Tóm tắt Luận văn Biện pháp tăng cường xã hội hóa giáo dục tiểu học ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ KIM LOAN  
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG XÃ HỘI HÓA  
GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở CÁC HUYỆN  
MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN XUÂN BÁCH  
Phản biện 1: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CHÍNH  
Phản biện 2: TS. BÙI VIỆT PHÚ  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào  
ngày 25 tháng 5 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Giáo dục có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại  
và phát triển của toàn thể nhân loại cũng như của mỗi dân tộc. Giáo  
dục là điều kiện cơ bản, là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát  
triển kinh tế, phát triển xã hội. Ngày nay, nhân loại đang bước vào  
thời đại của công nghệ thông tin, kinh tế tri thức, xu thế toàn cầu  
hoá, vì vậy GD&ĐT được nhiều quốc gia đặt lên hàng đầu, góp  
phần nâng cao chất lượng cuộc sống.Tháng 12/1996, Ban Chấp  
hành Trung ương Đảng khóa VIII, ban hành Nghị quyết Hội nghị  
lần thứ hai, nêu rõ: “Thực sự coi giáo dục- đào tạo là quốc sách  
hàng đầu. Nhận thức sâu sắc, giáo dục- đào tạo cùng với khoa học  
công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển  
xã hội, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”  
Xã hội hoá giáo dục là một chủ trương lớn, xuất phát từ quan  
điểm "Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân".  
cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục nhằm tạo ra động lực  
mới và mở ra khả năng khai thác triệt để các nguồn lực to lớn của  
xã hội, đóng góp trí lực, vật lực, tài lực để xây dựng và phát triển  
sự nghiệp giáo dục.  
Giáo dục tiểu học, là bậc học đặt nền móng, cho các bậc học  
tiếp theo, vì thế cần phải bắt đầu giáo dục từ bậc học đầu tiên, trách  
nhiệm này không chỉ thuộc về nhà trường mà còn là trách nhiệm  
của gia đình và của toàn xã hội.  
Tỉnh Quảng Nam là một tỉnh có 9 huyện miền núi, trong tổng  
số 18 huyện thành phố, là một trong những Tỉnh còn nhiều khó  
khăn. Các huyện miền núi có hơn 60 % dân cư là dân tộc thiểu số  
(DTTS) với tỷ lệ nghèo 40%, tình hình GDTH còn nhiều khó khăn,  
nhiều trường tiểu học chưa dủ phòng học, hiện tượng lớp ghép còn  
nhiều, trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, việc  
thực hiện công tác bán trú, dạy 2 buổi/ ngày còn nhiều hạn chế.  
2
Các huyện miền núi cao nhiều phòng học còn tranh tre, vách nứa,  
tạm bợ ở các thôn, bản, việc phối kết hợp giữa gia đình và nhà  
trường, các lực lượng xã hội có nơi chưa tốt, hơn 70% trường Tiểu  
học chưa đạt chuẩn, tình trạng học sinh bỏ học còn nhiều, nhận  
thức của cộng đồng về giáo dục và công tác XHHGDTH chưa  
được đầy đủ, công tác XHHGD còn nhiều khó khăn, trở ngại, chất  
lượng giáo dục bậc tiểu học còn thấp.  
Qua thời gian thực hiện Chương trình hỗ trợ giáo dục miền núi  
do Bộ GD&ĐT và Công đoàn Giáo dục Việt Nam phát động từ  
năm 2006 đến nay, tôi đã có điều kiện tham gia vào công tác XHH  
GDTH tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam. Xuất phát từ  
những vấn đề nêu trên và với những kiến thức có được khi theo  
học khóa học Cao học Quản lý giáo dục, tôi chọn nghiên cứu đề tài  
: " Biện pháp tăng cường XHH giáo dục tiểu học ở các huyện  
miền núi tỉnh Quảng Nam” cho luận văn tốt nghiệp.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng XHH  
GDTH tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, đề xuất biện pháp  
tăng cường công tác XHH GDTH ở các trường tiểu học các huyện  
miền núi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở các  
huyện miền núi tỉnh Quảng Nam.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu:  
Quá trình thực hiện XHHGD tại các trường tiểu học ở các  
huyện miền núi, tỉnh Quảng Nam  
:
3.2. Đối tượng nghiên cứu:  
Các giải pháp thực hiện XHH giáo dục ở các trường tiểu học  
các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam.  
3.3. Đối tượng khảo sát:  
Cán bộ quản lý cấp Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, UBND  
huyện, UBND xã, các cơ quan đoàn thể, các cơ sở sản xuất kinh  
3
doanh, các Ban Giám hiệu các trường tiểu học, giáo viên và phụ  
huynh học sinh của 18 trường thuộc 9 huyện miển núi của tỉnh  
Quảng Nam.  
4. Giả thiết khoa học  
Nếu vận dụng đồng bộ các biện pháp XHH GDTH phù hợp.  
Công tác XHH GDTH ở các huyện miền núi sẽ được đẩy mạnh,  
phát huy được hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển giáo dục  
tiểu học, nâng cao chất lượng GDTH ở các huyện miền núi của  
tỉnh Quảng Nam cũng như một số Tỉnh có điều kiện tương tự.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Hệ thống hoá một số vấn đề về lí luận có liên quan đến đề  
tài.  
5.2. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng công tác XHH  
giáo dục tiểu học ở các huyện miền núi, tỉnh Quảng Nam.  
5.3. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác XHH  
giáo dục tiểu học các trường tiểu học ở 9 huyện miền núi tỉnh  
Quảng Nam.  
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác XHH GDTH của các  
huyện miền núi, tỉnh Quảng Nam hiện nay, đồng thời đề xuất các  
biện pháp cho các nhà trường tiểu học, cán bộ quản lý giáo dục  
nhằm nâng cao hiệu quả công tác XHH GDTH các huyện miền  
núi, tỉnh Quảng Nam từ nay đến năm 2020.  
Địa bàn nghiên cứu: 9 huyện miền núi tỉnh Quảng Nam.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phương pháp  
phân tích, tổng hợp tài liệu…nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề  
tài.  
7.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp  
điều tra, phỏng vấn, quan sát, tìm hiểu thực tế tham gia trong đoàn  
đi trao quà cho học sinh, giáo viên miền núi hàng năm, đoàn kiểm  
4
tra trường chuẩn, phương pháp tổng kết thực tiễn, phương pháp  
chuyên gia.  
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ : phương pháp thống kê toán  
học, phương pháp so sánh để xử lý số liệu thu thập được  
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục  
trong luận văn gồm có 3 chương  
- Chương 1: Cơ sở lí luận của hoạt động xã hội hoá giáo dục  
TH  
- Chương 2: Thực trạng công tác XHH giáo dục tiểu học ở các  
huyện miền núi , tỉnh Quảng Nam  
- Chương 3: Các biện pháp tăng cường thực hiện xã hội hoá  
giáo dục tiểu học ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC XHHGD TIỂU HỌC  
1.1. VÀI NÉT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục  
1.2.2. Xã hội hóa giáo dục  
1.2.3. Nội dung xã hội hóa hoạt động giáo dục  
1.2.4. Cơ chế xã hội hóa giáo dục  
1.2.5. Vai trò của xã hội hóa đối với sự nghiệp giáo dục và  
việc hình thành nhân cách con người  
1.2.6. Con đường thực hiện xã hội hóa giáo dục  
1.3. XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC  
1.3.1. Vai trò, vị trí và đặc điểm của giáo dục tiểu học trong  
hệ thống giáo dục quốc dân  
1.3.2. Mục tiêu xã hội hóa giáo dục tiểu học  
1.3.3. Những nội dung cụ thể trong công tác XHH GD tiểu  
học  
5
Tiểu kết chương 1  
Xã hội hóa giáo dục là xu hướng phát triển tất yếu phù hợp  
quá trình xã hội hóa, quốc tế hóa nền kinh tế, phù hợp với cơ cấu  
kinh tế nhiều thành phần vận động trong cơ chế thị trường theo  
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Thực hiện XHH GD  
đảm bảo cho giáo dục thực sự là sự nghiệp của toàn dân, toàn xã  
hội, nhằm mục đích huy động sức mạnh tổng hợp của mọi LLXH  
cùng tham gia giáo dục, dưới sự quản lý của Nhà nước. Bên cạnh  
những nét chung của XHHGD thì XHHGDTH cũng có những nét  
đặc thù riêng, đặc biệt là đối với các vùng khó khăn, các huyện  
miền núi. Việc vận dụng XHH GDTH còn phụ thuộc vào điều  
kiện, tình hình thực tế, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo của từng  
huyện. Chính vì vậy, cần có sự nghiên cứu, vận dụng cụ thể, sáng  
tạo thì mới có thể đẩy mạnh XHH GDTH ở các huyện miền núi  
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển giáo dục bậc tiểu  
học của tỉnh Quảng Nam.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC  
TIỂU HỌC Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM  
2.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
2.1.3. Tiến trình khảo sát  
2.1.4. Đối tượng khảo sát  
2.1.5. Công cụ khảo sát  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CỦA CÁC  
HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM  
2.2.1. Vị trí địa lý và dân cư của các huyện miền núi tỉnh  
Quảng Nam  
6
Quảng Nam có 9 huyện miền núi là : Nam Trà My. Bắc Trà  
My, Tiên Phước, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Hiệp Đức,  
Nông Sơn và Phước Sơn. Trong đó vùng núi cao có 5 huyện Tây  
Giang, Đông Giang, Nam Giang, Nam Trà My và Bắc Trà My. Các  
Huyện xa nằm cách khu hành chính của Tỉnh là Tây Giang với 200  
km, Đông Giang, 150 km, Nam Giang 130 km, Nam Trà My, 120  
km. Những nơi này có địa hình núi non hiểm trở, đi lại khó khăn,  
nhiều nóc thôn, bản không thuận tiện cho việc giao thông bằng các  
phương tiện ô tô, xe máy, có nơi phải đi bộ hàng chục km đường  
núi mới đến xã, thôn bản. Dân cư: Các huyện miền núi có hơn 50%  
là DTTS, huyện núi cao có hơn 70% tỷ lệ hộ nghèo là 50%  
2.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội  
* Về kinh tế: Các huyện miền núi có kinh tế chậm phát triển,  
chủ yếu phát triển về trồng rừng, nương rẫy, một số vùng trồng  
một số nông sản, dược liệu ... Một vài thị xã, thị trấn phát triển một  
số cơ sở sản xuất nhỏ và dịch vụ.  
Xã hội: Đời sống xã hội một vài huyện miền núi có lúc, có nơi  
cũng có những vấn đề nổi cộm, xảy ra điểm nóng. Nạn khai thác  
tài nguyên bất hợp pháp như khai thác gỗ, vàng, tìm trầm … ảnh  
hưởng đến trật tự xã hội và đã lôi cuốn các em vào hoạt động này,  
gây khó khăn cho việc quản lý xã hội của các địa phương, giáo dục  
học sinh, duy trì sĩ số học sinh đối với ngành Giáo dục.  
2.2.3. Tình hình phát triển Giáo dục- Đào tạo tỉnh Quảng  
Nam  
Giáo dục được củng cố và từng bước nâng cao chất lượng.  
Hoàn thành phổ cập GD Tiểu học vào năm 2000 và THCS năm  
2010. Chất lượng xếp loại các mặt giáo dục từng bước được nâng  
cao. Tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp đã đuợc nâng lên.  
Hiện nay toàn tỉnh có 50 Trường THPT, trong đó có 3 trường  
ngoài công lập, 8 trường Phổ thông dân tộc Nội trú (7 trường  
huyện và 1 trường PTDTNT Tỉnh), có 14 Trung tâm Giáo dục  
7
Thường xuyên- Hướng nghiệp, và 2 đơn vị trực thuộc là Công ty  
Cổ phần Sách Thiết bị và Cơ quan Văn phòng Sở GD&ĐT. Về đội  
ngũ, hiện tại toàn Tỉnh có 16.567 giáo viên các cấp. Trong đó đạt  
chuẩn theo cấp học : giáo viên mầm non đạt chuẩn 98,5% trên  
chuẩn 40%. Giáo viên tiểu học đạt chuẩn 99,5 %, trên chuẩn  
85,2%, giáo viên THCS đạt chuẩn 99 % trên chuẩn 39,2 % , giáo  
viên THPT đạt chuẩn 98%, trên chuẩn 4%.  
2.2.4. Tình hình phát triển giáo dục ở các huyện miền núi  
tỉnh Quảng Nam  
Trước năm 1975 các huyện núi cao số người mù chữ hơn  
80,5%. Mỗi huyện chỉ có khoảng 5- 7 trường tiểu học nay tăng hơn  
7 lần, các trường THPT có huyện chưa xây dựng, có nơi chung cả  
cấp 2,3, đến nay đã được tách biệt và mỗi huyện có từ 1-2 Trường  
THPT. Số lượng trường, lớp bậc học THCS đã tăng lên, các trường  
mầm non trước đây đa số dạy nhờ ở các Ủy ban nhân dân xã, thôn,  
bản, đến nay đã được xây dựng. Hiện nay 9 huyện miền núi có 74  
trường Mẫu giáo, 100 trường tiểu học, 88 trường THCS (kể cả  
THCS bán trú cụm Xã), 13 trường THPT  
Hệ thống giáo dục các huyện miền núi trong các năm qua đã  
có phát triển. Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của giáo dục  
hiện nay, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, nhiều trường chưa  
được xây dựng kiên cố, còn tạm bợ. Sự nhận thức và quan tâm của  
các cấp lãnh đạo, của đoàn thể, các lực lượng xã hội đối với giáo  
dục miền núi chưa cao, sự phối hợp giũa các ngành chưa đồng bộ,  
đội ngũ giáo viên còn hạn chế, số lượng học sinh bỏ học vẫn còn  
nhiều, chất lượng giáo dục chưa đáp ứng với yêu cầu mặt bằng  
chung của Tỉnh.  
2.2.5. Giáo dục tiểu học ở các huyện miền núi tỉnh Quảng  
Nam  
Các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam có đặc thù riêng. Việc bố  
trí bố trí xây dựng các trường tiểu học tại các vùng núi cao khó  
8
khăn, mỗi trường có rất nhiều điểm lẻ, có trường có đến hơn 10  
điểm lẻ, lớp học ở trên các nóc tranh tre, tạm bợ, hiện nay còn 382  
lớp ghép. Nhà nước Huyện ủy, Ủy Ban nhân dân các huyện miền  
núi đã hỗ trợ cho con em các đồng bào dân tộc thiểu số mỗi tháng  
ít nhất 200.000 đồng để ăn học, và hỗ trợ sách vở, áo quần. Để đạt  
được tỷ lệ huy động các em vào lớp một, các cô giáo, thầy giáo  
phải đến tận từng nhà để thuyết phục cha mẹ và đưa các em ra lớp.  
Năm học 2011-2012, 9 huyện miền núi của tỉnh có 100 trường  
tiểu học, 1500 lớp, 26.527 học sinh, trong đó hơn 50% là học sinh  
người DTTS. Đội ngũ CBQL, GV, NV là 2.387 người, trong đó  
CBQL là 174 người, GV là 1.978 và NV là 235 người.  
2.3. THỰC TRẠNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TIỂU HỌC  
CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM  
2.3.1. Nhận thức về công tác XHH GDTH các huyện miền  
núi  
a) Nhận thức về tầm quan trọng công tác XHH GDTH  
Đại đa số cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học cho rằng  
XHHGDTH có tầm quan trọng đối với sự phát triển giáo dục Tiểu  
học của địa phương 92-100% nhưng vẫn còn có nhiều ý kiến coi  
nhẹ vai trò của XHHGD, coi đó không quan trọng hoặc ít ảnh  
hưởng đến giáo dục, đó là cha mẹ học sinh chiếm 75%, và cán bộ  
lãnh đạo địa phương 38% (Bảng 2.2)  
b) Nhận thức về nội dung công tác XHH GDTH  
Các đối tượng được hỏi ý kiến đã hiểu được nội dung của công  
tác "Xã hội hoá giáo dục" và có cái nhìn khách quan, chính xác là  
cán bộ quản lý 100%,. Bên cạnh đó vẫn còn ý kiến băn khoăn,  
phân vân chưa rõ, đội ngũ giáo viên tiểu học 25%, cán bộ lãnh đạo  
địa phương 35 % cho rằng XHHGD chủ yếu là huy động sự đóng  
góp của xã hội cho giáo dục. Đa số nhận thức của cha mẹ học sinh  
đều chưa rõ về nội dung công tác xã hội hóa 70%(Bảng 2.3).  
c) Nhận thức về mục tiêu công tác XHH GDTH  
9
Hầu hết khách thể điều tra đã nhận thức khá rõ về mục tiêu của  
công tác xã hội hoá giáo dục. Trong các mục tiêu đã nêu đối tượng  
cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ lãnh đạo địa phương hầu hết đều  
xác định được mục tiêu, có phiếu cho là không quan trọng nhưng  
có tỷ lệ dưới 20%. Tuy vậy còn bộ phận cha mẹ học sinh chưa  
nhận thức đầy đủ về mục tiêu của XHHGD chiếm hơn 50% (Bảng  
2.4)  
d) Nhận thức về chủ thể thực hiện XHH GDTH  
Hầu hết cán bộ quản lý và và giáo viên tiểu học đã nhận thức  
được công tác GD là sự nghiệp của toàn dân. Bên cạnh đó vẫn còn  
một bộ phận lãnh đạo địa phương còn quan niệm XHHGD chỉ là  
nhiệm vụ của ngành giáo dục (15%), nhất là cha mẹ học sinh  
khoán trắng cho ngành giáo dục chưa nhận thức đầy đủ về lực  
lượng tham gia XHHGD (85%), chưa hiểu rõ khái niệm XHHGD,  
từ nhận thức này dẫn tới tình trạng chưa thực sự quan tâm tới giáo  
dục, thúc đẩy sự phát triển của giáo dục TH. (Bảng 2.5)  
2.3.2. Thực trạng về sự tham gia xã hội hóa giáo dục tiểu  
học của các lực lượng xã hội ở các huyện miền núi tỉnh Quảng  
Nam.  
Sự tham gia XHHGD tiểu học của UBND xã và cha mẹ học  
sinh  
Theo đánh giá của nhóm khảo sát.chỉ có 39 % cho rằng phụ  
huynh đóng góp, quan tâm đến giáo dục ở mức độ cao và trung  
bình, đa số là các vùng gần trung tâm huyện, nơi có điều kiện buôn  
bán, dịch vụ. Còn lại 61 % cho rằng mức độ tham gia XHH của  
người dân địa phương rất hạn chế. Cha mẹ và UBND xã chưa chú  
trọng đúng mức đến việc phối hợp với nhà trường để tạo ra môi  
trường thuận tiện cho giáo dục. Việc tham gia vào các hoạt động  
ngoại khóa của nhà trường được cho là rất thấp. Hơn 85% số người  
khảo sát xếp loại mức độ tham gia của hai nhóm đối tượng phụ  
huynh và chính quyền địa phương vào hoạt động này ở mức độ  
10  
trung bình và yếu (biểu đồ 2.1), việc giáo dục thuộc về chuyên  
môn của ngành, địa phương không đủ điều kiện tham gia, cha mẹ  
học sinh lại càng khoán trắng cho nhà trường.  
Vai trò của Hiệu trưởng trường tiểu học  
Đã làm tốt công tác tham mưu, tuyên truyền nhưng chưa cụ  
thể hóa công tác XHH GDTH bằng một chương trình hành động cụ  
thể nhằm tạo điều kiện cho các LLXH cùng phối hợp tham gia.  
Mức độ tham gia của các lực lượng xã hội hiện nay (Biểu đồ  
2.3)  
Ban Giám hiệu các trường tiểu học và Phòng GD&ĐT 50%. ,  
tham gia của các cấp lãnh đạo địa phương 22%, đoàn thể chính trị -  
xã hội 5%, các đơn vị sản xuất kinh doanh 5%, cha mẹ học sinh  
6%, các lực lượng xã hội khác 12%.  
2.3.3. Sự tham gia đóng góp của cộng đồng cho GDTH các  
huyện miền núi tỉnh Quảng Nam  
Ngân sách Nhà nước chiếm 80% tổng ngân sách cho GDTH,  
Các tổ chức chính trị xã hội, các tồ chức từ thiện, các tổ chức giáo  
dục quốc tế, các chương trình dự án trẻ khó khăn, SEQAP …đã hỗ  
trợ 8%  
(30 tỷ đồng VN từ năm 2010-2012). Do điều kiện đời sống đại  
bộ phận nhân dân rất khó khăn nên nguồn đóng góp kinh phí của  
cha mẹ học sinh cho GDTH ở miền núi rất ít.  
2.3.4. Thực trạng đáp ứng của GDTH ở các huyện miền  
núi  
a) Mạng lưới trường lớp, đội ngũ giáo viên, học sinh tiểu  
học tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam  
Chín huyện miền núi của Tỉnh có 100 trường tiểu học, 1.500  
lớp, 26.527 học sinh, trong đó học sinh người dân tộc thiểu số  
chiếm hơn 60 %. Việc triển khai dạy 2 buổi trên ngày hiện nay chỉ  
có ở một vài trường tập trung ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc  
gia. Các trường tiểu học có nhiều điểm trường lẻ, còn nhiều lớp  
11  
ghép, hiện nay có 382 lớp ghép. Có 1.474 phòng học (kể cả phòng  
chức năng). Số phòng học kiên cố là 438 phòng, số phòng học bán  
kiên cố là 831 phòng, 380 phòng học tạm. Hiện nay 9 huyện miền  
núi của Tỉnh chỉ có 24/94 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ  
25,53% , một số huyện chỉ mới đạt có 1 đến 2 trường như Đông  
Giang, Bắc Trà My, Phước Sơn, có huyện chưa có một trường tiểu  
học nào đạt chuẩn quốc gia như huyện Tây Giang, Nam Trà My.  
Trong khi ở thành phố, đồng bằng tỷ lệ trường TH đạt chuẩn quốc  
gia rất cao, có đơn vị đạt 100% như huyện Đại Lộc, huyện Điện  
Bàn 96,87 %.  
* Về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV  
Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên của các huyện miền  
núi là 2.387 người, trong đó có 174 cán bộ quản lý, 1.978 giáo  
viên, 235 nhân viên. Trình độ trên chuẩn ít hơn so với đồng bằng,  
thành phố. 80% là giáo viên người Kinh, chỉ có 20% là giáo viên  
người DTTS. Hầu hết là giáo viên trẻ, mới ra trường, năng lực sư  
phạm và kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn còn hạn chế.  
b) Huy động học sinh ra lớp, chất lượng giáo dục tiểu học  
tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam  
Tỷ lệ học sinh vào lớp một khoảng 90-95%, tỷ lệ học sinh lớp năm  
ra trường 85-95% bỏ học giữa chừng 3% -5%. Chất lượng văn hóa còn  
thấp, có huyện chỉ có 8% đến 10% học sinh giỏi, tỷ lệ học lực trung  
bình 25%- 30%, yếu có nơi đến 30%-35 % như : huyện Nam Trà My,  
Tây Giang.  
2.3.5. Nhu cầu phát triển GDTH tại các huyện miền núi  
tỉnhQuảng Nam đến năm 2020  
Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, ưu tiên các huyện  
miền núi đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, ưu tiên bồi dưỡng  
đội ngũ nhà giáo tại các huyện miền núi, tăng nguồn kinh phí  
chương trình mục tiêu kiên cố hóa trường học các trường tiểu học  
ở miền núi. Đến năm 2020 xây dựng thêm 120 phòng học, Phấn  
12  
đấu đến năm năm 2020 có 50% số trường tiểu học các huyện miền  
núi đạt chuẩn quốc gia, 50% số học sinh học 2 buổi/ ngày, 50%  
học sinh lớp 3 được học tiếng Anh. Tỷ lệ học sinh vào lớp 1 đạt  
100%, số em bỏ học đối với cấp tiểu học tại các huyện miền núi  
không còn hoặc giảm thiểu đến mức thấp nhất.  
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XHH GDTH TẠI CÁC HUYỆN  
MIỀM NÚI TỈNH QUẢNG NAM  
2.4.1. Những kết quả XHHGDTH đạt được  
2.4.2. Những khó khăn, tồn tại về công tác XHH GDTH  
2.4.3. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế  
Tiểu kết chương 2  
Ngành Giáo dục tỉnh Quảng Nam đã có sự chỉ đạo về công tác  
XHHGDTH và ưu tiên phát triển giáo dục miền núi dã có những  
kết quả nhất định. Tuy nhiên công tác XHH GDTH các huyện  
miền núi còn rất nhiều khó khăn, trở ngại. Kết quả khảo sát cho  
thấy, cán bộ quản lý, giáo viên và đại đa số các lãnh đạo địa  
phương đã nhận thức đúng và thấy rõ tầm quan trọng của công tác  
XHHGDTH., có cách nhìn nhận khái quát gắn với chiến lược phát  
triển giáo dục tiểu học tại địa phương và có những kế hoạch chỉ  
đạo, định hướng để các đơn vị thực hiện. Một số cán bộ lãnh đạo  
địa phương cấp Xã, Thôn lại nhìn nhận XHHGDTH dưới góc độ  
của việc thực hiện các yêu cầu đặt ra từ phía nhà trường. Đa số  
nhân thức của cha mẹ học sinh về XHHGDTH còn hạn chế. Phần  
nhiều các lực lượng xã hội chưa thấy được vai trò phối hợp giữa  
nhà trường- gia đình- xã hội để tạo nên một môi trường giáo dục  
đồng bộ, thuận tiện cho việc chăm sóc, giáo dục học sinh, dẫn đến  
hiện tượng bỏ học ngay ở bậc tiểu học. Mức độ tham gia  
XHHGDTH ở các huyện miền núi của các tổ chức chính trị - xã  
hội, các đơn vị sản xuất kinh doanh, nhất là cha mẹ học sinh còn  
quá thấp do đồng bào dân tộc thiểu số hơn 60% và tỷ lệ hộ nghèo  
13  
hơn 50%. Các tổ chức, các đơn vị trong và ngoài nước, các lực  
lượng xã hội khác…tham gia với tỷ lệ 12%. Cán bộ quản lý ngành  
Giáo dục đã có nhận thức đúng, có tầm nhìn bao quát cho việc phát  
triển giáo dục tiểu học. Tuy nhiên khi cụ thể hóa công việc XHH  
GDTH đến các lực lượng xã hội bằng các kế hoạch thực hiện cụ  
thể, mang tính thuyết phục và bền vững thì vẫn còn lúng túng.  
Chưa xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong  
việc chỉ đạo, quản lý việc thực hiện công tác XHHGDTH nên hiệu  
quả chưa cao.  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG XHH GDTH Ở CÁC  
HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP XHH  
GDTH  
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục tiểu học  
3.1.2. Đảm bảo quan điểm chỉ đạo, kế hoạch về XHH  
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi  
3.1.4. Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật  
3.1.5. Đảm bảo chức năng và nhiệm vụ các bên tham gia  
3.1.6. Đảm bảo nguyên tắc về lợi ích  
3.1.7. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, tự nguyện  
3.1.8. Đảm bảo nguyên tắc kế hoạch hóa mọi hoạt động  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG XÃ HỘI HÓA GIÁO  
DỤC TIỂU HỌC Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG  
NAM  
3.2.1. Tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về XHH  
GDTH cho cộng đồng  
a) Mục đích  
Nâng cao mức độ nhận thức của các LLXH lên tầm ý thức,  
hình thành tình cảm sâu sắc để họ tự giác tự nguyện, chủ động tham  
gia.  
14  
b) Đối tượng và nội dung thực hiện  
Đối tượng cần tuyên truyền: các LLXH, cha mẹ học sinh,  
nhân dân...  
Nội dung: Các văn bản, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ  
GD&ĐT về công tác XHHGD, Luật Giáo dục...và các văn bản của  
Tỉnh, Huyện, địa phương về công tác XHHGDTH  
Người tuyên truyền:  
CBQL các cấp và các GV của các trường tiểu học.  
c) Biện pháp  
Tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động, cung cấp thông tin  
cho các lực lượng xã hội về vị trí, vai trò của GDTH cũng như nhận  
thức về XHH GDTH.  
* Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, các Hội nghị quán  
triệt đường lối chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước, của  
ngành đến cộng đồng xã hội.  
* Tổ chức hội thảo, toạ đàm trao đổi, tư vấn về công tác  
GDTH nói chung và XHHGDTH nói riêng  
* Xây dựng góc tuyên truyền cho cha mẹ học sinh ở trường  
lớp  
* Thuyết phục trực tiếp từng đối tượng:  
* Phòng GD&ĐT, các trường tiểu học cần phối hợp với Đài  
phát thanh xã, huyện, đưa tin tuyên truyền các hoạt động giáo dục,  
công tác XHHGD của đơn vị, của địa phương.  
3.2.2. Xây dựng và vận dụng cơ chế điều hành, quản lý,  
phối hợp giữa các lực lượng xã hội  
a) Mục đích  
Xác định lực lượng và vai trò chức năng của từng lực lượng.  
Xác định đúng các mối quan hệ trong hệ thống quản lý, xây dựng  
và vận dụng cơ chế tổ chức, điều hành sự tham gia của các lực  
lượng xã hội cùng tham gia thực hiện nhiệm vụ giáo dục có hiệu  
quả.  
15  
b) Nội dung thực hiện  
* Xác định lực lượng và vai trò chức năng của từng lực  
lượng.  
- Vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng  
- Vai trò của Hội đồng nhân dân Huyện, Xã  
- Vai trò của Ủy Ban nhân dân Huyện, Xã  
- Vai trò của cơ quan quản lý GDTH  
- Vai trò của các Ngành, Phòng trong bộ máy Nhà nước  
- Vai trò của các tổ chức kinh tế, các cơ quan, đơn vị  
- Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể CT-XH  
- Vai trò của gia đình và họ tộc  
- Vai trò lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước  
c) Biện pháp  
- Thực hiện cơ chế điều hành đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ  
Đảng, quản lý của Chính quyền  
Sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước quyết định  
thành công của XHHGD. Vì vậy các cấp lãnh đạo Đảng, chính  
quyền địa phương cần quan tâm hơn đối với công tác giáo dục.  
Không khoán trắng cho các trường TH, không đẩy trách nhiệm cho  
ngành Giáo dục,  
HĐND, UBND, HĐND huyện, xã phải thưc hiện và tham gia  
quản lý, phát triển giáo dục, cụ thể hoá các kiến nghị, nguyện vọng  
của nhân dân thành chương trình hành động. Nghị quyết của  
HĐND huyện, xã là cơ sở thực hiện công tác XHHGD. Với chức  
năng giám sát của mình HĐND giám sát thực hiện chức năng quản  
lý giáo dục của UBND huyện, xã.  
- Phòng GD&ĐT các huyện, các trường TH thực hiện tốt vai  
trò tham mưu và kiểm tra giám sát.  
* Các Phòng GD&DDT có nhiệm vụ tham mưu và giám sát  
việc thực hiện XHHGD, công tác giáo dục hằng năm của ngành,  
chiến lược phát triển giáo dục của huyện, xây dựng kế hoạch,  
16  
chương trình nhiệm vụ, xây dựng cơ sở vật chất, mạng lưới trường  
lớp, đội ngũ giáo viên, kế hoạch xây dựng các trường học đạt  
chuẩn quốc gia của các bậc học từ mầm non, tiểu học đến THCS…  
* Nhà trường tiểu học tham mưu cấp uỷ Đảng, chính quyền  
cấp Xã, chủ động đề xuất với Đảng bộ, chính quyền địa phương và  
các LLXH.  
* Cán bộ giáo viên nhà trường tiểu học là lực lượng quan  
trọng trong tuyên truyền và thực hiện công tác XHHGDTH.  
* Tổ chức sự phối hợp hoạt động với các lực lượng xã hội  
Các lực lượng xã hội cộng đồng trách nhiệmtrong giáo dục,  
có sự cộng tác, hợp tác, phân công, phối hợp thực hiện và tham gia  
vào quá trình giáo dục, phương pháp giáo dục, quản lý, chăm sóc,  
giáo dục, rèn luyện đạo đức cho học sinh tiểu học.  
3.2.3. Huy động cộng đồng thực hiện XHH GDTH  
a) Mục đích  
Huy động được đông đảo các lực lượng xã hội tham gia  
GDTH  
b) Nội dung thực hiện  
Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, Nhà nước và toàn dân.  
Xã hội hoá giáo dục là cách làm giáo dục cần thiết và có hiệu quả  
để giáo dục phát triển ngang tầm với vị trí, vai trò của nó trong sự  
nghiệp phát triển đất nước. Phải làm tốt huy động với các nhóm đối  
tượng « quan vận », « dân vận », « doanh vận »  
c) Biện pháp  
Cán bộ quản lý giáo dục các cấp tham mưu và xây dựng kế  
hoạch hàng năm, chiến lược phát triển giáo dục của trường, của  
huyện.  
Thành lập Hội đồng Giáo dục các cấp, có sự phân công nhiệm  
vụ cụ thể rõ ràng, hợp lý cho mỗi tập thể, cá nhân, phối hợp thực  
hiện các nhiệm vụ và huy động nguồn lực để đạt được mục tiêu đề  
ra.  
17  
Xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa nhà trường- gia  
đình- lực lượng xã hội trong việc tổ chức tham gia cùng làm giáo  
dục  
Quan tâm đến nguyên tắc lợi ích và nguyên tắc công khai dân  
chủ trong huy động cộng đồng.  
Tổ chức Đại hội Giáo dục các cấp  
Xây dựng một cơ chế, chính sách phù hợp, tạo ra động lực cho  
các lực lượng tham gia tích cực, chủ động, tự giác.  
Công khai, minh bạch về tài chính, nguồn lực, bình đẳng, dân  
chủ để tạo sự dồng thuận của xã hội, của người dân. Ngoài ra mỗi  
nhà trường tiểu học cần lập sổ « Tấm lòng vàng »  
Phòng GD-ĐT các huyện miền núi tổ chức Hội nghị biểu  
dương các cá nhân, tập thể, các tổ chức đã đóng góp cho « giáo  
dục miền núi »  
3.2.4. Phát huy vai trò của trường tiểu học đối với cộng  
đồng  
a) Mục tiêu và ý nghĩa của biện pháp  
Làm cho giáo dục phục vụ đời sống của cộng đồng, vì lợi ích  
cộng đồng. Giáo dục tiểu học cần phải có trách nhiệm làm cho mọi  
người thấy rõ vai trò của giáo dục, lợi ích mà giáo dục mang lại  
cho cộng đồng trước khi giáo dục đòi hỏi sự đóng góp của cộng  
đồng.  
b) Đối tượng và nội dung thực hiện  
Ngành giáo dục, nhà trường tiểu học, đội ngũ cán bộ giáo viên  
TH cần phải hiện thực hoá mục tiêu giáo dục tiểu học của quốc  
gia thành mục tiêu giáo dục tiểu học, phát triển GD của mỗi địa  
phương. Trên cơ sở các bước hoạch định kế hoạch, cần có những  
giải pháp đổi mới đồng bộ cả về nội dung, phương pháp, hình  
thức tổ chức dạy học để nâng cao chất lượng GD học sinh, hình  
thành và phát triển nhân cách của học sinh, đáp ứng yêu cầu giáo  
dục toàn diện.  
18  
c) Biện pháp  
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên trong các  
nhà trường tiểu học  
- Người CBQL phải là người có trách nhiệm, tự chịu trách  
nhiệm, thường xuyên tu dưỡng, làm gương, không ngừng đổi mới,  
sáng tạo, làm việc có khoa học, có kế hoạch, kiểm tra đánh giá kết  
quả trong từng nội dung công việc chỉ đạo. Thống kê, phân loại  
đánh giá chất lượng CBGV để có kế hoạch quy hoạch, đào tạo, bồi  
dưỡng và bổ nhiệm theo lộ trình.Tuyển dụng và bồi dưỡng GV  
DTTS cắm ở các thôn bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số.  
Đối với giáo viên: luôn tự học, tự rèn, chia sẻ kinh nghiệm,  
sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ, dự giờ, thao giảng, tham gia các  
lớp bồi dưỡng chuyên đề, tọa đàm về phương pháp sư phạm, sinh  
hoạt chuyên môn do nhà trường, Phòng, Sở tổ chức.  
Hàng năm, phòng GDTH Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ  
chức lớp bồi dưỡng các chuyên đề, kỹ năng, nghiệp vụ cho CB,GV  
tiểu học. Tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, thao giảng, dự giờ  
rút kinh nghiệm, Hội thi giáo viên giỏi, hội thi làm đồ dùng dạy học,  
thi. Tổ chức các khóa học tiếng Dân tộc cho GV người Kinh và hội  
thi giáo viên người Kinh giỏi tiếng DTTS. Ban Giám hiệu, hiệu  
trưởng nhà trường là đơn vị trực tiếp tổ chức các hoạt động bồi  
dưỡng cho giáo viên tại đơn vị mình.  
Nhà trường tiểu học cần tạo điều kiện cho CBGV được theo học  
các lớp học nâng cao trình độ, được tham quan học tập các mô hình  
GDTH chất lượng cao.  
Cần tập trung trang bị các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho  
hoạt động dạy và học như máy vi tính, phòng nghe nhìn, máy chiếu,  
màn hình, đàn…để giáo viên có phương tiện dạy học, đổi mới  
phương pháp giảng dạy, các em tiếp cận những phương tiện công  
nghệ thông tin, có điều kiện học tập tốt hơn.  
+ Phát triển mạng lưới trường lớp cho giáo dục tiểu học  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp tăng cường xã hội hóa giáo dục tiểu học ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_tang_cuong_xa_hoi_hoa_giao_duc_ti.pdf