báu cùng với kinh nghiệm nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian tác  
giả theo học và nghiên cứu đề tài.  
Đồng thời, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám  
hiệu trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo,  
Khoa Toán - Tin, các thầy cô giảng dạy lớp Cao học K7N, Ban giám hiệu  
Trường THPT Lý Tự Trọng - Nam Định và gia đình đã tạo mọi điều kiện  
thuận lợi, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập, công tác và thực  
hiện đề tài luận văn này.  
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015  
Tác giả  
Nguyễn Trung Sỹ  
iv  
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt  
• BĐT - Bất đẳng thức.  
• AM - Arithmetic Mean.  
• GM - Geometric Mean.  
• HCF - Half Convex Function Theorem.  
• IMO - International Mathematical Olympiad.  
• MO - National Mathematical Olympiad.  
• TST - Selection Test for International Mathematical Olympiad.  
• ĐH - Đề thi Đại học.  
• HSG - Học sinh giỏi.  
• I (a; b) hoặc I - Nhằm ngầm định một trong bốn tập hợp con của R  
(a; b) , [a; b) , (a; b] , [a; b] .  
→− →−  
→−  
• A ꢀ B - Véctơ A = [x1, x2, . . . , xn] với giả thiết x1 ≥ x2 ≥ · · · ≥ xn  
→−  
xa đều hơn B = [y1, y2, . . . , yn] cũng với giả thiết y1 ≥ y2 ≥ · · · ≥ yn,  
x ≥ y  
1
1
x + x ≥ y + y  
1
2
1
2
. . . . . . . . . . . . . . .  
x + x + · · · + x  
nếu  
≥ y1 + y2 + · · · + yn−1  
1
2
n−1  
x1 + x2 + · · · + xn = y1 + y2 + · · · + yn.  
1
Mở đầu  
Toán học là một môn học quan trọng trong chương trình phổ thông. Việc giảng  
dạy và học tập môn toán trong trường phổ thông không những nhằm trang  
bị cho học sinh những kiến thức cụ thể để áp dụng trong cuộc sống cũng như  
trong các môn học khác mà điều quan trong hơn là cung cấp và rèn luyện cho  
học sinh những kĩ năng, phương pháp môn học một cách tư duy của Toán học,  
điều cần thiết cho học sinh trong cả cuộc đời.  
Chuyên đề bất đẳng thức có vị trí rất đặc biệt trong toán học, không chỉ  
là đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đại số mà còn là công cụ đắc lực trong  
nhiều lĩnh vực của giải tích, hình học, lượng giác và ứng dụng.  
Trong các kỳ thi thi học sinh giỏi Toán quốc gia, tuyển sinh đại hoc, cao  
đẳng và Olympic Toán sinh viên thì các bài toán liên quan đến bất đẳng thức  
luôn được đề cập và được xem như là những dạng toán thuộc loại khó, thuộc  
phân loại vận dụng ở mức độ cao.  
Mặc dù trong quá trình giảng dạy học sinh và giáo viên đã được cọ sát rất  
nhiều nhưng khi gặp bài toán chứng minh bất đẳng thức chúng ta thường thấy  
lúng túng trong quá trình tìm ra cách giải, bởi vì có quá nhiều cách tiếp cận,  
cũng như phương pháp giải rất đa dạng và phong phú như phương pháp sử  
dụng các bất đẳng thức cổ điển, phương pháp hàm số, phương pháp dồn biến,  
giảm biến, phương pháp phân tích thành tổng các bình phương (SOS), phương  
pháp hình học hóa, lượng giác hóa, phương pháp ABC...  
Có thể nói, nghiên cứu về phương pháp sử dụng hàm số trong chứng minh  
bất đẳng thức là một đề tài đa dạng và thú vị, nhận được sự quan tâm của  
nhiều nhà toán học trong nước cũng như trên thế giới, các đề tài không ngừng  
nảy sinh và có nhiều kết quả đẹp. Một số nghiên cứu trước đây như: "Một số  
bất đẳng thức trong lớp hàm đơn điệu" của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà; "Một  
số vấn đề về bất đẳng thức Jensen" của tác giả Võ Thị Nhật Vi; "Một số lớp  
bất đẳng thức dạng Karamata và áp dụng" của tác giả Mạc Văn Thư; .... Qua  
2
nghiên cứu, bản thân tác giả thấy những đề tài trên đều chỉ nghiên cứu vào  
một vấn để cụ thể.  
Với suy nghĩ trên, mục tiêu chính của bản luận văn này trình bày một cách  
tổng quan, có hệ thống các kiến thức cơ sở, cách thức tiếp cận và phương pháp  
chứng minh bất đẳng thức trên quan điểm sử dụng hàm số.  
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia thành ba chương đề  
cập đến các vấn đề sau đây:  
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận và các kiến thức cần thiết cho đề tài.  
Chương 2 trình bày các phương pháp sử dụng hàm số để chứng minh bất  
đẳng thức.  
Các kiến thức trong luận văn này, được sự hướng dẫn của Giáo viên hướng  
dẫn tôi đã nghiên cứu, phân tích và tổng hợp từ các kiến thức của Giải tích cao  
cấp. Các bài tập minh họa được tổng hợp một cách hệ thống giúp cho giáo viên  
cũng như học sinh dễ dàng vận dụng vào quá trình dạy và học.  
3
Chương 1  
Cơ sở lý luận và các kiến thức cần  
thiết cho đề tài  
Phương pháp hàm số có rất nhiều ứng dụng đặc biệt trong các dạng toán chứng  
minh bất đẳng thức, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất. Trong chương này  
tác giả trình bày các định nghĩa, và chứng minh các tính chất, định lý, hệ quả  
là những kiến thức cơ bản của Toán học cao cấp được sử dụng trong luận văn  
này.  
1.1 Tính chất của hàm số bậc nhất  
Chúng ta bắt đầu từ một định lý đơn giản trong giải tích  
Định lí 1.1. Hàm số bậc nhất f(x) = ax + b (a = 0) đồng biến trên R khi a > 0  
và nghịch biến trên R khi a < 0.  
Nhận xét 1.1. ([5]) Đồ thị hàm số y = ax + b trên đoạn [α; β] là một đoạn  
thẳng có hai đầu mút là A (α; f(α)) và B (β; f(β)), do đó ta có các tính chất sau  
ꢀ
ꢀ
f(α) ≥ 0  
Tính chất 1.1. f(x) ≥ 0 ∀x ∈ [α; β] ⇔  
f(β) ≥ 0.  
f(α) ≤ 0  
Tính chất 1.2. f(x) ≤ 0 ∀x ∈ [α; β] ⇔  
f(β) ≤ 0.  
Tính chất 1.3. min{f(α); f(β)} ≤ f(x) ≤ max{f(α); f(β)} ∀x ∈ [α; β]  
4
1.2 Hàm số đồng biến, nghịch biến  
Định nghĩa 1.1. ([4]) Giả sử hàm số f(x) xác định trên tập I (a; b) ⊂ R và thỏa  
mãn điều kiện  
• Với mọi x1, x2 ∈ I (a; b) và x1 < x2 ta đều có f(x1) < f(x2) thì ta nói rằng  
f(x) là hàm số đồng biến (hàm đơn điệu tăng thực sự) trên I (a; b) .  
• Với mọi x1, x2 ∈ I (a; b) và x1 < x2 ta đều có f(x1) > f(x2) thì ta nói rằng  
f(x) là hàm số nghịch biến (hàm đơn điệu giảm thực sự) trên I (a; b) .  
Sử dụng định lý Lagrange đã biết trong chương trình Toán giải tích ta có  
định lý sau:  
Định lí 1.2. ([4])Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên khoảng (a; b)  
i) Nếu f0(x) > 0 với mọi x ∈ (a; b) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng  
đó.  
ii) Nếu f0(x) < 0 với mọi x ∈ (a; b) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên  
khoảng đó.  
Chứng minh. Lấy hai điểm x1, x2(x1 < x2) trên khoảng (a; b). Vì f(x) có đạo  
hàm trên khoảng (a; b) nên f(x) liên tục trên [x1; x2] và có đạo hàm trên khoảng  
(x1; x2).  
Áp dụng định lý Lagrange cho hàm số y = f(x) trên [x1; x2], khi đó ∃c ∈ (x1; x2)  
sao cho  
f(x2) − f(x1) = f0(c)(x2 − x1).  
i) Nếu f0(x) > 0 trên khoảng (a; b) thì f0(c) > 0, mặt khác x2 − x1 > 0 nên  
f(x2) − f(x1) > 0 hay f(x2) > f(x1), suy ra hàm f(x) đồng biến trên khoảng  
(a; b).  
ii) Nếu f0(x) < 0 trên khoảng (a; b) thì f0(c) < 0, mặt khác x2 − x1 > 0 nên  
f(x2) − f(x1) < 0 hay f(x2) < f(x1), suy ra hàm f(x) nghịch biến trên khoảng  
(a; b).  
Định lí 1.3 (Mở rộng của định lý 1.2). ([4]) Giả sử hàm số y = f(x) có đạo  
hàm trên khoảng (a; b). Nếu f0(x) ≥ 0 (f0(x) ≤ 0) ∀x ∈ (a; b) và đẳng thức chỉ  
xảy ra tại hữu hạn điểm trên khoảng (a; b) thì hàm số f(x) đồng biến (nghịch  
biến) trên khoảng đó .  
Chứng minh. Thậy vậy, để đơn giản cách lập luận, giả sử rằng f0(x) ≥ 0  
trên (a; b) và f0(x) = 0 tại x1 ∈ (a; b) thì khi đó f(x) đồng biến trên từng khoảng  
5
(a; x1) và (x1; b) và liên tục trong (a; x1] và[x1; b) nên nó cũng đồng biến trong  
(a; x1] và [x1; b). Từ đó suy ra nó đồng biến trên cả khoảng (a; b).  
1.3 Hàm lồi và bất đẳng thức Karamata  
1.3.1 Hàm lồi, hàm lõm khả vi bậc hai  
Trong mục này tác giả trình bày một số định nghĩa, tính chất và chứng minh  
một số định lý quan trọng của hàm số lồi, lõm được sử dụng trong luận văn  
này.  
Định nghĩa 1.2. ([3],[4]) Hàm số f(x) được gọi là hàm lồi trên tập I(a, b) nếu  
với mọi x1, x2 ∈ I(a, b) và với mọi cặp số dương α, β có tổng α + β = 1, ta đều có  
f(αx1 + βx2) ≤ αf(x1) + βf(x2).  
(1.1)  
Nếu dấu đẳng thức trong (1.1) xảy ra khi và chỉ khi x1 = x2 thì ta nói hàm  
số f(x) là hàm lồi thực sự (chặt) trên I(a, b).  
Định nghĩa 1.3. ([3],[4]) Hàm số f(x) được gọi là hàm lõm trên I(a, b) nếu vói  
mọi x1, x2 ∈ I(a, b) và với mọi cặp số dương α, β có tổng α + β = 1, ta đều có  
f(αx1 + βx2) ≥ αf(x1) + βf(x2).  
(1.2)  
Nếu dấu đẳng thức trong (1.2) xảy ra khi và chỉ khi x1 = x2 thì ta nói hàm  
số f(x) là hàm lõm thực sự (chặt) trên I(a, b).  
Định lí 1.4. Nếu hàm số f(x) khả vi bậc hai trên I(a, b) thì f(x) lồi (lõm) trên  
I(a, b) khi và chỉ khi f00(x) ≥ 0 (f00(x) ≤ 0) trên I(a, b).  
Tính chất 1.4. Nếu f(x) lồi (lõm) trên I(a; b) thì hàm g(x) = cf(x) là hàm lõm  
(lồi) trên I(a; b) khi c < 0.  
Tính chất 1.5. Tổng hữu hạn các hàm lồi trên I(a; b) cũng là một hàm lồi trên  
I(a; b).  
Tính chất 1.6. Nếu f(x) là hàm số liên tục và lồi trên I(a; b) và g(x) là một  
hàm lồi đồng biến trên tập giá trị của f(x) thì g(f(x)) là hàm lồi trên I(a; b)  
6
Chú ý 1.1. Mở rộng cho (1.1), (1.2), ta có các kết quả sau  
Cho f(x) là hàm số liên tục và lồi ( hoặc lõm) trên I(a; b) nếu với mọi x1, x2, ..., xn ∈  
I(a, b) và mọi số dương λ1, λ2..., λn có tổng λ1 + λ2 + ... + λn = 1, ta đều có  
f(λ1x1 + λ2x2 + ... + λnxn) ≤ λ1f(x1) + λ2f(x2) + ... + λnf(xn).  
(1.3)  
( hoặc  
f(λ1x1 + λ2x2 + ... + λnxn) ≥ λ1f(x1) + λ2f(x2) + ... + λnf(xn).)  
(1.4)  
1.3.2 Biểu diễn hàm lồi, hàm lõm  
Nếu f(x) là hàm lồi trên I(a, b) thì với mọi cặp x0, x ∈ I(a, b), ta đều có  
f(x) ≥ f(x0) + f0(x0)(x − x0), ∀x, x0 ∈ (a, b).  
(1.5)  
Ta nhận thấy rằng, dấu đẳng thức (1.5) xảy ra khi x = x0. Vậy ta có thể viết  
(1.5) dưới dạng  
f(x) = min [f(u) + f0(u)(x − u)].  
u∈I(a,b)  
Nếu f(x) là hàm lõm trên I(a, b) thì với mọi cặp x0, x ∈ I(a, b), ta đều có  
f(x) ≤ f(x0) + f0(x0)(x − x0), ∀x, x0 ∈ (a, b).  
(1.6)  
Ta nhận thấy rằng, dấu đẳng thức (1.6) xảy ra khi x = x0. Vậy ta có thể  
viết (1.6) dưới dạng  
f(x) = max [f(u) + f0(u)(x − u)].  
u∈I(a,b)  
1.3.3 Bất đẳng thức Karamata  
1
Định lí 1.5. [Bất đẳng thức Karamata]([3],[4])  
Cho hai dãy số xk, yk ∈ I(a, b), k = 1, 2, . . . , n thỏa mãn các điều kiện x1 ≥ x2 ≥  
· · · ≥ xn, y1 ≥ y2 ≥ · · · ≥ yn và  
x ≥ y  
1
1
x + x ≥ y + y  
1
2
1
2
. . . . . . . . . . . . . . .  
x + x + · · · + x  
.
(1.7)  
≥ y1 + y2 + · · · + yn−1  
1
2
n−1  
x1 + x2 + · · · + xn = y1 + y2 + · · · + yn  
1Định lí 1.5: BĐT Karamata được đặt theo tên nhà toán học Jovan Karamata (1902 - 1967), Ông  
là một trong những nhà toán học vĩ đại của Serbian trong thế kỷ 20.  
7
Khi đó ứng với mọi hàm lồi thực sự f(x) (f00(x) > 0) trên (a, b) ta đều có  
f(x1) + f(x2) + · · · + f(xn) ≥ f(y1) + f(y2) + · · · + f(yn).  
(1.8)  
Ta cũng có phát biểu tương tự đối với hàm lõm bằng cách đổi chiều dấu bất  
đẳng thức [3].  
Chứng minh. Sử dụng biểu diễn đối với hàm lồi  
n
n
h
i
X
X
f(x1) + f(x2) + · · · + f(xn) =  
max  
f(ti) +  
f(xi − ti)f00(ti) . (1.9)  
t1,...t2∈I(a,b)  
i=1  
i=1  
Không làm mất tính tổng quát, ta giả thiết bộ số t1, . . . , tn ∈ I(a, b) cũng là  
t1 ≥ t2 ≥ · · · ≥ tn. Khi đó, để chứng minh (1.9) ta chỉ cần chứng minh rằng  
x1f0(t1) + x2f0(t2) + · · · + xnf0(tn) ≥ y1f0(t1) + y2f0(t2) + · · · + ynf0(tn). (1.10)  
Sử dụng biến đổi Abel  
x1f0(t1) + x2f0(t2) + · · · + xnf0(tn) =  
= S1[f0(t1)−f0(t2)]+S2[f0(t2)−f0(t3)]+· · ·+Sn−1[f0(tn−1)−f0(tn)]+Snf0(tn) (1.11)  
ứng với Sk(x) := x1 + x2 + · · · + xk. Vì rằng f00(x) > 0 nên f0(xk) ≤ f0(xk−1). Mặt  
khác, do Sk(x) ≥ Sk(y)(k = 1, 2, . . . , n − 1) và Sn(x) = Sn(y), ta thu được (1.10).  
Từ định lý 1.5 chúng ta có một số BĐT được coi là hệ quả của nó  
1.3.4 Các hệ quả của bất đẳng thức Karamata  
Hệ quả 1.1 (Bất đẳng thức Jensen). ([3],[4]) Với mọi hàm lồi f(x) trên  
I(a, b) và với mọi xi ∈ I(a, b), (i = 1, 2, . . . , n) ta luôn có bất đẳng thức  
f(x1) + f(x2) + · · · + f(xn)  
x1 + x2 + · · · + xn  
≥ f(  
).  
(1.12)  
n
n
Chứng minh. Do tính chất đối xứng, không làm mất tính tổng quát, ta có  
thể giả sử x1 ≥ x2 ≥ · · · ≥ xn. Khi đó, ta có  
x ≥ x  
1
x + x ≥ 2x  
1
2
. . . . . . . . . .  
x + x + · · · + x  
≥ (n − 1)x  
1
2
n−1  
x1 + x2 + · · · + xn = nx  
8
x1 + x2 + · · · + xn  
trong đó x =  
. Theo bất đẳng thức Karamata, ta có  
x1 + x2 + · · · + xn  
n
f(x1) + f(x2) + · · · + f(xn) ≥ nf(  
).  
n
Tương tự như chứng minh Hệ quả 1.1 ta chứng minh được hệ quả sau  
Hệ quả 1.2 (Bất đẳng thức Jensen tổng quát). Với mọi hàm lồi f(x) trên  
I(a, b) và với mọi xi ∈ I(a, b)(i = 1, 2, . . . , n) và 0 < t1, t2, ..., tn < 1 thỏa mãn  
t1 + t2 + ... + tn = 1 ta luôn có bất đẳng thức  
f(t1x1 + t2x2 + ... + tnxn) ≤ t1f(x1) + t2f(x2) + ... + tnf(xn).  
(1.13)  
Hệ quả 1.3 (Bất đẳng thức T. Popoviciu). ([3],[4]) Với mọi hàm lồi f trên  
I(a, b) và với mọi x, y, z ∈ I(a, b), ta đều có  
x + y + z  
x + y  
y + z  
x + z  
f(x) + f(y) + f(z) + 3f(  
) ≥ 2f(  
) + 2f(  
) + 2f(  
) (1.14)  
3
2
2
2
Chứng minh. Ta coi x ≥ y ≥ z. Khi đó sẽ xảy ra một trong hai khả năng  
x + y + z  
x ≥  
≥ y ≥ z,  
3
hoặc  
x + y + z  
x ≥ y ≥  
≥ z.  
3
x + y + z  
Ta chỉ cần xét trường hợp x ≥  
Khi đó, dễ dàng kiểm tra  
≥ y ≥ z là đủ.  
3
x + y + z  
x + y + z  
x + y + z  
x ≥ y ≥  
≥
≥
≥
≥ z,  
(1.15)  
(1.16)  
3
3
3
x + y  
x + y  
x + z  
x + z  
z + y  
z + y  
≥
≥
≥
≥
,
2
2
2
2
2
2
và  
x + y + z  
x + y x + z z + y  
x + y + z + 3  
= 2(  
+
+
).  
3
2
2
2
Ta có dãy (1.15) gần đều hơn dãy (1.16). Theo bất đẳng thức Karamata, ta  
được điều phải chứng minh.  
Hệ quả 1.4 (Bất đẳng thức Vasile Cirtoaje). ([3],[4]) Với mọi hàm lồi f(x)  
trên I(a, b) và a1, a2, . . . , an ∈ I(a, b) ta luôn có bất đẳng thức sau  
a1 + a2 + · · · + an  
f(a1)+f(a2)+· · ·+f(an)+n(n−2)f(  
) ≥ (n−1)(f(b1)+f(b2)+· · ·+f(bn)),  
n
9
P
1
trong đó bi =  
aj với mọi j.  
n − 1 i=j  
Chứng minh.  
Không mất tính tổng quát, ta coi n ≥ 3 và a1 ≤ a2 ≤ · · · ≤ an. Khi đó tồn tại số  
tự nhiên m sao cho 1 ≤ m ≤ n − 1 và a1 ≤ · · · ≤ am ≤ a ≤ am+1 ≤ · · · ≤ an, trong  
a1 + a2 + · · · + an  
đó a =  
.
n
Ta cũng có b1 ≥ · · · ≥ bm ≥ a ≥ bm+1 ≥ · · · ≥ bn.  
Dễ thấy điều cần chứng minh được suy ra từ hai bất đẳng thứ sau  
f(a1)+f(a2)+· · ·+f(am)+n(n−m−1)f(a) ≥ (n−1)(f(bm+1)+f(bm+2)+· · ·+f(bn)).  
(1.17)  
f(am+1)+f(am+2)+· · ·+f(an)+n(m−1)f(a) ≥ (n−1)(f(b1)+f(b2)+· · ·+f(bm)).  
(1.18)  
Để chứng minh (1.17), ta sử dụng bất đẳng thức Jensen đối với hàm lồi  
f(a1) + f(a2) + · · · + f(am) + n(n − m − 1)f(a) ≥ (n − 1)f(b)  
a1 + a2 + · · · + am + (n − m − 1)a  
trong đó b =  
.
n − 1  
Vậy ta chỉ cần phải chứng minh rằng  
(n − m − 1)f(a) + f(b) ≥ f(bm+1) + f(bm+2) + · · · + f(bn).  
Vì a ≥ bm+1 ≥ bm+2 ≥ · · · ≥ bn và (n − m − 1)a + b = bm+1 + bm+2 + · · · + bn ta  
→−  
→−  
thấy ngayAn−m = [a, . . . , a, b] xa đều hơn B n−m = [bm+1, bm+2, . . . , bn]. Vậy bất  
đẳng thức (1.17) được suy ra ngay từ bất đẳng thức Karamata.  
Bất đẳng thức (1.18) được chứng minh tương tự bằng cách sử dụng bất đẳng  
thức Jensen quen biết  
f(am+1) + f(am+2) + · · · + f(an) + (m − 1)f(a)  
≥ f(c)  
n − 1  
ứng dụng cho f(c) + (m − 1)f(a) ≥ f(b1) + f(b2) + · · · + f(bm),  
am+1 + am+2 + · · · + an + (m − 1)a  
trong đó c =  
.
n − 1  
Bất đẳng thức cuối cùng này suy ra được từ bất đẳng thức Karamata, vì rằng  
→−  
b1 ≥ · · · ≥ bm ≥ a, c + (m − 1)a = b1 + b2 + · · · + bm và C m = [c, a, . . . , a] xa đều  
hơn Dm = [b1, b2, . . . , bm].  
→−  
Nhận xét 1.2. Kết quả của các hệ quả trên sẽ được tác giả sử dụng để chứng  
minh một số bài toán trong chương 2.  
10  
1.4 Hàm số nửa lồi  
Định nghĩa 1.4. ([7]) Hàm số f : I (a; b) −→ R gọi là hàm số nửa lồi trên  
khoảng I (a; b) nếu tồn tại một điểm s ∈ I (a; b) sao cho hàm số f là hàm số lồi  
trên (a; s] hoặc [s; b).  
Với việc sử dụng bất đẳng thức Jensen và bất đẳng thức Karamata chúng  
ta chứng minh được định lý HCF (Định lý hàm nửa lồi). Sau đây là nội dung  
của định lý  
2
Định lí 1.6. HCF (Half Convex Function Theorem)([7]) Cho f(u) là  
hàm số xác định trên khoảng thực I và lồi trên Iu≤s hoặc Iu≥s với hằng số s ∈ I.  
Bất đẳng thức  
ꢁ
ꢂ
a1 + a2 + · · · + an  
f(a1) + f(a2) + · · · + f(an) ≥ nf  
(1.19)  
n
đúng với mọi số a1, a2, ..., an ∈ I và thỏa mãn a1 + a2 + · · · + an = ns khi và chỉ  
khi  
f(x) + (n − 1)f(y) ≥ nf(s)  
với mọi x, y ∈ I thỏa mãn x + (n − 1)y = ns.  
(1.20)  
Chứng minh.  
• Trường hợp 1: Nếu f(u) là hàm lồi trên Iu≥s  
.
Không mất tính tổng quát giả sử a1 ≤ a2 ≤ · · · ≤ an.  
Nếu a1 ≥ s thì theo BĐT Jensen BĐT trên luôn đúng.  
Nếu ∃k ∈ {1; 2; . . . ; n − 1} sao cho  
a1 ≤ · · · ≤ ak < s ≤ ak+1 ≤ · · · ≤ an.  
Do f là hàm số lồi trên Iu≥s, áp dụng BĐT Jensen ta được  
ak+1 + · · · + an  
f(ak+1) + · · · + f(an) ≥ (n − k)f(z), z =  
Như vậy, ta cần chỉ ra  
.
n − k  
f(a1) + · · · + f(ak) + (n − k)f(z) ≥ nf(s).  
2Định lí 1.6 do Vasile Cirtoaje nhà Toán học người Romania đề xuất và chứng minh năm 2004.  
11  
Lấy b1, . . . , bk ∈ I thỏa mãn  
ai + (n − 1)bi = ns, i = 1, . . . , k.  
và  
z ≥ b1 ≥ · · · ≥ gk > s.  
s − ak  
Khi đó ta có  
bk − s =  
> 0,  
n − 1  
(n − 1)b1 = ns − a1 = (a2 + · · · + ak) + ak+1 + · · · + an  
⇒ (n − 1)b1 ≤ (k − 1)s + ak+1 + · · · + an = (k − 1)s + (n − k)z  
⇒ (n − 1)b1 ≤ (n − 1)z.  
Theo giả thiết, ta có  
f(a1) + (n − 1)f(b1) ≥ nf(s),  
. . .  
f(ak) + (n − 1)f(bk) ≥ nf(s),  
do đó  
f(a1) + . . . f(ak) + (n − 1)[f(b1) + . . . f(bk)] ≥ knf(s).  
Như vậy ta chỉ cần chứng minh  
knf(z) − (n − 1)[f(b1) + · · · + f(bk)] + (n − k)f(z) ≥ nf(s),  
n − k  
n − 1  
⇔ pf(z) + (k − p)f(s) ≥ f(b1) + · · · + f(bk), p =  
Theo BĐT Jensen ta có  
.
pf(z) + (1 − p)f(s) ≥ f(w), w = pz + (1 − p)s.  
Như vậy ta chỉ cần chỉ ra  
f(w) + (k − 1)f(s) ≥ f(b1) + · · · + f(bk).  
Do (w, s, . . . , s) ꢀ (b1, . . . , bk), áp dụng BĐT Karamata đối với hàm số lồi ta  
được điều phải chứng minh.  
• Trường hợp 2: Nếu f(u) là hàm lồi trên Iu≤s được chứng minh tương tự như  
trên.  
12  
Chú ý 1.2. Đặt  
f(u) − f(s)  
u − s  
g(x) − g(y)  
x − y  
g(u) =  
, h(x, y) =  
.
Khi đó điều kiện (1.20): f(x) + (n − 1)f(y) ≥ nf(s) trong định lý HCF tương  
đương với  
h(x, y) ≥ 0, ∀x, y ∈ I, sao cho x + (n − 1)y = ns.  
Thật vậy, ta có  
f(x) + (n − 1)f(y) − nf(s) = [f(x) − f(s)] + (n − 1)[f(y) − f(s)]  
= (x − s)g(x) + (n − 1)(y − s)g(y)  
n − 1  
=
=
(x − y)[g(x) − g(y)]  
(x − y)2h(x, y).  
n
n − 1  
n
Chú ý 1.3. Bất đẳng thức trong định lý HCF trở thành đẳng thức khi  
a1 = · · · = an = s.  
Nếu tồn tại x, y ∈ I sao cho x = y, x + (n − 1)y = ns và f(x) + (n − 1)f(y) = nf(s),  
(h(x, y) = 0) thì đẳng thức còn xảy ra khi a1 = x, a2 = · · · = an = y và các giao  
hoán của nó.  
Chú ý 1.4. Giả sử f có đạo hàm trên I, và đặt  
f0(x) − f0(y)  
H(x, y) =  
.
x − y  
Khi đó điều kiện f(x) + (n − 1)f(y) ≥ nf(s) trong định lý HCF có thể thay thế  
bằng điều kiện hạn chế hơn  
H(x, y) ≥ 0, ∀x, y ∈ I thỏa mãn x + (n − 1)y = ns.  
13  
Chương 2  
Trình bày một số phương pháp sử  
dụng hàm số để chứng minh bất  
đẳng thức  
Trong chương này tác giả trình bày một số phương pháp sử dụng hàm số để  
chứng minh bất đẳng thức.  
2.1 Sử dụng tính chất của hàm số bậc nhất để  
chứng minh bất đẳng thức  
Trong các bài toán chứng minh bất đẳng thức có rất nhiều bài có thể biến đổi  
đưa được về chứng minh bất đẳng thức dạng f(t) ≥ 0; f(t) ≤ 0 trong đó f(t) là  
hàm số bậc nhất.  
Sử dụng các tính chất của hàm số bậc nhất ta có thể chứng minh được các  
bài toán đó. Sau đây ta sẽ nghiên cứu một vài ví dụ điển hình trong việc sử  
dụng các Tính chất 1.1, 1.2, 1.3 để chứng minh bất đẳng thức  
Ví dụ 2.1. Cho các số thực x, y, z ∈ [0; 2]. Chứng minh rằng  
2(x + y + z) − (xy + yz + zx) ≤ 4.  
Lời giải.  
Ta có 2(x + y + z) − (xy + yz + zx) ≤ 4 ⇔ (2 − y − z)x + 2(y + z) − yz − 4 ≤ 0.  
Xét hàm số  
f(x) = (2 − y − z)x + 2(y + z) − yz − 4, x ∈ [0; 2]  
• Nếu y + z = 2 thì bất đẳng thức trở thành −yz ≤ 0 luôn đúng vì y, z ≥ 0.  
• Nếu y + z = 2 thì f(x) = (2 − y − z)x + 2(y + z) − yz − 4 là hàm số bậc nhất.  
14  
Theo Tính chất 1.2 ta chỉ cần chứng minh  
ꢀ
f(0) ≤ 0  
.
f(2) ≤ 0  
Mà ta có f(0) = −(2 − y)(2 − z) ≤ 0,  
và f(2) = −yz ≤ 0 vì y, z ∈ [0; 2].  
Từ đó suy ra điều phải chứng minh.  
Ví dụ 2.2. [USA MO 1979]. Cho x, y, z là các số thực không âm và thỏa mãn  
x + y + z = 1. Chứng minh rằng  
1
x3 + y3 + z3 + 6xyz ≥ .  
4
1
Lời giải. Ta có x3 + y3 + z3 + 6xyz ≥  
4
1
⇔ x3 + (y + z)3 − 3yz(y + z) + 6xyz − ≥ 0  
4
1
⇔ x3 + (1 − x)3 − 3yz(1 − x) + 6xyz − ≥ 0 vì x + y + z = 1  
4
1
⇔ (3x − 1)yz + x2 − x + ≥ 0.  
4
(y + z)2  
(1 − x)2  
Mặt khác ta có yz ≤  
=
.
4
4
ꢃ
ꢄ
1
(1 − x)2  
Xét hàm số f(yz) = (3x − 1)yz + x2 − x + với yz ∈ 0;  
.
4
4
1
1
• Nếu x = thì f(yz) =  
≥ 0 (hiển nhiên đúng)  
• Nếu x = thì f(yz) = (3x − 1)yz + x2 − x + là hàm số bậc nhất.  
3
1
36  
1
3
4
f(0) ≥ 0  
ꢅ
≥ 0,  
ꢆ
(1 − x)2  
Theo Tính chất 1.1 ta chỉ cần chứng minh  
.
f
≥ 0  
4
ꢁ
ꢂ
2
1
1
Thật vậy, dễ thấy f(0) = x2 − x + = x −  
4
2
1
ꢅ
ꢆ
ꢁ
ꢂ
(1 − x)2  
(1 − x)2  
3x  
1
3
và f  
= (3x−1)  
+x2−x+ =  
x2 − x +  
≥ 0 vì 0 ≤ x ≤ 1  
4
1
4
1
4
4
ꢁ
ꢂ
2
1
2
và x2 − x + = x −  
+
> 0. Suy ra điều phải chứng minh.  
3
12  
Ví dụ 2.3. [Vasile Critoaje]. Cho x, y, z là các số thực không âm thỏa mãn  
điều kiện xy + yz + zx = 3. Chứng minh bất đẳng thức  
1
1
1
+
+
≤ 1.  
x2 + 2 y2 + 2 z2 + 2  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 64 trang yennguyen 10560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Sử dụng phương pháp hàm số để chứng minh bất đẳng thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_su_dung_phuong_phap_ham_so_de_chung_minh_bat_dang_t.pdf