Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác sinh viên của trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt – Hàn trong giai đoạn hiện nay

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRẦN THỊ KIM OANH  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN  
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ  
THÔNG TIN HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN  
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 1: TS. HUỲNH THỊ TAM THANH  
Phản biện 2: TS. NGUYỄN QUANG GIAO  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
25 tháng 5 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, giáo dục và  
đào tạo của mỗi quốc gia đóng vai trò then chốt, trọng yếu trong việc  
đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện  
đại hóa đất nước.  
Chất lượng giáo dục đào tạo phụ thuộc vào nhi u yếu tố  
đường lối, chủ trư ng, ch nh sách của Đảng và Nhà nước, mục ti u,  
nội dung, chư ng trình, hình th c, phư ng pháp, phư ng tiện dạy  
học, giáo vi n, SV và bao tr m l n toàn bộ là yếu tố  LG , trong đó  
 uản l  công tác sinh vi n đóng một vai trò quan trọng trong việc  
nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ nhu cầu nhân lực cho phát triển  
kinh tế, xã hội. Để nâng cao chất lượng và quan hệ quản lý nhà  
trường, Hiệu trưởng cần phải quan tâm đến đội ngũ Cán bộ làm công  
tác sinh viên, đây là lực lượng không nhỏ trong công tác giáo dục  
của nhà trường. Đi u 16 Luật giáo dục năm 2005 đ  ghi  Cán bộ  
 uản l  giáo dục gi  vai trò  uan trọng trong việc t  ch c,  uản l ,  
đi u hành các hoạt động giáo dục  Nhà nước có  ế hoạch   y dựng và  
n ng cao chất lượng đội ngũ cán bộ  uản l  giáo dục nhằm phát huy  
vai trò và trách nhiệm của cán bộ  uản l  giáo dục, bảo đảm phát triển  
sự nghiệp giáo dục  [28].  
Trường Cao đ ng Công nghệ thông tin h u ngh  Việt – Hàn là  
trường công lập nằm trong hệ thống giáo dục  uốc d n, Trường là c  
sở đào tạo v  công nghệ thông tin và  ng dụng công nghệ thông tin  
nhằm đáp  ng nhu cầu học tập đa dạng của    hội. Thực hiện chủ  
trư ng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ khi thành lập đến nay,  
Trường Cao đ ng Công nghệ thông tin h u ngh  Việt - Hàn đ  luôn  
chú trọng đến việc thực hiện công tác HSSV  Đi u này được thể hiện  
2
rất rõ qua sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ, Ban Giám hiệu nhà  
trường. Song, nếu nhìn nhận một cách khách quan theo yêu cầu ngày  
càng cao của sự nghiệp giáo dục thì quản lý CTSV ở Trường Cao  
đ ng Công nghệ thông tin h u ngh  Việt – Hàn còn nhi u tồn tại và  
bất cập cần được khắc phục trong thời gian tới. Nh ng tồn tại, bất  
cập đó có thể nhận ra từ công tác giáo dục chính tr , tư tưởng, đạo  
đ c lối sống cho sinh vi n, công tác thi đua  hen thưởng, công tác t  
ch c các hoạt động phong trào và công tác đảm bảo an ninh trật tự  
trong nhà trường...  
Với nh ng căn c  khoa học và thực trạng trên, tác giả nhận  
thấy rằng quản lý công tác sinh viên là vấn đ  quan trọng, cần thiết  
góp phần không nhỏ trong chất lượng đào tạo của nhà trường. Vì  
vậy, tác giả mạnh dạn chọn đ  tài: "Biện pháp quản lý công tác sinh  
viên của Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt –  
Hàn trong giai đoạn hiện nay". Với mong muốn tìm được nh ng  
biện pháp quản lý phù hợp h n, khoa học h n, nhằm nâng cao chất  
lượng  uản l  công tác sinh vi n trong các trường cao đ ng.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Tr n c  sở nghi n c u l  luận,  hảo sát và đánh giá thực trạng  
 uản l  công tác sinh vi n ở Trường Cao đ ng Công nghệ thông tin h u  
ngh  Việt – Hàn, đ   uất các biện pháp  uản l  nhằm n ng cao chất  
lượng  uản l  CTSV trong nhà trường, đáp  ng y u cầu phát triển giáo  
dục trong giai đoạn hiện nay.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
 uản l  công tác sinh vi n của Trường Cao đ ng Công  
nghệ thông tin h u ngh  Việt - Hàn.  
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý công tác sinh viên của Trường Cao đ ng  
Công nghệ thông tin h u ngh  Việt - Hàn.  
4. Giả thuyết khoa học  
Nếu nghiên c u một cách đầy đủ v  mặt lý luận, đánh giá  
được thực trạng và có biện pháp tác động đồng bộ đến các chủ thể  
của công tác sinh viên thì có thể nâng cao chất lượng quản lý công  
tác sinh viên của nhà trường.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Xác định cơ sở lý luận của quản lý công tác sinh viên  
trong các trường cao đẳng.  
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác sinh viên  
của Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt – Hàn.  
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác sinh viên của  
Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt – Hàn trong  
giai đoạn hiện nay.  
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu  
6.1. Giới hạn và phạm vi  
Nghiên c u CTSV trong giai đoạn 2007 - 2012 tại Trường Cao  
đ ng Công nghệ thông tin h u ngh  Việt – Hàn  
6.2. Đối tượng khảo sát  
- Cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên Trường Cao đ ng Công  
nghệ thông tin h u ngh  Việt - Hàn.  
- Công an phường và chính quy n đ a phư ng n i trường đặt trụ  
sở.  
7. Phương pháp nghiên cứu đề tài  
- Phư ng pháp nghiên c u lý luận.  
- Phư ng pháp thực tế.  
4
- Phư ng pháp xử lý thông tin.  
8. Cấu trúc luận văn  
-  hần 1   ở đầu  
-  hần 2  Nội dung nghi n c u  gồm 3 chư ng)  
+ Chư ng 1: C  sở lý luận v  QLSV ở các trường ĐH, CĐ  
+Chư ng 2: Thực trạng QL CTSV của Trường Cao đ ng  
CNTT h u ngh  Việt – Hàn.  
+ Chư ng 3: Các biện pháp quản lý CTSV tại Trường Cao  
đ ng CNTT h u ngh  Việt - Hàn trong giai đoạn hiện nay.  
-  hần 3   ết luận và  huyến ngh   
-  anh mục tài liệu tham  hảo  
-  hụ lục  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI  
1.1.TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ CTSV  
Giáo dục ngày nay được coi là n n móng của sự phát triển tự  
nhiên, xã hội và con người b n v ng, đem lại sự th nh vượng cho n n  
kinh tế quốc dân.Vì lẽ đó, có thể coi giáo dục đồng nghĩa với sự phát  
triển. Có thể kh ng đ nh rằng không có giáo dục thì không có bất kỳ  
một sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh tế, văn hóa  
Người học là nhân vật trung tâm của nhà trường, là một trong  
nh ng đối tượng quan trọng của quản lý giáo dục. Người học vừa là  
đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo  Đi u 2 Luật Giáo dục  
Việt Nam n u rõ  “ ục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam  
phát triển toàn diện, có đạo đ c, tri th c, s c khỏe, thẩm mĩ và ngh  
nghiệp …  [23].  
Chất lượng giáo dục, đào tạo liên quan đến nhi u yếu tố như  
người dạy, người học, nội dung chư ng trình, giáo trình, đi u kiện c  
5
sở vật chất, trang thiết b  dạy học... Một trong các yêu cầu b c thiết  
đặt ra để nâng cao chất lượng đào tạo là quản lý người học như thế  
nào để đạt được hiệu quả và mục tiêu giáo dục.  
Công tác HSSV là một trong nh ng nội dung quan trọng trong  
việc nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo nhà trường. Muốn  
phát triển kinh tế - xã hội thì trước hết phải xây dựng và thực hiện tốt  
chiến lược phát triển toàn diện con người  N n giáo dục Việt Nam  
sau gần ba mư i năm đ i mới đ  góp phần đưa đất nước ta bước ra  
 hỏi thời  ỳ  hó  hăn, li n tục phát triển và  h ng đ nh vai trò “Giáo  
dục là  uốc sách hàng đầu   Ngh   uyết Đại hội   của Đảng đ  đặt  
ra nhiệm vụ cụ thể cho ngành Giáo dục và đào tạo là đẩy mạnh và  
đ i mới công tác  uản l  giáo dục coi đ y là giải pháp  uan trọng  
nhằm n ng cao chất lượng giáo dục  
Trường Cao đ ng Công nghệ thông tin h u ngh  Việt – Hàn là  
một trường mới được thành lập, hoạt động quản lý CTSV của nhà  
trường cũng gặp rất nhi u  hó  hăn do chưa có  inh ngiệm. Việc đ  
xuất các biện pháp QLCT SV có hiệu quả nhằm n ng cao chất lượng  
giáo dục đào tạo được l nh đạo nhà trường rất quan tâm và là việc  
làm hết s c cần thiết.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường  
* Quản lý  
Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu trong xã hội loài  
người và hoạt động ngày càng phát triển trong xã hội. Trong quá  
trình lãnh đạo, đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn và phát triển,  
con người cần phải hợp s c nhau lại để tự bảo vệ và kiếm kế sinh  
sống. Nh ng hoạt động t  ch c, chỉ đạo, đi u khiển, ... các hoạt động  
của con người nhằm thực hiện nh ng mục tiêu chung là nh ng dấu  
6
hiệu đầu tiên của quản lý.  
Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến  
khách thể quản lý bằng kế hoạch, t  ch c, chỉ đạo kiểm tra đánh giá,  
dựa trên nh ng nguồn lực và nh ng đi u kiện có thể nhằm đạt được  
mục đích của t  ch c.  
Thông qua cách tiếp cận và xem xét quản lý với tư cách là một  
hành động thì quản lý có 4 ch c năng c  bản là: Lập kế hoạch, t  
ch c, chỉ đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên trong t  
ch c và việc sử dụng tất cả các khả năng, cách t  ch c để đạt được  
mục tiêu mà t  ch c đã đ  ra.  
* Quản lý giáo dục  
Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội, t c là quản  
lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội.  
* Quản lý nhà trường  
Quản l  nhà trường là hệ thống nh ng tác động có t nh  hoa  
học theo một  uy trình và nguy n tắc nhất đ nh vào các hoạt động  
của nhà trường để các hoạt động này vận hành theo đ ng mục ti u  
Như vậy,  uản l  nhà trường cũng ch nh là  LG  nhưng trong một  
phạm vi  ác đ nh của một đ n v  giáo dục n n tảng, đó là nhà  
trường  
1.2.2. Công tác sinh viên  
Công tác sinh viên là một trong nh ng công tác trọng tâm của  
Hiệu trưởng nhà trường, nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục  
là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đ c, tri  
th c, s c khoẻ, thẩm mỹ và ngh  nghiệp, trung thành với lý tưởng độc  
lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất  
và năng lực của công dân; đáp  ng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và  
bảo vệ T  quốc [2].  
7
1 2 3  Q ản lý   n  t     nh    n  
Quản lý CTSV là quá trình mà chủ thể là Ban giám hiệu nhà  
trường và các đ n v  ch c năng tác động đến khách thể là các khoa,  
giáo viên chủ nhiệm lớp, BCS lớp bằng các kế hoạch v  CTSV, t  
ch c thực hiện CTSV, lãnh đạo CTSV và kiểm tra các nội dung của  
CTSV nhằm đạt được mục tiêu là giáo dục sinh viên góp phần thực  
hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trường.  
1.3. CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG  
1.3.1. Vị trí CTSV trong hoạt động của trườn   ao đẳng  
Công tác SV là một trong nh ng nhiệm vụ quan trọng trong  
công tác giáo dục của nhà trường. Quản lý tốt CTSV sẽ góp phần tạo  
ra hoạt động thống nhất trong toàn trường để thực hiện mục ti u đào  
tạo, xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, phát huy được  
ti m năng trong và ngoài nhà trường, phát huy được nh ng yếu tố  
tích cực, hạn chế tối đa nh ng ảnh hưởng tiêu cực, đặc biệt trong  
hoàn cảnh xã hội có nhi u hiện tượng tiêu cực như ngày nay  
Trong hoạt động của các trường cao đ ng, công tác SV phải  
được thực hiện theo đ ng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật  
của Nhà nước và các  uy đ nh của Bộ Lao động - Thư ng binh và  
Xã hội. CTSV phải được thực hiện tr n c  sở bảo đảm khách quan,  
công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ trong các khâu có liên  
 uan đến SV [2].  
Sinh viên vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình đào  
tạo, do đó CTSV rất cần được chú trọng và quan tâm sẽ góp phần  
nâng cao chất lượng đào tạo.  
1.3.2. Nội dung công tác sinh viên  
Nội dung CTSV trong trường cao đ ng được  uy đ nh trong  
Chư ng 3 của Quy chế gồm:  
8
- T  ch c tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy  
đ nh, sắp xếp bố trí vào các lớp HSSV; chỉ đ nh Ban cán sự lớp lâm  
thời, làm thẻ cho HSSV. T  ch c tiếp nhận HSSV vào ở nội trú. Giải  
quyết các công việc hành chính có liên quan cho HSSV.  
- Công tác t  ch c, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của  
HSSV: T  ch c thi đua,  hen thưởng, xử lý kỷ luật đối với HSSV vi  
phạm quy chế, nội quy. T  ch c “Tuần sinh hoạt công dân - HSSV ;  
t  ch c cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ và các  
hoạt động ngoài giờ lên lớp;  
- Công tác y tế, thể thao: T  ch c khám s c khoẻ cho HSSV  
khi vào nhập học; chăm sóc, phòng chống d ch, bệnh và khám s c  
khoẻ đ nh kỳ cho HSSV trong thời gian học tập theo  uy đ nh; Tạo  
đi u kiện c  sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao; t  
ch c cho HSSV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao.  
- Thực hiện các chế độ, ch nh sách đối với HSSV: T  ch c  
thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước  uy đ nh đối với  
HSSV.  
- Thực hiện công tác an ninh chính tr , trật tự, an toàn, phòng  
chống tội phạm và các tệ nạn xã hội: Phối hợp với các ngành, các cấp  
chính quy n đ a phư ng tr n đ a bàn n i trường đóng,   y dựng kế  
hoạch đảm bảo an ninh chính tr , trật tự và an toàn cho HSSV; giải  
quyết k p thời các vụ việc li n  uan đến HSSV. Tuyên truy n, ph  
biến, giáo dục pháp luật v  an toàn giao thông, phòng chống tội  
phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS và các hoạt động khác có liên  
 uan đến HSSV;  
- Thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú theo quy  
đ nh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.  
9
1.3.3. Những yêu cầ  đố  CTSV tron    a  đoạn hiện nay  
* Mục tiêu chung:  
"Đ i mới nội dung, phư ng pháp công tác HSSV phù hợp với  
yêu cầu đ i mới của giáo dục Việt Nam, tiếp cận với trình độ tiên  
tiến của thế giới, đáp  ng việc đào tạo theo nhu cầu xã hội và theo hệ  
thống tín chỉ, xây dựng môi trường giáo dục có chất lượng, hiệu quả,  
an toàn, phát huy được vai trò chủ động, năng động, sáng tạo của  
sinh viên trong các mặt học tập và rèn luyện" [3].  
* Mục tiêu cụ thể:  
- Xác lập được c  chế để triển khai công tác HSSV phù hợp  
với đào tạo theo hệ thống tín chỉ.  
- Sinh viên được tạo đi u kiện tốt để rèn luyện v  phẩm chất  
chính tr , đạo đ c lối sống.  
- Hệ thống hỗ trợ sinh viên được t  ch c tốt, các đi u kiện v  
ăn, ở, thư viện và các vấn đ  khác để hỗ trợ học tập, rèn luyện được  
quan tâm.  
- Đảm bảo an ninh, chính tr , trật tự an toàn trong nhà trường,  
nâng cao ý th c, trách nhiệm của công dân - sinh viên trong việc  
thực hiện chủ trư ng đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;  
1.4. QUẢN LÝ CTSV TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG  
1.4.1. Mục tiêu quản lý CTSV  
Mục tiêu của quản l  CTSV là đào tạo con người Việt Nam  
phát triển toàn diện, có đạo đ c, tri th c, s c khỏe, thẩm mỹ và ngh  
nghiệp; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực  
của công d n, đáp  ng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ T  
quốc.  
10  
1.4.2. Nội dung quản lý CTSV  
* Quản lý công tác tổ chức hành chính  
* Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng rèn luyện đạo  
đức, lối sống đối với SV  
* Quản lý công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật SV  
* Quản lý công tác tổ chức các hoạt động phong trào trong SV  
* Quản lý công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn  
trong nhà trường  
1.5. PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CTSV  
1 5 1  Phươn  ph p q ản lý CTSV  
-  hư ng pháp t  ch c hành chính.  
-  hư ng pháp  inh tế.  
-  hư ng pháp t m l  giáo dục.  
1.5.2. Quy trình quản lý CTSV  
- Quy trình quản lý công tác t  ch c hành chính  
- Quy trình quản lý công tác giáo dục chính tr  tư tưởng rèn  
luyện đạo đ c, lối sống đối với SV  
- Quy trình quản l  công tác thi đua  hen thưởng, kỷ luật SV  
- Quy trình quản lý công tác t  ch c các hoạt động phong trào  
trong SV  
- Quy trình quản l  công tác đảm bảo an ninh chính tr , trật tự  
an toàn trong nhà trường  
Tiểu kết chương 1  
 uản l  CTSV là một bộ phận trọng t m, chủ yếu hình thành  
nh n cách cho SV trong toàn bộ  uá trình t  ch c đào tạo ở các  
trường đại học, cao đ ng  Làm tốt CTSV sẽ gi p cho SV có cách  
nhìn đ ng đắn v  cuộc sống, v   uy n lợi và nghĩa vụ của mình từ  
đó SV chủ động t ch cực học tập trau dồi  iến th c  hoa học để sau  
11  
này  hi tốt nghiệp trở thành người lao động có phẩm chất, có năng  
lực  Làm tốt CTSV đảm bảo cho SV được hưởng đầy đủ  uy n lợi  
v  chế độ ch nh sách của Nhà nước và gi p cho SV có đời sống vật  
chất, tinh thần tốt h n, phong ph  h n từ đó gi p cho SV có động lực  
học tập, n ng cao chất lượng học tập của SV  
 uản l  CTSV là  uản l  việc giáo dục ch nh tr , tư tưởng, đạo  
đ c lối sống cho SV,  uản l  v  đời sống vật chất và tinh thần của  
SV,  uản l  việc học tập của SV theo đ ng nội dung chư ng trình  ế  
hoạch của nhà trường  
Việc nâng cao chất lượng công tác QLSV là một yêu cầu thiết  
thực cấp bách trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp  ng yêu cầu của sự  
nghiệp giáo dục và đào tạo. Thông qua việc tìm hiểu s  lược v  vấn  
đ  nghiên c u các khái niệm c  bản, v  trí, vai trò, nội dung của công  
tác QLSV và các chủ thể liên quan, các yêu cầu của công tác QLSV  
trong bối cảnh hiện nay, đ  cho thấy một c  sở lý luận v  công tác  
QLSV.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HN VIỆT -  
HÀN  
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển  
- Trường Cao đ ng CNTTHN Việt – Hàn là trường công lập  
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo ra  
quyết đ nh thành lập và giải thể. Bộ Thông tin và Truy n thông là c  
quan chủ quản. Mặc d  Trường được sự tài trợ của Chính phủ Hàn  
12  
Quốc nhưng việc quản l  và đi u phối toàn bộ hoạt động của nhà  
trường không có sự tham gia của ph a đối tác Hàn Quốc.  
2.1.2. Hoạt động đào tạo  
Trường Cao đ ng CNTT H u ngh  Việt – Hàn mở ngành đào  
tạo hệ ch nh  ui, trình độ cao đ ng, gồm:  
- Ngành Tin học  ng dụng  có 5 chuy n ngành Đồ họa máy  
tính; Thiết kế kiến trúc; Công nghệ CAD/CAM/CNC; Tin học -  
Viễn thông và Hoạt hình máy tính  
- Ngành Khoa học máy tính: có 3 chuyên ngành: Hệ thống  
thông tin; Lập trình máy tính; Mạng máy tính  
- Ngành Quản tr   inh doanh  có 2 chuy n ngành  Thư ng mại  
điện tử; Quảng cáo & Quan hệ cộng đồng  
- Ngành Marketing: Chuyên ngành Quản tr  thông tin  
Marketing.  
2.1.3.Cơ  ấu tổ chức  
* Cơ cấu tổ chức:  
 ô hình c  cấu t  ch c của Trường Cao đ ng CNTTHN Việt  
- Hàn đ  được Bộ Thông tin và Truy n thông phê duyệt gồm: 06  
phòng chuyên môn nghiệp vụ, 04 trung tâm và 04 khoa.  
* Đội ngũ CB, GV  Toàn trường hiện có 201 CBGV  Trong đó  
l nh đạo trường 03 người; Giảng vi n 110 người; chuyên viên 47  
người và nh n vi n 41 người.  
2 1 4  Cơ  ở vật chất phục vụ hoạt độn  nhà trường  
- Phòng học lý thuyết: Có 40 phòng học lý thuyết trong đó có  
5 giảng đường bậc thang có s c ch a 120 người.  
- Phòng học thực hành: Có 32 phòng học thực hành được  
trang b  1.200 máy tính tốc độ cao; 01 phòng thực hành điện tử - viễn  
13  
thông, 01 phòng thực hành đồ họa và 02 phòng thực hành ngoại  
ng .  
- Thư viện: Có 02 phòng đọc có s c ch a 1 000 người; 02 kho  
sách có s c ch a 50 000 đầu sách; 02 phòng Internet với 100 máy  
tính nối mạng Internet tốc độ cao.  
- Ký túc xá: Có 2 dãy nhà 5 tầng gồm 268 phòng ở có đủ đi u  
kiện sử dụng đáp  ng cho h n 2 100 sinh vi n ỏ nội trú.  
- Trung tâm phục vụ sinh viên: gồm nhà ăn 500 chỗ, sân thể  
thao đa năng, các phòng tập thể dục thể thao, câu lạc bộ v v…  
- Trạm y tế: có 2 phòng với 12 giường bệnh, 1 bàn khám bệnh  
và đầy đủ trang thiết b  cho một trạm y tế.  
2.2. KẾT QUẢ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Mục tiêu, nội dung khảo sát  
2 2 2  Phươn  ph p  à q y trình khảo sát  
2.3. THỰC TRẠNG QLSV Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HN  
VIỆT – HÀN  
2.3.1. Thực trạn  SV Trườn  Cao đẳng CNTT HN Việt –  
Hàn  
2.3.2. Những mặt tích cực của SV Trườn  Cao đẳng CNTT  
hữu nghị Việt – Hàn  
2.3.3. Những mặt hạn chế của SV Trườn  Cao đẳng CNTT  
hữu nghị Việt - Hàn  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CTSV Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG  
CNTT HỮU NGHỊ VIỆT – HÀN  
2.4.1. Thực trạng công tác tổ chức hành chính  
14  
2.4.2. Thực trạng công tác giáo dục chính trị, tư tưởn , đạo  
đức lối sống cho SV  
2.4.3. Thực trạng công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật  
SV  
2.4.4. Thực trang công tác tổ chức các hoạt động phong  
trào trong SV.  
2.4.5. Thực trạn    n  t   đảm bảo an ninh, trật tự an  
toàn trong nhà trường.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CTSV Ở  
TRƯỜNG CĐ CNTT HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN  
2.5.1. Nhữn  đ ều kiện thuận lợi  
- L nh đạo nhà trường đ   uan t m và  ác đ nh quản lý CTSV  
là một trong nh ng nhiệm vụ quan trọng của nhà trường. Công việc  
này đ  được đưa vào nội dung kế hoạch của từng năm học. Ban giám  
hiệu nhà trường đ  có sự l nh đạo, chỉ đạo thực hiện sát sao trong  
nh ng năm  ua  
2.5.2. Những hạn chế  
- Việc giải quyết các chế độ chính sách cho SV còn thể hiện  
nhi u bất cập  Công tác thi đua  hen thưởng chưa   p thời n n chưa  
động viên khuyến khích SV. Việc xét kỷ luật SV còn l i lỏng nên  
chưa răn đe, giáo dục được đối với SV vi phạm. Công tác giáo dục  
chính tr , tư tưởng, đạo đ c, lối sống cho SV vẫn còn mang tính hình  
th c, chưa phong ph   Việc  ng dụng công nghệ thông tin vào quản  
lý công tác HSSV còn nhi u hạn chế. Việc phối hợp với gia đình  
SV, với các t  ch c đoàn thể và các c   uan có li n  uan để thực  
hiện quản lý CTSV nhi u l c còn chưa chủ động.  
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế  
- Nhà trường chưa có nh ng đ i mới v  quản lý CTSV cho  
15  
phù hợp với thực tế của trường.  
- Chưa  hai thác tốt việc  ng dụng công nghệ thông tin vào  
công tác quản lý.  
Tiểu kết chương 2  
Quản lý CTSV của Trường Cao đ ng CNTT h u ngh  Việt –  
Hàn trong nh ng năm qua c  bản đã đi vào n  nếp. Nhà trường đã quan  
tâm và xác đ nh rõ tầm quan trọng của CTSV, xây dựng được hệ thống  
t  ch c làm công tác sinh viên đảm bảo theo đúng quy đ nh, tạo đi u  
kiện v  c  sở vật chất và triển khai hiệu quả các nội dung trong CTSV.  
Được sự đ nh hướng, chỉ đạo của Đảng bộ, Ban giám hiệu nhà  
trường và sự phối hợp gi a các phòng ban ch c năng, các t  ch c  
đoàn thể, quản lý CTSV đã đạt được hiệu quả nhất đ nh, tuy nhiên  
bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đ  tồn tại chưa đáp  ng yêu cầu.  
Công tác giáo dục chính tr , tư tưởng, đạo đ c lối sống cho sinh viên  
chưa thường xuyên, việc phối hợp gi a các đ n v  t  ch c đôi khi  
còn thiếu đồng bộ, chưa hoàn thiện hệ thống các văn bản của nhà  
trường quy đ nh v  quản lý CTSV; thực hiện v  công tác thi đua  
khen thưởng cho sinh viên chưa chặt chẽ; T  ch c các hoạt động  
phong trào trong SV còn nhi u hạn chế chưa lôi  éo, thu h t SV  
tham gia; Công tác phối hợp đảm bảo an ninh trật tự trường học đôi  
khi còn thiếu nh p nhàng. Qua việc tìm hiểu thực trạng, phân tích  
đánh giá nh ng mặt mạnh và mặt yếu của quản lý CTSV ở Trường  
Cao đ ng CNTT h u ngh  Việt - Hàn, với mong muốn quản lý  
CTSV của trường ngày càng phát triển theo hướng tích cực, đáp  
 ng được yêu cầu quản lý CTSV trong giai đoạn hiện nay, chúng  
tôi mạnh dạn đ  xuất một số biện pháp Quản lý CTSV trong nhà  
trường ở chư ng 3.  
16  
CHƯƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN  
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY  
3.1. NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Biện pháp quản lý CTSV phải phục vụ chiến lược  
phát triển của nhà trườn  tron    a  đoạn tới.  
3.1.2. Nguyên tắ  đảm bảo tính khả thi của các biện pháp  
Tính khả thi đòi hỏi các biện pháp đ  ra phải phù hợp với đi u  
kiện thực tế của nhà trường, có khả năng trở thành hiện thực và đưa  
công tác quản lý CTSV của nhà trường đạt được hiệu quả cao.  
3.1.3. Nguyên tắ  đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp  
Biện pháp quản lý CTSV là một hệ thống đa dạng, năng  
động, không có biện pháp nào vạn năng, mỗi biện pháp đ u có  
nh ng ưu điểm và hạn chế nhất đ nh. Vì vậy quản lý CTSV có  
hiệu quả khi thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý nêu ra.  
3.1.4. Nguyên tắ  đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp  
Thực tiễn đòi hỏi các biện pháp quản lý CTSV phải dựa trên  
nh ng đi u kiện thực tế của nhà trường phù hợp với các đi u kiện  
khác như  c  sở vật chất, tình hình đội ngũ cán bộ giảng viên, viên  
ch c, đặc điểm sinh viên, khu vực trường và đ a bàn sinh viên trọ  
học.  
3.1.5. Nguyên tắ  đảm bảo tính khoa học của các biện pháp  
Các biện pháp quản lý CTSV phải đảm bảo tính khoa học và  
khách quan, góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục và đào  
tạo của nhà trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực có đủ phẩm chất và  
năng lực trực tiếp trong hoạt động công nghệ thông tin,  ng dụng  
công nghệ thông tin ở trình độ CĐ  
17  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CTSV Ở TRƯỜNG CAO  
ĐẲNG CNTT HN VIỆT - HÀN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN  
NAY  
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch quản lý CTSV đồng  
bộ với kế hoạch hoạt động của     đơn  ị chứ  năn  tron  
trường  
* Mục tiêu của biện pháp  
Quản lý CTSV là một việc li n  uan đến nhi u bộ phận. Muốn  
có hiệu quả thì toàn bộ việc quản lý CTSV phải được t  ch c thống  
nhất, phải được thực hiện một cách có hệ thống trong cả năm học và  
gi a các đ n v  trong toàn trường.  
* Nội dung thực hiện biện pháp  
Các kế hoạch v  quản l  CTSV được phòng Công tác sinh  
vi n tham mưu cho Ban giám hiệu nhà trường để triển khai thực hiện  
như  ế hoạch đào tạo theo từng học kỳ, năm học, từ đó trường có  
đ nh hướng chỉ đạo các phòng ban ch c năng   y dựng kế hoạch  
hoạt động của cả năm học.  
* Điều kiện thực hiện biện pháp  
- L nh đạo nhà trường kiểm tra, thông qua các kế hoạch, thống  
nhất các đ n v  t  ch c triển khai thực hiện.  
- Các phòng ch c năng triển khai kế hoạch, đôn đốc thực hiện,  
sự phối hợp các bộ phận đồng bộ và có kiểm tra đánh giá việc thực  
hiện theo đ ng  ế hoạch đ  ra.  
- Sự phối hợp tốt gi a các phòng, Khoa, GVCN với Ban cán  
sự lớp, với gia đình, với Ban Chấp hành chi đoàn trong việc triển  
khai thực hiện nhiệm vụ, cuối học kỳ, năm học có kiểm tra, đánh giá  
việc thực hiện nhiệm vụ.  
18  
3.2.2. Biện pháp 2: Nân   ao năn  lự  độ  n ũ   n bộ quản  
lý sinh viên  
* Mục tiêu của biện pháp  
Làm tốt công tác bồi dưỡng n ng cao năng lực đội ngũ cán bộ  
quản lý sinh viên sẽ góp phần phát triển và nâng cao chất lượng đào  
tạo của nhà trường.  
* Nội dung thực hiện biện pháp  
Đội ngũ cán bộ quản lý sinh viên bên cạnh việc bảo đảm v  số  
lượng, hợp lý v  c  cấu cần phải n ng cao năng lực đội ngũ  uản lý  
sinh viên mới đủ s c đáp  ng nhu cầu giáo dục và đào tạo ngày càng  
tăng của nhà trường trong bối cảnh đa dạng hóa các loại hình đào  
tạo.  
* Điều kiện thực hiện biện pháp  
Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao chất  
lượng đội ngũ  uản l  sinh vi n  Nhà trường có kế hoạch và tạo đi u  
kiện cho số cán bộ quản lý sinh viên tham gia nghiên c u học tập kinh  
nghiệm. Cử cán bộ quản lý sinh viên tham dự các khóa bồi dưỡng v  
quản lý công tác sinh viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo t  ch c.  
3.2.3. Biện ph p 3: Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị,  
tư tưởn , đạo đức, lối sống cho sinh viên  
* Mục tiêu của biện pháp  
Việc giáo dục chính tr , tư tưởng, đạo đ c lối sống cho sinh  
viên là hoạt động quan trọng trong nhà trường, nhằm giáo dục toàn  
diện sinh viên v  đ c, trí, thể, mỹ để  hi ra trường sinh viên thực sự  
trở thành lực lượng lao động chủ yếu, đáp  ng yêu cầu của sự nghiệp  
xây dựng và bảo vệ T  quốc .  
* Nội dung thực hiện biện pháp  
- Xây dựng kế hoạch công tác giáo dục tư tưởng, chính tr , đạo  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác sinh viên của trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt – Hàn trong giai đoạn hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_sinh_vien_cua_tr.pdf