Tóm tắt Luận án Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam

1
2
MỞ ĐẦU  
lớn đặt ra cho VN. Nhằm cụ thể và thực tiễn hóa các nội dung nghiên  
cứu, đề tài được giới hạn vào CNHT ngành XDDD, như là một  
trường hợp nghiên cứu điển hình. XDDD là ngành có tính đại diện  
cao cho một quốc gia đang phát triển có dân số đông, nhu cầu nhà ở  
là hết sức cần thiết. Cùng với việc nâng cao trình độ khoa học và  
công nghệ vào sản xuất, phát triển bền vững...nền CNHT phát triển  
sẽ là yếu tố mạnh nhất để thúc đẩy và thu hút các nhà đầu tư nước  
ngoài một cách bền vững.  
1. Lý do lựa chọn đề tài  
Việt Nam đang trên đà đổi mới và phát triển. Sau 20 năm đổi  
mới kể từ Đại hội Đảng VI năm 1986, đã ra khỏi khủng hoảng kinh  
tế, đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh, tăng cường cơ sở vật và tạo  
tiền đề cho giai đoạn phát triển mới công nghiệp hóa - hiện đại hóa  
đất nước, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, phấn  
đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước CN theo hướng hiện  
đại. Tuy vậy, tỷ lệ gia tăng trong giá trị sản xuất CN lại đang có dấu  
hiệu đi xuống. Theo Bộ Công Thương (2013), năm 1995 VA/GO  
toàn ngành công nghiệp là 42,5%; đến năm 2000 tỷ lệ này chỉ còn  
38,45%; năm 2005 còn 29,63%; năm 2007 đạt 26,3%; năm 2010 đạt  
23,4%; năm 2013 đạt 21,7%. Một trong những lý do quan trọng của  
tình trạng này, là sự yếu kém của các ngành CNHT.  
Trước thực tế đó, đề tài “ Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành  
xây dựng dân dụng ở Việt Nam” đã được tác giả lựa chọn nghiên  
cứu làm luận án tiến sĩ của mình.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu chung  
Mục tiêu chung của luận án là trên cơ sở khoa học và hệ thống  
các chỉ tiêu nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển CNHT ngành  
XDDD Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển  
CNHT ngành XDDD Việt Nam.  
Đến năm 2011 ở Việt Nam đã xuất hiện thuật ngữ “Công nghiệp  
hỗ trợ” do Chính phủ đưa ra, đã được sử dụng rộng rãi ở VN. Đã có  
nhiều chuyển biến đáng kể trong nhận thức cũng như trong hoạt  
động của các DN sản xuất VN. Cấp độ khoa học công nghệ và tốc độ  
phát triển của các ngành đã tăng nhanh. Mặc dù đã có rất nhiều nỗ  
lực từ phía các DN, sự trợ giúp của Chính phủ, các cơ quan chức  
năng có liên quan, nhưng trình độ phát triển CNHT của VN còn thấp  
xa so với kỳ vọng và so với yêu cầu. Việc tìm ra nguyên nhân đích  
thực của tình trạng này, từ đó, đề xuất định hướng và giải pháp phát  
triển hợp lý CNHT vừa là nhiệm vụ cấp thiết, vừa là nhiệm vụ cơ  
bản để công nghiệp VN phát triển.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
(1) Lý luận những vấn đề cơ bản về CNHT, trên cơ sở đó vận dụng,  
làm rõ được các khía cạnh về phát triển CNHT ngành XDDD ở VN.  
(2) Nghiên cứu các kinh nghiệm nước ngoài về phát triển CNHT XD  
DD để áp dụng thực tiễn ở VN.  
(3) Nghiên cứu mô hình và xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá  
phát triển CNHT ngành XDDD ở VN.  
(4) Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn và các  
nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững CNHT ngành XDDD VN.  
(5) Đề xuất những giải pháp để phát triển CNHT ngành XDDD ở  
VN đến năm 2020.  
Trước những bối cảnh đó, phát triển CNHT, nhất là những ngành  
đòi hỏi phải sử dụng khoa học và công nghệ cao đang là thách thức  
3
4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
(7) Qua thực trạng phát triển CNHT ngành XDDD ở VN đã có  
những thuận lợi, gặp những khó khăn gì? Những yếu tố nào  
ảnh hưởng?  
3.1. Đối tượng nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những vấn đề về  
phát triển CNHT ngành XDDD VN.  
(8) Cần có những giải pháp gì để phát triển CNHT ngành XDDD  
ở VN đến năm 2020?  
3.2. Phạm vi nghiên cứu:  
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu là các DN  
CNHT trên địa bàn cả nước.  
5. Đóng góp mới của luận án  
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận:  
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp: thu thập trong giai đoạn  
2000-2013; Dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu từ việc điều tra khảo sát  
300 DN CNHT và phỏng vấn sâu 20 cán bộ lãnh đạo ngành XDDD  
trên cả nước trong giai đoạn 2010 -2012.  
Thứ nhất: Trên cơ sở lý thuyết về công nghiệp hỗ trợ (CNHT),  
từ đó tác giả phân tích về CNHT ngành xây dựng dân dụng (XDDD)  
trên các khía cạnh như: Khái niệm CNHT ngành XDDD; Phát triển  
CNHT ngành XDDD; Vai trò phát triển CNHT ngành XDDD; Các  
nhân tố tác động đến phát triển CNHT ngành XDDD.  
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng phát triển CNHT  
ngành XDDD; Một số giải pháp cơ bản giúp phát triển CNHT ngành  
XDDD ở VN.  
Thứ hai: Tác giả đưa ra hai nhóm chỉ tiêu để đánh giá phát  
triển CNHT ngành XDDD đó là: phát triển theo chiều rộng (Cấp độ  
phát triển của các doanh nghiệp CNHT ngành XDDD; Tốc độ phát  
triển doanh nghiệp CNHT ngành XDDD trong một thời gian nhất  
định) và phát triển theo chiều sâu (Tăng năng suất các yếu tố tổng  
hợp(TFP); Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng  
dụng công nghệ cao trong giá trị sản xuất công nghiệp vật liệu xây  
dựng; Phát triển bền vững CNHT ngành XDDD; Phát triển hệ thống  
tài chính lành mạnh trong các doanh nghiệp CNHT ngành XDDD).  
Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên  
cứu, khảo sát của luận án:  
4. Câu hỏi nghiên cứu  
(1) Dựa trên những tổng quan nghiên cứu nào để tìm (khoảng  
trống) hướng nghiên cứu của tác giả?  
(2) Dựa trên cơ sở lý thuyết nào để xây dựng cơ sở lý luận về  
phát triển CNHT ngành XDDD?  
(3) Lựa chọn mô hình/ khung phân tích nào để đánh giá sự phát  
triển bền vững CNHT ngành XDDD?  
(4) Áp dụng những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về  
phát triển CNHT XDDD vào điều kiện thực tế ở VN?  
(5) Đánh giá thực trạng phát triển CNHT ngành XDDD VN qua  
mô hình nghiên cứu và hệ thống các chỉ tiêu như thế nào?  
(6) Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững  
CNHT ngành XDDD ?  
Thứ nhất: Việc phân tích, đánh giá chỉ ra rằng TFP ngành xây  
dựng: giai đoạn 2001-2005 là 4,33%, giai đoạn 2006 -2008 chiếm  
3,73%; giai đoạn 2008 -2010 chiếm 3,74%; giai đoạn 2010-2013  
chiếm 4,47%. Kết quả này cho thấy mức độ tác động của các yếu tố  
lao động, vốn đầu tư trong xây dựng có xu hướng giảm dần.  
5
6
Thứ hai: Kết quả điều tra, khảo sát về cấp độ phát triển khoa  
học và công nghệ của các doanh nghiệp CNHT ngành XDDD: doanh  
nghiệp đánh giá các cấp độ tăng lên, chủ yếu ở cấp độ 3,4,5 ( bao  
gồm công đoạn gia công + lắp ráp+ chế tạo + thiết kế) và cán bộ lãnh  
đạo ngành XDDD đánh giá các cấp độ chủ yếu ở cấp độ 1,2,3 (bao  
gồm gia công thô + gia công chính + lắp ráp một phần).  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN  
QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu  
1.1.1.Các công trình nghiên cứu trong nước  
- Hoàng Văn Châu “Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ  
của Việt Nam”. CNHT được xem là giải pháp thiết thực để thực hiện  
theo hướng chủ động của hoạt động kinh tế tránh nhập siêu, CNHT  
phát triển sẽ giúp DN lựa chọn được chiến lược phát triển phù hợp  
với chuỗi giá trị gia tăng của ngành trong phạm vi quốc gia và quốc  
tế. Bên cạnh đó phát triển CNHT còn tạo cơ hội cho DN nhỏ và vừa  
phát triển mạnh mẽ tạo nên mạng sản xuất kinh doanh đa dạng và  
rộng khắp. Đây chính là nền tảng để phát triển một nền CN tự chủ,  
hiện đại. Song tác giả chỉ nêu ra những chính sách phát triển CNHT  
cho VN một cách khái quát, chưa đi vào phân tích cụ thể các chính  
sách phát triển CNHT ngành XDDD ở VN.  
Thứ ba: Luận án xây dựng hàm hồi quy biểu diễn tác động của  
các nhân tố phát triển bền vững CNHT ngành XDDD:  
PTBV CNHT ngành XDDD= 0.372*Vốn+ 0.371*KHCN+  
0.352* Thị trường+ 0.318* Chính sách phát triển+0.308* Nguồn  
nhân lực+ 0.304* Cơ sở hạ tầng+ 0.241* Chính trị văn hóa+  
0.208* Điều kiện tự nhiên+ 0.201* Quan hệ liên kết  
Phát triển bền vững CNHT ngành XDDD chịu tác động lớn  
của mức vốn đầu tư, khoa học và công nghệ. Các yếu tố điều kiện tự  
nhiên, quan hệ liên kết có tác động nhỏ nhất.  
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài  
- Mirian Picinini Méxas , Osvaldo Luiz Gonçalves Quelhas,  
Helder Gomes Costa, “Prioritization of enterprise resource planning  
systems criteria: Focusing on construction industry”. Nhóm tác giả  
sử dụng hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning). Đầu tiên, dựa  
trên việc xem xét các tài liệu liên quan đến việc thực hiện và áp dụng  
các mô hình đa tiêu chuẩn đánh giá của các hệ thống ERP, tập hợp  
các tiêu chí lựa chọn được đề xuất cho các ứng dụng ERP cho các  
công ty trong ngành XDDD ở Brazil, nơi có sự thiếu hụt của loại hệ  
thống này. Sau khi xác nhận của các tiêu chí này bởi một nhóm các  
công nghệ thông tin, các chuyên gia, 79 người trả lời chủ yếu từ  
7
8
ngành CNXD và công nghệ thông tin tham gia vào một nghiên cứu  
thực địa để kiểm tra nhận thức về tầm quan trọng của tiêu chí này.  
1.1.3. Khoảng trống các nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp  
theo của tác giả:  
1.2.1.2. Dữ liệu sơ cấp  
Để đánh giá khả năng phát triển của hoạt động sản xuất kinh  
doanh VLXD trong thời gian tới, cũng như xem xét các yếu tố ảnh  
hưởng tới sự phát triển này, tác giả đã tiến hành khảo sát lấy ý kiến  
đánh giá của các cán bộ lãnh đạo tại 350 DN sản xuất, kinh doanh  
VLXD, tư vấn –thiết kế-giám sát XD trên thị trường hiện nay, nhằm  
thu thập ý kiến của đội ngũ này cho các vấn đề trên. Công việc khảo  
sát được thực hiện tại ba khu vực: Miền Bắc từ Ninh Bình trở ra, số  
lượng DN khảo sát là 140, miền Nam từ Bình Thuận trở vào, số  
lượng DN khảo sát là 120, miền Trung là khu vực còn lại, số lượng  
DN khảo sát là 90. Kết quả thu về, số phiếu khảo sát là 350, tuy  
nhiên số phiếu hợp lệ là 300 phiếu. Dữ liệu thu được từ 300 phiếu  
gồm có 115 phiếu của khu vực phía Bắc, 112 phiếu của khu vực phía  
Nam và 73 phiếu của khu vực miền Trung.  
Thực tiễn cho thấy, CNHT nói chung và CNHT ngành XDDD  
nói riêng ở VN hiện nay còn yếu kém, tồn tại nhiều bất cập, làm  
giảm cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư nước ngoài và giảm cạnh  
tranh của các sản phẩm CN trong nước. Sự non yếu của CNHT đã trở  
thành lực cản rất rõ ràng đối với sự phát triển các ngành CN nói  
chung cũng như các ngành CN mũi nhọn nói riêng. Nguyên nhân chủ  
yếu là chúng ta chưa nhìn nhận đúng đắn về ngành CNHT, kể cả  
Chính phủ lẫn các DN. CNHT chưa nhận được sự quan tâm xứng  
đáng của các cấp, các ngành. Vì vậy tác giả cho rằng cần tiếp tục  
nghiên cứu làm rõ một số vấn đề CNHT nói chung và CNHT ngành  
XDDD nói riêng để thúc đẩy các ngành này phát triển.  
1.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu  
Đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách toàn  
diện về CNHT ngành XDDD ở VN. Do đó đề tài nghiên cứu không  
trùng lắp với những công trình nào đã được công bố trước đây.  
1.2.2.1.Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp  
Tác giả thu thập dưới dạng các báo cáo tổng hợp được Bộ XD,  
Vụ Vật liệu xây dựng, Tổng cục thống kê, Bộ kế hoạch và đầu tư,  
báo cáo tài chính của các DN CNHT. Trong đó có các nội dung về  
vốn đầu tư, GDP, lao động, doanh thu, chi phí, lợi nhuận…của các  
DN CNHT ngành XDDD.  
1.2.  
Phương pháp nghiên cứu  
1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu  
1.2.1.1. Dữ liệu thứ cấp  
Việc xác định các tiêu thức dùng để nghiên cứu về sự phát triển  
CNHT ngành XDDD ở VN dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu,  
sách, bài báo, trang web, số liệu tổng cục thống kê, Bộ XD, Vụ  
VLXD, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, các báo  
cáo tài chính của các DN CNHT như Kính XD, Xi măng, Vật liệu  
xây, Vật liệu lợp, Vật liệu ốp lát…  
1.2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp  
- Phương pháp thống kê mô tả  
- Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha  
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory  
Factor Analysis)  
- Phân tích hồi quy  
9
10  
CHƯƠNG 2  
Bảo đảm tính chủ động cho nền kinh tế; Hạn chế nhập siêu;  
Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp chính; Phát triển hệ  
thống DNNVV  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ  
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ  
NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG  
2.1.4.2. Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm công nghiệp:  
Một quốc gia có thể tạo ra giá trị gia tăng của các sản phẩm  
CN khi khu vực thượng nguồn với nguyên phụ liệu, cụm linh kiện  
được cung ứng ngay trong nội địa. Phát triển CNHT góp phần hiệu  
quả trong việc khai thác các nguồn lực trong nước, giảm nhập khẩu  
nguyên phụ liệu, hạn chế xuất khẩu tài nguyên và các sản phẩm chế  
biến thô.  
2.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ  
2.1.1. Khái niệm về công nghiệp hỗ trợ  
Khái niệm này được đưa ra trong quyết định số 12/2011/QĐ-  
TTg ban hành ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính Phủ, cụ thể  
như sau: CNHT là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ  
tùng, linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành  
CN sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh từ tư liệu sản xuất  
hoặc sản phẩm tiêu dùng.  
2.1.4.3. Mở rộng khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài:  
Đối với các quốc gia CN trẻ, CNHT thường được hình thành  
đồng thời với việc tổ chức lắp ráp, sản xuất các sản phẩm CN cuối  
cùng. Còn đối với các nước đang phát triển, do thiếu vốn, công nghệ,  
thị trường tiêu thụ, thông thường CN lắp ráp phát triển trước, CNHT  
hình thành theo sau với tiến trình nội địa hoá các sản phẩm. Quá  
trình này được các tập đoàn, công ty có vốn đầu tư nước ngoài thực  
hiện trên lãnh thổ của nước sở tại.  
2.1.2. Đặc điểm của ngành công nghiệp hỗ trợ  
Thứ nhất: Sự phát triển của CNHT là tất yếu của quá trình  
phân công lao động xã hội.  
Thứ hai: CNHT là ngành phức tạp và rộng lớn.  
Thứ ba: CNHT góp phần tạo nên“ chuỗi giá trị” khi một ngành  
CN sản xuất hay lắp ráp một sản phẩm nhất định phát triển, cần có  
một hệ thống các ngành CNHT để cung cấp các chi tiết sản phẩm đó  
Thứ tư: CNHT không phải là ngành “công nghiệp phụ”.  
Thứ năm: Thu hút số lượng lớn DN, nhất là các DNNVV  
2.1.3. Phân loại công nghiệp hỗ trợ  
2.2. Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá phát triển CNHT ngành  
XDDD  
2.2.1. Nội dung phát triển CNHT ngành xây dựng dân dụng  
2.2.1.1. Nhận dạng CNHT ngành XDDD  
Theo quan điểm của tác giả: CNHT ngành XDDD bao gồm  
các ngành tư vấn-thiết kế-giám sát và sản xuất VLXD cơ bản để cấu  
thành nên sản phẩm nhà ở như:Sắt; thép; xi măng; cát; đá xây dựng;  
gạch xây dựng và các vật liệu hoàn thiện, trang trí: Kính xây dựng;  
thạch cao; vật liệu ốp tường; ốp sàn; ốp trần; mái lợp; các loại cửa;  
Phân loại CNHT có thể được phân thành các tiêu thức sau:  
Thứ nhất: Phân loại theo ngành nghề sản xuất ra sản phẩm cuối cùng  
Thứ hai: Phân loại theo ngành/ công nghệ sản xuất linh kiện  
2.1.4.Vai trò của công nghiệp hỗ trợ  
2.1.4.1. CNHT là nền tảng cho nền kinh tế:  
11  
12  
sơn chống thấm; gốm sứ; điện các loại; hệ thống dẫn và thoát nước;  
hệ thống điều khiển và thông tin liên lạc…  
2.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển CNHT ngành XDDD theo  
chiều sâu  
2.2.1.2. Quan điểm phát triển CNHT ngành XDDD  
Trong phạm vi của luận án, tác giả đưa ra quan điểm phát  
triển CNHT ngành XDDD trên hai khía cạnh đó là phát triển  
theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.  
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển CNHT ngành XDDD  
2.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển CNHT ngành XDDD theo  
chiều rộng  
a) Tăng năng suất các yếu tố tổng hợp(TFP)  
Trên phương diện tính toán, TFP chỉ phần trăm tăng GDP sau  
khi trừ đi phần đóng góp của tăng số lượng lao động và vốn. Xét ở  
góc độ các yếu tố đầu vào, một nền kinh tế đạt được tăng trưởng dựa  
chủ yếu vào 3 nhân tố chính: Vốn (K), Lao động (L) và năng suất các  
nhân tố tổng hợp (TFP).  
Với cách tiếp cận này, hàm sản xuất có dạng: Y= F (K, L, TFP)  
Trong đó Y là thu nhập của nền kinh tế (GDP)  
a) Cấp độ phát triển của các DN CNHT ngành XDDD  
Trong phát triển các DN CNHT ngành XDDD, bao gồm các cấp  
độ như sau:  
b) Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng  
công nghệ cao trong giá trị sản xuất công nghiệp VLXD.  
Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao trong CN VLXD  
được xác định bằng công thức:  
Cấp độ 5  
Cấp độ 4  
Cấp độ 3  
Cấp độ 2  
Cấp độ 1  
Thiết kế + Sản xuất + Lắp ráp, chế tạo  
Thiết kế + Sản xuất (1 phần) + Lắp ráp, chế tạo  
Gia công + Lắp ráp (chế tạo một phần)  
Gia công chính  
Tỷ trọng giá trị  
Sản phẩm  
Giá trị sản phẩm công nghệ cao  
= ----------------------------------------- x 100  
Tổng giá trị CN VLXD  
công nghệ cao  
Gia công thô  
c) Phát triển bền vững trong CNHT ngành XDDD  
Hình 2.1: Các cấp độ phát triển CNHT ngành XDDD  
b) Tốc độ tăng trưởng DN CNHT ngành XDDD trong một thời gian  
nhất định  
Trên những cơ sở lý thuyết trên, tác giả phân tích phát triển  
bền vững trong CNHT ngành XDDD dựa trên 3 trụ cột chính: Về  
mặt kinh tế; về mặt xã hội; về mặt môi trường.  
Đối với DN CNHT ngành XDDD, tốc độ tăng trưởng DN  
CNHT ngành XDDD được xác định bằng tỷ lệ phần trăm tăng thêm  
(hoặc giảm đi) giữa giá trị tổng sản phẩm của các DN CNHT ngành  
XDDD tạo ra trong năm (theo giá so sánh) so với giá trị tổng sản  
phẩm của các DN CNHT ngành XDDD của năm trước đó.  
d) Phát triển hệ thống tài chính lành mạnh trong các DN CNHT  
ngành XDDD  
Để đánh giá sự phát triển của một DN CNHT ngành XDDD,  
thì phát triển hệ thống tài chính lành mạnh là một chỉ tiêu quan trọng  
để các nhà đầu tư biết được chính xác về tình hình tài chính của DN  
để yên tâm hơn trong đầu tư. Do đó, để biết được tình hình tài chính  
DN có lành mạnh hay không, ngoài việc phân tích các thông số tài  
Tốc độ  
Giá trị tổng sản phẩm của DN CNHT năm n  
Phát triển = --------------------------------------------------------x 100  
CNHT XDDD Giá trị tổng sản phẩm của DN CNHT năm n-1  
13  
14  
chính DN được công bố, so sánh với các DN khác trong cùng lĩnh  
vực, phần còn lại phải có sự tìm hiểu (một cách chủ động) các bản  
giải trình báo cáo kiểm toán…  
CHƯƠNG 3  
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ  
NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG Ở VIỆT NAM  
3.1. Bối cảnh phát triển CNHT ngành XDDD ở VN giai đoạn  
2009 -2013  
2.2.3. Các nhân tố tác động đến phát triển CNHT ngành XDDD  
2.2.3.1. Các nhân tố trực tiếp  
Thị trường; Vốn; Khoa học kỹ thuật và công nghệ; Nguồn  
nhân lực; Điều kiện tự nhiên; Chính trị, văn hóa, xã hội;  
2.2.3.2. Các nhân tố gián tiếp  
Tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng cao; Quy mô, năng lực của  
các DN tham gia phát triển nhà ở ngày càng tăng; Lợi thế của nguồn  
nhân lực VN; Khoa học công nghệ ngày càng phát triển; Mở cửa hội  
nhập kinh tế quốc tế; Liên kết và hội nhập quốc tế; Sức ép về phát  
triển bền vững; Nguồn nhân lực sản xuất trong các DN còn thiếu  
kinh nghiệm.  
Các chính sách của Nhà Nước với phát triển CNHT ngành  
XDDD; Các quan hệ liên kết khu vực và toàn cầu; Cơ sở hạ tầng;  
Năng lực mỗi quốc gia trong phát triển CNHT; Sự phát triển của tập  
đoàn đa quốc gia; Vai trò của Chính phủ  
3.2.Thực trạng ngành XDDD và một số DN CNHT ngành XDDD  
3.2.1. Thực trạng ngành XDDD ở Việt Nam  
2.3. Một số kinh nghiệm quốc tế về phát triển CNHT ngành  
XDDD trên thế giới và bài học cho Việt Nam  
Giai đoạn trước năm 1990; Giai đoạn từ năm 1990 -2000; Giai  
đoạn từ năm 2000 – đến nay (2013).  
- Kinh nghiệm của Nhật Bản; Kinh nghiệm của Trung Quốc  
- Bài học cho VN: XD một quan điểm và cách hiểu phù hợp về  
CNHT; Xác định đúng vai trò CNHT trong hệ thống CN quốc gia  
hiện đại; Chủ động, tích cực tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu và  
nâng cao năng lực cạnh tranh; Thu hút và giữ chân các doanh nghiệp  
FDI; Phát triển khu vực DN nhỏ và vừa; Tăng cường mối liên kết  
giữa các DN CNHT ngành XDDD; Phát triển nguồn nhân lực chất  
lượng cao trong DN CNHT ngành XDDD; Phát triển cấu trúc ngành  
phù hợp; Phát triển CNHT ngành XDDD phải đảm bảo PTBV.  
3.2.2. Thực trạng một số DN CNHT ngành XDDD giai đoạn 2009  
-2013  
Xi măng; Kính xây dựng; Vật liệu xây; Vật liệu lợp; Vật liệu  
ốp lát; Tư vấn - Thiết kế - Giám sát XD.  
3.3.Thực trạng phát triển CNHT ngành XDDD VN  
3.3.1. Cấp độ phát triển CNHT ngành XDDD  
Qua số liệu khảo sát thực tế của 300 DN cho thấy, cấp độ  
công nghệ trong các DN CNHT như sau: DN sản xuất xi măng và  
vật liệu xây có cấp độ 1 chiếm tỷ lệ lớn nhất, xi măng (15%), vật liệu  
xây (20%), ngành tư vấn và thiết kế 0%. Ở cấp độ 2 ngành vật liệu  
xây chiếm 22%, tiếp đến là ngành xi măng, vật liệu ốp lát chiếm  
17%, vật liệu lợp và kính XD chiếm 17%, tư vấn và thiết kế 0%. Cấp  
độ 3 ngành tư vấn và thiết kế chiếm 32%, tiếp đến là ngành kính XD  
15  
16  
chiếm 27%, thấp nhất vẫn là ngành sản xuất vật liệu lợp 15%. Cấp  
độ 4, ngành tư vấn và thiết kế chiếm 35%, ngành kính XD chiếm  
30%, vật liệu ốp lát chiếm 27%, vật liệu lợp chiếm 25%, vật liệu xây  
chiếm 20%, xi măng chiếm 22%. Cấp độ 5 ngành tư vấn và thiết kế  
chiếm 33%, vật liệu lợp chiếm 32%, thấp nhất vẫn là ngành vật liệu  
xây chiếm 21%.  
giai đoạn 2000 - 2005 là 7,405%; giai đoạn 2006 -2010 là 7,02%;  
giai đoạn 2011-2013 là 5,44%.  
3.3.4. Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng  
dụng công nghệ cao trong giá trị sản xuất công nghiệp XDDD  
- Ngành xi măng, năm 2013 có tỷ trọng giá trị sản phẩm công  
nghệ cao chiếm 60%.  
Tùy vào đặc thù của từng ngành mà có các cấp độ phát triển  
khác nhau. Song, ở cấp độ 4 vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong 5 cấp độ  
phát triển. Điều này chứng tỏ các DN CNHT đã rất chú trọng vào  
thiết kế + sản xuất ( một phần) + lắp ráp, chế tạo.  
- Ngành vật liệu xây, năm 2013 có tỷ trọng giá trị sản phẩm  
công nghệ cao chiếm 55%.  
- Ngành vật liệu lợp, năm 2013 có tỷ trọng giá trị sản phẩm  
công nghệ cao chiếm 63%.  
3.3.2. Tốc độ phát triển CNHT ngành XDDD  
- Ngành vật liệu ốp lát, năm 2013 có tỷ trọng giá trị sản phẩm  
công nghệ cao chiếm 50%.  
Tốc độ phát triển bình quân ngành XD giai đoạn 2011- 2013  
đạt 27,7%, giai đoạn 2011-2015 giảm 3,8% so với giai đoạn 2011-  
2013. Do chịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế, các hoạt động XD  
đã chững lại, điều này làm cho tốc độ phát triển bình quân ngành XD  
cũng giảm theo. Tốc độ phát triển của DN CNHT ngành XDDD có  
xu hướng giảm dần. Năm 2013 giảm 0,9% so với năm 2012 và giảm  
4,9% so với năm 2011.  
- Ngành kính XD, năm 2013 có tỷ trọng giá trị sản phẩm công  
nghệ cao chiếm 65%.  
3.3.5. Phát triển hệ thống tài chính lành mạnh trong các DN  
CNHT ngành XDDD  
Hệ thống tài chính còn thiếu chính xác của các chỉ tiêu tài  
chính: Đây là tồn tại khá phổ biến trên báo cáo tài chính của các DN.  
Sự thiếu chính xác này bắt nguồn từ nhận thức không đúng về hệ  
thống chỉ tiêu tài chính, từ đó dẫn đến việc thu thập dữ liệu để tính  
toán chỉ tiêu chưa hợp lý. Tuy vậy, việc xác minh tính chính xác của  
các chỉ tiêu này ít được kiểm toán viên thực hiện. Điểm đặc trưng khi  
thu thập thông tin trên các báo cáo tài chính là chưa phân biệt được  
bản chất của các chỉ tiêu. Chính vì vậy, các chỉ tiêu trên đều được thu  
thập theo năm hoặc thu thập tại một thời điểm nhưng được dùng đại  
diện cho cả năm. Đúng ra, với các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản,  
cơ cấu nguồn vốn và các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán là  
những chỉ tiêu mang tính thời điểm. Đối với các chỉ tiêu phản ánh  
3.3.3. Năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP)  
- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2000-2005 có xu hướng  
tăng cao, năm 2005 tăng 1,65% so với năm 2000. Nhưng giai đoạn  
2006 -2010 có xu hướng giảm dần, năm 2010 giảm 1,45% so với  
năm 2006. Đặc biệt giai đoạn 2011 -2013 có xu hướng giảm mạnh  
nhất trong hơn 10 năm qua, năm 2013 giảm 1,38% so với năm 2010.  
- TFP ngành XD giai giai đoạn 2001-2005 là 4,33%, giai đoạn  
2006 -2008 chiếm 3,73%; giai đoạn 2008 -2010 chiếm 3,74%; giai  
đoạn 2010-2013 chiếm 4,47%. Nhìn chung đóng góp của TFP vào  
tăng trưởng của ngành là tương đối. Với tốc độ tăng GDP bình quân  
17  
18  
năng lực hoạt động và khả năng sinh lời là những chỉ tiêu mang tính  
thời kỳ (phản ánh kết quả của cả kỳ kinh doanh), khi tính toán phải  
sử dụng số bình quân năm thì các DN lại sử dụng trị số của các yếu  
tố đầu vào (tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ) tại thời điểm  
cuối năm để đại diện cho cả năm. Điều này dẫn đến sự thiếu chính  
xác của hầu hết các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động hay khả  
năng sinh lời của DN, làm cho nhìn nhận của các nhà quản lý, các  
nhà đầu tư về DN thiếu chính xác.  
Hệ số KMO là 0.567> 0.5 và Sig=0.000< 0.05 nên giả thuyết  
độ tương quan giữa các biến quan sát có tương quan với nhau trong  
tổng thể.  
Phân tích nhân tố đối với các nhân tố phụ thuộc  
Hệ số KMO là 0.725> 0.5 và Sig=0.000< 0.05 nên giả thuyết  
độ tương quan giữa các biến phụ thuộc có tương quan với nhau trong  
tổng thể  
3.4.5. Phân tích đánh giá các nhân tố tác động đến phát triển bền  
vững CNHT ngành XDDD  
3.4. Phân tích kết quả điều tra về nhân tố ảnh hưởng phát triển  
bền vững CNHT ngành XDD  
- Đánh giá về thị trường VLXD; Đánh giá về nguồn nhân lực;  
Đánh giá về cơ sở hạ tầng; Đánh giá về nguồn Vốn; Đánh giá về khoa  
học công nghệ; Đánh giá về chính sách; Đánh giá về quan hệ liên kết;  
Đánh giá về điều kiện tự nhiên; Đánh giá về Chính trị- Văn hóa  
3.4.6. Phân tích tương quan giữa các nhân tố  
3.4.1. Qui trình nghiên cứu  
Giai đoạn nghiên cứu định tính  
Giai đoạn nghiên cứu định lượng  
3.4.2. Thiết kế bảng hỏi  
Bảng hỏi được thiết kế làm hai phần. Phần đầu nhằm khảo sát  
thông tin của đối tượng khảo sát. Phần hai nhằm khảo sát mức độ  
đánh giá của các lãnh đạo doanh nghiệp về các yếu tố ảnh hưởng tới  
sự phát triển bền vững CNHT ngành XDDD và đánh giá về khả năng  
phát triển ngành trong thời gian tới.  
- Giữa các biến độc lập với nhau, hệ số tương quan đều bằng 0,  
điều này cho thấy giữa các biến độc lập là không có sự tương quan.  
- Giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc, hệ số tương quan  
có giá trị khác 0, và giá trị Sig tương ứng đều bằng 0.000, điều này  
cho thấy các biến độc lập có sự tương quan với biến phụ thuộc.  
Thông qua hệ số trên cũng cho thấy, sự tương quan theo quan hệ  
đồng biến vì các hệ số tương quan đều lớn hơn 0.  
3.4.3. Phương pháp đánh giá sơ bộ thang đo  
Các thang đo trong nghiên cứu đạt được độ tin cậy và hội tụ cao,  
do đó các thang đo đều được giữ lại để tiến hành khảo sát chính thức.  
3.4.4. Nghiên cứu định lượng  
Như vậy các nhân tố đảm bảo yêu cầu bước đầu để có thể tiến  
hành phân tích hồi quy.  
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo tính nhất quán bên trong-  
Hệ số Cronbach’s Alpha  
3.4.7. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới phát triển  
bền vững CNHT ngành XDDD  
Hệ số Cronbach-alpha thấp nhất là 0.774 và cao nhất là 0.907.  
- Phân tích nhân tố  
PTBV CNHT ngành XDDD= 0.372*Vốn+ 0.371*KHCN+  
0.352* Thị trường+ 0.318* Chính sách phát triển+0.308* Nguồn  
Phân tích nhân tố đối với nhân tố độc lập  
19  
20  
nhân lực+ 0.304* Cơ sở hạ tầng+ 0.241* Chính trị văn hóa+  
0.208* Điều kiện tự nhiên+ 0.201* Quan hệ liên kết  
Xử lý rác thải XD: Xử lý tập trung là nói tới việc tập kết rác  
thải XD và đưa đến một địa điểm cụ thể, sau đó thống nhất phân loại  
và xử lý. Đối với biện pháp xử lý tập trung rác thải XD, có thể tùy  
chọn 2 loại thiết bị gia công là thiết bị nghiền cố định và thiết bị  
nghiền di động. Biện pháp xử lý phân tán là chỉ rác thải XD được đổ  
đống rải rác hoặc chia thành nhiều khu vực xử lý, để có thể giảm  
việc mua và tiết kiệm chi phí, phù hợp nhất là chọn thiết bị nghiền di  
động, như vậy vừa dễ sử dụng, vừa mang lại hiệu quả cao.  
Tái chế rác thải XD: Tận dụng rác thải XD như cốt liệu bê  
tông và gạch vụn, có thể tạo ra những vật liệu bê tông, vữa, gạch lát  
nền… đối với cốt liệu thô, có thể sử dụng làm vật liệu áo đường hoặc  
sử dụng làm vật liệu sản xuất gạch, tấm tường, gạch lát nền và nhiều  
sản phẩm VLXD khác; đối với phế thải vụn, có thể sử dụng để thi  
công đường, làm vật liệu chôn cọc móng…; đối với phế thải là gỗ,  
với những vật liệu gỗ chưa bị hư hỏng nặng, vẫn có thể tái chế và sử  
dụng, nếu hư hỏng nặng có thể đưa vào tái chế và tạo ra các tấm  
nguyên liệu hoặc giấy; đối với phế thải là vật liệu hỗn hợp nhựa  
đường, có thể tái chế thành vật liệu bê tông nhựa; đối với phế liệu là  
thép và các vật liệu kim loại khác, có thể trực tiếp sử dụng lại hoặc  
đưa vào lò luyện thành các vật liệu thép tái chế.  
Với kết quả phân tích hồi quy đảm bảo độ tin cậy, thì có thể  
rút ra kết luận từ phương trình hồi quy như sau: Các yếu tố có ảnh  
hưởng mạnh tới sự phát triển bền vững CNHT ngành XDDD là các  
yếu tố về Khoa học công nghệ, Vốn, Thị trường, Chính sách hỗ trợ  
của Nhà nước và Nguồn nhân lực, Cơ sở hạ tầng, các yếu tố có mức  
ảnh hưởng nhỏ hơn là Quan hệ liên kết, Chính trị văn hóa, Điều kiện  
tự nhiên. Như vậy trong quá trình thực hiện các biện pháp phát triển  
bền vững CNHT ngành XDDD, cần chú trọng nhiều nhất tới các vấn  
đề về KHCH, Vốn, Thị trường và cần phải có sự quan tâm hỗ trợ của  
Nhà nước cho sự phát triển bền vững của ngành.  
3.5. Đánh giá chung về phát triển CNHT ngành XDDD  
3.5.1. Những kết quả đạt được  
- Về tăng trưởng kinh tế: hoạt động XD nói chung và XDDD  
nói riêng đã đóng góp vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế.  
GDP ngành XD giai đoạn 2000-2005 chiếm 2,4% trong 7,045%  
GDP và cũng là giai đoạn cao nhất kể từ năm 2000-2013. Ngành CN  
và XD đã đóng góp một tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu GDP của VN.  
- Về phát triển xã hội:  
Về giải quyết lao động việc làm: Ngành XD trong giai đoạn  
2009 -2013 có tăng lên nhưng không lớn. Năm 2010, nhân lực ngành  
XD tăng từ mức 7,9 triệu người lên gần 10 triệu người năm 2015 và  
khoảng 11-12 triệu người năm 2020  
3.5.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân  
- Hạn chế trong ứng dụng khoa học và công nghệ;  
- Hạn chế về nhân lực chất lượng cao trong các DN CNHT  
ngành XDDD;  
Các DN CNHT ngành XDDD cung cấp đa dạng các sản phẩm  
có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu hiện đại của  
người tiêu dung và hướng ra thị trường trên thế giới.  
- Về phân bố các DN sản xuất chưa hợp lý;  
- Công tác quản lý môi trường sản xuất và khai thác, sử dụng  
tài nguyên chưa hợp lý nên gây ô nhiễm môi trường và lãng phí;  
- Ngành CN nguyên liệu phụ trợ rất yếu.  
- Về môi trường  
21  
22  
CHƯƠNG 4  
4.2.2. Giải pháp đối với các doanh nghiệp CNHT ngành XDDD  
- Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học –công nghệ  
đồng thời với khoa học quản lý  
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ  
NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG Ở VIỆT NAM  
- Bảo vệ môi trường trong sản xuất VLXD  
- Xây dựng chiến lược phát triển trong dài hạn cho DN hỗ trợ.  
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành  
CNHT  
4.1. Quan điểm và định hướng phát triển CNHT ngành XDDD  
4.1.1. Quan điểm và định hướng phát triển CN VLXD  
Quyết định “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu  
xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”,  
ngày 22/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ.  
- Tăng cường các biện pháp huy động nguồn vốn đầu tư cho DN  
- Nâng cao trình độ công nghệ.  
- Quan điểm phát triển vật liệu xây dựng  
- Khai thác thị trường trong và ngoài nước  
4.2.3. Giải pháp cụ thể đối với một số DN CNHT ngành XDDD  
hiện nay  
- Định hướng phát triển VLXD đến năm 2020 và tầm nhìn đến  
năm 2030  
4.1.2. Quan điểm và định hướng phát triển ngành Tư vấn -Thiết  
kế - Giám sát XD  
- Ngành xi măng:  
Chú ý những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của  
DN; Trình độ công nghệ sản xuất xi măng; Chú ý đến bình ổn giá xi  
măng trong cả nước…  
-Quan điểm phát triển ngành Tư vấn- Thiết kế - Giám sát XD  
- Định hướng phát triển ngành Tư vấn- Thiết kế - Giám sát XD  
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030  
- Ngành kính xây dựng:  
4.2. Giải pháp phát triển CNHT ngành XDDD ở Việt Nam  
4.2.1. Giải pháp đối với Chính Phủ  
Cần ổn định chất lượng, chủng loại sản phẩm cũng như chi phí  
sản xuất kính ở trong nước cao hơn kính nhập khẩu; Chính Phủ nên  
có mức thuế nhập khẩu mặt hàng kính đạt mức trần trong khung thuế  
nhập khẩu hoặc sử dụng “biện pháp tự vệ” để nâng thuế nhập khẩu  
cao hơn mức trần qui định.  
- Có định hướng phát triển hợp lý ngành CNHT  
- Tạo cơ chế chính sách để phát triển CN VLXD theo quy hoạch  
- Đẩy mạnh công tác điều tra tài nguyên khoáng sản phục vụ  
yêu cầu phát triển VLXD  
- Ngành vật liệu xây  
- Hỗ trợ các DN trong việc tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến  
- Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp hỗ trợ  
- Chính sách khuyến khích phát triển CNHT  
Cần có các giải pháp khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất  
VLXD không nung của Chính phủ; Hoàn thiện công nghệ sản xuất  
vật liệu xây không nung, nghiên cứu sử dụng tất cả các nguồn phế  
thải CN...  
- Hoàn thiện chính sách đầu tư  
- Ngành vật liệu lợp  
23  
24  
Các vật liệu lợp cần được nghiên cứu và sản xuất đáp ứng  
được các yêu cầu thẩm mỹ cũng như kỷ thuật mà vẫn có những ưu  
điểm của loại vật liệu công nghiệp; Cần đa dạng các vật liệu lợp hơn,  
hiện nay trên thế giới đã sản xuất được các loại vật liệu lợp từ nguồn  
gốc hữu cơ, được chế tạo sợi hữu cơ tổng hợp và nhựa Bitum…  
- Ngành ốp lát  
KẾT LUẬN  
Phát triển CNHT ngành XDDD có vai trò và vị trí quan trọng  
ở nước ta, là một trong số các ngành CN chủ đạo thúc đẩy nền kinh  
tế quốc dân tăng trưởng. Với nghiên cứu của tác giả thì luận án đã  
đạt được những nội dung sau:  
Thứ nhất: Tác giả đã hệ thống hóa một cách cơ bản về CNHT  
nói chung và CNHT ngành XDDD nói riêng trên các khía cạnh: Khái  
niệm; vai trò; đặc điểm; các nhân tố ảnh hưởng; các quan điểm; các  
chỉ tiêu đánh giá phát triển CNHT ngành XDDD; kinh nghiệm quốc  
tế về phát triển XDDD và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.  
Thứ hai: Trên cơ sở lý thuyết về phát triển CNHT ngành  
XDDD, tác giả đã phân tích những cơ hội và thách thức trong phát  
triển CNHT ngành XDDD. Từ đó nghiên cứu một cách cụ thể về  
thực trạng phát triển CNHT ngành XDDD dựa trên các chỉ tiêu đánh  
giá (chỉ tiêu phát triển theo chiều rộng và chiều sâu). Đặc biệt, tác giả  
sử dụng SPSS16 để đo lường các nhân tố tác động đến phát triển bền  
vững CNHT ngành XDDD. Từ đó tác giả đánh giá thực trạng phát  
triển CNHT ngành XDDD, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn  
chế và nguyên nhân.  
Xây dựng chiến lược phát triển bền vững ngành CN đá ốp lát  
nước ta đạt mục tiêu 20 triệu m2 với kim ngạch xuất khẩu 400 triệu –  
500 triệu USD vào năm 2020 và 35 triệu – 40 triệu m2 với kim ngạch  
xuất khẩu từ 800 triệu – 1 tỷ USD vào năm 2030.  
Thứ ba: Từ những hạn chế và nguyên nhân đó, tác giả nêu ra  
những định hướng và giải pháp phát triển CNHT ngành XDDD,  
những kiến nghị đối với các Bộ, ngành, Hội, Hiệp hội có liên quan.  
pdf 12 trang yennguyen 19040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận án Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_phat_trien_cong_nghiep_ho_tro_nganh_xay_dung.pdf