Luận văn Thiết kế chế tạo thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH đa dịch vụ ứng dụng vào mạng truy nhập của hệ thống viễn thông

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
LÊ THỊ XUÂN  
THIẾT KẾ CHẾ TẠO THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG  
NG-SDH ĐA DỊCH VỤ ỨNG DỤNG VÀO MẠNG  
TRUY NHẬP CỦA HỆ THỐNG VIỄN THÔNG  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hướng ứng dụng)  
HÀ NỘI - 2021  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
LÊ THỊ XUÂN  
THIẾT KẾ CHẾ TẠO THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG  
NG-SDH ĐA DỊCH VỤ ỨNG DỤNG VÀO MẠNG  
TRUY NHẬP CỦA HỆ THỐNG VIỄN THÔNG  
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG  
MÃ SỐ: 8.52.02.08  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hướng ứng dụng)  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. VŨ TUẤN LÂM  
HÀ NỘI - 2021  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả  
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố bởi bất kỳ tác giả hay ở  
bất kỳ công trình nào khác.  
Hà Nội, tháng 01 năm 2021  
Tác giả luận văn  
Lê Thị Xuân  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Tuấn Lâm, người thầy đã định  
hướng và hướng dẫn tôi thực hiện thành công luận văn nghiên cứu.  
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Khoa Đào tạo Sau Đại học - Học  
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cũng như lãnh đạo, chỉ huy và các đồng chí  
ở Trung tâm Kỹ thuật Thông tin Công nghệ cao – Binh chủng Thông tin liên lạc,  
nơi tôi đang công tác, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình  
thực hiện luận văn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã trang bị cho tôi những kiến  
thức trong quá trình hoàn thành các học phần cao học.  
Tôi xin được cảm ơn những người thân, bạn bè đã thường xuyên quan tâm,  
giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm, cung cấp các tài liệu hữu ích trong thời gian học tập,  
nghiên cứu cũng như trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.  
Cuối cùng, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình đã kiên trì chia sẻ  
và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện nội dung luận văn.  
Hà Nội, tháng 01 năm 2021  
Tác giả luận văn  
Lê Thị Xuân  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
v
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
APS  
BER  
CPU  
DCC  
DCN  
DVB  
Automatic Protection Switching  
Chuyển mạch bảo vệ tự động  
Tỷ lệ lỗi bít  
Bit Error Rate  
Central Processing Unit  
Data Communication Channel  
Data Communication Network  
Digital Video Broadcasting  
Bộ xử lý trung tâm  
Kênh truyền thông dữ liệu  
Mạng truyền thông dữ liệu  
Truyền hình video kỹ thuật số  
Dense  
Wavelength  
Division Ghép kênh phân chia theo bước  
sóng dày đặc  
DWDM  
Multiplexing  
EOS  
FCS  
Ethernet Over SDH  
Frame Check Sequence  
Ethernet qua SDH  
Chuỗi kiểm tra khung  
Mảng cổng lập trình được dạng  
FPGA Field Programmable Gate Array  
GFP Generic Framing Procedure  
trường  
Quy trình tạo khung chung  
Quy trình đóng khung ánh xạ  
khung  
GFP-F GFP Frame  
Quy trình đóng khung ánh xạ  
trong suốt  
GFP-T GFP Transparent  
GPIO  
General Purpose Input Output  
Đầu ra đầu vào mục đích chung  
Kiểm soát liên kết dữ liệu mức  
cao  
HDLC High Level Datalink Control  
HP  
IC  
IP  
High Pass Filter  
Intergrated Circuit  
Internet Protocol  
Bộ lọc thông cao  
Mạch tích hợp  
Giao thức Internet  
International  
Telecommunication  
ITU - T  
Liên minh viễn thông quốc tế  
Union - Telecommunications  
Lược đồ điều chỉnh dung lượng  
LCAS Link Capacity Adjustment Scheme  
liên kết  
Thiết bị đầu cuối điều khiển cục  
LCT  
LP  
Local Control Terminal  
Low Pass Filter  
bộ  
Bộ lọc thông thấp  
 
vi  
MAC  
MDC  
Media Access Control  
Kiểm soát truy cập phương tiện  
Đồng hồ dữ liệu quản lý  
Đầu ra đầu vào dữ liệu quản lý  
Chỉ thị báo đa khung  
Management Data Clock  
MDIO Management Data Input Output  
MFI  
Multiframe Indicator  
MGN  
Manager Gateway Network  
Mạng cổng quản lý  
MPLS- Multiprotocol Label Switching Chuyển đổi nhãn đa giao thức  
TP  
Transport Profile  
cấu hình truyền tải  
MSP  
Multiplex section protection  
Bảo vệ phần đa kênh  
Nền tảng cung cấp đa dịch vụ  
Phần tử mạng  
MSPP Multiservice provisioning platform  
NE  
NG-  
SDH  
NMS  
Network Element  
Next Generation SDH  
Network Management Systems  
SDH thế hệ tiếp theo  
Hệ thống quản lý mạng  
Quản trị vận hành và bảo trì  
Operation  
Administration  
OAM  
Maintaince  
OHXC Over Head Cross Connect  
Mào đầu kết nối chéo  
Mạng truyền tải quang  
OTN  
Optical Transport Network  
Peripheral Component Interconnect Kết nối thành phần ngoại vi tốc  
PCIE  
Express  
độ cao  
PDH  
PLL  
PPP  
Plesiochronous Digital Hierarchy  
Phase Locked Loop  
Phân cấp tốc độ số cận đồng bộ  
Vòng khóa pha  
Point-to-Point Protocol  
Quality of Service  
Giao thức điểm điểm  
Chất lượng dịch vụ  
QOS  
RFC  
RPR  
SDH  
SFD  
SFP  
Request For Comments  
Resilient Packet Ring  
Synchronous Digital Hierarchy  
Start Frame Delimiter  
Small Form factor Pluggable  
Yêu cầu cho bình luận  
Vòng gói tin cậy  
Phân cấp tốc độ số đồng bộ  
Dấu phân cách khung bắt đầu  
Bộ thu phát quang  
Giao diện phương tiện nối tiếp  
độc lập  
SMII  
Serial Media Independent Interface  
SNCP Subnetwork Connection Protection  
SONET Synchronous optical networking  
Bảo vệ kết nối mạng con  
Mạng quang đồng bộ  
Giao diện ngoại vi nối tiếp  
SPI  
Serial Peripheral Interface  
vii  
SQ  
Sequence Number  
Số thứ tự  
Temperature Compensated Crystal  
Oscillator  
TCXO  
Bộ dao động tinh thể bù nhiệt độ  
TDM  
TM  
Time Division Multiplexing  
Terminal multiplexer  
Tributary Unit  
Phân chia theo thời gian  
Bộ ghép kênh đầu cuối  
Thành phần phụ lưu  
Bus nối tiếp đa năng  
Thùng đựng hàng ảo  
Kết nối ảo  
TU  
USB  
VC  
Universal Serial Bus  
Virtual Containner  
VCG  
VDC  
Virtual Concatenation  
Voltage Direct Current  
Điện áp một chiều  
viii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
ix  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
 
1
MỞ ĐẦU  
Trước sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, đặc biệt là yêu cầu ngày  
càng gia tăng trong việc tích hợp song song nhiều dịch vụ trên cùng 1 thiết bị.  
Trong khi đó, hầu hết những thiết bị sử dụng công nghệ SDH trước đây không thể  
đáp ứng được. Sự ra đời của công nghệ NG-SDH là bước cải tiến dựa trên nền tảng  
SDH, nhằm mục tiêu giải quyết vấn đề nêu trên. Các thiết bị NG-SDH không chỉ  
cung cấp dịch vụ SDH và PDH thông thường, mà còn tích hợp thêm các dịch vụ  
Ethernet/IP. Điều này cho phép người dùng sử dụng linh hoạt nhiều dịch vụ bổ sung  
như EoS trên cùng 1 thiết bị trong mạng truy nhập.  
Để làm được điều đó, công nghệ NG-SDH đã chuẩn hóa tạo ra các nút  
MSPP. Một số hãng lớn đi đầu về việc cung cấp các thiết bị MSPP như ECI,  
Fujitsu, ALU, Siemen, Tejas... Cụ thể trên hệ thống đang sử dụng số lượng lớn các  
dòng thiết bị ALU1642; BG20; HIT7020, TJ1400…  
Những thiết bị kể trên đã và đang được sử dụng rộng rãi trên hệ thống viễn  
thông. Tuy nhiên, các thiết bị đều là thiết bị nhập ngoại, vòng đời sản phẩm phụ  
thuộc nhiều vào nhà sản xuất. Khi xuất hiện sự cố hỏng hóc, gặp rất nhiều khó khăn  
trong công tác sữa chữa, khắc phục. Do đó, việc nghiên cứu chế tạo thiết bị có tính  
năng kỹ thuật tương đương với những dòng thiết bị kể trên là nội dung cần thiết.  
Với những lý do kể trên, tôi đã chọn đề tài luận văn là: “Thiết kế chế tạo  
thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH đa dịch vụ ứng dụng vào mạng truy nhập  
của hệ thống viễn thông”.  
Mục đích nghiên cứu  
Thiết kế hoàn chỉnh thiết bị truyền dẫn quang NG–SDH đa dịch vụ ứng dụng  
vào mạng truy nhập của hệ thống viễn thông đáp ứng tính năng chỉ tiêu kỹ thuật  
tương đương và cho phép thay thế các dòng thiết bị nhập ngoại kể trên.  
Luận văn được chia làm 3 chương:  
 
2
Chương 1 Tổng quan về công nghệ truyền dẫn NG-SDH  
Trình bày tổng quan về công nghệ NG-SDH, những giao thức then chốt được  
sử dụng trong đó. Khảo sát về mạng truy nhập và dòng thiết bị truyền dẫn quang  
NG-SDH đa dịch vụ được sử dụng trong mạng truy nhập.  
Chương 2 Thiết kế xây dựng thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH  
Nghiên cứu đề xuất chỉ tiêu tính năng của thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH  
dựa trên bảng chỉ tiêu kỹ thuật của các dòng thiết bị nhập ngoại đang được sử dụng  
trong mạng truy nhập đa dịch vụ của hệ thống viễn thông.  
Phân tích và xây dựng phương án thiết kế thiết bị. Tiến hành thiết kế phần  
cứng thiết bị và xây dựng phần mềm quản lý điều khiển thiết bị truyền dẫn quang  
NG-SDH.  
Chương 3 Đo kiểm và đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị truyền dẫn  
quang NG-SDH và ứng dụng trên hệ thống viễn thông  
Sau khi chế tạo thành công thiết bị theo đúng phương án thiết kế phần cứng  
và phần mềm. Tiến hành xây dựng kịch bản đo và kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của  
thiết bị sau khi chế tạo hoàn chỉnh. Đo kiểm và đánh giá kết quả thử nghiệm.  
Trong quá trình nghiên cứu, học viên luôn cố gắng bám sát các tài liệu khoa  
học. Nội dung chi tiết của luận văn sẽ được trình bày dưới đây.  
3
Chương 1– TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN  
NG-SDH  
1.1 Giới thiệu chung về công nghệ NG-SDH  
Trong sự phát triển của các hệ thống viễn thông giai đoạn hiện nay, mạng  
truyền dẫn quang đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống truyền  
tải lõi dung lượng lớn và tốc độ cao, cho phép cung cấp đa dịch vụ trên một nền  
tảng truyền dẫn trong suốt. Những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của khoa  
học và công nghệ trong lĩnh vực điện tử viễn thông và công nghệ thông tin đã tạo ra  
những bước nhảy vọt về công nghệ truyền dẫn quang. Các sản phẩm thế hệ mới  
trong lĩnh vực truyền dẫn quang liên tục được các hãng cung cấp thiết bị viễn thông  
trên toàn thế giới nâng cấp, thay đổi và phát triển, đáp ứng các nhu cầu ngày càng  
tăng về băng thông, loại hình và chất lượng dịch vụ. Mạng truyền dẫn quang về cơ  
bản được phân lớp rất rõ ràng dựa trên dung lượng truyền tải và công nghệ sử dụng.  
Trong mô hình mạng truyền dẫn quang hiện nay, lớp truyền tải lõi sử dụng các công  
nghệ truyền dẫn quang OTN và DWDM thường được ứng dụng cho các trục lưu  
lượng dung lượng lớn xuyên suốt, lớp truy nhập thường sử dụng các công nghệ  
truyền tải tốc độ thấp hơn như SDH, NG-SDH, sử dụng gom các luồng lưu lượng  
tốc độ thấp thành các luồng lưu lượng tốc độ cao để ghép vào tuyến trục.  
Một số xu hướng phát triển của dịch vụ viễn thông được chú ý như: Sự bùng  
nổ của các dịch vụ trên Internet; sự tích hợp dịch vụ trên cùng thiết bị; khả năng di  
động và chuyển vùng; yêu cầu về QoS theo dịch vụ mà người dùng yêu cầu. Chính  
vì thế có thể thấy xu hướng sử dụng dịch vụ trên thế giới sẽ phát triển ngày càng  
cao theo nhu cầu người dùng…Điều này dẫn tới các thiết bị được sử dụng đều phải  
đáp ứng công nghệ hiện đại, dung lượng lớn, chất lượng cao, khai thác đơn giản,  
thuận tiện và mang lại hiệu quả kinh tế...  
Trong khi đó, công nghệ SDH trước đây bộc lộ nhiều hạn chế do sự bó hẹp  
về tốc độ cũng như khả năng tích hợp dịch vụ. Chính vì thế công nghệ NG-SDH  
được phát triển dựa trên nền mạng SDH hiện tại, là một cơ chế cho phép truyền dữ  
   
4
liệu ở tốc độ cao, băng thông rộng và tích hợp đồng thời các dịch vụ truyền thống  
và các dịch vụ mới trên cùng một mạng mà không làm ảnh hưởng lẫn nhau.  
Điều quan trọng nhất ở NG-SDH là sự phát triển một số công nghệ mới trên  
nền tảng SDH truyền thống mà không thay đổi cấu trúc mạng sẵn có, vốn đã tương  
tối hoàn thiện bằng cách bổ sung một số thiết bị phần cứng và các thủ tục cũng như  
giao thức mới. Chính vì điều đó NG-SDH cho phép bổ sung các dịch vụ mới và khả  
năng truyền tải đồng thời nhiều loại dịch vụ khác nhau trong cùng một môi trường  
bằng cách lắp đặt thêm các MSPP ở nút truy nhập cả hệ thống SDH hiện có. Điều  
đó đồng nghĩa với việc không cần lắp đặt một mạng chồng lấp hoặc thay đổi tất cả  
các nút hay sợi quang. Do đó đã cắt giảm được chi phí trong lắp đặt triển khai công  
nghệ NG-SDH trên hệ thống viễn thông.  
Hình 1.1: Tổng quan mạng truyền dẫn ứng dụng công nghệ NG-SDH  
Nhu cầu phát triển của NG-SDH chính là mong muốn tìm ra một phương  
thức đơn giản có khả năng thích ứng với bất kỳ giao thức dữ liệu gói nào và có thể  
sử dụng băng thông hiệu quả. Nói cách khác là cần một lớp giao thức thích ứng và  
một cơ chế sắp xếp mới để điều khiển việc sử dụng băng thông. Từ đó tạo nên tính  
linh hoạt, mềm dẻo và hiệu quả trong tích hợp nhiều dịch vụ của công nghệ NG-  
SDH được trình bày ở hình 1.2.  
 
5
Hình 1.2: Sơ đồ ứng dụng của dịch vụ thông qua công nghệ NG-SDH  
Như trên hình 1.2 ta thấy, các dịch vụ khác nhau như Mobile, 3G, VoIP trên  
nền tảng IP và truyền tải trên nền tảng công nghệ NG-SDH. Một số dịch vụ mà NG-  
SDH cung cấp bao gồm: Dịch vụ dữ liệu gói, dịch vụ sử dụng giao diện TDM và  
một số chức năng mới.  
Vấn đề mấu chốt để công nghệ NG-SDH đáp ứng được bài toán tích hợp  
dịch vụ đó chính là bổ sung 3 giao thức chính: Thủ tục đóng khung tổng quát GFP,  
kỹ thuật liên kết chuỗi ảo VCAT và cơ cấu điều chỉnh dung lượng tuyến LCAS.  
Những giao thức kể trên đã được ITU-T chuẩn hóa bởi các tiêu chuẩn  
G.7042/Y.1303, G707, G7042/Y.1305.  
- Giao thức GFP cung cấp thủ tục đóng gói khung dữ liệu có lưu lượng khác  
nhau (Ethernet, IP/PPP, RPR, kênh quang..) vào các phương tiện truyền dẫn TDM  
như là SDH hoặc hệ thống truyền tải quang OTN.  
- Giao thức VCAT cung cấp những thủ tục cài đặt băng thông cho kênh, cho  
phép mềm dẻo hơn so với những thủ tục áp dụng trong hệ thống truyền dẫn TDM  
trước đó.  
- Giao thức LCAS cung cấp thủ tục báo hiệu đầu cuối tới đầu cuối để thực  
hiện chức năng điều chỉnh động dung lượng băng thông của các kết nối khi sử dụng  
VC. Bên cạnh đó còn một số giao thức hỗ trợ khác.  
 
6
Hình 1.3: Các giao thức được sử dụng trong NG-SDH  
1.1.1 Giao thức đóng khung GFP  
GFP là một kỹ thuật đóng khung được định nghĩa trong ITU-T G.7041, cho  
phép ánh xạ các tín hiệu từ khách hàng ở các lớp cao hơn có độ dài thay đổi qua  
mạng truyền tải như OTN, SDH/SONET hoặc PDH.  
GFP là một thuật ngữ chung, đó là sự xếp chồng của hai hướng: Đối với  
hướng của lớp dưới GFP cho phép sử dụng bất cứ kiểu công nghệ truyền tải nào,  
mặc dù hiện tại chỉ chuẩn hóa cho SDH và OTN. Còn hướng cho lớp phía trên, GFP  
hỗ trợ nhiều kiểu gói khác nhau như Ip, khung Ethernet, khung HDLC như PPP.  
Giao thức đóng khung GFP làm tương thích một luồng dữ liệu trên nền một  
khung đến luồng dữ liệu định hướng byte bằng cách sắp xếp các dịch vụ khác nhau  
vào một khung có mục đích chung, sau đó khung này được sắp xếp vào trong các  
khung SDH đã biết. Chính điều này cho phép ưu điểm hơn ở việc phát hiện và sửa  
lỗi và cung cấp hiệu quả sử dụng băng thông lớn hơn so với các thủ tục đóng gói  
truyền thống.  
Hình 1.4: Quá trình sắp xếp của GFP  
     
7
Cấu trúc khung GFP được trình bày như hình 1.5, gồm những thành phần cơ  
bản: mào đầu lõi; mào đầu của tải tin; mào đầu của 1 số tính năng mở rộng; phần tải  
tin; chuỗi kiểm tra khung (FCS).  
Hình 1.5: Cấu trúc khung GFP  
GFP có hai phương pháp sắp xếp để thích ứng các tín hiệu khách hàng vào  
trong khung SDH: GFP sắp xếp theo khung (GFP-F) và GFP trong suốt (GFP-T).  
a. GFP-F: GFP-F sử dụng cơ chế hiệu chỉnh lỗi mào đầu để phân tách khung  
GFP nối tiếp trong dòng tín hiệu ghép kênh cho truyền dẫn.  
Hình 1.6: Quy trình đóng khung dữ liệu trong giao thức GFP-F  
Do độ dài tải GFP là thay đổi nên cơ chế này đòi hỏi khung tín hiệu khách  
hàng được đệm toàn bộ lại để xác định độ dài trước khi sắp xếp vào khung GFP.  
Toàn bộ các gói dữ liệu từ khách hàng được đưa vào khung GFP-F cụ thể:  
- Các loại dữ liệu như Ethernet, PPP và DVB được xếp hàng đợi để ánh xạ.  
- Một số loại mã có thể được bỏ bớt để giảm kích thước truyền.  
   
8
- GFP-F cung cấp phân kênh phụ vào 1 kênh duy nhất cho các nguồn có tốc  
độ thấp.  
Do đó GFP-F vận chuyển hiệu quả hơn, tuy nhiên quy trình đóng gói ở hình  
1.6 làm tăng độ trễ, làm cho GFP-F không phù hợp với các dịch vụ nhạy cảm với  
thời gian.  
b. GFP-T: Tín hiệu khách hàng cố định được sắp xếp trực tiếp vào khung  
GFP có độ dài xác định trước (sắp xếp theo mã khối cho truyền tải trong khung  
GFP, hiện thời chỉ mới định nghĩa cho mã 8B/10B trong chuẩn G.704.1 ITU-T).  
Quy trình đóng gói của giao thức GFP-T được mô tả ở hình 1.7.  
Hình 1.7: Quy trình đóng khung dữ liệu trong giao thức GFP-T  
Các tín hiệu từ khách hàng được ánh xạ thành các khung GFP có độ dài cố  
định và được truyền ngay lập tức mà không cần đợi nhận toàn bộ gói dữ liệu.  
1.1.2 Kỹ thuật ghép chuỗi ảo VCAT  
Ghép chuỗi là quá trình gom băng tần của X tải (C-i) thành một tải có băng  
tần lớn hơn, quá trình này cho băng tần lớn gấp X lần C-i. Các tải ghép chuỗi trong  
mạng được xử lí như những tải riêng biệt và độc lập, do đó nhà khai thác mạng  
truyền tải có thể tự do thực hiện chức năng ghép chuỗi mà không sợ ảnh hưởng đến  
hệ thống đang sử dụng hiện tại. Có hai phương pháp ghép chuỗi:  
- Ghép chuỗi liên tục: là phương pháp ghép nối truyền thống được định nghĩa  
trong G.707, các container kế cận được kết hợp lại tạo các tải lớn hơn và truyền qua  
mạng SDH như là một container tổng. Do các tải này không bị phân chia thành các  
phần tải nhỏ hơn trong quá trình truyền dẫn nên tất cả các NE đều phải có chức  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang yennguyen 23060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thiết kế chế tạo thiết bị truyền dẫn quang NG-SDH đa dịch vụ ứng dụng vào mạng truy nhập của hệ thống viễn thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_thiet_ke_che_tao_thiet_bi_truyen_dan_quang_ng_sdh_d.pdf