Luận văn Hệ thống streaming cho truyền hình di động trên nền tảng 3G

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
ĐẶNG VĂN SƠN  
HỆ THỐNG STREAMING CHO TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG  
TRÊN NỀN TẢNG 3G  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Hà Nội – 2013  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
ĐẶNG VĂN SƠN  
HỆ THỐNG STREAMING CHO TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG  
TRÊN NỀN TẢNG 3G  
Ngành: Công nghệ thông tin  
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin  
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS - TS. NGUYỄN ĐÌNH HÓA  
Hà Nội – 2013  
iii  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan:  
- Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.  
- Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực.  
- Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Đặng Văn Sơn  
iv  
MỤC LỤC  
v
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ  
vii  
 
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT  
Tiếng Anh  
Thuật ngữ  
VOD  
Định nghĩa  
Video on demand – Video được khách hàng yêu cầu  
SMPP  
Short Message Peer to Peer – Tin nhắn được đẩy từ hệ thống  
MobileTV đến sms gateway để gửi tới cho khách hàng  
LIVETV  
Các kênh Chương trình truyền hình được phát trên hệ thống.  
Tổng đài quản lý tin nhắn  
SMSC  
iVTSS  
Mô đun streaming cho iPhone/iPad  
Offline encoder  
Live encoder  
Mô đun mã hóa tệp video cho các dòng điện thoại di động 3G  
Mô đun mã hóa tín hiện truyền hình thành các tín hiệu phù hợp  
với các dòng điện thoại di động 3G  
DSS  
Darwin máy chủ chạy Streaming – Một open source phục vụ  
cho việc phát triển VTSS mô đun, làm nhiệm vụ phân phát tín  
hiệu tới các máy điện thoại 3G  
VTSS  
CMS  
Mô đun Streaming cho các dòng điện thoại sử dụng giao thức  
RTSP để nhận tín hiệu media.  
Content management system – Hệ thống quản trị nội dung cho  
phép người quản trị quản lý hệ thống  
MVC  
Model – View – Controller: Mô hình phát triển phần mềm  
Wap/Wapsite  
MobileTV Service  
Trang dành cho di động thực hiện truy cập vào hệ thống  
Cung cấp các API giao tiếp với cơ sở dữ liệu cho các mô đun  
trong hệ thống  
SMS service  
Cung cấp các API giao tiếp với sms gateway  
Media Process  
Khối mã hóa – giải mã tín hiệu để chuyển thành luồng tín hiệu  
đến khối Streaming. Gồm có offline encoder và live encoder.  
Streaming  
Là khối thực hiện giao tiếp với client thực hiện gửi tín hiệu  
media đến client.  
HLR  
Home location register - Thực hiện nhận dạng thuê bao 2G/3G  
M&M Server  
Mô đun thực hiện giám sát các mô đun trong hệ thống rồi ghi  
log cảnh báo  
M&M Client  
Thực hiện đọc log cảnh báo của M&M Server rồi thực hiện gửi  
tin nhắn cảnh báo tới người vận hành hệ thống khi có sự cố.  
Administrator  
Người quản trị hệ thống  
Content Provider  
Nhà cung cấp nội dung số cho hệ thống  
viii  
 
Thuật ngữ  
Định nghĩa  
Profile  
Thông tin về các chuẩn mã hóa (codec) của các dòng máy điên  
thoại  
BCCS  
Billing and custumer care system – Hệ thống trừ tiền khách  
hàng.  
Tiếng Việt  
Thuật ngữ  
Định nghĩa  
CSDL  
DK  
Cơ sở dữ liệu  
Đăng ký sử dụng dịch vụ  
Người sử dụng thuê bao di động  
Khách hàng sử dụng hủy dịch vụ  
Chăm sóc khách hàng  
KH  
HUY  
CSKH  
NV kinh doanh  
Nhân viên kinh doanh dịch vụ  
ix  
MỞ ĐẦU  
Đặt vấn đề  
Viễn thông Việt Nam đã đến giai đoạn bão hòa về số lượng thuê bao cùng với đó là  
sự phát triển rầm rộ của các dịch vụ giá trị gia tăng VAS. Hiện này các công ty viễn  
thông lớn ở Việt Nam đã được cấp phép để cung cấp dịch vụ 3G cho khách hàng, mở  
ra cho người dùng khả năng truy xuất với băng thông rộng hơn, dung lượng đường  
truyền cao hơn. Vấn đề đặt ra là người dùng sẽ được hưởng những dịch vụ mới gì khi  
sử dụng mạng 3G. Các công ty viễn thông đều có chiến lược xây dựng nội dung và  
phát triển các dịch vụ VAS trên mạng 3G như: Xem TV, xem phim, nghe nhạc. Video  
Call … để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.  
Thị trường điện thoại di động ở Việt Nam ngày càng phát triển với nhiều dòng điện  
thoại thông minh và nhu cầu về điện thoại thông minh ở Việt Nam ngày càng lớn. Các  
dòng điện thoại thông minh nổi tiếng trên thế giới được sử dụng rất phổ biến. Bên  
cạnh đó xã hội ngày càng phát triển giúp cho nhu cầu giải trí trên các thiết bị di động  
thông minh ngày càng tăng. Đây chính là cơ hội kinh doanh tốt cho các nhà cung cấp  
dịch vụ giải trí trên nền tảng 3G.  
Hệ thống truyền hình di động qua sóng 3G là một trong những dự án chiến lược  
của các nhà cung cấp dịch vụ 3G. Mục tiêu của dư án là phát triển hệ thống hoàn chỉnh  
cho phép người dùng xem LiveTV, VOD, Radio, Istory… cùng với hệ thống quản lý,  
giám sát và vận hành hệ thống đáp ứng nhu cầu của người dùng cuối và khách hàng.  
Hệ thống Streaming bao gồm các phân hệ mã hóa video – offline encode, và mã  
hóa trực tuyến - live encode và các phân hệ streaming theo giao thức RTSP/HTTP,  
tiến trình giám sát hệ thống. Hệ thống streaming xây dựng nhằm mục đích phân phối  
các nội dung số bao gồm cả Video và Kênh LiveTV đảm bảo phục vụ được tất cả  
khách hàng với các dòng điện thoại khác nhau trên thị trường với chất lượng tốt nhất  
theo băng thông mạng 3G.  
Với ý nghĩa đó, tác giả chọn đề tài “Hệ thống streaming cho truyền hình di động  
trên nền tảng 3G” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp.  
Mục đích nghiên cứu  
Việc thực hiện đề tài nói trên nhằm đạt được các mục đích sau:  
Nghiên cứu các chuẩn mã hóa - codec cho các dòng điện thoại, các chuẩn giao  
tiếp cho streaming theo giao thức RTSP, HTTP.  
Nghiên cứu các thư viện encode open source và các streaming  
Nghiên cứu, xây dựng nền tảng streaming để trở thành nền tảng cho các dịch vụ  
VAS khác.  
Xây dựng mô hình tổng quát hệ thống streaming, mô hình giao tiếp của các  
phân hệ trong hệ thống streaming và của hệ thống streaming với các phân hệ khác bên  
ngoài hệ thống streaming.  
Trên cơ sở nghiên cứu nền tảng streaming để có những cải tiến hệ thống để  
nâng cao hiệu năng và tính năng mới cho hệ thống.  
1
     
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
a)  
Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu liên quan đến việc xây dựng và phát triển  
nền tảng streaming cho các dịch vụ giá trị gia tăng VAS như:  
Xây dựng kiến trúc ứng dụng  
Xây dựng kiến trúc dữ liệu  
Xây dựng kiến trúc vật lý  
Xây dựng mô hình triển khai  
Tích hợp hệ thống  
Các giải pháp đề xuất  
b)  
Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nghiện cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào dịch vụ truyền hình di động –  
MobileTV. Vì đây là dịch vụ mang nhiều nền tảng công nghệ streaming nhất. Các dịch  
vụ VAS khác thường là tập con của dịch vụ MobileTV bằng các bớt đi các tính năng  
của dịch vụ này.  
Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu nền tảng công nghệ của hệ thống. Sử dụng tổng hợp các phương pháp  
phân tích thống kê, chuyên gia, tổng hợp, trên cơ sở sử dụng số liệu thống kê và tư liệu  
của ngành viễn thông nói chung và VAS nói riêng để phân tích, đánh giá, rút ra kết  
luận cho vấn đề nghiên cứu.  
Những đóng góp của luận văn  
Tổng kết và hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài. Vận dụng lý luận  
vào phân tích hệ thống streaming từ đó đưa ra các chỉ số hệ thống. Làm cơ sở cho việc  
đưa ra các con số cho khách hàng.  
Từ lý luận và kết quả phân tích, thực tiễn, tác giả đề xuất giải pháp phát triển hệ  
thống nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các dịch vụ VAS.  
Mô tả luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia  
thành 4 chương:  
Chương 1: Bài toán xây dựng hệ thống dịch vụ truyền hình di động MobileTV  
. Tổng quát chung về MobileTV và Streaming  
. Các yêu cầu của dịch vụ này  
. Những vấn đề kỹ thuật – công nghệ chủ yếu  
Chương 2: Giới thiệu về kiến trúc tổng thể hệ thống  
. Kiến trúc ứng dụng  
. Kiến trúc dữ liệu  
. Kiến trúc vật lý  
2
           
Chương 3: Xây dựng kiến trúc hệ thống streaming  
Chương 4: Áp dụng hệ thống Streaming cho hệ thống MobileTV và kết quả  
. Tổng quan các bài toán nghiệp vụ, khái quát các đặc điểm hệ thống  
. Cài đặt thử nghiệm và đưa ra kết quả  
Kết luận và kiến nghị  
. Tổng kết các vấn đề  
. Đưa ra đề xuất hướng phát triển tiếp theo, ứng dụng, cải tiến  
Phụ lục  
3
CHƯƠNG 1.  
BÀI TOÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỊCH VỤ TRUYỀN  
HÌNH DI ĐỘNG TRÊN SÓNG 3G – MOBILETV  
1.1  
Tổng quan chung về MobileTV và Streaming  
MobileTV là dịch vụ cho phép người dùng 3G tiếp cận các phương tiện giải trí  
chất lượng cao mọi lúc mọi nơi như xem các kênh truyền hình trực tiếp  
(LiveTV), các bộ phim hay các video clip theo yêu cầu (VOD) chỉ với chiếc  
điện thoại hòa mạng 3G.  
Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ qua wapsite của dịch vụ hay qua ứng dụng  
được cài đặt trực tiếp trên điện thoại.  
Tính năng dịch vụ:  
- Xem các kênh truyền hình đặc sắc trong nước và ngoài nước.  
- Xem video theo yêu cầu với nội dung phong phú thuộc các lĩnh vực khác nhau  
như ca nhạc, thời sự, hài hước, phim…  
- Xem lịch phát sóng của các kênh trong hệ thống  
- Quản lý kênh yêu thích  
- Đăng ký/Hủy dịch vụ, các kênh đặc sắc nâng cao.  
Streaming trong dịch vụ MobileTV là truyền tải nội dung số một cách liên tục  
đến các máy điện thoại của người dùng với chất lượng cao nhất. Streaming tiết  
kiệm thời gian cho người dùng bằng cách sử dụng các công nghệ giải nén kết  
hợp với player hiển thị dữ liệu đồng thời trong lúc vẫn tiếp tục download. Quá  
trình này được gọi là buffering.  
Ban đầu máy điện thoại người dùng sẽ lấy về một phần chia nhỏ đó của dữ liệu  
trước khi hiển thị, đồng thời trong lúc hiển thị các gói dữ liệu còn lại sẽ lần lượt  
được lấy về để kịp cho việc hiển thị tiếp theo.  
Thay vì được gửi một lần duy nhất, dữ liệu streaming sẽ được truyền đi thành  
các gói nhỏ đến cho người dùng. Ngay cả các giao thức mới như adaptive  
streaming hay http smooth streaming thì dữ liệu cũng được chia nhỏ trước khi  
gửi tới các máy điện thoại.  
Dịch vụ streaming cho truyền hình di động có 2 loại là Streaming video theo  
yêu cầu và Streaming kênh truyền hình.  
Video theo yêu cầu (Video on demand): là các dữ liệu Video được lưu trữ trên  
các máy chủ lưu trữ (SAN Storage) và được truyền đến người dùng khi có yêu  
4
   
cầu, người dùng có toàn quyền để hiển thị cũng như thực hiện các thao tác (tua,  
dừng, quay …) với các đoạn dữ liệu này.  
Xem truyền hình thời gian thực (livetv): là các tín hiệu được mã hóa trực tiếp từ  
các nguồn cung cấp dữ liệu theo thời gian thực (máy camera, microphone, thiết  
bị phát dữ liệu Video, luồng tín hiệu truyền hình…).  
1.2  
Các yêu cầu của dịch vụ này  
MobileTV phục vụ cho các máy điện thoại sử dụng dịch vụ 3G. Hiện nay trên  
thị trường các dòng điện thoại 3G là vô cùng phong phú. Theo thống kê thì có  
đến 20% người dùng đang sử dụng mạng 3G.  
Tuy nhiên các điện thoại này lại hỗ trợ các chuẩn mã hóa (codec) khác nhau đòi  
hỏi hệ thống MobileTV phải hỗ trợ toàn bộ các dòng máy này.  
Về phía nhà cung cấp dịch vụ - content provider, các tệp video được upload lên  
hệ thống cũng có các chuẩn mã hóa - codec khác nhau, kích thước khác nhạu,  
bitrate lớn và hầu như là không thể xem được trên tất cả các dòng máy.  
Về phía nhà cung cấp dịch vụ, với băng thông mạng hiện có thì để người dùng  
xem với chất lượng tốt nhất thì đòi hỏi tệp video phải có bitrate nhỏ hơn băng  
thông hiện có cũng như chuẩn mã hóa (codec) hợp lý.  
Hệ thống cần chia tập máy điện thoại 3G trên thị trường theo tiêu chí là các  
chuẩn mã hóa (codec) để có thể đối xử tốt với các dòng điện thoại. Việc phân  
chia các dòng điện thoại theo codec này hiện tại được chia thành 6 nhóm khác  
nhau gọi là 6 profile.  
Các Profile này được đặc trưng bởi các thông tin codec như: Video codec, video  
bitrate, video size, audio codec, audio channel, audio birate …  
Chính vì vậy mà các tệp video hay luồng tín hiệu từ phía đài truyền hình hay các  
content provider cần được encode lại theo đúng thông tin profile đã được xác  
định sẵn.  
Mặt khác, các dòng điện thoại này cũng support các chuẩn treaming khác nhau  
như RTSP cho các dòng máy cũ chạy android, Symbian … Hay các chuẩn  
streaming mới được Apple, Microsoft đưa ra như: http adative streaming, http  
smooth streaming.  
Để phân phát nội dung số sau khi encode đến được người dùng cuối hệ thống  
cũng phân loại thành 3 hệ thống streaming hỗ trợ tất cả các chuẩn streaming  
hiện này.  
1.3  
Những vấn đề kỹ thuật – công nghệ chủ yếu  
5
   
Công nghệ mã hóa – giải mã video, mã hóa trực tuyến luồng tín hiệu truyền hình  
Công nghệ streaming theo giao thức RTSP, HTTP Adaptive streaming của  
Apple, HTTP smooth streaming của Microsoft.  
Công nghệ Cache trong streaming sử dụng cho các mô đun streaming.  
Công nghệ load balancing sử dụng cho toàn bộ hệ thống  
Công nghê ảo hóa của Citrix sử dụng cho các máy chủ ngoại trừ máy chủ chạy  
Database và máy chủ chạy mã hóa trực tuyến (Live encoder).  
6
CHƯƠNG 2.  
KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ  
THUẬT CHO DỊCH VỤ MOBILETV  
2.1  
Kiến trúc ứng dụng  
Hệ thống MobileTV bao gồm các phân hệ là SMS, WAP/WEB, phân hệ trừ tiền  
(Billing service), phân hệ dịch vụ chung MobileTV (MobileTV service), phân hệ  
Streaming và phân hệ xử lý media (Media process). Các phân hệ được phân theo chức  
năng như hình vẽ dưới:  
Content Provider Administrator Call Center NV Kinh doanh  
Player  
S
Teco core  
network  
M
S
Mobile TV System  
Send/Receive SMS  
SMS  
WAP  
Web  
Service  
Service  
frontend  
CMS  
SMSC  
Exchange  
Gateway  
Check  
2/3G  
Web Service  
NV Giám sát  
MobileTV Services API  
HLR  
ws  
Media Storage  
X M J  
Database  
Charging gateway  
ws  
ws  
M&M server  
Generate  
CDR  
Register 3G  
rtsp/rtp,  
http  
udp  
Media  
Process  
Web Service  
Streaming  
Player  
rtsp/rtp  
ws  
VTC, IPTV, HTVC  
Hình 1: Kiến trúc tổng thể hệ thống  
Chức năng người dùng: Bao gồm những chức năng cho phép người dùng tương  
-
tác vụ dịch vụ như đăng ký, hủy, xem truyền hình LiveTV, xem video theo yêu cầu, tải  
video … Bao gồm hai hình thức: qua tin nhắn SMS hoặc qua WAP.  
-
Chức năng CSKH: Cho phép nhân viên chăm sóc khách hàng có thể tra cứu giải  
đáp cho khách hàng hoặc hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ, hủy dịch vụ cho khách  
hàng.  
-
Chức năng quản trị hệ thống: Cho phép người quản trị hệ thống có thể quản lý  
người dùng, quản lý kênh, quản lý lịch phát sóng…  
Chức năng thống kê, báo cáo: cho phép nhân viên kinh doanh biết được tình  
trạng sử dụng dịch vụ của khách hàng, doanh thu từ dịch vụ.  
Chức năng trừ tiền dịch vụ (Billing service): là chức năng xử lý liên quan đến  
tiền, giờ xem của khách hàng.  
-
-
7
     
-
Chức năng dịch vụ MobileTV (MobileTV service): Cung cấp các dịch vụ cho  
các module chức năng khác trong hệ thống.  
Chức năng streaming: Truyền tín hiệu theo giao thức RTSP hay HTTP đến cho  
khách hàng.  
-
-
Chức năng xử lý media: Chuyển đổi luồng dữ liệu video, tín hiệu đầu vào từ  
các luồng khác nhau phục vụ cho người dùng đầu cuối.  
2.2  
2.2.1 Phân hệ SMS  
Hệ thống hỗ trợ đăng ký dịch vụ qua tin nhắn SMS. Khách hàng cần phải nhắn  
Mô hình phân lớp  
tin đúng cú pháp của dịch vụ và gửi đến đầu số để đăng ký dịch vụ hoặc mua thêm  
kênh, mua thêm thời gian. Hệ thống cung cấp kết nối đến SMSC của các công ty dịch  
vụ viễn thông.  
SMPP  
SMS  
Khách hàng  
SMSC  
SMS  
Gateway  
XML-RPC/HTTP  
Mobile TV Service  
TCP/IP  
Hình 2: Mô hình phân lớp phân hệ SMS  
Hệ thống chia làm 3 lớp:  
Lớp giao tiếp truyền thông (Communication Layer)  
Đảm nhận việc giao tiếp với SMS Gateway để nhận / gửi tin nhắn từ khách  
hàng. Bao gồm 2 mô đun chính:  
.
.
Receiver: Nhận tin nhắn từ SMS Gateway qua giao thức TCP/IP  
Sender: Gửi tin nhắn đến SMS Gateway qua giao thức SOAP.  
Lớp xử lý (Process Layer)  
Bao gồm các tiến trình xử lý tin nhắn.  
8
     
Gửi yêu cầu tới Mô đun dịch vụ MobileTV để thực hiện yêu cầu của thuê bao  
như: đăng ký, hủy, mua thêm giờ .v.v.  
Lớp dữ liệu (Data Access Layer)  
Thực hiện kết nối tới hệ thống CSDL để lưu trữ giao dịch tin nhắn của khách  
hàng.  
Cung cấp service thực thi giữa tầng process layer và comunication layer để lấy  
dữ liệu từ CSDL hoặc chuyển dữ liệu vào CSDL.  
Sử dụng JDBC để connect tới CSDL.  
2.2.2 Phân hệ Web, WAP  
Khách hàng  
CSKH, Quản trị hệ thống, Quản trị nội dung  
CP, báo cáo thống kê  
Wap gateway  
Internet  
XML-RPC/HTTP  
Controller  
View  
Symphony Framework  
Mobile TV Service  
Model  
(PDO)  
Web server  
(Apache)  
Database server (MySQL)  
Hình 3: Mô hình phân lớp phân hệ Web, WAP.  
Sử dụng nền tảng symfony (dựa trên mô hình MVC) phân chia thành 3 lớp như  
9
   
sau:  
Mô hình (Model): là lớp chứa các câu lệnh thao tác trực tiếp đến CSDL  
Khung nhìn (View): làm nhiệm vụ thể hiện trang web từ các hành động do bộ điều  
hành (controller) truyền sang cùng với dữ liệu từ nhận được từ lớp mô hình (model)  
(có thể hiểu nó như là template render).  
Trình điều khiển (Controller): chính là phần cốt lõi, điều hành trang web, giao tiếp  
với mô đun mô đun dịch vụ MobileTV  
2.2.3 Phân hệ người dùng cuối (Mobile Client )  
Phân hệ Web frontend  
JSON/HTTP  
Android framwork  
Controler  
Model  
press key  
commandAction  
Object  
display  
Android device  
Memory Card  
View  
Screens  
(displayable)  
Hình 4: Mô hình phân lớp phân hệ Người dùng cuối (Mobile Client).  
Phân hệ Người dùng cuối (Mobile Client) cho phép người dùng tương tác với mô  
đun dịch vụ MobileTV qua ứng dụng mobile do dịch vụ cung cấp được cài đặt trên  
điện thoại di động.  
Người dùng cài đặt, chạy ứng dụng mobile do dịch vụ cung cấp. Ứng dụng hỗ trợ  
người dùng tương tác, sử dụng dịch vụ: đăng ký/hủy dịch vụ, thêm/xóa kênh,  
thêm/xem giờ, xem/tải/tặng VOD, xem LiveTV…  
Phân hệ Người dùng cuối (Mobile Client) giao tiếp với phân hệ Web Frontend  
(Web Frontend sẽ giao tiếp với Mô đun dịch vụ MobileTV hoặc truy vấn trực tiếp  
CSDL): Lấy dữ liệu theo định dạng JSON từ API mà Website cung cấp qua giao thức  
HTTP (HTTP request).  
10  
   
2.2.4 Phân hệ Web cho người dùng (Frontend)  
Mobile Client  
Web server(Apache)  
Controler  
Model  
Symfony  
Action  
Doctrine  
Action  
Request  
Process  
View  
php  
MySQL  
Style sheets  
html  
Hình 5: Mô hình phân lớp phân hệ Web Frontend.  
Phân hệ Wapsite cho phép người dùng tương tác với mô đun dịch vụ MobileTV  
qua ứng dụng client được cài trên thiết bị di động.  
Người dùng truy cập tới website của dịch vụ bằng thiết bị di động. Hệ thống phục  
vụ các yêu cầu của người dùng: đăng ký/hủy dịch vụ, thêm/xóa kênh, thêm/xem giờ,  
xem/tải/tặng VOD, xem LiveTV…  
Phân hệ này giao tiếp với phân hệ Người dùng cuối (Mobile Client): Cung cấp  
API, trả về dữ liệu JSON khi có yên cầu HTTP (HTTP request) gửi đến từ Người dùng  
cuối (Mobile Client).  
11  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 58 trang yennguyen 20680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hệ thống streaming cho truyền hình di động trên nền tảng 3G", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_he_thong_streaming_cho_truyen_hinh_di_dong_tren_nen.pdf