Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Bước vào những năm đầu của thế kỷ XXI, mọi quốc gia trên thế  
giới đang đứng trước những cơ hội và thách thức chủ yếu: Khoa học -  
công nghệ phát triển với những bước tiến nhảy vọt đã đưa thế giới  
chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát  
triển kinh tế trí thức. Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra  
quá trình hợp tác để phát triển và vừa là quá trình đấu tranh gay gắt  
nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống  
của mỗi dân tộc.  
Những đặc trưng mang tính khách quan nêu trên đã tác động và  
làm biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của  
xã hội, trong đó có giáo dục. Sự biến đổi đó được thể hiện trước hết ở  
quan niệm mới về mẫu hình nhân cách người học đáp ứng yêu cầu  
nguồn nhân lực xã hội trong bối cảnh chung nói trên. Nhưng vì giáo dục  
lại là yếu tố cơ bản để phát triển con người, tạo nguồn lực cho phát triển  
KT-XH, cho nên cũng vì các yêu cầu mới về nguồn nhân lực xã hội đã  
dẫn đến sự tất yếu phải đổi mới về giáo dục và quản lý giáo dục.  
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định nguồn lực con  
người là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ  
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản  
Việt Nam đã có Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 về “Xây dựng,  
nâng cao chất lượng nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục”; tiếp  
đó ngày 11/01/2005 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số  
09/2005/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Đề án Xây dựng, nâng cao chất  
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-  
2010. Như vậy, nâng cao chất lượng nhà giáo là nhiệm vụ hết sức quan  
trọng, nhưng không ít khó khăn đối với các cấp quản lý giáo dục từ  
Trung ương đến địa phương. Một trong các giải pháp cơ bản để nâng  
2
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là  
tổ chức hoạt động đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ này.  
Trong hoạt động GD Quốc dân Việt Nam, GDTH có ý nghĩa rất  
quan trọng đối với sự vận động và phát triển của toàn hệ thống. Nó  
đóng vai trò "nền tảng" nhằm đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành,  
phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc cho  
giáo dục phổ thông và giáo dục đại học. “Giáo dục tiểu học nhằm giúp  
học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và  
lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để  
học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”. Để đạt được mục tiêu nói trên  
cần có sự nỗ lực của toàn xã hội, của nhiều lực lượng, trong đó đội ngũ  
GVTH “giữ vai trò quyết định”. Vì vậy, công tác bồi dưỡng GVTH để  
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay lại  
càng có ý nghĩa hơn.  
Huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai là một huyện miền núi được thành  
lập từ năm 1981, cách thành phố Pleiku 40 km về phía Nam, huyện có  
01 thị trấn và 14 xã; đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân dân trên  
địa bàn huyện từng bước được cải thiện, chất lượng Giáo dục và Đào  
tạo đã có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên chất lượng giáo dục  
tiểu học so với yêu cầu chung còn chưa cao. Đội ngũ GVTH của huyện  
không đồng đều về trình độ chính trị, chênh lệch về trình độ chuyên  
môn và nghiệp vụ, nhất là các giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng  
bào dân tộc thiểu số. Điều đó đã đặt ra những vấn đề hết sức khó khăn  
trong việc nâng cao chất lượng GDTH. Bởi vậy, việc nâng cao trình độ  
của đội ngũ này là một yêu cầu cấp bách và hết sức nặng nề trước yêu  
cầu đổi mới giáo dục hiện nay.  
Trong những năm gần đây, Dự án Phát triển GVTH của Bộ GD-  
ĐT đã nghiên cứu đề xuất chuẩn đội ngũ GVTH và các biện pháp nhằm  
thực hiện các chuẩn đó. Đây có thể xem như cơ sở lý luận và thực tiễn  
cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH. Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều  
3
công trình khoa học nghiên cứu về công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH.  
Xuất phát từ những lí do trên nên tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động  
bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Chư Sê  
tỉnh Gia Lai” làm đề tài nghiên cứu luận văn cuối khoá học.  
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu  
* Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động BD  
GVTH đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng ở các trường TH  
đối với công tác bồi dưỡng giáo viên nhằm góp phần nâng cao chất lượng  
đội ngũ GVTH.  
* Phạm vi nghiên cứu  
Khảo sát công tác bồi dưỡng GV của Hiệu trưởng ở các trường  
tiểu học trên địa bàn huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai giai đoạn 2012-2015.  
Nghiên cứu biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ  
GVTH của Hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện Chư  
Sê tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015-2020.  
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu  
* Đối tượng nghiên cứu  
Quản lý công tác bồi dưỡng GVTH ở huyện Chư Sê tỉnh Gia  
Lai trong giai đoạn hiện nay.  
* Khách thể nghiên cứu  
Công tác bồi dưỡng GV ở các trường tiểu học.  
4. Giả thuyết khoa học  
Áp dụng lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng GV và xuất phát  
từ thực tiễn quản lý hoạt động này có thể đề xuất được các biện pháp  
hợp lý, khả thi nhằm quản lý hoạt động bồi dưỡng GV và qua đó nâng  
cao chất lượng đội ngũ GVTH của địa phương.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng GV các  
trường tiểu học.  
4
Khảo sát thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV các trường  
tiểu học ở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai.  
Đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với công tác  
bồi dưỡng đội ngũ GVTH ở huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai.  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận được sử dụng với mục  
đích chỉ ra các cơ sở lý luận chủ yếu về hoạt động bồi dưỡng để nâng  
cao chất lượng đội ngũ GVTH.  
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn với mục đích tìm hiểu  
thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH, thực trạng quản lý của Hiệu  
trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH ở huyện Chư Sê  
tỉnh Gia Lai; đồng thời xem xét mức độ cần thiết và khả thi của các  
biện pháp quản lý.  
Các phương pháp hỗ trợ (thống kê toán học, xử lý số liệu bằng  
phần mềm).  
7. Bố cục của luận văn  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn  
được cấu trúc trong 3 chương sau:  
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng  
giáo viên ở các trường tiểu học.  
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo  
viên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai.  
- Chương 3: Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt  
động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện  
Chư Sê tỉnh Gia Lai.  
5
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN V  QUẢN LÝ  
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC  
1.1. TỔNG QUAN VẤN Đ  NGHIÊN CỨU  
1.1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài: Hầu hết các quốc gia trên  
thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng giáo viên là vấn đề phát triển cơ  
bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi  
người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ  
sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát  
triển KT-XH là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục.  
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam: Đối với Việt Nam, để đáp  
ứng yêu cầu của công cuộc cải cách giáo dục, Đảng và Nhà nước ta có  
những chủ trương cấp bách để đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên  
theo nhiều loại hình khác nhau. Do đó vấn đề quản lý hoạt động bồi  
dưỡng nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên nói chung và GVTH  
nói riêng còn cần phải tiếp tục nghiên cứu để đề ra những biện pháp  
hữu hiệu và có tính khả thi đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA Đ  TÀI  
1.2.1. Quản lý  
Xung quanh khái niệm “Quản lý” các tác giả xuất phát từ nhiều  
góc độ tiếp cận khác nhau, đưa ra nhiều ý kiến khác nhau. Chúng tôi  
sử dụng khái niệm quản lý theo nghĩa sau: “Quản lý là quá trình tác  
động có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên đối  
tượng quản lý bằng các phương pháp quản lý và công cụ quản lý phù  
hợp nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ  
hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu quản lý đã được xác định”  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
Khái niệm QLGD cũng có nhiều quan niệm khác nhau từ những  
6
góc độ tiếp cận khác nhau. Nhưng có thể hiểu: QLGD là hệ thống  
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể  
quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục được quản lý, vận hành theo  
đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các  
mục tiêu giáo dục đề ra.  
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng  
Quản lý trường học là tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng  
đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (tập thể  
GV, học sinh và các bộ phận khác), đến tất cả các mặt của đời sống  
nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt kinh tế - xã  
hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ và  
thực hiện tốt sứ mạng của nhà trường.  
1.2.4. Bồi dƣỡng  
Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng,  
nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó  
mà người ta đã có một trình độ chuyên môn nhất định. Bồi dưỡng được  
coi là quá trình cập nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc  
văn hoá hoặc bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kĩ  
năng về chuyên môn hay nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên đề.  
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên  
- Đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những GV được  
tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức), có chung một lý tưởng, mục  
đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu của ngành giáo dục đề ra cho lực  
lượng, tổ chức đó. Họ làm việc theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó  
với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy  
định của pháp luật.  
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV: Quản lý hoạt động bồi  
dưỡng GV là quá trình thực hiện các tác động quản lý đối với các  
thành tố của hoạt động bồi dưỡng, bao gồm: quản lý mục tiêu, nội  
7
dung, kế hoạch bồi dưỡng; quản lý các phương pháp và hinh thức bồi  
dưỡng GV; quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng; quản lý công tác  
tự bồi dưỡng GV để đảm bảo hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả mong  
muốn được xác định từ ban đầu.  
1.3. GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GD  
1.3.1. Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân  
1.3.2. Những yêu cầu đối với giáo dục tiểu học trong giai  
đoạn hiện nay  
1.3.3. Những yêu cầu đối với giáo viên tiểu học trong giai  
đoạn hiện nay  
1.3.4. Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học theo tiêu chí trƣờng tiểu  
học đạt chuẩn Quốc gia  
1.4. LÝ LUẬN V  HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GVTH  
1.4.1. Mục tiêu bồi dƣỡng giáo viên tiểu học  
Quá trình dạy học hiện nay đòi hỏi người giáo viên phải không  
bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ để tránh bị lạc hậu  
trước nhưng biến đổi không ngừng của của xã hội. Tự học, tự rèn, tự  
bồi dưỡng, tự nghiên cứu là hoạt động thiết thực nhất trong quá trình  
tự hoàn thiện của bản thân mỗi nhà giáo để nâng cao năng lực và vị  
thế của người thầy; là nhu cầu tất yếu để họ tồn tại và phát triển, đáp  
ứng được yêu cầu của thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay.  
1.4.2. Nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng giáo viên tiểu học  
Đề tài trình bày một số nội dung bồi dưỡng GVTH hiện nay, cụ  
thể: BD nâng cao phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; bồi dưỡng để  
cập nhật và nâng cao kiến thức; bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm (kỹ  
năng giáo dục, dạy học, tổ chức).  
1.4.3. Phƣơng pháp và hình thức tổ chức bồi dƣỡng GV  
Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả chỉ trình bày các phương  
pháp bồi dưỡng, các hình thức bồi dưỡng (tại chỗ, tập trung, thường  
8
xuyên, tự bồi dưỡng); tổ chức nhân lực và các điều kiện hỗ trợ cho  
hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học.  
1.4.4. Hoạt động tự bồi dƣỡng của giáo viên  
1.4.5. Các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dƣỡng giáo viên  
1.5. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BDGV Ở CÁC TRƢỜNG TH  
Với mục tiêu nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng  
giáo viên ở các trường tiểu học, trên cơ sở các chức năng của nhà quản  
lý tác động đến các yếu tố của hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các  
trường tiểu học, chúng tôi xác định các nội dung quản lý hoạt động  
bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học bao gồm:  
1.5.1. Quản lý mục tiêu bồi dƣỡng giáo viên  
1.5.2. Quản lý nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng giáo viên  
1.5.3. Quản lý phương pháp và hình thức bồi dưỡng giáo viên  
1.5.4. Quản lý hoạt động tự bồi dƣỡng của giáo viên  
1.5.5. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động tự bồi dƣỡng  
giáo viên  
1.5.6. Kiểm tra-đánh giá hoạt động bồi dƣỡng giáo viên  
TIỂU K T CHƢƠNG 1  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO  
VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN  
CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI  
2.1. KHÁI QUÁT V  QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát  
Để tìm hiểu tầm quan trọng của việc BD đội ngũ GVTH, phân  
tích thực trạng BD đội ngũ GVTH.  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
Khảo sát thực trạng quy mô trường, lớp, học sinh; chất lượng  
9
giáo dục tiểu học; khảo sát về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo  
GVTH; thực trạng đội ngũ GVTH so với CNN; khảo sát thực trạng  
bồi dưỡng đội ngũ GVTH và quản lý bồi dưỡng đội ngũ GVTH theo  
CNN; thăm dò ý kiến CBQL và GVTH về các biện pháp bồi dưỡng  
đội ngũ GVTH.  
2.1.3. Đối tƣợng và địa bàn khảo sát  
Đối chiếu với những yêu cầu của CNN GVTH, chúng tôi sử  
dụng phương pháp điều tra bằng phiếu đối với 47 CBQL, 257 GV  
thuộc phòng GD&ĐT, các trường TH công lập trên địa bàn huyện  
Chư Sê tỉnh Gia Lai.  
2.1.4. Phƣơng pháp khảo sát  
Chúng tôi còn tiến hành phỏng vấn các đối tượng khảo sát về  
các vấn đề liên quan đến nội dung khảo sát và sử dụng phương pháp  
thống kê để xử lý kết quả khảo sát.  
2.1.5. Quy trình thực hiện khảo sát  
Một số quy trình thực hiện: Tham khảo tài liệu về tiêu chuẩn  
GV; Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát; Xác định thành phần đối tượng  
khảo sát; Thực hiện khảo sát, trưng cầu ý kiến; Gửi phiếu khảo sát;  
Thu thập các phiếu khảo sát.  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI Ở  
HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI  
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và KT-XH của huyện Chƣ Sê tỉnh  
Gia Lai  
2.2.2. Tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo  
2.3. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GVTH Ở HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH  
GIA LAI  
2.3.1. Về số lƣợng  
Huyện Chư Sê có đủ GV đảm bảo dạy tất cả các môn học theo quy  
định của Bộ GD-ĐT. GV thực hiện giảng dạy đúng và đủ số tiết.  
10  
2.3.2. Về trình độ đào tạo và chất lƣợng của giáo viên tiểu học  
Trình độ của đội ngũ GV có ý nghĩa quyết định đối với các hoạt  
động GD, đặc biệt là trong công tác giảng dạy. Trình độ đội ngũ GV  
thể hiện trên các mặt: Phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, kiến thức,  
năng lực sư phạm.  
Bảng 2.3. Thực trạng trình độ đào tạo đội ngũ GVTH huyện Chư Sê  
Trình độ đào tạo  
Cao đẳng Trung học Chƣa chuẩn  
Tổng  
cộng  
Thạc sĩ  
9
1,30%  
Đại học  
527  
76,26%  
93  
62  
0
0%  
691  
13,45%  
8,97%  
2.3.3. Về cơ cấu giáo viên tiểu học  
Cơ cấu ĐNGV được khảo sát và đánh giá trên các mặt: cơ cấu  
chuyên môn, giới tính, tuổi đời, tuổi nghề, thành phần dân tộc. Sự phù  
hợp về mặt cơ cấu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công, phân  
nhiệm, đảm bảo cho các hoạt động trong nhà trường thực hiện đạt kết  
quả cao.  
2.3.4. Những khó khan của giáo viên tiểu học ở huyện Chƣ Sê  
tỉnh Gia Lai  
Giáo viên TH còn gặp khó khăn trong các chỉ số thuộc lĩnh vực  
kĩ năng sư phạm, đó là: “Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả  
năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả  
giảng dạy”, “Hướng dẫn học sinh kĩ năng tự học”, “Tổ chức hoạt động  
dạy học phát huy tính năng động sáng tạo của HS”, “Lựa chọn và sử  
dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng  
tạo, chủ động trong việc học tập của học sinh; làm chủ được lớp học;  
tạo sự tự tin cho học sinh” “Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa  
tuổi”. Bên cạnh đó, việc đánh giá theo Thông tư số 30/2014/TT-  
BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học cũng gây khó khăn cho phần  
lớn giáo viên tiểu học hiện nay.  
11  
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BD GV Ở CÁC TRƢỜNG TH  
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI  
2.4.1. Thực trạng mục tiêu bồi dƣỡng giáo viên tiểu học  
Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn giáo viên chưa có sự nhận  
thức đúng đắn về mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng.  
Bảng 2.4. Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động BD GVTH  
Mức độ nhận thức  
Tổng  
điểm  
Thứ  
bậc  
Mục tiêu của hoạt động  
bồi dƣỡng GVTH  
X
Quan  
Ít quan  
Không  
trọng  
trọng quan trọng  
Giúp GV đáp ứng CNN  
GVTH  
Nâng cao ý thức, khả  
năng tự học, tự bồi  
dưỡng của GV  
183  
178  
86  
96  
35  
30  
756  
756  
2.48  
2.48  
3.5  
3.5  
2.4.2. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng giáo viên tiểu học  
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu được bồi dưỡng các nội  
dung thuộc ba lĩnh vực của CNN là rất cao, đó là: Về chính trị tư tưởng,  
phẩm chất đạo đức nhà giáo; kiến thức; kỹ năng nghiệp vụ sư phạm.  
2.4.3. Thực trạng về phƣơng pháp và hình thức về BDGV  
Khảo sát về nhu cầu hình thức tổ chức BD GVTH đáp ứng  
CNN sao cho phù hợp và hiệu quả. Có thế thấy nhu cầu được BD tập  
trung toàn huyện và BD tập trung theo cụm trường chiếm tỉ lệ cao. Về  
hình thức tổ chức BDTX theo tổ/ nhóm chuyên môn thì đa số các ý  
kiến cho rằng không hiệu quả. Điều này càng khẳng định việc đổi mới  
hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn là cần thiết.  
Bảng 2.6. Khảo sát nhu cầu về hình thức BD GVTH (n = 304)  
TT  
Hình thức bồi dƣỡng  
Đồng ý  
Tỉ lệ  
BD tập trung toàn huyện theo kế hoạch tập  
huấn của Phòng GD - ĐT  
1
257  
84.53%  
BD theo chuyên đề tập trung cụm trường theo  
kế hoạch của Phòng GD-ĐT  
2
248  
81.57%  
Trường tổ chức các hoạt động BDTX theo tổ/  
nhóm chuyên môn  
GV tự bồi dưỡng theo chương trình quy định  
3
4
189  
195  
62.17%  
64.14%  
12  
2.4.4. Thực trạng hoạt động tự bồi dƣỡng của giáo viên  
Qua khảo sát, nhìn chung, vấn đề tự BD theo CNN chưa thật sự  
được quan tâm, chưa tạo thành phong trào trong toàn huyện.  
2.4.5. Thực trạng về các điều kiện hỗ trợ hoạt động BDGV  
Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác BD hiện nay còn nhiều hạn  
chế, các thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động BD thiếu thốn. Thiếu  
kinh phí chi cho công tác bồi dưỡng. Ngoài ra, các GV tham gia học  
nâng chuẩn hay tham gia các lớp bồi dưỡng đều tự túc kinh phí.  
2.5. THỰC TRẠNG QL HOẠT ĐỘNG BDGV Ở CÁC TRƯỜNG  
TH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI  
* Về đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp quản lý BDGV  
TH theo CNN của Hiệu trưởng (n=304)  
Kết quả nghiên cứu đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp  
quản lý BDGV TH theo CNN của Hiệu trưởng được thể hiện tại Bảng  
2.7. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác quản lý BD GVTH theo  
CNN của HT trên địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai còn nhiều hạn  
chế, một số nội dung chưa được quan tâm thực hiện một cách thường  
xuyên.  
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp quản lý  
BDGV TH theo CNN của HT (n = 304)  
Mức độ  
Tổng  
điểm  
Thứ  
bậc  
Chƣa  
bao  
giờ  
Các giải pháp đã thực hiện  
Thƣờng Đôi  
X
xuyên  
khi  
Xây dựng kế hoạch cụ thể theo  
từng chủ đề, từng thời điểm để bồi  
dưỡng giáo viên Tiểu học.  
Có chế độ thỏa đáng cho giáo  
viên Tiểu học tham gia bồi  
dưỡng.  
145  
117  
42  
711  
394  
2.33  
1.29  
7
9
19  
106  
179  
Kinh phí cho công tác BD GV ở  
các trường TH là phù hợp.  
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện  
kế hoạch bồi dưỡng GV theo CNN.  
53  
237  
119  
14  
37  
647  
719  
2.12  
2.36  
8
6
148  
13  
2.5.1. Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, chƣơng trình  
bồi dƣỡng giáo viên  
a. Thực trạng quản lý mục tiêu BDGV  
Mục tiêu BD GV được thể hiện qua mức độ đạt được của “Kiến  
thức, kỹ năng và thái độ”. Mục tiêu BD GV hiện nay là nhằm giúp cho  
bản thân GV bổ sung kiến thức. Khi chưa có nhận thức đúng về mục  
tiêu BD GV sẽ ảnh hưởng đến việc thiết lập mục tiêu, xây dựng nội  
dung chương trình, hình thức, phương pháp BD và không thể đề ra  
được các giải pháp phù hợp để quản lý hoạt động BD GV. Trong công  
tác quản lý, việc xây dựng mục tiêu đúng là việc làm rất quan trọng,  
nó định hướng cho toàn bộ hoạt động của tổ chức.  
b. Thực trạng quản lý nội dung, chương trình BDGV  
Do nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của việc ban hành  
CNN và đánh giá xếp loại GV theo CNN, nên ngay từ khâu xây dựng  
kế hoạch BD, CBQL các trường đã không lưu tâm đến hoặc không  
chú ý bám sát những yêu cầu của CNN, nội dung BDTX chưa đủ giúp  
GV bổ sung và hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp.  
2.5.2. Thực trạng quản lý phƣơng pháp và hình thức BDGV  
Bồi dưỡng GVTH hiện nay được tổ chức dưới một số hình thức,  
trong đó hình thức BD tại chỗ, BD theo chuyên đề, BD kĩ năng sư  
phạm cho GV thông qua thao giảng, dự giờ, hội giảng, hội học, phân  
tích các tiết dạy mẫu và phương pháp hoạt động nhóm đang chiếm ưu  
thế, được HT các trường sử dụng như một thế mạnh. Các hình thức  
BD khác rất hiếm khi được sử dụng như: Từ xa; tự BD; tự nghiên cứu.  
2.5.3. Thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dƣỡng của GV  
Với yêu cầu của đổi mới GD, trong khi đẩy mạnh phong trào  
đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa hình thức tổ chức lớp học  
thì tại các lớp tập huấn cho GV, phương pháp BD và hình thức tổ chức  
lớp còn chưa được sử dụng linh hoạt, một phần do trình độ của đội  
14  
ngũ giảng viên, giáo viên cốt cán phụ trách tập huấn, một phần do  
điều kiện cơ sở vật chất các lớp học chưa đảm bảo, số lượng học viên  
trên lớp đông không đáp ứng cho việc đổi mới.  
2.5.4. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động  
tự BDGV  
Kết quả khảo sát cho thấy, việc xây dựng kế hoạch BD GVTH  
của HT các trường chưa thực sự dựa trên kết quả đánh giá xếp loại  
GV, chưa đáp ứng được những nhu cầu trước mắt và lâu dài để GV  
phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn. GV cũng chưa có ý  
thức dựa trên những nhận xét đánh giá theo chuẩn để xây dựng kế  
hoạch tự BD, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của mình.  
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
2.6.1. Những điểm mạnh  
Trong thời gian qua, ngành GD-ĐT tỉnh Gia Lai đã và đang tăng  
cường quản lý công tác BD GV thông qua các chương trình BDGV;  
Các trường TH nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng, Sở  
GD-ĐT, của lãnh đạo và các ban ngành đoàn thể địa phương; Bộ máy  
CBQLGD được củng cố và kiện toàn, 100% CBQLGD trên chuẩn về  
trình độ đào tạo, năng lực công tác tốt, đảm bảo cho việc lãnh đạo, chỉ  
đạo ở các trường học nên hoàn thành nhiệm vụ được giao. 100% đội  
ngũ GV đạt chuẩn và trên chuẩn, tỉ lệ trên chuẩn cao; có ý thức tự học,  
tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn; Các cấp QLGD đã chú  
trọng xây dựng kế hoạch BD GV hàng năm theo đúng mục tiêu đề ra.  
Từng bước đổi mới nội dung, chương trình tự BD, tăng cường kinh phí,  
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác BD GV.  
2.6.2. Những điểm yếu  
Các cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước chưa thật sự tạo mọi điều  
kiện thuận lợi cho cán bộ QLGD tham gia các khóa BD; Đội ngũ  
CBQL và GVTH chưa nhận thức đúng, đầy đủ mục đích, vai trò của  
15  
CNN GVTH và tầm quan trọng của việc đánh giá GVTH theo CNN;  
Kế hoạch, nội dung, hình thức BD chưa thực sự khoa học, chưa bám  
sát được yêu cầu nâng cao chất lượng GV đáp ứng CNN. Công tác  
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KH BD của các cấp quản lý chưa  
thường xuyên triệt để, dẫn đến tình trạng nhiều GV chưa tự giác thực  
hiện theo KH đề ra; Việc đánh giá GV theo các lĩnh vực của Chuẩn  
tiến hành còn hình thức.  
2.6.3. Nguyên nhân của những yếu kém  
Hiệu trưởng các trường TH chưa thực sự quan tâm đúng mức đến  
công tác BD GV nên nhận thức của GV đối với công tác BD chưa được  
nâng cao một cách triệt để; Công tác thiết lập và thực hiện KH BD GV  
trong mỗi nhà trường còn mang tính hình thức, chưa cụ thể hoá công tác  
BD GV đến với mỗi thành viên trong nhà trường; Nội dung chương  
trình và hình thức tổ chức BD chưa sát với nhu cầu BD GV, phương  
pháp BD GV còn chưa thực sự đổi mới; Cơ sở vật chất chưa đồng bộ,  
chính sách đãi ngộ chưa hợp lý đối với công tác BD GVTH; Đội ngũ  
GV nhìn chung chưa chủ động và cố gắng học tập để nâng cao trình độ,  
đáp ứng yêu cầu đổi mới; Công tác kiểm tra, đánh giá của các cấp quản  
lý đối với công tác BD GVTH chưa thực sự có hiệu quả.  
TIỂU K T CHƢƠNG 2  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO  
VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN  
HUYỆN CHƢ SÊ TỈNH GIA LAI  
3.1. NGUYÊN TẮC Đ  XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa  
16  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thực tiễn  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ  
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ  
3.2.1. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho CBQL  
và GV về BD GVTH  
a. Mục đích và ý nghĩa  
Giúp CBQL, GV nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng, lý luận  
về bồi dưỡng và phát triển đội ngũ GVTH.  
b. Nội dung và cách thức thực hiện  
- Quán triệt các chủ trương, chính sách, văn bản của Đảng, Nhà  
nước, quy định của ngành về vai trò, nhiệm vụ, quy định trong bồi  
dưỡng và tự bồi dưỡng đối với CBQL, GVTH.  
- Tổ chức học tập nghiên cứu CNN GVTH.  
- Tuyên truyền, động viên, khuyến khích hoạt động bồi dưỡng.  
- Tăng cường nhận thức của người quản lý và GV về nâng cao  
năng lực chuyên môn, vừa là yêu cầu thực tế của hoạt động giảng dạy  
trong giai đoạn hiện nay, đồng thời, vừa là uy tín vừa là trách nhiệm  
của mỗi nhà giáo.  
c. Điều kiện thực hiện  
Nhà trường phải đầu tư kinh phí để: mua tài liệu, cử CBQL, GV  
tham gia bồi dưỡng, tập huấn. Xây dựng kế hoạch BD nâng cao chất  
lượng đội ngũ bám sát các nội dung, yêu cầu của chuẩn ngay từ đầu  
năm học và tổ chức triển khai thực hiện.  
3.2.2. Tăng cƣờng thực hiện các chức năng quản lí trong  
việc bồi dƣỡng giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng chuẩn nghề  
nghiệp và yêu cầu đổi mới GD-ĐT hiện nay  
a. Mục đích và ý nghĩa  
17  
Giúp kế hoạch BD được xây dựng một cách khoa học, hợp lý,  
có tính khả thi. Đồng thời, giúp các nhà quản lý hoàn toàn chủ động  
và có bước đi phù hợp trong công tác BD GV.  
b. Nội dung và cách thức thực hiện  
b1. Chuẩn bị xây dựng kế hoạch  
Để việc lập kế hoạch được thực hiện một cách khoa học, đảm  
bảo tính khả thi, cần thu thập đầy đủ thông tin cần thiết như: Khảo sát  
thực trạng đội ngũ GVTH so với chuẩn; xác định nguyên nhân, lĩnh  
vực chưa đạt chuẩn. Từ đó xác định nội dung bồi dưỡng cho phù hợp.  
b2. Xây dựng dự thảo kế hoạch thiết thực, hiệu quả  
Kế hoạch được xây dựng phải mang tính thống nhất, toàn diện,  
tăng cường thực tiễn trong nội dung và phương pháp BD.  
Thành lập và nâng cao vai trò QL của Ban chỉ đạo BD GVTH  
trong công tác quy hoạch BDGV theo tinh thần xã hội hóa, gồm cả các  
bộ phận có liên quan như đại diện Công đoàn trường, Trưởng ban Đại  
diện cha mẹ học sinh, Đại diện lãnh đạo địa phương,... nhằm tăng  
cường các nguồn lực cho công tác BD.  
Tăng cường sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT, thống nhất từ trên  
xuống. Phòng GD-ĐT phải thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn các  
trường xây dựng kế hoạch BD GV phù hợp với từng trường nhưng  
bám sát kế hoạch của Phòng.  
Kế hoạch bồi dưỡng GV phải xác định rõ hệ thống các chỉ tiêu cụ  
thể cần đạt, đảm bảo tính khoa học, toàn diện, cân đối, đáp ứng được  
yêu cầu trước mắt và lâu dài. Bên cạnh những nội dung, cần chỉ rõ các  
biện pháp thực hiện và những điều kiện cần thiết để thực thi kế hoạch.  
b3. Thông qua dự thảo và hoàn chỉnh kế hoạch  
Sau khi đã có kế hoạch BD, cần phải thông qua kế hoạch ở  
những cấp có thẩm quyền. Trường TH thông qua kế hoạch với Phòng  
GD-ĐT và UBND xã. Các cấp lãnh đạo sẽ căn cứ vào yêu cầu phát  
18  
triển của cấp học để phê duyệt kế hoạch, thông qua các chỉ tiêu và các  
biện pháp thực hiện kế hoạch.  
Kế hoạch BD GVTH được thông qua có nghĩa là đã thể chế hóa  
công tác BD. Do đó, kế hoạch này phải được phổ biến đến tất cả các  
bộ phận có liên quan trong nhà trường và ngoài nhà trường: UBND  
xã, Ban Đại diện cha mẹ HS.  
c. Điều kiện thực hiện  
Người xây dựng kế hoạch BD GVTH phải là người am hiểu về  
cấp học tiểu học, nắm vững quy định về CNN, thực trạng GVTH của  
nhà trường, KH tổng quát của toàn ngành GD; Phòng GD-ĐT xây  
dựng kế hoạch BD của toàn bậc học chặt chẽ, triển khai và quán triệt  
cụ thể đến các trường nhằm làm cơ sở để các trường bám sát và đi  
đúng định hướng, đảm bảo mục tiêu phát triển chất lượng đội ngũ nhà  
giáo chung trong toàn ngành.  
3.2.3. Đổi mới nội dung, hình thức, phƣơng pháp BD GV  
a. Mục đích và ý nghĩa  
Đồng bộ hóa chuyên môn cho đội ngũ GV và đồng bộ hóa việc  
thực hiện đại trà chương trình BD GDTH.  
Đổi mới hình thức BD nhằm lựa chọn hình thức BD thiết thực,  
đáp ứng nhu cầu người được BD và sự đổi mới của GDTH. Khắc phục  
tình trạng hình thức BD đơn điệu, nhàm chán, thiếu tập trung, mang  
tính hình thức, không đáp ứng nhu cầu mong đợi của GV.  
b. Nội dung và cách thức thực hiện  
b1. Đa dạng hóa hình thức, phương pháp bồi dưỡng GVTH  
Dựa vào mục tiêu đã định và căn cứ vào thực trạng GVTH,  
quyết định nội dung, chương trình BD, từ đó lựa chọn hình thức phù  
hợp cho các lớp BD  
b2. Đa dạng hóa trong việc phối kết hợp các hình thức, phương  
pháp BD  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_hoat_dong_boi_duong_giao_vien_o_cac.pdf