Luận văn Hệ thống streaming cho truyền hình di động trên nền tảng 3G
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẶNG VĂN SƠN
HỆ THỐNG STREAMING CHO TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG
TRÊN NỀN TẢNG 3G
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội – 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẶNG VĂN SƠN
HỆ THỐNG STREAMING CHO TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG
TRÊN NỀN TẢNG 3G
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS - TS. NGUYỄN ĐÌNH HÓA
Hà Nội – 2013
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
- Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực.
- Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tác giả
Đặng Văn Sơn
iv
MỤC LỤC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...........................................................................viii
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
Đặt vấn đề.........................................................................................................1
Mục đích nghiên cứu........................................................................................1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................2
Phương pháp nghiên cứu..................................................................................2
Những đóng góp của luận văn..........................................................................2
Mô tả luân văn..................................................................................................2
2.1 Kiến trúc ứng dụng..................................................................................7
2.2 Mô hình phân lớp ....................................................................................8
2.2.1 Phân hệ SMS .....................................................................................8
2.2.6 Phân hệ streaming ..........................................................................12
2.3 Kiến trúc dữ liệu....................................................................................19
v
4.2 Phân hệ giám sát CMS ..........................................................................39
4.2.1 Giám sát LiveTV..............................................................................39
4.3 Phân hệ giám sát ngầm..........................................................................44
KẾT LUẬN ......................................................................................................46
vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Figure 1 Kiến trúc tổng thể hệ thống...............................................................................7
Figure 2: Mô hình phân lớp phân hệ SMS ......................................................................8
Figure 3: Mô hình phân lớp phân hệ Web, WAP............................................................9
Figure 5: Mô hình phân lớp phân hệ Web Frontend. ....................................................11
Figure 10: Mô hình phân hệ Quản lý giám sát..............................................................16
Figure 11: Mô hình ứng dụng theo các phân hệ chính..................................................17
Figure 14: Kiến trúc vật lý hệ thống..............................................................................20
Figure 15: Mô hình tổng quan hệ thống streaming .......................................................23
Figure 19: Mô hình luồng dữ liệu VOD Streaming ......................................................29
Figure 23: Mô hình quy hoạch mạng ............................................................................36
Figure 24: Mô hình cân bằng tải....................................................................................37
Figure 25: Màn hình giám sát LiveTV..........................................................................40
Figure 26: Màn hình cấu hình profile cho kênh ............................................................40
Figure 30: Mô hình ảo hóa ............................................................................................46
Figure 31: Mô hình cân bằng tải....................................................................................46
vii
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Tiếng Anh
Thuật ngữ
VOD
Định nghĩa
Video on demand – Video được khách hàng yêu cầu
SMPP
Short Message Peer to Peer – Tin nhắn được đẩy từ hệ thống
MobileTV đến sms gateway để gửi tới cho khách hàng
LIVETV
Các kênh Chương trình truyền hình được phát trên hệ thống.
Tổng đài quản lý tin nhắn
SMSC
iVTSS
Mô đun streaming cho iPhone/iPad
Offline encoder
Live encoder
Mô đun mã hóa tệp video cho các dòng điện thoại di động 3G
Mô đun mã hóa tín hiện truyền hình thành các tín hiệu phù hợp
với các dòng điện thoại di động 3G
DSS
Darwin máy chủ chạy Streaming – Một open source phục vụ
cho việc phát triển VTSS mô đun, làm nhiệm vụ phân phát tín
hiệu tới các máy điện thoại 3G
VTSS
CMS
Mô đun Streaming cho các dòng điện thoại sử dụng giao thức
RTSP để nhận tín hiệu media.
Content management system – Hệ thống quản trị nội dung cho
phép người quản trị quản lý hệ thống
MVC
Model – View – Controller: Mô hình phát triển phần mềm
Wap/Wapsite
MobileTV Service
Trang dành cho di động thực hiện truy cập vào hệ thống
Cung cấp các API giao tiếp với cơ sở dữ liệu cho các mô đun
trong hệ thống
SMS service
Cung cấp các API giao tiếp với sms gateway
Media Process
Khối mã hóa – giải mã tín hiệu để chuyển thành luồng tín hiệu
đến khối Streaming. Gồm có offline encoder và live encoder.
Streaming
Là khối thực hiện giao tiếp với client thực hiện gửi tín hiệu
media đến client.
HLR
Home location register - Thực hiện nhận dạng thuê bao 2G/3G
M&M Server
Mô đun thực hiện giám sát các mô đun trong hệ thống rồi ghi
log cảnh báo
M&M Client
Thực hiện đọc log cảnh báo của M&M Server rồi thực hiện gửi
tin nhắn cảnh báo tới người vận hành hệ thống khi có sự cố.
Administrator
Người quản trị hệ thống
Content Provider
Nhà cung cấp nội dung số cho hệ thống
viii
Thuật ngữ
Định nghĩa
Profile
Thông tin về các chuẩn mã hóa (codec) của các dòng máy điên
thoại
BCCS
Billing and custumer care system – Hệ thống trừ tiền khách
hàng.
Tiếng Việt
Thuật ngữ
Định nghĩa
CSDL
DK
Cơ sở dữ liệu
Đăng ký sử dụng dịch vụ
Người sử dụng thuê bao di động
Khách hàng sử dụng hủy dịch vụ
Chăm sóc khách hàng
KH
HUY
CSKH
NV kinh doanh
Nhân viên kinh doanh dịch vụ
ix
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Viễn thông Việt Nam đã đến giai đoạn bão hòa về số lượng thuê bao cùng với đó là
sự phát triển rầm rộ của các dịch vụ giá trị gia tăng VAS. Hiện này các công ty viễn
thông lớn ở Việt Nam đã được cấp phép để cung cấp dịch vụ 3G cho khách hàng, mở
ra cho người dùng khả năng truy xuất với băng thông rộng hơn, dung lượng đường
truyền cao hơn. Vấn đề đặt ra là người dùng sẽ được hưởng những dịch vụ mới gì khi
sử dụng mạng 3G. Các công ty viễn thông đều có chiến lược xây dựng nội dung và
phát triển các dịch vụ VAS trên mạng 3G như: Xem TV, xem phim, nghe nhạc. Video
Call … để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Thị trường điện thoại di động ở Việt Nam ngày càng phát triển với nhiều dòng điện
thoại thông minh và nhu cầu về điện thoại thông minh ở Việt Nam ngày càng lớn. Các
dòng điện thoại thông minh nổi tiếng trên thế giới được sử dụng rất phổ biến. Bên
cạnh đó xã hội ngày càng phát triển giúp cho nhu cầu giải trí trên các thiết bị di động
thông minh ngày càng tăng. Đây chính là cơ hội kinh doanh tốt cho các nhà cung cấp
dịch vụ giải trí trên nền tảng 3G.
Hệ thống truyền hình di động qua sóng 3G là một trong những dự án chiến lược
của các nhà cung cấp dịch vụ 3G. Mục tiêu của dư án là phát triển hệ thống hoàn chỉnh
cho phép người dùng xem LiveTV, VOD, Radio, Istory… cùng với hệ thống quản lý,
giám sát và vận hành hệ thống đáp ứng nhu cầu của người dùng cuối và khách hàng.
Hệ thống Streaming bao gồm các phân hệ mã hóa video – offline encode, và mã
hóa trực tuyến - live encode và các phân hệ streaming theo giao thức RTSP/HTTP,
tiến trình giám sát hệ thống. Hệ thống streaming xây dựng nhằm mục đích phân phối
các nội dung số bao gồm cả Video và Kênh LiveTV đảm bảo phục vụ được tất cả
khách hàng với các dòng điện thoại khác nhau trên thị trường với chất lượng tốt nhất
theo băng thông mạng 3G.
Với ý nghĩa đó, tác giả chọn đề tài “Hệ thống streaming cho truyền hình di động
trên nền tảng 3G” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài nói trên nhằm đạt được các mục đích sau:
Nghiên cứu các chuẩn mã hóa - codec cho các dòng điện thoại, các chuẩn giao
tiếp cho streaming theo giao thức RTSP, HTTP.
Nghiên cứu các thư viện encode open source và các streaming
Nghiên cứu, xây dựng nền tảng streaming để trở thành nền tảng cho các dịch vụ
VAS khác.
Xây dựng mô hình tổng quát hệ thống streaming, mô hình giao tiếp của các
phân hệ trong hệ thống streaming và của hệ thống streaming với các phân hệ khác bên
ngoài hệ thống streaming.
Trên cơ sở nghiên cứu nền tảng streaming để có những cải tiến hệ thống để
nâng cao hiệu năng và tính năng mới cho hệ thống.
1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a)
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu liên quan đến việc xây dựng và phát triển
nền tảng streaming cho các dịch vụ giá trị gia tăng VAS như:
Xây dựng kiến trúc ứng dụng
Xây dựng kiến trúc dữ liệu
Xây dựng kiến trúc vật lý
Xây dựng mô hình triển khai
Tích hợp hệ thống
Các giải pháp đề xuất
b)
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiện cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào dịch vụ truyền hình di động –
MobileTV. Vì đây là dịch vụ mang nhiều nền tảng công nghệ streaming nhất. Các dịch
vụ VAS khác thường là tập con của dịch vụ MobileTV bằng các bớt đi các tính năng
của dịch vụ này.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu nền tảng công nghệ của hệ thống. Sử dụng tổng hợp các phương pháp
phân tích thống kê, chuyên gia, tổng hợp, trên cơ sở sử dụng số liệu thống kê và tư liệu
của ngành viễn thông nói chung và VAS nói riêng để phân tích, đánh giá, rút ra kết
luận cho vấn đề nghiên cứu.
Những đóng góp của luận văn
Tổng kết và hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài. Vận dụng lý luận
vào phân tích hệ thống streaming từ đó đưa ra các chỉ số hệ thống. Làm cơ sở cho việc
đưa ra các con số cho khách hàng.
Từ lý luận và kết quả phân tích, thực tiễn, tác giả đề xuất giải pháp phát triển hệ
thống nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các dịch vụ VAS.
Mô tả luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia
thành 4 chương:
Chương 1: Bài toán xây dựng hệ thống dịch vụ truyền hình di động MobileTV
. Tổng quát chung về MobileTV và Streaming
. Các yêu cầu của dịch vụ này
. Những vấn đề kỹ thuật – công nghệ chủ yếu
Chương 2: Giới thiệu về kiến trúc tổng thể hệ thống
. Kiến trúc ứng dụng
. Kiến trúc dữ liệu
. Kiến trúc vật lý
2
Chương 3: Xây dựng kiến trúc hệ thống streaming
Chương 4: Áp dụng hệ thống Streaming cho hệ thống MobileTV và kết quả
. Tổng quan các bài toán nghiệp vụ, khái quát các đặc điểm hệ thống
. Cài đặt thử nghiệm và đưa ra kết quả
Kết luận và kiến nghị
. Tổng kết các vấn đề
. Đưa ra đề xuất hướng phát triển tiếp theo, ứng dụng, cải tiến
Phụ lục
3
CHƯƠNG 1.
BÀI TOÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ TRUYỀN
HÌNH DI ĐỘNG TRÊN SÓNG 3G – MOBILETV
1.1
Tổng quan chung về MobileTV và Streaming
MobileTV là dịch vụ cho phép người dùng 3G tiếp cận các phương tiện giải trí
chất lượng cao mọi lúc mọi nơi như xem các kênh truyền hình trực tiếp
(LiveTV), các bộ phim hay các video clip theo yêu cầu (VOD) chỉ với chiếc
điện thoại hòa mạng 3G.
Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ qua wapsite của dịch vụ hay qua ứng dụng
được cài đặt trực tiếp trên điện thoại.
Tính năng dịch vụ:
- Xem các kênh truyền hình đặc sắc trong nước và ngoài nước.
- Xem video theo yêu cầu với nội dung phong phú thuộc các lĩnh vực khác nhau
như ca nhạc, thời sự, hài hước, phim…
- Xem lịch phát sóng của các kênh trong hệ thống
- Quản lý kênh yêu thích
- Đăng ký/Hủy dịch vụ, các kênh đặc sắc nâng cao.
Streaming trong dịch vụ MobileTV là truyền tải nội dung số một cách liên tục
đến các máy điện thoại của người dùng với chất lượng cao nhất. Streaming tiết
kiệm thời gian cho người dùng bằng cách sử dụng các công nghệ giải nén kết
hợp với player hiển thị dữ liệu đồng thời trong lúc vẫn tiếp tục download. Quá
trình này được gọi là buffering.
Ban đầu máy điện thoại người dùng sẽ lấy về một phần chia nhỏ đó của dữ liệu
trước khi hiển thị, đồng thời trong lúc hiển thị các gói dữ liệu còn lại sẽ lần lượt
được lấy về để kịp cho việc hiển thị tiếp theo.
Thay vì được gửi một lần duy nhất, dữ liệu streaming sẽ được truyền đi thành
các gói nhỏ đến cho người dùng. Ngay cả các giao thức mới như adaptive
streaming hay http smooth streaming thì dữ liệu cũng được chia nhỏ trước khi
gửi tới các máy điện thoại.
Dịch vụ streaming cho truyền hình di động có 2 loại là Streaming video theo
yêu cầu và Streaming kênh truyền hình.
Video theo yêu cầu (Video on demand): là các dữ liệu Video được lưu trữ trên
các máy chủ lưu trữ (SAN Storage) và được truyền đến người dùng khi có yêu
4
cầu, người dùng có toàn quyền để hiển thị cũng như thực hiện các thao tác (tua,
dừng, quay …) với các đoạn dữ liệu này.
Xem truyền hình thời gian thực (livetv): là các tín hiệu được mã hóa trực tiếp từ
các nguồn cung cấp dữ liệu theo thời gian thực (máy camera, microphone, thiết
bị phát dữ liệu Video, luồng tín hiệu truyền hình…).
1.2
Các yêu cầu của dịch vụ này
MobileTV phục vụ cho các máy điện thoại sử dụng dịch vụ 3G. Hiện nay trên
thị trường các dòng điện thoại 3G là vô cùng phong phú. Theo thống kê thì có
đến 20% người dùng đang sử dụng mạng 3G.
Tuy nhiên các điện thoại này lại hỗ trợ các chuẩn mã hóa (codec) khác nhau đòi
hỏi hệ thống MobileTV phải hỗ trợ toàn bộ các dòng máy này.
Về phía nhà cung cấp dịch vụ - content provider, các tệp video được upload lên
hệ thống cũng có các chuẩn mã hóa - codec khác nhau, kích thước khác nhạu,
bitrate lớn và hầu như là không thể xem được trên tất cả các dòng máy.
Về phía nhà cung cấp dịch vụ, với băng thông mạng hiện có thì để người dùng
xem với chất lượng tốt nhất thì đòi hỏi tệp video phải có bitrate nhỏ hơn băng
thông hiện có cũng như chuẩn mã hóa (codec) hợp lý.
Hệ thống cần chia tập máy điện thoại 3G trên thị trường theo tiêu chí là các
chuẩn mã hóa (codec) để có thể đối xử tốt với các dòng điện thoại. Việc phân
chia các dòng điện thoại theo codec này hiện tại được chia thành 6 nhóm khác
nhau gọi là 6 profile.
Các Profile này được đặc trưng bởi các thông tin codec như: Video codec, video
bitrate, video size, audio codec, audio channel, audio birate …
Chính vì vậy mà các tệp video hay luồng tín hiệu từ phía đài truyền hình hay các
content provider cần được encode lại theo đúng thông tin profile đã được xác
định sẵn.
Mặt khác, các dòng điện thoại này cũng support các chuẩn treaming khác nhau
như RTSP cho các dòng máy cũ chạy android, Symbian … Hay các chuẩn
streaming mới được Apple, Microsoft đưa ra như: http adative streaming, http
smooth streaming.
Để phân phát nội dung số sau khi encode đến được người dùng cuối hệ thống
cũng phân loại thành 3 hệ thống streaming hỗ trợ tất cả các chuẩn streaming
hiện này.
1.3
Những vấn đề kỹ thuật – công nghệ chủ yếu
5
Công nghệ mã hóa – giải mã video, mã hóa trực tuyến luồng tín hiệu truyền hình
Công nghệ streaming theo giao thức RTSP, HTTP Adaptive streaming của
Apple, HTTP smooth streaming của Microsoft.
Công nghệ Cache trong streaming sử dụng cho các mô đun streaming.
Công nghệ load balancing sử dụng cho toàn bộ hệ thống
Công nghê ảo hóa của Citrix sử dụng cho các máy chủ ngoại trừ máy chủ chạy
Database và máy chủ chạy mã hóa trực tuyến (Live encoder).
6
CHƯƠNG 2.
KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ
THUẬT CHO DỊCH VỤ MOBILETV
2.1
Kiến trúc ứng dụng
Hệ thống MobileTV bao gồm các phân hệ là SMS, WAP/WEB, phân hệ trừ tiền
(Billing service), phân hệ dịch vụ chung MobileTV (MobileTV service), phân hệ
Streaming và phân hệ xử lý media (Media process). Các phân hệ được phân theo chức
năng như hình vẽ dưới:
Content Provider Administrator Call Center NV Kinh doanh
Player
S
Teco core
network
M
S
Mobile TV System
Send/Receive SMS
SMS
WAP
Web
Service
Service
frontend
CMS
SMSC
Exchange
Gateway
Check
2/3G
Web Service
NV Giám sát
MobileTV Services API
HLR
ws
Media Storage
X M J
Database
Charging gateway
ws
ws
M&M server
Generate
CDR
Register 3G
rtsp/rtp,
http
udp
Media
Process
Web Service
Streaming
Player
rtsp/rtp
ws
VTC, IPTV, HTVC
Hình 1: Kiến trúc tổng thể hệ thống
Chức năng người dùng: Bao gồm những chức năng cho phép người dùng tương
-
tác vụ dịch vụ như đăng ký, hủy, xem truyền hình LiveTV, xem video theo yêu cầu, tải
video … Bao gồm hai hình thức: qua tin nhắn SMS hoặc qua WAP.
-
Chức năng CSKH: Cho phép nhân viên chăm sóc khách hàng có thể tra cứu giải
đáp cho khách hàng hoặc hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ, hủy dịch vụ cho khách
hàng.
-
Chức năng quản trị hệ thống: Cho phép người quản trị hệ thống có thể quản lý
người dùng, quản lý kênh, quản lý lịch phát sóng…
Chức năng thống kê, báo cáo: cho phép nhân viên kinh doanh biết được tình
trạng sử dụng dịch vụ của khách hàng, doanh thu từ dịch vụ.
Chức năng trừ tiền dịch vụ (Billing service): là chức năng xử lý liên quan đến
tiền, giờ xem của khách hàng.
-
-
7
-
Chức năng dịch vụ MobileTV (MobileTV service): Cung cấp các dịch vụ cho
các module chức năng khác trong hệ thống.
Chức năng streaming: Truyền tín hiệu theo giao thức RTSP hay HTTP đến cho
khách hàng.
-
-
Chức năng xử lý media: Chuyển đổi luồng dữ liệu video, tín hiệu đầu vào từ
các luồng khác nhau phục vụ cho người dùng đầu cuối.
2.2
2.2.1 Phân hệ SMS
Hệ thống hỗ trợ đăng ký dịch vụ qua tin nhắn SMS. Khách hàng cần phải nhắn
Mô hình phân lớp
tin đúng cú pháp của dịch vụ và gửi đến đầu số để đăng ký dịch vụ hoặc mua thêm
kênh, mua thêm thời gian. Hệ thống cung cấp kết nối đến SMSC của các công ty dịch
vụ viễn thông.
SMPP
SMS
Khách hàng
SMSC
SMS
Gateway
XML-RPC/HTTP
Mobile TV Service
TCP/IP
Hình 2: Mô hình phân lớp phân hệ SMS
Hệ thống chia làm 3 lớp:
Lớp giao tiếp truyền thông (Communication Layer)
Đảm nhận việc giao tiếp với SMS Gateway để nhận / gửi tin nhắn từ khách
hàng. Bao gồm 2 mô đun chính:
.
.
Receiver: Nhận tin nhắn từ SMS Gateway qua giao thức TCP/IP
Sender: Gửi tin nhắn đến SMS Gateway qua giao thức SOAP.
Lớp xử lý (Process Layer)
Bao gồm các tiến trình xử lý tin nhắn.
8
Gửi yêu cầu tới Mô đun dịch vụ MobileTV để thực hiện yêu cầu của thuê bao
như: đăng ký, hủy, mua thêm giờ .v.v.
Lớp dữ liệu (Data Access Layer)
Thực hiện kết nối tới hệ thống CSDL để lưu trữ giao dịch tin nhắn của khách
hàng.
Cung cấp service thực thi giữa tầng process layer và comunication layer để lấy
dữ liệu từ CSDL hoặc chuyển dữ liệu vào CSDL.
Sử dụng JDBC để connect tới CSDL.
2.2.2 Phân hệ Web, WAP
Khách hàng
CSKH, Quản trị hệ thống, Quản trị nội dung
CP, báo cáo thống kê
Wap gateway
Internet
XML-RPC/HTTP
Controller
View
Symphony Framework
Mobile TV Service
Model
(PDO)
Web server
(Apache)
Database server (MySQL)
Hình 3: Mô hình phân lớp phân hệ Web, WAP.
Sử dụng nền tảng symfony (dựa trên mô hình MVC) phân chia thành 3 lớp như
9
sau:
Mô hình (Model): là lớp chứa các câu lệnh thao tác trực tiếp đến CSDL
Khung nhìn (View): làm nhiệm vụ thể hiện trang web từ các hành động do bộ điều
hành (controller) truyền sang cùng với dữ liệu từ nhận được từ lớp mô hình (model)
(có thể hiểu nó như là template render).
Trình điều khiển (Controller): chính là phần cốt lõi, điều hành trang web, giao tiếp
với mô đun mô đun dịch vụ MobileTV
2.2.3 Phân hệ người dùng cuối (Mobile Client )
Phân hệ Web frontend
JSON/HTTP
Android framwork
Controler
Model
press key
commandAction
Object
display
Android device
Memory Card
View
Screens
(displayable)
Hình 4: Mô hình phân lớp phân hệ Người dùng cuối (Mobile Client).
Phân hệ Người dùng cuối (Mobile Client) cho phép người dùng tương tác với mô
đun dịch vụ MobileTV qua ứng dụng mobile do dịch vụ cung cấp được cài đặt trên
điện thoại di động.
Người dùng cài đặt, chạy ứng dụng mobile do dịch vụ cung cấp. Ứng dụng hỗ trợ
người dùng tương tác, sử dụng dịch vụ: đăng ký/hủy dịch vụ, thêm/xóa kênh,
thêm/xem giờ, xem/tải/tặng VOD, xem LiveTV…
Phân hệ Người dùng cuối (Mobile Client) giao tiếp với phân hệ Web Frontend
(Web Frontend sẽ giao tiếp với Mô đun dịch vụ MobileTV hoặc truy vấn trực tiếp
CSDL): Lấy dữ liệu theo định dạng JSON từ API mà Website cung cấp qua giao thức
HTTP (HTTP request).
10
2.2.4 Phân hệ Web cho người dùng (Frontend)
Mobile Client
Web server(Apache)
Controler
Model
Symfony
Action
Doctrine
Action
Request
Process
View
php
MySQL
Style sheets
html
Hình 5: Mô hình phân lớp phân hệ Web Frontend.
Phân hệ Wapsite cho phép người dùng tương tác với mô đun dịch vụ MobileTV
qua ứng dụng client được cài trên thiết bị di động.
Người dùng truy cập tới website của dịch vụ bằng thiết bị di động. Hệ thống phục
vụ các yêu cầu của người dùng: đăng ký/hủy dịch vụ, thêm/xóa kênh, thêm/xem giờ,
xem/tải/tặng VOD, xem LiveTV…
Phân hệ này giao tiếp với phân hệ Người dùng cuối (Mobile Client): Cung cấp
API, trả về dữ liệu JSON khi có yên cầu HTTP (HTTP request) gửi đến từ Người dùng
cuối (Mobile Client).
11
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hệ thống streaming cho truyền hình di động trên nền tảng 3G", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_he_thong_streaming_cho_truyen_hinh_di_dong_tren_nen.pdf

