Tóm tắt Luận văn Phân tích thành phần chính, phân tích nhân tố và ứng dụng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ HUYỀN MY  
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH,  
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ VÀ ỨNG DỤNG  
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp  
Mã số: 60.46.01.13  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2016  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN DŨNG  
Phản biện 1: TS. NGUYỄN NGỌC CHÂU  
Phản biện 2: GS.TSKH. NGUYỄN VĂN MẬU  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 8  
năm 2016.  
Có thể tìm Luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Dưới tác động của các cuộc cách mạng khoa học công  
nghệ đã đem lại sự thay đổi to lớn mang tính bước ngoặt trong sự  
phát triển của xã hội, cùng với đó là một lượng thông tin khổng  
lồ đã đặt thế giới trước những vấn đề tìm hiểu và xử lý các thông  
tin vô cùng khó khăn và phức tạp.  
Việc phân tích và xử lý các số liệu thông tin là yêu cầu  
cấp thiết hàng đầu của xã hội, đặc biệt là ngành phân tích thống  
kê với chức năng nghiên cứu, phân tích, giải thích, trình bày và tổ  
chức dữ liệu các lĩnh vực khác nhau như khoa học, công nghiệp,  
giáo dục và các vấn đề xã hội. . . . Phương pháp phân tích thành  
phần chính cùng với phương pháp phân tích nhân tố là những  
phương pháp xử lý dữ liệu trong phân tích thống kê được sử dụng  
phổ biến.  
Cùng với sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Dũng, tôi chọn  
nghiên cứu đề tài " PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH, PHÂN  
TÍCH NHÂN TỐ VÀ ỨNG DỤNG" cho luận văn thạc sỹ của  
mình.  
2
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
Tìm hiểu, nghiên cứu kỹ các tài liệu từ nhiều nguồn khác  
nhau, cố gắng lĩnh hội được các kiến thức về phân tích thành phần  
chính, phân tích nhân tố cũng như ứng dụng của nó.  
Hy vọng luận văn có thể được sử dụng như một tài liệu  
tham khảo bổ ích cho sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là: Phân tích thành phần chính,  
phân tích nhân tố và ứng dụng liên quan.  
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đi sâu tìm hiểu các  
khái niệm, định nghĩa, đính lý liên quan, từ đó đưa ra ứng dụng  
liên quan đến phân tích thành phần chính, phân tích nhân tố.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp giải  
tích.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Trong phân tích thống kê thông thường phải nghiên cứu,  
tìm hiểu, phân tích một lượng dữ liệu rất lớn. Phân tích thành  
phần chính cùng với phân tích nhân tố là những phương pháp  
phân tích dữ liệu nhiều biến đơn giản. Giả sử ta có các quan sát  
về p biến ngẫu nhiên, có thể tìm được p biến mới không tương  
3
quan với nhau và được biểu diễn tuyến tính thông qua các biến  
cũ. Dĩ nhiên, sự thay đổi biến số này không làm mất thông tin  
về các biến ban đầu. Mục đích cơ bản của phân tích thành phần  
chính là rút gọn số liệu, biểu diễn và giải thích tập các số liệu.  
Còn mục đích cơ bản của phân tích nhân tố là mô tả "cái chung",  
nó thể hiện dưới dạng mối quan hệ tương quan giữa nhiều biến  
thông qua một số biến ít hơn. Các biến này không quan sát được  
gọi là các nhân tố.  
Luận văn có thể giúp các bạn sinh viên xem như tài liệu  
tham khảo những kiến thức liên quan đến phân tích thành phần  
chính, phân tích nhân tố trong quá trình học tập bộ môn Phân  
tích thống kê.  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận  
văn được trình bày trong hai chương:  
Chương 1 trình bày các khái niệm về vectơ và ma trận,  
vectơ ngẫu nhiên, phân bố chuẩn nhiều chiều, vectơ trung bình  
mẫu, ma trận hiệp phương sai mẫu, ước lượng không chệch, phân  
bố mẫu trung bình mẫu, nhận dạng phân bố chuẩn nhiều chiều,  
kiểm định giả thiết về vectơ trung bình, giá trị mẫu của tổ hợp  
tuyến tính các biến.  
Chương 2 trình bày về cấu trúc của các thành phần  
4
chính, các thành phần chính đã chuẩn hóa, thành phần chính đối  
với ma trận hiệp phương sai với cấu trúc đặc biệt, phân tích thành  
phần chính dựa trên 1 mẫu, biểu đồ thành phần chính, mô hình  
nhân tố trực giao và phương pháp ước lượng. Cũng trong chương  
này, tôi cũng trình bày ứng dụng bằng cách đưa ra một số ví dụ  
liên quan đến việc phân tích thành phần chính, phân tích nhân  
tố.  
5
CHƯƠNG 1  
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ  
1.1. VECTƠ VÀ MA TRẬN  
1.1.1. Vectơ  
Cho x = (x1, x2, ..., xn) ∈ Rn. Ta viết dạng ma trận của x  
như sau:  
x1  
2
.
.
.
x
x =  
hoặc xT = [x1, x2, ..., xn]  
xn  
Các phép toán: Phép cộng, phép nhân với 1 số, tích vô  
hướng.  
Hệ trực chuẩn  
1.1.2. Ma trận  
Ma trận A = [aij]n×p là một bảng số hình chữ nhật gồm  
n hàng và p cột có dạng như sau  
a11 a12 ... a1p  
a21 a22 ... a2p  
A =  
... ... ... ...  
an1 an2 ... anp  
Các phép toán: Tổng của hai ma trận A và B, tích 1 số  
với 1 ma trận, tích hai ma trận  
Các loại ma trận: Ma trận hàng, ma trận vuông, ma  
6
trận chuyển vị , ma trận đối xứng, ma trận nghịch đảo, ma trận  
chéo, ma trận trực giao , ma trận xác định không âm, ma trận  
xác định dương.  
Giá trị riêng và vectơ riêng  
Vết của ma trận  
Định lý 1.1.1. Nếu A ≥ 0 thì các giá trị riêng của A là  
các số thực không âm.  
Định lý 1.1.2. Nếu ma trận An×n có n cặp giá trị riêng  
- vectơ riêng (λ1; e1), (λ2; e2),..., (λn; en) với {e1, e2,..., en} là hệ  
trực chuẩn thì ta có phân tích phổ: A = λ1e1eT1 + λ2e2e2T + ... +  
λneneTn  
1.1.3. Căn bậc hai của ma trận  
1.1.4. Các bất đẳng thức ma trận và maximum  
Bất đẳng thức Cauchy-Schwatz, bất đẳng thức Cauchy-  
Schwatz mở rộng, maximum của dạng thức toàn phương trên hình  
cầu đơn vị.  
1.2. VECTƠ NGẪU NHIÊN  
Định nghĩa 1.2.1. Một không gian xác suất là một bộ  
ba (Ω, F, P), với Ω là một tập bất kỳ, F là một σ−đại số các tập  
con của Ω, và P : F → [0, 1] là một độ đo xác suất trên F thỏa  
mãn:  
1. P(Ω) = 1 (và P(φ) = 0).  
7
2. Với mọi A1, ..., An, ... ∈ F sao cho Ai ∩ Aj = φ, i = j:  
 
!
[
X
P
Ai  
=
P(Ai)  
i
i
Tập Ω được gọi là không gian mẫu, tập rỗng φ, các phần tử của  
F được gọi là các biến cố, và mỗi phần tử của Ω được gọi là một  
biến cố sơ cấp.  
Định nghĩa 1.2.2. Cho không gian xác suất (Ω, F, P) .  
Ánh xạ X : Ω → R được gọi là biến ngẫu nhiên nếu ∀a ∈ R:  
X
−1((−∞, a)) ∈ F  
Định nghĩa 1.2.3. Cho X1, X2, ..., Xn là các biến ngẫu  
nhiên cùng xác định trên không gian xác suất (Ω, F, P). Kí hiệu  
X = (X1, X2, ..., Xn) được gọi là vectơ ngẫu nhiên n chiều. Dạng  
ma trận của X như sau  
X1  
X2  
X =  
hoặc XT = [X1, X2, ..., Xn]  
...  
Xn  
Định nghĩa 1.2.4. Cho Xij với i = 1, 2, ..., m; j = 1, 2, ..., n  
là mn biến ngẫu nhiên cùng xác định trên không gian xác suất  
(Ω, F, P) thì X = [Xij]m×n được gọi là ma trận ngẫu nhiên.  
Định nghĩa 1.2.5. X được gọi là biến ngẫu nhiên rời rạc  
nếu X có hàm phân phối F là hàm bước nhảy.  
Định nghĩa 1.2.6. X được gọi là biến ngẫu nhiên liên  
tục nếu X có hàm phân phối F là hàm liên tục tuyệt đối với độ  
đo Lebesgue của đường thẳng.  
8
1.2.1. Hàm xác suất đồng thời  
1.2.2. Vectơ trung bình và ma trận hiệp phương  
sai  
1.2.3. Chia khối ma trận hiệp phương sai  
1.2.4. Vectơ trung bình và ma trận hiệp phương  
sai của tổ hợp tuyến tính các vectơ ngẫu nhiên  
1.3. PHÂN BỐ CHUẨN NHIỀU CHIỀU  
Định nghĩa 1.3.1. Vectơ ngẫu nhiên X = [X1, X2, ..., Xp]T  
được gọi là có phân bố chuẩn p chiều với tham số µT = [µ1, µ2, ..., µp]  
và Σ = [σij]p×p (Σ > 0) nếu X có hàm mật độ xác suất đồng thời  
ꢀ
ꢁ
1
1
f(x) =  
1/2 exp − (x − µ)T Σ−1(x − µ) .  
(2π)p/2|Σ|  
2
Kí hiệu X ∼ Np(µ; Σ).  
Mệnh đề 1.3.2. Nếu Σ xác định dương thì Σ−1 tồn tại,  
hơn nữa (λ; e) là cặp giá trị riêng - vectơ riêng của Σ khi và chỉ  
khi (λ−1; e) là cặp giá trị riêng - vectơ riêng của Σ−1  
.
Tính chất 1.1. Nếu X có phân bố chuẩn p chiều Np(µ; Σ)  
thì các thành phần của X là X1, X2,..., Xp có phân bố chuẩn 1  
chiều.  
Tính chất 1.2. Nếu X có phân bố chuẩn Np(µ; Σ) thì với  
mọi aT = [a1, a2, ..., ap] ta có  
aT X = a1X1 + a2X2 + ... + apXp ∼ N(aT µ; aT Σa).  
Ta cũng có nếu aT X = a1X1+a2X2+...+apXp ∼ N(aT µ; aT Σa).  
9
với mọi aT = [a1, a2, ..., ap] thì X có phân bố chuẩn Np(µ; Σ).  
Tính chất 1.3. Nếu X có phân bố chuẩn Np(µ; Σ) thì với  
mọi A = [aij]n×p ta có AX ∼ N(Aµ; AΣAT ).  
Mệnh đề 1.3.3. Nếu X có phân bố chuẩn p chiều Np(µ; Σ)  
thì χ2 = (X − µ)T Σ−1(X − µ) có phân bố χ2p (phân bố khi bình  
phương p bậc tự do). Do đó, với mức ý nghĩa α, ta có  
P((X − µ)T Σ−1(X − µ) > χ2p(α)) = α.  
1.3.1. Lấy mẫu từ phân bố chuẩn nhiều chiều  
1.3.2. Ước lượng hợp lý cực đại  
1.4. VECTƠ TRUNG BÌNH MẪU, MA TRẬN HIỆP  
PHƯƠNG SAI MẪU  
Giả sử x1, x2,...,xn là mẫu được chọn ngẫu nhiên từ tổng  
thể XT = [X1, X2, ..., Xp], trong đó xiT = [xi1, xi2, ..., xip] Kí hiệu  
x1T  
x2  
...  
xnT  
x11 x12 ... x1p  
x21 x22 ... x2p  
T
x =  
=
... ... ... ...  
xn1 xn2 ... xnp  
1
Đặt xj = (x1j + x2j + ... + xnj), j = 1, 2, ..., p.  
n
P
1
sij  
n
k=1  
sij =  
(xki − xi)(xkj − x ) r =  
√
- Vectơ xT = [x1, x2, ..., xp] được gọi là vectơ trung bình mẫu.  
j
ij  
n − 1  
siisjj  
s11 s12 ... s1p  
s21 s22 ... s1p  
S =  
... ... ... ...  
sp1 sp2 ... spp  
10  
được gọi là ma trận hiệp phương sai mẫu.  
r11 r12 ... r1p  
r21 r22 ... r2p  
R =  
... ... ... ...  
rp1 rp2 ... rpp  
được gọi là ma trận hệ số tương quan mẫu.  
1.5. ƯỚC LƯỢNG KHÔNG CHỆCH  
Cho X = [Xij]n×p là mẫu ngẫu nhiên của XT = [X1, X2, ..., Xp]  
với E(X) = µ và Cov(X) = Σ. Khi đó E(X) = µ; E(S) = Σ..  
Như vậy X là ước lượng không chệch của µ, S là ước lượng không  
chệch của Σ.  
1.6. PHÂN BỐ MẪU TRUNG BÌNH MẪU  
Định lý 1.6.1. Cho X = [Xij]n×p là mẫu ngẫu nhiên của  
tổng thể X có phân bố chuẩn p chiều Np(µ; Σ). Khi đó X có phân  
Σ
bố chuẩn Np(µ; ).  
n
Định lý 1.6.2 (Định lí giới hạn trung tâm). Cho X =  
[Xij]n×p là mẫu ngẫu nhiên của tổng thể X có E(X) = µ và  
cov(X) = Σ. Khi đó với n đủ lớn, X có xấp xỉ phân bố chuẩn  
Σ
Np(µ; ).  
n
1.7. NHẬN DẠNG PHÂN BỐ CHUẨN NHIỀU CHIỀU  
Giả sử  
x1T  
x2  
...  
xnT  
x11 x12 ... x1p  
x21 x22 ... x2p  
T
x =  
=
...  
... ... ...  
xn1 xn2 ... xnp  
là mẫu được chọn ngẫu nhiên của XT = [X1, X2, ..., Xp].  
11  
Dựa vào mẫu số liệu trên để kiểm tra xem X có phân bố  
chuẩn không?  
1.7.1. Sử dụng biểu đồ xác suất chuẩn  
1.7.2. Kiểm định chi bình phương  
1.8. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VỀ VECTƠ TRUNG  
BÌNH  
Định lý 1.8.1. Cho x = [xij]n×p là mẫu ngẫu nhiên của  
tổng thể X có phân bố chuẩn p chiều Np(µ; Σ). Khi đó  
n(n − p)  
T2 =  
(x − µ)T S−1(x − µ)  
p(n − 1)  
có phân bố Fisher Fp,n−p  
.
1.9. GIÁ TRỊ MẪU CỦA TỔ HỢP TUYẾN TÍNH CÁC  
BIẾN  
Trong nhiều hàm đa biến, xét một tổ hợp tuyến tính :  
cT X = c1X1 + c2X2 + ... + cpXp  
giá trị quan sát thứ j  
cT xj = c1xj1 + c2xj2 + ... + cpxjp, j = 1, 2, ..., n  
cT x1 + cT x2 + ... + cT xn  
Trung bình mẫu  
= cT x  
n
Vì (cT xj − cT x)2 = (cT (xj − x))2 = cT (xj − x)(xj − x)T c  
Phương sai mẫu  
(cT x1 − cT x)2 + (cT x2 − cT x)2 + ... + (cT xn − cT x)2  
n − 1  
(cT (x1 − x)(x1 − x)T c) + ... + (cT (xn − x)(xn − x)T c)  
=
n − 1  
(x1 − x)(x1 − x)T + ... + (xn − x)(xn − x)T  
= cT [  
]c  
n − 1  
12  
hoặc phương sai mẫu của cT X = cT Sc  
Tổ hợp tuyến tính thứ hai bT X = b1X1 + b2X2 + ... + bpXp  
giá trị thứ j: bT xj = b1xj1 + b2xj2 + ... + bpxjp, j = 1, 2, ..., n  
Trung bình mẫu bT X = bT x, phương sai mẫu bT X = bT Sb  
Hiệp phương sai mẫu của bT X và cT X  
(bT x1 − bT x)(cT x1 − cT x) + ... + (bT xn − bT x)(cT xn − cT x)  
=
n − 1  
bT (x1 − x)(x1 − x)T c + ... + bT (xn − x)(xn − x)T c  
=
n − 1  
(x1 − x)(x1 − x)T + ... + (xn − x)(xn − x)T  
= bT [  
]c  
n − 1  
hoặc hiệp phương sai mẫu của bT X và cT X = bT Sc  
Hệ quả 1.9.1. Tổ hợp tuyến tính bT X = b1X1 + b2X2 +  
... + bpXp, cT X = c1X1 + c2X2 + ... + cpXp có trung bình mẫu,  
phương sai mẫu, và hiệp phương sai mẫu liên quan đến x và S:  
Trung bình mẫu của bT X = bT x, trung bình mẫu của cT X = cT x  
Phương sai mẫu của bT X = bT Sb, phương sai mẫu của cT X =  
cT Sc. Hiệp phương sai mẫu của bT X và cT X = bT Sc  
Hệ quả 1.9.2. q tổ hợp tuyến tính trong AX có ma trận  
vectơ trung bình mẫu Ax và ma trận hiệp phương sai mẫu ASAT .  
13  
CHƯƠNG 2  
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ  
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ  
2.1. CẤU TRÚC CỦA CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH  
Cho vectơ ngẫu nhiên p chiều X = (X1, ..., Xp) có ma trận  
hiệp phương sai cov(X) = Σ và vectơ trung bình µ = E(X).  
Xét p tổ hợp tuyến tính  
Y1 = aT1 X = a11X1 + a12X2 + ... + a1pXp  
Y2 = aT2 X = a21X1 + a22X2 + ... + a2pXp  
... ... ...  
Yp = aTp X = ap1X1 + ap2X2 + ... + appXp  
Ta có V ar(Yi) = aTi Σai, cov(Yi, Yj) = aiT Σaj  
Định nghĩa 2.1.1. Thành phần chính của vectơ X là các  
tổ hợp tuyến tính Y1,Y2,...,Yp sao cho cov(Yi, Yj) = 0 với mọi i = j  
và các V ar(Yi) lớn nhất có thể.  
Như vậy,  
- Thành phần chính thứ nhất là tổ hợp tuyến tính Y1 sao  
cho V ar(Y1) đạt giá trị lớn nhất trên tập {a1 : aT1 a1 = 1}.  
14  
- Thành phần chính thứ hai là tổ hợp tuyến tính Y2 sao cho  
V ar(Y2) đạt giá trị lớn nhất trên tập {a2 : aT2 a2 = 1, a1T Σa2) = 0}.  
......  
- Thành phần chính thứ k là tổ hợp tuyến tính Yk sao cho  
V ar(Yk) đạt giá trị lớn nhất trên tập {ak : aTk ak = 1, akT Σaj) =  
0 với mọi j < k}.  
Định lý 2.1.2. Nếu ma trận hiệp phương sai Σ của vectơ  
X có p cặp giá trị riêng - vectơ riêng (λ1, e1), (λ2, e2)„...,(λp, ep)  
sao cho λ1 ≥ λ2 ≥ ... ≥ λp và e1, e2,...,ep là hệ trực chuẩn thì  
thành phần chính thứ i xác định bởi Yi = eTi X, i = 1, 2, ..., p. Như  
vậy ta có V ar(Yi) = λi, cov(Yi, Yj) = 0 ∀i = j.  
Định lý 2.1.3. Cho X có ma trận hiệp phương sai Σ với  
p cặp giá trị riêng - vectơ riêng, λ1 ≥ λ2 ≥ ... ≥ λp, Yi = eTi X là  
thành phần chính thứ i, i = 1, 2, ..., p. Khi đó  
p
p
X
X
σ11 + σ22 + ... + σpp  
=
V ar(Xi) = λ1 + ... + λp =  
V ar(Yi)  
i=1  
i=1  
λi  
Định nghĩa 2.1.4. Đại lượng  
được gọi là tỉ  
λ1 + ... + λp  
lệ của phương sai thành phần chính thứ i trong phương sai tổng  
thể X.  
Nếu tổng  
λ1 + λ2 + ... + λm  
≥ 90%  
λ1 + ... + λp  
thì ta chỉ cần sử dụng m thành phần chính đầu tiên này mà thông  
15  
tin về dữ liệu ban đầu mất không quá nhiều.  
Định lý 2.1.5. Hiệp phương sai và hệ số tương quan giữa  
thành phần chính Yi và thành phần Xk của vectơ X là:  
cov(Yi, Xk) = eijλk,  
√
eik λk  
ρ(Yi, Xk) =  
, i, k = 1, 2, ..., p  
√
σkk  
trong đó eik là tọa độ thành phần thứ k của ei = (ei1, ..., eik, ..., eip),  
Yi = eTi X, (λi, ei) là các cặp giá trị riêng, vectơ riêng.  
2.2. CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH ĐÃ CHUẨN HÓA  
Định lý 2.2.1. Cho Z = (Z1, ..., Zp) là vectơ ngẫu nhiên  
đã chuẩn hóa có ma trận hiệp phương sai ρ. Nếu ρ có p cặp giá  
trị riêng - vectơ riêng (λ1, e1),..., (λp, ep) với λ1 ≥ .... ≥ λp thì  
thành phần chính của Z xác định bởi  
Yi = eTi Z, i = 1, 2, ..., p.  
Hơn nữa  
p
X
V ar(Yi) = p,  
i=1  
và  
p
ρ(Yi, Zk) = eik λi,  
trong đó eik là thành phần tọa độ thứ k của ei.  
16  
2.3. THÀNH PHẦN CHÍNH ĐỐI VỚI MA TRẬN HIỆP  
PHƯƠNG SAI VỚI CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT  
2.4. PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH DỰA TRÊN  
1 MẪU  
Định lý 2.4.1. Nếu ma trận hiệp phương sai mẫu S có p  
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
cặp giá trị riêng - vectơ riêng (λ1, eˆ1),..., (λp, eˆp) với λ1 ≥ λ1 ≥  
ˆ
... ≥ λp. Khi đó ước lượng thành phần chính dựa trên mẫu x là  
T
ˆ
Yi = eˆi X, i = 1, 2, ..., p.  
Hơn nữa, ước lượng phương sai và hiệp phương sai là  
ˆ
ˆ ˆ  
V ar(Yi) = λi, cov(Yi, Yj) = 0 ∀i = j.  
Ước lượng phương sai tổng cộng  
p
X
ˆ
V ar(Xi) = λ1 + λ2 + ... + λp.  
ˆ
ˆ
i=1  
Ước lượng hệ số tương quan  
p
ˆ
eˆik λi  
√
rˆˆ  
=
Yi,Xk  
skk  
trong đó eˆik là tọa độ thành phần thứ k của eˆi = (eˆi1, ..., eˆik, ..., eˆip).  
2.4.1. Số lượng các thành phần chính  
2.4.2. Chuẩn hóa thành phần chính mẫu  
2.5. BIỂU ĐỒ THÀNH PHẦN CHÍNH  
Tóm tắt những ý kiến:  
1). Để giúp kiểm tra các giả thiết chuẩn, xây dựng sơ đồ  
phân tán cho các cặp của vài thành phần chính đầu tiên, cũng như  
17  
thực hiện biểu đồ Q-Q từ giá trị mẫu được tạo ra bởi mỗi thành  
phần chính.  
2). Xây dựng sơ đồ phân tán và các biểu đồ Q-Q cho vài  
thành phần chính còn lại.  
2.6. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NHÂN TỐ TRỰC GIAO  
Cho vectơ ngẫu nhiên có thể quan sát được X = (X1, X2, ..., Xp)  
có vectơ kì vọng E(X) = µ và ma trận hiệp phương sai cov(X) =  
Σ. Mô hình nhân tố giả định rằng X là tổ hợp tuyến tính của  
một số ít các biến ngẫu nhiên không quan sát được F1, F2,..., Fm  
(m < p) gọi là các nhân tố chung và p biến ngẫu nhiên cộng thêm  
ε1, ε2,..., εp. Tức là  
X1 − µ1 = l11F1 + l12F2 + ... + l1mFm + ε1  
X2 − µ2 = l21F1 + l22F2 + ... + l2mFm + ε2  
... ... ...  
Xp − µp = lp1F1 + lp2F2 + ... + lpmFm + εp.  
Hoặc dưới dạng ma trận  
X − µ = L × F + ε.  
Phần tử lij của ma trận L được gọi là tải trọng của biến Xi đặt  
lên nhân tố Fj.  
Các giả thiết của mô hình.  
18  
- Đối với nhân tố F:  
E(F) = 0, cov(F) = E(FFT ) = I  
- Đối với sai số ngẫu nhiên ε:  
E(ε) = 0, cov(ε) = E(εεT ) = ψ = diag(ψ1, ..., ψp)  
-F và ε không tương quan:  
cov(F; ε) = 0.  
Nếu các giả thiết trên được thỏa mãn thì  
cov(X) = Σ = LLT + ψ.  
Ta có  
V ar(Xi) = σii = li21 + li22 + ... + li2m + ψi.  
Đại lượng h2i = li21 + li22 + ... + li2m gọi là phương sai chung, còn ψi  
được gọi là phương sai xác định. Như vậy  
σii = h2i + ψi.  
2.7. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG  
2.7.1. Ước lượng dựa trên phân tích thành phần  
chính  
Cho X = (X1, X2, ..., Xp) có vectơ trung bình E(X) = µ  
và ma trận hiệp phương sai Σ. Giả sử (λ1; e1), (λ2; e2), ..., (λp, ep)  
là p cặp giá trị riêng - vectơ riêng của Σ. Khi đó  
Σ = λ1e1eT1 + λpe2eT2 + ... + λpepepT  
h
i
h
i
T
p
p
√
√
√
√
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
=
×
λ1e1.  
λ2e2. ... . λpep  
λ1e1.  
λ2e2. ... . λpep.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 12840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Phân tích thành phần chính, phân tích nhân tố và ứng dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_phan_tich_thanh_phan_chinh_phan_tich_nhan_t.pdf