Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở trường Đại học Trà Vinh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRẦN AN NHÃ  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ  
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH  
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số: 60. 14. 05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trương Công Thanh  
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Quang Sơn  
Phản biện 2: TS. Hồ Văn Liên  
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng, ngày 09 tháng 6  
năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
-Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
-Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta hiện  
nay được tiến hành trong thời đại bùng nổ thông tin, hội nhập quốc  
tế, toàn cầu hóa. Ngoại ngữ đóng một vai trò quan trọng trong mọi  
lĩnh vực: khoa học kỹ thuật, giáo dục, du lịch, thương mại và đời  
sống hằng ngày.  
Ngoại ngữ là môn học có vị trí quan trọng trong sự nghiệp  
giáo dục và trong sự phát triển của đất nước, không những vì biết  
ngoại ngữ là yêu cầu tất yếu của lao động có kỹ thuật cao hỗ trợ cho  
việc nắm được các quy trình công nghệ thường xuyên được đổi mới.  
Trường Đại học Trà Vinh rất chú trọng việc giảng dạy tiếng  
Anh cho SV nhưng đa số SV không có khả năng sử dụng ngoại ngữ  
để giao tiếp và làm việc, do đó khó có khả năng tìm được công việc  
phù hợp với nguyện vọng. Bên cạnh đó, rất ít SV có thể dùng ngoại  
ngữ như là công cụ để học tập, nghiên cứu và mở mang sự hiểu biết  
của mình trong thời đại mà kiến thức luôn thay đổi như ngày nay.  
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài  
“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trường Đại  
học Trà Vinh”  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng  
Anh ở Trường Đại học Trà Vinh, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt  
động dạy học tiếng Anh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của  
nhà trường.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh hệ chính quy  
2
bậc cao đẳng và đại học ở Trường Đại học Trà Vinh.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu thực trạng công tác QL hoạt động dạy học tiếng  
Anh không chuyên (tiếng Anh cơ bản) hệ chính quy bậc cao đẳng và  
đại học năm học 2010 - 2011; 2011-2012 ở Trường Đại học Trà  
Vinh.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu  
4.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
4.2.1.Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi  
4.2.2. Phương pháp quan sát  
4.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia  
4.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu tài liệu làm cơ sở lý luận của đề tài  
- Khảo sát, đánh giá công tác QL hoạt động dạy học tiếng Anh  
ở Trường Đại học Trà Vinh.  
- Đề xuất các biện pháp QL hoạt động dạy học tiếng Anh ở  
Trường Đại học Trà Vinh.  
6. Giả thuyết khoa học  
Công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trường Đại  
học Trà Vinh hiện còn những bất cập chủ yếu như: Công tác QL  
chuyên môn chưa chuyên nghiệp, còn nặng tính hình thức, chưa chỉ  
đạo quá trình hoạt động dạy học một cách khoa học và hữu hiệu. Nếu  
đánh giá đúng thực trạng và đề ra các biện pháp từ khâu nâng cao  
nhận thức; đổi mới phương pháp dạy học; nâng cao trình độ chuyên  
môn cho GV.... thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh ở nhà  
trường.  
3
7. Bố cục đề tài  
Luận văn gồm có 3 phần:  
Phần 1: Mở đầu  
Phần 2: Nội dung nghiên cứu  
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài  
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở  
Trường Đại học Trà Vinh.  
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở  
Trường Đại học Trà Vinh.  
Phần 3: Kết luận và kiến nghị  
Danh mục tài liệu tham khảo  
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI  
1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Giáo dục luôn là một lĩnh vực ở bất kỳ thời đại nào, quốc gia  
nào cũng dành được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa  
học.  
P.V.Zinmin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtốp đã đi sâu nghiên  
cứu công tác lãnh đạo hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà  
trường. Nhà giáo dục Liên Xô V.A.Xukhômlinxki đã nghiên cứu và  
đề ra một số vấn đề về công tác quản lý trường học.  
Đối với việc tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy của  
giáo viên, tác giả V.A.Xukhômlinxki đã thừa nhận tầm quan trọng  
của biện pháp này và chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư  
4
phạm bài dạy cho dù hoạt động giờ dạy và góp ý giáo viên sau giờ  
dự của hiệu trưởng diễn ra thường xuyên.  
Gần đây đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về việc  
QL hoạt động dạy học. Tuy các tác giả đã đề cập đến vấn đề  
QL hoạt động dạy học tiếng Anh, hoạt động dạy học ở cấp  
trường nhưng thực tế công tác dạy học ở mỗi địa phương có  
những đặc thù khác nhau nên biện pháp QL cụ thể cũng khác  
nhau. Vì vậy, việc thực hiện luận văn của chúng tôi là cần thiết  
nhằm giúp cơ sở đào tạo có những biện pháp QL phù hợp nâng  
cao trình độ ngoại ngữ cho SV, góp phần nâng cao hiệu quả  
đào tạo của nhà trường.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý  
Mặc dù có nhiều có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý,  
nhưng nhìn chung các tác giả đều thống nhất ở chỗ: QL là những  
hoạt động có tính tổ chức của chủ thể QL lên khách thể QL bằng  
việc vận dụng các chức năng QL, nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm  
năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu chung của tổ chức.  
Hoạt động QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng  
cách vận dụng các chức năng QL. Các chức năng QL gồm: chức  
năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
QL giáo dục có thể được hiểu là quá trình vận dụng những  
nguyên lý, phương pháp, khái niệm của khoa học QL vào một lĩnh  
vực hoạt động cụ thể như ngành giáo dục nhằm đạt được những mục  
tiêu đề ra. QL giáo dục giúp cho nhà trường tổ chức thực hiện nhiệm  
vụ một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy và học theo mục  
tiêu đào tạo chung.  
5
1.2.3. Hoạt động dạy học ở đại học  
a. Hoạt động dạy học  
Hoạt động dạy là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học  
sinh lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách. Vai trò chủ  
đạo của hoạt động dạy với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển quá trình  
học tập của học sinh, giúp họ nắm được kiến thức, hình thành kỹ  
năng, thái độ.  
Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh  
khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới,  
phát triển nhân cách toàn diện.  
Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,  
tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất.  
b. Hoạt động dạy học ở đại học  
Dạy học ở cấp đại học chủ yếu là dạy cho SV cách tự học,  
phát triển năng lực nghiên cứu, quản lý, lãnh đạo cho SV.  
Nhiệm vụ dạy học ở đại học quy định những yêu cầu về bồi  
dưỡng hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo gắn với nghề nghiệp tương  
lai của SV. Nhiệm vụ dạy học ở đại học là: dạy học nghề nghiệp ở  
trình độ cao; dạy phương pháp; dạy thái độ.  
c. Quản lý hoạt động dạy học ở đại học  
Trong trường học mọi hoạt động đều hướng vào phục vụ hoạt  
động dạy học và QL trường học là QL hoạt động dạy học. QL dạy  
học đại học là QL hoạt động với tư cách là một hệ thống toàn vẹn,  
bao gồm các nhân tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học,  
thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phương pháp và  
phương tiện dạy học, cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập để điều  
chỉnh sao cho chất lượng dạy học ngày càng tốt hơn.  
6
1.3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở ĐẠI  
HỌC  
1.3.1. Quản lý thực hiện chương trình môn học  
1.3.2. Quản lý nề nếp lên lớp của giảng viên  
1.3.3. Quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy học  
1.3.4. Quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên  
1.3.3. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV  
1.3.6. Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học  
1.3.7. Quản lý hoạt động học của sinh viên  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG  
ANH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu  
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.1.3. Đối tượng khảo sát  
2.1.4. Qui trình thực hiện  
2.2. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển  
2.2.2. Mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Trà Vinh  
2.2.3. Bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân  
viên  
2.2.4. Vài nét về Bộ môn Ngoại ngữ  
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  
TIẾNG ANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.3.1. Thực trạng hoạt động dạy học tiếng Anh  
7
a. Đội ngũ giảng viên bộ môn Ngoại ngữ  
Trong tổng số 20 GV tiếng Anh có 05 nam và 15 nữ, đa số  
đều là GV trẻ tuổi từ 28 đến 44 tuổi. GV tiếng Anh đều có trình độ từ  
cử nhân trở lên, trong đó có 01 GV có trình độ tiến sĩ, 12 thạc sĩ và  
07 GV có trình độ cử nhân. Tỉ lệ GV có trình độ thạc sĩ trở lên chiếm  
65% trong tổng số GV của bộ môn, trình độ tiến sĩ chiếm tỉ lệ rất  
thấp chỉ có 5%, còn lại 35% là cử nhân. Điều này cho thấy trình độ  
chuyên môn của đội ngũ GV tiếng Anh chưa đồng đều, đặc biệt trình  
độ tiến sĩ rất thấp.  
b. Nội dung, chương trình  
Kết quả khảo sát ở bảng 2.2 (trang 35) cho thấy có đến 75%  
GV và 69% ở SV nhận xét nội dung, chương trình đào tạo môn tiếng  
Anh là khá phù hợp, 19% SV nhận xét nội dung, chương trình chưa  
phù hợp. Tỉ lệ này ở GV là 5%. Theo đánh giá của SV và GV thì nội  
dung, chương trình bộ môn tiếng Anh thực hiện giảng dạy cho SV là  
phù hợp cho sự phát triển các kỹ năng ngôn ngữ.  
c. Hoạt động dạy của giảng viên  
Kết quả khảo sát ở bảng 2.3 và 2.4 (trang 36) cho thấy các kỹ  
năng được thực hành nhiều nhất trên lớp chủ yếu là kỹ năng đọc và  
viết, đối với kỹ năng đọc có 73% SV đánh giá GV chú trọng nhiều  
đến kỹ năng này, đối với kỹ năng viết là 69%, trong khi đó kỹ năng  
nghe thì chỉ có 11% SV cho là được thực hành nhiều. Điều này cho  
thấy cả GV và SV tập trung nhiều vào những nội dung để thi cử còn  
các kỹ năng nghe, nói thì bị xem nhẹ.  
d. Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học  
Kết quả khảo sát ở bảng 2.5 (trang 37) cho thấy theo đánh giá của  
CBQL thì chỉ có 13% GV tích cực đổi phương pháp dạy học, tỉ lệ này ở  
GV là 25%, trong khi đó có đến 60% CBQL và 55% GV cho rằng GV có  
8
hưởng ứng việc đổi mới phương pháp dạy học nhưng không tích cực, một  
số GV khác đối phó bằng cách chỉ thực hiện đổi mới khi có dự giờ, kiểm  
tra, 10% GV khác thì lại cho rằng việc đổi mới mất nhiều thời gian chuẩn  
bị nên không muốn thực hiện.  
e. Hoạt động học của sinh viên  
Số liệu khảo sát ở bảng 2.6 (trang 38) cho thấy SV chưa nhận  
thức được tầm quan trọng của môn tiếng Anh, có 79% SV cho rằng  
học chủ yếu là vì tiếng Anh là môn học bắt buộc trong chương trình,  
có 59% SV cho rằng học vì tiếng Anh là công cụ không thể thiếu  
được trong công việc. Điều này cho thấy động cơ học tập của sinh  
viên chưa cao, chưa ý thức được tầm quan trọng của tiếng Anh từ đó  
SV nặng tâm lý học để đối phó, để hoàn thành chương trình quy  
định.  
Số liệu ở hình 2.2 (trang 39) cho thấy, đa số SV dành thời gian  
cho việc tự học tiếng Anh hàng ngày rất ít chỉ chiếm 13%, trong khi  
đó số SV chỉ học tiếng Anh khi có tiết chiếm 61%, điều này cho thấy  
SV chủ yếu học với tâm lý đối phó, sợ GV kiểm tra bài cũ, ngoài ra  
SV đã quá quen với cách học ở phổ thông, thầy dạy bao nhiêu trò  
tiếp thu bấy nhiêu, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến kết  
quả học môn tiếng Anh chưa cao.  
f. Kết quả học tập của sinh viên  
Kết quả học tập của SV cao đẳng và đại học ở bảng 2.8 và 2.9  
(trang 40, 41) cho thấy tỉ lệ SV cao đẳng và đại học đạt loại xuất sắc  
rất thấp, SV chủ yếu đạt loại trung bình khá và trung bình điều này  
cho thấy tiếng Anh luôn là một rào cản đối với SV khi tốt nghiệp ra  
trường, với trình độ tiếng Anh của SV như hiện nay, khi tốt nghiệp ra  
trường SV khó có cơ hội tìm được công việc tốt ở những nơi có yêu  
cầu khắt khe của nhà tuyển dụng về ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh.  
9
Bảng 2.8. Kết quả học tập tiếng Anh không chuyên trình độ cao đẳng  
Năm học  
Nội dung  
2010-2011  
2011-2012  
1432  
Tổng số sinh viên  
Loại xuất sắc  
Loại giỏi  
1392  
1,1%  
0,7%  
11,9%  
18,4%  
40,5%  
18,4%  
9,8%  
8,0%  
Loại khá  
19,1%  
38,7%  
23,6%  
9,8%  
Loại Trun bình khá  
Loại Trung bình  
Loại Yếu  
Bảng 2.9. Kết quả học tập tiếng Anh không chuyên trình độ đại học  
Năm học  
Nội dung  
2010-2011  
2011-2012  
1693  
Tổng số sinh viên  
Loại xuất sắc  
Loại giỏi  
1517  
2,0%  
1,1%  
14,2%  
24,2%  
36,7%  
15,3%  
7,5%  
15,7%  
20,3%  
35,3%  
19,9%  
7,7%  
Loại khá  
Loại Trung bình khá  
Loại Trung bình  
Loại Yếu  
g. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học môn tiếng  
Anh.  
Số liệu bảng 2.10 (trang 42) cho thấy có 14,8% SV đánh giá  
cơ sở vật chất đáp ứng đủ cho việc học tiếng Anh, 52,0% SV cho  
rằng chưa đủ, 33,2% SV cho là quá thiếu thốn, có 25,0% GV đánh  
10  
giá ở mức chưa đủ, 60,0% GV tiếng Anh cho rằng cơ sở vật chất,  
phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học tiếng Anh ở  
trường là chưa đủ và 15,0% GV cho rằng quá thiếu thốn.  
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh  
a. Quản lý thực hiện chương trình môn học  
Từ kết quả khảo sát bảng 2.11 (trang 44) cho thấy nhà trường  
đã chỉ đạo tốt việc lập kế hoạch thực hiện chương trình nhưng việc  
kiểm tra và đánh giá thực hiện chương trình của GV chưa được thực  
hiện tốt. Việc xử lý các sai phạm thực hiện chương trình chưa thực  
sự mạnh mẽ, những điểm yếu trên thuộc về trách nhiệm của các nhà  
QL, do vậy cần phải đưa ra các biện pháp thiết thực để khắc phục,  
trước hết GV phải tự giác và có trách nhiệm, cán bộ QL bộ môn  
Ngoại ngữ cần phải có năng lực QL và giám sát chặt chẽ.  
b. Quản lý nề nếp lên lớp của GV  
.
Kết quả khảo sát ở bảng 2.12 (trang 46) cho thấy CBQL và  
GV nhận xét, đánh giá nhà trường có qui định cụ thể về việc thực  
hiện nề nếp lên lớp của GV tuy nhiên việc kiểm tra nề nếp lên lớp  
của GV chưa được thực hiện mạnh mẽ còn nghiêng nhiều về mặt  
hành chính, thông qua báo cáo.  
c. Quản lý công tác bồi dưỡng giảng viên  
Kết quả khảo sát trong bảng 2.13 (trang 49) cho thấy nhà  
trường đã rất quan tâm đến việc bồi dưỡng đội ngũ GV và có kế  
hoạch bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho GV. Bên cạnh đó  
nhà trường có chỉ đạo GV lập kế hoạch tự bồi dưỡng nâng cao trình  
độ. Tuy nhiên theo đánh giá của GV thì việc chỉ đạo lập kế hoạch tự  
bồi dưỡng chưa được hiệu quả bởi vì nhà trường chưa có định hướng  
cụ thể cho GV, chưa thực hiện kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng.  
Ngoài ra, một số GV chưa ý thức tự học, tự bồi dưỡng nhưng nhà  
11  
trường lại không có biện pháp mạnh đối với những GV này.  
d. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học  
Từ bảng số liệu 2.14 (trang 50) cho thấy việc nâng cao nhận  
thức về nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học; việc tổ chức bồi  
dưỡng nâng cao năng lực về phương pháp dạy học mới; tổ chức hội  
giảng, thao giảng, trao đổi phương pháp dạy học mới chưa được tổ  
chức thường xuyên, kết quả thực hiện chưa đạt hiệu quả không cao.  
e. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV  
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.15 (trang 52) cho thấy nhà  
trường thực hiện tốt ở nội dung phổ biến các văn bản, quy định về  
kiểm tra đánh giá, xếp loại SV. Công tác tổ chức thi cũng được thực  
hiện nghiêm túc đạt trên 80,0%. Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm  
tra công tác coi thi, chấm thi chưa được 53,3% CBQL và 50,0% GV  
đánh giá chưa được thực hiện nghiêm túc. Từ kết quả này cho thấy  
nhà trường cần phải có biện pháp quản lý việc tổ chức thanh, kiểm  
tra công tác coi thi, chấm thi môn tiếng Anh.  
Nội dung “Xử lý các trường hợp sai phạm về điểm số, đánh  
giá kết quả học tập của SV” được đánh giá thực hiện nghiêm túc, và  
rất hiệu quả.  
f. Quản lý hoạt động học của sinh viên  
Kết quả khảo sát nội dung 1 trong bảng 2.16 (trang 54) cho  
thấy CBQL và GV chưa thường xuyên thực hiện giáo dục ý thức,  
động cơ và thái độ học tập cho SV. Đa số các GV tiếng Anh có kế  
hoạch đôn đốc kiểm tra việc tự học của SV, tuy nhiên vẫn có một số  
GV chưa quan tâm đến việc qui định nề nếp tự học tiếng Anh cho SV  
hay hướng dẫn SV lập kế hoạch, phương pháp tự học một cách hiệu  
quả. Công tác tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện nề nếp  
học tập của SV cũng chưa được thực hiện thường xuyên.  
12  
g. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt  
động dạy học tiếng Anh.  
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị  
phục vụ cho hoạt động dạy học ở bảng 2.17 (trang 56) cho thấy hiện  
nay nhà trường đã hiểu được tầm quan trọng của cơ sở vật chất, trang  
thiết bị và đồ dùng đồ dùng dạy học và có kế hoạch mua sắm, bổ  
sung trang thiết bị dạy học, xây dựng quy định sử dụng cơ sở vật  
chất và trang thiết bị dạy học cụ thể. Tuy nhiên nhà trường chưa  
chú trọng việc hướng dẫn GV sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại  
dẫn đến tình trạng một số GV lúng túng trong việc sử dụng và ngại  
sử dụng vì mất thời gian. Bên cạnh đó, nhà trường chưa quan tâm  
đến việc kiểm tra, đánh giá việc sử dụng trang thiết bị, đồ dùng học  
tập của GV dẫn đến việc một số GV không sử dụng đồ dùng dạy học  
mà vẫn dạy chay làm ảnh hưởng đến việc đổi mới phương pháp dạy  
học và hiệu quả dạy học.  
2.4. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT  
ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ  
VINH  
2.4.1. Những thành công  
Các CBQL rất quan tâm đến nề nếp dạy học, thông qua việc  
xây dựng quy chế và thực hiện các quy chế đã đề ra.  
GV bộ môn có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, tâm huyết  
với nghề, có phẩm chất đạo đức tốt, có kinh nghiệm giảng dạy và  
tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.  
Ban giám hiệu trường luôn tạo điều kiện cho GV được học tập  
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.  
Nhà trường rất quan tâm đến cơ sở vật chất, trang thiết bị phục  
vụ dạy học và thường xuyên có kế hoạch mua sắm các trang thiết bị  
13  
phục vụ công tác dạy học.  
2.4.2. Những hạn chế  
a. Về phía GV  
Đội ngũ GV chưa đồng bộ về cơ cấu, số GV có trình độ tiến sĩ  
còn hạn chế, một số GV ngại đổi mới phương pháp dạy học, chưa  
tích cực khai thác sử dụng thiết bị dạy học một cách hiệu quả. Bên  
cạnh đó còn nhiều GV chưa tích cực tự giác trong việc tự học, tự bồi  
dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.  
b. Về phía SV  
Đa số SV chưa có động cơ học tập đúng đắn, còn thiếu ý  
thức tự học, tự tìm tòi học hỏi thêm.  
c. Về phía nhà trường  
Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học môn tiếng Anh  
chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Công tác  
QL sử dụng thiết dạy học chưa chặt chẽ, dẫn đến trình trạng GV dạy  
"chay" nhiều làm ảnh hưởng đến hiệu quả dạy học.  
Nhà trường chưa tổ chức quán triệt công tác đổi mới phương  
pháp dạy học thường xuyên. Công tác quản lý nề nếp lên lớp của GV  
chưa thực sự hiệu quả, còn mang tính hình thức, không mang lại kết  
quả cao.  
2.4.3. Nguyên nhân của các thành công và hạn chế  
a. Nguyên nhân của các thành công  
Nhà trường đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao  
năng lực cho đội ngũ cán bộ QL, bồi dưỡng nâng cao năng lực  
chuyên môn cho GV về phương pháp dạy học, kiến thức phục vụ  
công tác đổi mới dạy học.  
Đội ngũ CBQL đoàn kết, nhiệt tình, có phẩm chất tốt, tâm huyết  
với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, có tinh thần trách nhiệm cao.  
14  
b. Nguyên nhân các hạn chế  
Một số cán bộ QL còn hạn chế về năng lực và phương pháp  
QL. Việc sử dụng các biện pháp QL chưa đồng bộ, đội ngũ cán bộ  
QL chưa kiên quyết, chưa mạnh dạn chỉ đạo đổi mới phương pháp  
dạy học.  
Việc tổ chức bồi dưỡng cho GV về đổi mới phương pháp dạy  
học, sử dụng các thiết bị dạy học chưa thực sự hiệu quả.  
Công tác thanh tra, kiểm tra chưa được thường xuyên, chưa  
hiệu quả, chưa thúc đẩy GV hoàn thành công việc một cách có chất  
lượng.  
Một số GV chưa tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy  
học; chưa thực sự tự giác trong việc tự học và tự bồi dưỡng; việc  
khai thác và sử dụng trang thiết bị còn nhiều hạn chế và chưa phát  
huy tác dụng.  
Công tác giáo dục ý thức, thái độ học tập cho SV chưa được  
quan tâm đúng mức, chưa tác động hiệu quả đến SV.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
CHƯƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG  
ANH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ  
3.1.1. Nguyên tắc hệ thống  
3.1.2. Nguyên tắc thực tiễn  
3.1.3. Nguyên tắc tính hiệu quả  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển  
4.1.5. Nguyên tắc tính đồng bộ  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  
15  
TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
3.2.1. Giáo dục nâng cao nhận thức của SV về tầm quan  
trọng của tiếng Anh và việc học tiếng Anh.  
* Mục tiêu và ý nghĩa của biện pháp  
Khơi dậy hứng thú, yêu thích học tiếng Anh làm cho SV có  
thái độ, ý thức học tập đúng đắn, chiến lược học phù hợp mang lại  
hiệu quả cao.  
* Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp  
Chỉ đạo Khoa, Bộ môn Ngoại ngữ lập kế hoạch cụ thể về việc  
giáo dục nâng cao nhận thức của SV về tầm quan trọng của tiếng Anh  
và việc học tiếng Anh.  
Thông qua các hoạt động, các bài dạy trên lớp GV tạo điều kiện,  
cơ hội cho SV tìm hiểu về các bài hát bằng tiếng Anh, về đất nước tươi  
đẹp, con người, nền văn hóa đặc sắc của các nước nói tiếng Anh để cho  
SV thêm yêu thích môn tiếng Anh. Ngoài ra, GV phải hướng dẫn cho  
SV những cách học hiệu quả giúp SV cảm thấy hứng thú hơn trong việc  
GV phải tạo sự tự tin cho SV trong giao tiếp.  
Tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh để tạo cơ hội cho SV được trao đổi  
học tập luyện kỹ năng nghe, nói.  
Tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm về phương pháp học tiếng  
Anh, vai trò, vị trí và tầm quan trọng của tiếng Anh đối với SV.  
GV thường xuyên tuyên dương những SV học tốt, những SV  
có nhiều tiến bộ trong học việc học tiếng Anh  
* Điều kiện thực hiện  
Cán bộ QL trong nhà trường, GV tiếng Anh và cố vấn học tập  
phải nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc hình thành động cơ  
học tiếng Anh và có ý thức giáo dục SV làm cho SV có động cơ học  
tập đúng đắn.  
16  
Nhà trường luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Khoa và Bộ  
môn Ngoại ngữ trong việc tổ chức các hoạt động nhằm giáo dục SV  
về tầm quan trọng của tiếng Anh và việc học tiếng Anh.  
3.2.2. Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học  
nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Anh.  
* Mục tiêu và ý nghĩa của biện pháp  
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực  
chủ động của SV trong quá trình dạy học, tạo động lực cho đội ngũ  
GV tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm  
có khả năng đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.  
* Nội dung và cách thức tiến hành biện pháp  
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV tiếng Anh về sự cần thiết  
và cấp bách của việc đổi mới phương pháp dạy học.  
Tổ chức cho GV nghiên cứu một cách có hệ thống các kinh  
nghiệm thực tiễn, khái quát các ưu điểm, những hạn chế của các  
phương pháp dạy học tiếng Anh.  
Tăng cường chỉ đạo và thực hiện đổi mới phương pháp dạy  
học theo hướng cả GV và SV cùng hoạt động  
Tổ chức các hoạt động tham quan, trao đổi học tập kinh  
nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh.  
Duy trì và phát triển hoạt động thao giảng, yêu cầu mọi GV  
phải đăng kí thao giảng có áp dụng đổi mới phương pháp dạy học.  
Tăng cường dự giờ thường xuyên và đột xuất. Sau mỗi lần dự  
giờ đều có họp rút kinh nghiệm phân tích, đánh giá giờ giảng.  
Sau kiểm tra, đánh giá, tổng kết có động viên khen thưởng kịp  
thời những GV tích cực và đạt kết quả tốt, nghiêm túc nhắc nhở, phê  
bình những GV chưa thực hiện tốt về đổi mới phương pháp dạy học.  
* Điều kiện thực hiện biện pháp  
17  
Nhà trường phải tạo điều kiện cho Khoa, Bộ môn Ngoại ngữ  
từ việc xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học, đến thực  
hiện đúng với thực tế.  
3.2.3. Tăng cường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp  
vụ cho đội ngũ GV tiếng Anh  
* Mục tiêu và ý nghĩa của biện pháp  
Xây dựng được đội ngũ GV có phẩm chất và trình độ chuyên  
môn, nghiệp vụ tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong việc dạy học  
tiếng Anh.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Trưởng Khoa chịu trách nhiệm đề xuất kế hoạch bồi dưỡng  
GV vào kế hoạch công tác của khoa trước mỗi năm học.  
Tổ chức tập huấn cho những GV giỏi, có kinh nghiệm để xây  
dựng các bài giảng và giảng mẫu một số tiết có sự tham gia của tất cả  
GV tiếng Anh để học tập, rút kinh nghiệm.  
Phân công những GV có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn  
vững vàng kèm cặp những GV trẻ mới ra trường, những GV còn yếu  
về phương pháp giảng dạy.  
Cử và tạo điều kiện thuận lợi cho GV yên tâm tham gia học  
tập. Yêu cầu mỗi GV phải tự đăng ký lộ trình tự đào đạo, bồi dưỡng  
của mình với bộ môn và khoa.  
Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy và mức  
độ tiến bộ của GV, đồng thời có chế độ khen thưởng, động viên kịp  
thời để tạo động lực cho GV phấn đấu bồi dưỡng.  
* Điều kiện thực hiện biện pháp  
Nhà trường phải có kế hoạch tốt trong việc thực hiện công tác  
bồi dưỡng cho GV. Bên cạnh đó phải trường cần tạo điều kiện thuận  
lợi về vật chất, tài lực để tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên  
18  
môn, nghiệp vụ và cho các GV được đi học tập nâng cao trình độ và  
chuyên môn nghiệp vụ.  
3.2.4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy  
tiếng Anh  
* Mục tiêu và ý nghĩa của biện pháp  
Kiểm tra đánh giá giúp cho CBQL biết được việc thực hiện  
nghiêm túc chương trình, kế hoạch, tiến độ giảng dạy của GV, qua  
đó đánh giá được tinh thần, thái độ làm việc, chất lượng công tác  
chuyên môn của GV  
Kiểm tra, đánh giá, nhắc nhỡ có tác dụng nâng cao tinh thần  
trách nhiệm của GV giúp cho hoạt động giảng dạy đi vào nề nếp.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Xây dựng, công bố kế hoạch kiểm tra đánh giá hoạt động  
giảng dạy của GV để khoa, bộ môn, GV được biết và thực hiện.  
Nội dung kiểm tra bao gồm:  
Kiểm tra nghiệp vụ chuyên môn: dự giờ để đánh giá góp ý về  
chuyên môn, phương pháp giảng dạy cho GV.  
Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn: kiểm tra thực  
hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, chấm và trả bài, cập nhật  
điểm theo quy định, việc soạn đề cương giáo án và chuẩn bị bài lên  
lớp, đồ dùng và phương tiện dạy học, việc ghi chép sổ lên lớp …  
Kiểm tra việc thực hiện nề nếp chuyên môn: kiểm tra giờ giấc  
ra vào lớp, sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thao giảng, làm mô hình,  
đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm...  
CBQL cần khéo để lấy được ý kiến đánh giá từ đồng nghiệp  
một cách khách quan, thẳng thắn, chân thành và mang ý nghĩa xây  
dựng và tiến bộ. Cuối mỗi học phần nên tiến hành phát phiếu khảo  
sát để tiếp nhận thông tin giảng dạy của GV từ phía SV.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh ở trường Đại học Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_day_hoc_tieng_a.pdf