Tóm tắt Luận văn Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN ANH MINH  
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ  
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC  
THÀNH PHỐ VÀ THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN  
TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN SỸ THƯ  
Phản biện 1: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 2: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 11  
tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: “Đổi mới cơ chế quản  
lý giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là khâu  
then chốt”.  
Trong những năm qua đội ngũ CBQL trường THCS khu vực thành phố  
và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao  
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài của tỉnh. Kết quả đánh giá, xếp  
loại CBQL hàng năm theo chuẩn nghề nghiệp cho thấy đội ngũ CBQL  
trường THCS khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai vẫn còn  
một số hạn chế; số CBQL trường THCS đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức xuất  
sắc còn thấp. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi nhận thấy những vấn đề về công  
tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS theo chuẩn nghề nghiệp cần phải  
có những biện pháp mang tính chiến lược và các biện pháp cụ thể nhằm xây  
dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường THCS khu vực thành phố, thị xã  
trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định của chuẩn nghề nghiệp góp phần  
nâng cao chất lượng giáo dục THCS của tỉnh. Từ những lý do trên tôi chọn  
đề tài nghiên cứu: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học  
cơ sở khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đáp ứng  
chuẩn nghề nghiệp”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ CBQL trường  
THCS, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL (Hiệu trưởng, Phó  
Hiệu trưởng) các trường THCS khu vực thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh  
Gia Lai đáp ứng quy định của chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay.  
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng)  
trường Trung học cơ sở khu vực thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai  
đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.  
2
3.2. Khách thể nghiên cứu  
Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS.  
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu  
Đề tài tập trung vào biện pháp quản lý của Trưởng phòng Giáo dục và  
Đào tạo thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Thời gian khảo sát: từ  
năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014. Đối tượng khảo sát là Hiệu  
trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS khu vực thành phố và thị xã trên địa  
bàn tỉnh Gia Lai.  
5. Giả thuyết khoa học  
Công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS khu vực thành phố và  
thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong những năm qua đã đạt được một số kết  
quả nhất định; tuy nhiên yêu cầu đặt ra so với quy định của chuẩn nghề  
nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế. Nếu có được các biện pháp mang tính khoa  
học, đồng bộ, phù hợp sẽ góp phần phát triển đội ngũ CBQL trường THCS  
khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi  
mới giáo dục.  
6. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến việc phát triển đội ngũ CBQL  
giáo dục nói chung và đội ngũ CBQL ở các trường THCS nói riêng.  
- Điều tra, khảo sát thực trạng thực trạng công tác phát triển đội ngũ  
CBQL ở các trường THCS khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia  
Lai theo chuẩn nghề nghiệp.  
- Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS khu  
vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.  
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.  
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra.  
8. Cấu trúc của luận văn  
3
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục, tài liệu tham  
khảo và phụ lục, nội dung đề tài gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS  
theo quy định chuẩn Hiệu trưởng.  
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS khu vực  
thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.  
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS khu vực  
thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG  
THCS THEO QUY ĐỊNH CHUẨN HIỆU TRƯỞNG  
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1.1. Ở nước ngoài  
Từ lâu các tác giả ở Châu Âu như: Harold Koontz, Cyril Odonnell,  
Heinz Weihrich, Ilina. T.A, Savin N.V đã cho ra đời các tác phẩm nghiên  
cứu về nâng cao chất lượng của đội ngũ CBQL. Các quốc gia có nền giáo  
dục phát triển luôn coi trọng phát triển đội ngũ giáo viên cũng như CBQL  
dựa trên hệ thống chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn Hiệu trưởng.  
1.1.2. Ở Việt Nam  
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đề ra 8 giải pháp  
phát triển giáo dục Việt Nam, trong đó 2 giải pháp “Đổi mới quản lý giáo  
dục” là giải pháp đột phá và giải pháp “Phát triển đội ngũ nhà giáo và  
CBQL giáo dục” là giải pháp then chốt.  
Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của  
các tác giả bàn về vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung  
và CBQL giáo dục nói riêng, như: Đặng Quốc Bảo, Chu Mạnh Nguyên,  
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm,… Các công trình nghiên cứu này là cẩm  
nang cho các nhà QLGD các cấp trong lý luận cũng như trong thực tiễn  
QLGD và quản lý nhà trường. Bên cạnh đó, một số văn Thạc sỹ chuyên  
ngành Quản lý Giáo dục đã nghiên cứu nội dung phát triển đội ngũ CBQL  
4
trường THCS như: Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Thạch, Đăk Lăk; tác  
giả Trần Văn Lệ, Lâm Đồng…  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường  
a. Khái niệm quản lý  
Quản lý có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của  
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, thông qua công cụ  
và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành hợp quy luật và  
đạt được mục tiêu đã đề ra.  
b. Quản lý giáo dục  
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,  
hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của đối  
tượng và khách thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của đối  
tượng và khách thể quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục đã  
đề ra.  
c. Quản lý nhà trường  
Quản lý nhà trường là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý  
nhà trường đến khách thể quản lý nhà trường nhằm đưa ra các hoạt động  
giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát triển giáo dục của  
nhà trường.  
1.2.2. Phát triển, đội ngũ, đội ngũ quản lý giáo dục, đội ngũ cán bộ  
quản lý trường THCS  
a. Phát triển  
Phát triển là quá trình tăng trưởng về số lượng và biến đổi về chất của  
một sự vật, một hiện tượng đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh,  
chưa đầy đủ, hoặc phải tiếp tục nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của  
một thời kỳ mới.  
b. Đội ngũ  
Đội ngũ là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành một lực lượng  
để thực hiện mục đích.  
c. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục  
5
Đội ngũ CBQL giáo dục là những người được cơ quan nhà nước có  
thẩm quyền bổ nhiệm giữ một chức vụ trong bộ máy lãnh đạo quản lý ở các  
tổ chức đơn vị giáo dục, cơ sở giáo dục.  
d. Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS  
Đội ngũ CBQL trường THCS là tập hợp những người Hiệu trưởng, Phó  
Hiệu trưởng của các trường THCS trên cùng một địa phương (huyện, tỉnh)  
hoặc trong cả nước cùng thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý giáo dục  
trong hệ thống các trường THCS theo quy định của pháp luật.  
1.2.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý  
Phát triển đội ngũ CBQL là xây dựng và phát triển cả ba yếu tố: số  
lượng, chất lượng, cơ cấu.  
1.2.4. Chuẩn, chuẩn nghề nghiệp, chuẩn Hiệu trưởng  
a. Khái niệm chuẩn  
Chuẩn được hiểu như một thước đo, một căn cứ để đối chiếu từ đó thực  
hiện cho đúng.  
b. Khái niệm chuẩn nghề nghiệp  
Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với một ngành  
nghề trong đó có các tiêu chí quy định cụ thể về phẩm chất chính trị, đạo  
đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực thực hiện nhiệm vụ hoặc  
năng lực quản lý.  
c. Khái niệm chuẩn Hiệu trưởng  
Chuẩn Hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với Hiệu trưởng  
về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn; nghiệp  
vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường.  
1.3. GIÁO DỤC THCS VÀ VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA CBQL  
TRƯỜNG THCS  
1.3.1. Mục tiêu của trường THCS  
Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển  
những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở  
6
và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung  
học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống  
1.3.2. Vị trí và nhiệm vụ trường THCS  
a. Vị trí trường THCS  
lao động.  
Trường THCS nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là một bộ phận  
trong hệ thống giáo dục phổ thông. Giáo dục THCS thực hiện trong 4 năm  
học, từ lớp 6 đến lớp 9.  
b. Nhiệm vụ và quyền hạn trường THCS  
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS được quy định tại Điều 3,  
Điều lệ Trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.  
1.3.3. Vai trò, nhiệm vụ của CBQL giáo dục trường THCS  
a. Vai trò của cán bộ quản lý giáo dục  
CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều  
hành các hoạt động giáo dục.  
b. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng  
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS được quy định  
tại Khoản 1, Điều 19 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ  
thông có nhiều cấp học.  
c. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng  
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng trường THCS được quy  
định tại Khoản 2, Điều 19 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và  
trường phổ thông có nhiều cấp học.  
1.4. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ YÊU CẦU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ  
CBQL TRƯỜNG THCS  
1.4.1. Quan điểm về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS  
“Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020” đã xác định 8  
giải pháp và các bước đi cụ thể. Để đạt được mục tiêu chiến lược đã đề ra,  
cần thực hiện tốt 8 giải pháp mà chiến lược đã xác định, trong đó trọng tâm  
thực hiện 2 giải pháp: “Đổi mới quản lý giáo dục là giải pháp đột phá và  
7
phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp  
then chốt”.  
1.4.2. Yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS  
a. Về phẩm chất  
b. Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm  
c. Về năng lực quản lý  
1.5. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL THEO CHUẨN  
NGHỀ NGHIỆP  
1.5.1. Chuẩn nghề nghiệp và đánh giá CBQL theo chuẩn nghề  
nghiệp  
a. Mục đích ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng  
Giúp CBQL tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự  
hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường. Là căn cứ để  
cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại HT và PHT để phục vụ công tác  
sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ CBQL.  
b. Nội dung của "Chuẩn Hiệu trưởng"  
Theo Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT quy định chuẩn Hiệu trưởng  
trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học bao gồm 03 tiêu  
chuẩn, 23 tiêu chí: tiêu chuẩn 1 về Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề  
nghiệp; tiêu chuẩn 2 về Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; tiêu  
chuẩn 3 về Năng lực quản lý nhà trường. Mỗi tiêu chuẩn gồm các tiêu chí cụ  
thể kèm theo.  
1.5.2. Nội dung phát triển đội ngũ CBQL theo chuẩn nghề nghiệp  
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS theo chuẩn Hiệu  
trưởng, cần tập trung vào các nội dung sau:  
- Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL.  
- Tổ chức đánh giá năng lực quản lý của đội ngũ CBQL.  
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL.  
- Thực hiện công tác luân chuyển, bổ nhiệm.  
8
- Tạo động lực, môi trường phát triển đội ngũ CBQL theo chuẩn nghề  
nghiệp.  
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ  
CBQL TRƯỜNG THCS THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP  
1.6.1. Các yếu tố khách quan  
- Chất lượng đội ngũ CBQL chưa đồng đều, năng lực lãnh đạo và quản  
lý của một số CBQL còn hạn chế.  
- Chưa có cơ chế, chính sách tạo động lực mạnh mẽ cho đội ngũ  
CBQLGD.  
- Số lượng CBQL chưa qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo  
dục cũng như bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý tài chính còn khá nhiều.  
1.6.2. Các yếu tố chủ quan  
- Nhận thức của đội ngũ CBQL về tự bồi dưỡng năng lực chuyên môn  
và năng lực quản lý chưa cao.  
- Các cơ sở giáo dục chưa coi trọng những minh chứng cho hoạt động  
đánh giá CBQLGD theo chuẩn nghề nghiệp.  
- Việc tự đánh giá của đội ngũ CBQL chưa thực chất.  
- Lực lượng tham gia đánh giá đánh giá CBQL theo chuẩn nghề nghiệp  
còn nể nang, chưa chỉ ra được điểm yếu, điểm hạn chế để cá nhân từng  
CBQL tiếp thu, điều chỉnh.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
Để phát triển đội ngũ CBQLGD nhất thiết phải phát triển đội ngũ  
CBQL trường THCS đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và đồng bộ về  
cơ cấu. Phát triển đội ngũ CBQLGD nói chung và đội ngũ CBQL trường  
THCS nói riêng là phát triển nguồn nhân lực quan trọng nhất đảm bảo sự  
phát triển giáo dục. Mọi hoạt động của giáo dục đều hướng đến chuẩn hóa,  
trong đó có chuẩn hóa HT, PHT các trường THCS. Muốn phát triển đội ngũ  
CBQL trường THCS có hiệu quả phải căn cứ vào chuẩn để xây dựng, phát  
triển đội ngũ. Có chuẩn hóa HT, PHT trường THCS thì mới nâng cao được  
9
chất lượng đội ngũ HT, PHT, mới nâng cao được chất lượng giáo dục THCS  
đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục  
- đào  
tạo.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG THCS  
KHU VỰC THÀNH PHỐ, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI  
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI, GD&ĐT KHU  
VỰC THÀNH PHỐ, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI  
2.1.1. Vài nét về điều kiện tự nhiên, dân số  
Gia Lai là tỉnh nằm ở phía Bắc khu vực Tây Nguyên với 17 đơn vị  
hành chính (01 thành phố, 02 thị xã và 14 huyện). Diện tích tự nhiên là  
15.536,92 km²; dân số toàn tỉnh có 1.272.792 người, bao gồm 34 cộng đồng  
dân tộc cùng sinh sống.  
2.1.2 Về tình hình kinh tế - xã hội  
a. Về kinh tế: Thành phố Pleiku, thị xã An Khê và thị xã AyunPa là 3  
vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Gia Lai. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai  
đoạn 2010-2015 đạt 11,9%; GDP bình quân đầu người đạt 34,1 triệu  
đồng/năm.  
b. Về văn hóa - xã hội: Hạ tầng kinh tế xã hội phát triển, bộ mặt đô thị,  
nông thôn có nhiều khởi sắc. Quốc phòng, an ninh được giữ vững; trật tự, an  
toàn xã hội được đảm bảo. Hệ thống chính trị ở cơ sở có nhiều chuyển biến  
tích cực.  
2.1.3. Tình hình phát triển GD&ĐT khu vực thành phố, thị xã trên  
địa bàn tỉnh Gia Lai  
Trong nhiều năm qua, Giáo dục và Đào tạo khu vực thành phố và thị xã  
trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã có sự phát triển mạnh mẽ về quy mô, mạng lưới  
trường lớp. Thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã AYunPa hiện có 131  
trường (45 trường mầm non, 52 trường tiểu học, 30 trường THCS và 04  
trường Tiểu học & THCS).  
10  
2.1.4. Tình hình phát triển các trường THCS khu vực thành phố,  
thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai  
Hiện nay, khu vực thành phố Pleiku, thị xã AYunPa, thị xã An Khê có  
33 trường THCS và trường phổ thông có hai cấp học (29 trường THCS và 04  
trường Tiểu học & THCS); bình quân có 9,3 lớp/trường và 37,9 học  
sinh/lớp; số học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 91,3%; có 07 trường đạt chuẩn  
quốc gia (đạt tỷ lệ: 21,2%).  
2.2. TỔ CHỨC KHẢO SÁT  
2.2.1. Mục đích khảo sát  
Đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS khu vực thành phố,  
thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo các yêu cầu của Chuẩn Hiệu trưởng  
trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, làm cơ  
sở để xác định các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS theo  
chuẩn nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.  
2.2.2. Nội dung khảo sát  
- Khảo sát, đánh giá thực trạng về quy mô, cơ cấu, phẩm chất và năng  
lực đội ngũ CBQL trường THCS đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.  
- Khảo sát, đánh giá, phân tích các biện pháp đang thực hiện.  
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.  
- Phương pháp thực tiễn.  
- Phương pháp thống kê toán học.  
2.2.4. Địa bàn khảo sát và khách thể khảo sát  
Số trường THCS thuộc thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã  
AyunPa tham gia khảo sát: 33 trường. Tổng số khách thể tham gia khảo sát:  
202.  
2.3. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG THCS KHU VỰC  
THÀNH PHỐ, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI  
2.3.1. Thực trạng về số lượng của đội ngũ cán bộ quản lý trường  
THCS theo chuẩn nghề nghiệp  
11  
Hiện nay, khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 29  
trường THCS và 04 trường Tiểu học & THCS với 80 CBQL trường học (31  
HT, 49 PHT - trong đó có 03 PHT bậc tiểu học thuộc trường phổ thông có 2  
cấp học). Tuy nhiên, còn 02 trường trên địa bàn huyện AYunPa chưa có HT  
và 01 trường trên địa bàn huyện An Khê chưa có PHT.  
2.3.2. Thực trạng về cơ cấu của đội ngũ CBQL trường THCS khu  
vực thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo chuẩn nghề nghiệp  
a. Độ tuổi của CBQL trường THCS năm học 2014-2015  
Hiệu trưởng có tuổi đời trên 50 chiếm đa số (74,2%), không có Hiệu  
trưởng tuổi đời dưới 31 tuổi. Độ tuổi bình quân của đội ngũ Phó Hiệu trưởng  
có tuổi đời dưới 50 tuổi chiếm 63,3% cơ bản đảm bảo yêu cầu về số lượng,  
chất lượng và tính kế thừa.  
b. Về cơ cấu giới tính  
Tỷ lệ nữ là Hiệu trưởng trường THCS là 12,9% thấp hơn nhiều so với  
Hiệu trưởng là nam; tỷ lệ nữ là Phó Hiệu trưởng trường THCS chiếm 40,8%  
cơ bản tương đương với Phó Hiệu trưởng là nam. Như vậy, số lượng nữ  
CBQL chưa tương xứng với tỉ lệ nữ giáo viên của thành phố,  
thị xã.  
2.3.3. Thực trạng về trình độ đào tạo, năng lực, phẩm chất đội ngũ  
cán bộ quản lý trường THCS theo chuẩn nghề nghiệp  
a. Về trình độ đào tạo, trình độ lý luận chính trị  
- 100% CBQL có trình độ trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên  
chuẩn, trong đó có 83,8% CBQL có trình độ trên chuẩn; 66,3% CBQL có  
trình độ trung cấp lý luận chính trị, 1,3% CBQL có trình độ cao cấp chính trị.  
93,8% CBQL là đảng viên; 2,5% CBQL là người dân tộc thiểu số.  
- Có 38,8% CBQL có trình độ tin học từ A trở lên; 48,8% CBQL có  
chứng chỉ ngoại ngữ từ A trở lên, 7,5% CBQL có trình độ cử nhân Ngoại  
ngữ; 50% CBQL đã qua bồi dưỡng về QLGD.  
b. Về thâm niên quản lý  
12  
CBQL có thâm niên quản lý lâu năm nhất là 28 năm, ít nhất là 01 năm;  
bình quân số năm tham gia làm công tác quản lý của đội ngũ CBQL khoảng  
từ 08 đến 16 năm chiếm đa số.  
c. Về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ CBQL theo chuẩn  
nghề nghiệp  
Đội ngũ CBQL có lập trường, quan điểm chính trị vững vàng, gương  
mẫu chấp hành đường lối chủ trương của Đảng, hiểu biết và thực hiện đúng  
pháp luật, chế độ chính sách, quy định của Nhà nước, tin tưởng tuyệt đối vào  
sự lãnh đạo của Đảng.  
* Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của  
đội ngũ CBQL trường THCS khu vực thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia  
Lai  
Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, quản lý của đội ngũ  
CBQL trường THCS khu vực thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai  
được đánh giá tốt. CBQL trước khi được bổ nhiệm chức vụ PHT, HT đều có  
thâm niên giảng dạy ít nhất là 5 năm. Tuy nhiên, CBQL có khả năng sử dụng  
thành thạo CNTT và biết một ngoại ngữ còn hạn chế; công tác xây dựng kế  
hoạch của nhà trường phù hợp với tầm nhìn chiến lược và các chương trình  
hành động của nhà trường chưa tốt.  
* Đánh giá về thực hiện chức năng quản lý cũng như các nhiệm vụ  
quản lý của đội ngũ CBQL theo chuẩn Hiệu trưởng trường THCS ở khu vực  
thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai  
Đội ngũ CBQL trường THCS được đánh giá đã thực hiện tốt các chức  
năng quản lý nhưng so với chuẩn Hiệu trưởng trường THCS thì mức độ xuất  
sắc của CBQL còn thấp.  
Khả năng thể hiện tầm nhìn chiến lược của đội ngũ CBQL trường  
THCS chưa đáp ứng được yêu cầu mới trong công tác quản lý giáo dục hiện  
nay. Công tác quản lý hành chính, tài chính của nhà trường chưa thực sự tốt.  
2.3.4. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ CBQL  
b. Về ưu điểm  
13  
+ Đội ngũ CBQL chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính  
sách, pháp luật của Nhà nước; bám sát chức năng, nhiệm vụ của người quản  
lý.  
+ Việc tuyển chọn, quy hoạch tạo nguồn CBQL triển khai có hiệu quả.  
Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển CBQL thực hiện nghiêm túc,  
đúng quy trình.  
+ Đội ngũ CBQL trường THCS cơ bản đáp ứng được yêu cầu đặt ra.  
+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CBQL trường THCS cơ  
bản đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đặt ra.  
b. Về hạn chế  
+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL chưa được  
quan tâm đúng mức.  
+ Đội ngũ CBQL chưa đảm bảo tính cân đối về độ tuổi và tính  
kế thừa.  
+ Một số CBQL lớn tuổi chậm đổi mới tư duy quản lý. Khả năng phân  
tích, dự báo, tầm nhìn chiến lược của một số CQBL còn hạn chế.  
2.4. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL  
TRƯỜNG THCS KHU VỰC THÀNH PHỐ, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN  
TỈNH GIA LAI  
2.4.1. Về công tác quy hoạch, bổ nhiệm đội ngũ CBQL trường  
THCS  
Công tác quy hoạch, bổ nhiệm đội ngũ CBQL trường THCS được triển  
khai thực hiện tương đối tốt. Cán bộ, giáo viên thuộc diện quy hoạch được  
xem xét điều chỉnh, bổ sung hàng năm nhưng chưa thường xuyên.  
2.4.2. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS  
đáp ứng yêu cầu đổi mới  
Phòng GD&ĐT, UBND thành phố, thị xã đã cử CBQL tham gia các  
khóa đào tạo, bồi dưỡng về công tác quản lý, chính trị. Tuy nhiên, phòng  
GD&ĐT thành phố, thị xã chưa xây dựng được kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng  
cụ thể, chưa có các biện pháp khuyến khích CBQL, đội ngũ kế cận đi học.  
14  
2.4.3. Về tạo động lực và môi trường làm việc cho đội ngũ CBQL  
trường THCS  
Các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL trường THCS thực hiện  
tốt, cơ chế quản lý cán bộ, kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Điều kiện, phương  
tiện làm việc của CBQL trường THCS đã có nhiều cải thiện. Tuy nhiên, vẫn  
còn một số hạn chế như: chưa tạo điều kiện về nguồn kinh phí để tổ chức  
cho đội ngũ CBQL trường THCS tham quan, học tập kinh nghiệm quản lý;  
số CBQL chưa được tham gia học lớp trung cấp lý luận chính trị còn nhiều  
(32,5%).  
2.4.4. Về công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS  
Phòng GD&ĐT thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã xây dựng  
kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL và triển  
khai đầy đủ các bước đánh giá CBQL theo chuẩn nghề nghiệp. Tuy nhiên,  
công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL chưa được chú trọng, ít có tác  
dụng động viên, khuyến khích; việc đánh giá còn mang nặng tính thành tích,  
còn cả nể, chưa thực chất.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI  
NGŨ CBQL TRƯỜNG THCS THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP  
2.5.1. Những thuận lợi và khó khăn  
a. Thuận lợi  
- Ngành GD&ĐT luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của các  
cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương.  
- Đội ngũ CBQL đã nỗ lực, cố gắng vươn lên, tự khẳng định mình.  
- Cơ cấu, chất lượng đội ngũ CBQL cơ bản đảm bảo theo quy định.  
b. Khó khăn  
- Cơ chế chính sách quản lý trường THCS chưa thực sự tạo được tính  
tự chủ để đội ngũ CBQL thực hiện nhiệm vụ được giao.  
- Mặt trái của cơ chế thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát  
triển GD&ĐT, một số CBQL cũng bị ảnh hưởng của các tác động tiêu  
cực này.  
15  
2.5.2. Những ưu điểm, hạn chế  
a. Ưu điểm  
- Các phòng GD&ĐT đã thực hiện các biện pháp để phát triển đội ngũ  
CBQL trường THCS theo chuẩn nghề nghiệp tương đối đồng bộ.  
- Các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL được thực hiện tốt.  
Công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ tạo nên môi trường pháp lý khá thuận  
lợi để phát triển đội ngũ CBQL trường THCS đáp ứng theo chuẩn  
nghiệp.  
nghề  
- Điều kiện, phương tiện làm việc của đội ngũ CBQL trường THCS đã  
có sự cải thiện đáng kể.  
b. Hạn chế  
- Việc đề bạt, bổ nhiệm CBQL một số trường THCS tại thị xã An Khê  
và thị xã AYunPa thời gian qua đôi khi chưa kịp thời.  
- Công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ kế cận tại trường THCS chưa  
thực sự được quan tâm đúng mức, chưa có kế hoạch dài hạn và tầm nhìn  
chiến lược trong công tác cán bộ.  
- Việc đào tạo, bồi dưỡng về trình độ lý luận chính trị, quản lý giáo dục,  
quản lý tài chính cho đội ngũ CBQL chưa kịp thời.  
- Công tác kiểm tra, đánh giá cán bộ có lúc có nơi chưa được  
trọng.  
chú  
- Chưa giao quyền tự chủ về nhân sự, tài chính cho các nhà trường.  
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế  
- Một bộ phận CBQL chưa thực sự phấn đấu vươn lên, còn thụ động,  
trông chờ, ỷ lại, thiếu năng động, sáng tạo.  
- Việc đào tạo, bồi dưỡng các mặt cho đội ngũ CBQL trường THCS  
chưa được quan tâm.  
- Công tác quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm chưa chú trọng đến cơ cấu  
CBQL là nữ.  
16  
- Việc tạo động lực, môi trường phát triển đội ngũ CBQL trường THCS  
theo chuẩn nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức. Chưa giao quyền tự  
chủ về nhân sự, tài chính cho các nhà trường.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
Qua nghiên cứu thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS khu vực thành  
phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai cho thấy: đội ngũ CBQL đủ về số  
lượng, cơ cấu khá hợp lý, cơ bản đáp ứng được về phẩm chất đạo đức và  
năng lực lãnh đạo, quản lý chuyên môn hiện nay. Tuy nhiên, để đội ngũ  
CBQL trường THCS khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai  
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay và đạt các tiêu  
chuẩn của chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thông có  
nhiều cấp học do Bộ GD&ĐT ban hành, đội ngũ CBQL trường THCS cần  
được quan tâm, phát triển hoàn thiện hơn.  
Công tác quy hoạch, bổ nhiệm đội ngũ CBQL trường THCS, công tác  
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu đổi mới; việc tạo động  
lực và môi trường làm việc cho đội ngũ CBQL; công tác kiểm tra, đánh giá  
đội ngũ CBQL trường THCS khu vực thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia  
Lai chưa được quan tâm đúng mức do đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu  
quả quản lý nhà trường.  
Từ việc khảo sát, phân tích trên đây, chúng tôi mạnh dạn đề xuất các  
biện pháp nhằm phát triển đội ngũ CBQL trường THCS khu vực thành phố,  
thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG THCS KHU  
VỰC THÀNH PHỐ VÀ THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN  
TỈNH GIA LAI ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
17  
3.1.1. Tính kế thừa  
3.1.2. Tính thực tiễn  
3.1.3. Tính pháp lý  
3.1.4. Tính hệ thống  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI CBQL TRƯỜNG THCS  
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP  
3.2.1. Quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL trường THCS theo  
chuẩn nghề nghiệp  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp  
Xây dựng được đội ngũ CBQL kế cận đủ về số lượng, đồng bộ về cơ  
cấu, đảm bảo chất lượng; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, năng lực  
chuyên môn vững vàng, được đào tạo, bồi dưỡng về năng lực lãnh đạo, quản  
lý một cách toàn diện.  
b. Nội dung chủ yếu của biện pháp  
Xây dựng và hoàn thiện dự báo về đội ngũ CBQL trường THCS của  
thành phố, thị xã. Xây dựng quy hoạch chức danh HT, PHT đáp ứng theo  
các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp. Làm tốt công tác dự báo, bảo đảm về số  
lượng, hợp lý về cơ cấu, độ tuổi, chú ý tỷ lệ nữ trong quy hoạch CBQL của  
nhà trường. Rà soát, đánh giá, nhận xét cán bộ đã được quy hoạch, bổ sung  
nhân tố mới và đưa ra khỏi danh sách quy hoạch những người không còn đủ  
điều kiện. Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên đã thuộc diện quy hoạch được  
học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, năng lực lãnh đạo,  
quản lý.  
c. Cách thức thực hiện biện pháp  
Xác định tính chính xác, khách quan nhu cầu về số lượng, chất lượng,  
cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS của địa phương. Xây dựng kế hoạch  
thực hiện việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm.  
Phòng GD&ĐT tham mưu UBND thành phố, thị xã ban hành quy trình  
tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL trường THCS.  
18  
3.2.2. Tổ chức đánh giá năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản  
lý trường THCS theo chuẩn nghề nghiệp  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp  
Làm rõ năng lực trình độ thực sự, kết quả công tác, phẩm chất chính trị,  
đạo đức, lối sống theo chuẩn nghề nghiệp, đồng thời làm căn cứ để các cấp  
quản lý giáo dục xem xét bố trí, sử dụng, bổ nhiệm,  
đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch.  
b. Nội dung chủ yếu của biện pháp  
Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản lý đội ngũ CBQL trường  
THCS thông qua kiểm tra chuyên môn, kiểm tra hồ sơ quản lý, kiểm tra các  
hoạt động quản lý giáo dục và dạy học…Hướng việc kiểm tra của phòng  
GD&ĐT thành phố, thị xã trở thành hoạt động tự kiểm tra của từng CBQL.  
Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất; việc đánh giá, xếp loại CBQL trường  
THCS phải căn cứ vào các tiêu chuẩn và tiêu chí đã được chuẩn Hiệu trưởng  
quy định.  
c. Cách thức thực hiện biện pháp  
Phòng GD&ĐT thành phố, thị xã bố trí chuyên viên phụ trách các bậc  
học làm công tác kiểm tra, xây dựng mạng lưới cộng tác viên thanh tra. Xây  
dựng kế hoạch kiểm tra, đồng thời xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại từng  
học kỳ, từng năm học cho CBQL trường THCS theo chuẩn nghề nghiệp  
3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS  
theo chuẩn nghề nghiệp  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp  
Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực quản lý là yêu cầu mang tính  
tất yếu trong sự nghiệp phát triển giáo dục. Đào tạo, bồi dưỡng phải toàn  
diện về nội dung, đa dạng về phương thức và hình thức tổ chức theo nội  
dung, cách thức thực hiện.  
b. Nội dung chủ yếu của biện pháp  
Xác định nhu cầu và mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng, điều kiện  
và hoàn cảnh của những CBQL có nhu cầu hoặc do yêu cầu phải nâng cao  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở khu vực thành phố và thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai đáp ứng chuẩn nghề nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_phat_trien_doi_ngu_can_bo_quan_ly_truong_tr.pdf