Luận văn Nghiên cứu học sâu trong nhận dạng khuôn mặt ứng dụng cho bài toán điểm danh tự động học sinh
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
Nguyễn Công Hòa
NGHIÊN CỨU HỌC SÂU TRONG NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT
ỨNG DỤNG CHO BÀI TOÁN ĐIỂM DANH TỰ ĐỘNG HỌC SINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH
MÃ SỐ:
8.48.01.01
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
(Theo định hướng ứng dụng)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ HÀ
HÀ NỘI - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được TS. Phan Thị
Hà - giảng viên khoa Công nghệ thông tin 1 trường Học viện công nghệ bưu chính
viễn thông hướng dẫn khoa học. Nguồn tài liệu của các tác giả, cơ quan, tổ chức nếu
sử dụng thì tôi đều ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.
Hà nội, ngày tháng năm 2020.
Học viên Cao học.
Nguyễn Công Hòa.
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS.
Phan Thị Hà - Giáo viên hướng dẫn khoa học, người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ
và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô là giảng viên khoa
Công nghệ thông tin 1 của trường Học viện công nghệ bưu chính viễn thông đã tận
tình truyền đạt kiến thức và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình tôi đã chăm lo cho
tôi, động viên tôi, cảm ơn cơ quan nơi tôi đang công tác - trường THPT Thanh Oai
B, huyện Thanh Oai, Hà Nội đã hết sức tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học
này.
Trong quá trình hoàn thành luận văn do thời gian và khả năng kiến thức còn
hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự cảm thông,
góp ý của các thầy các cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà nội, ngày
tháng
năm 2020.
Người viết
Nguyễn Công Hòa
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1.1. Tổng quan về xử lý ảnh................................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm.................................................................................. 3
1.1.2. Các vấn đề của xử lý ảnh...................................................................... 3
1.2. Bài toán nhận dạng khuôn mặt ........................................................................ 5
1.2.1. Khái niệm. ............................................................................................ 5
1.4. Kết luận chương ............................................................................................ 10
CHẬP....................................................................................................................... 11
2.2. Các thuật toán Học máy................................................................................. 12
iv
2.3. Tìm hiểu về Học sâu (Deep learning)............................................................ 12
2.3.1. Học sâu là gì? ..................................................................................... 12
2.3.2. Lịch sử Học sâu.................................................................................. 13
2.3.4. Ứng dụng của Học sâu ....................................................................... 21
2.4. Tìm hiểu về CNN [2]..................................................................................... 24
2.5. Cấu trúc của CNN.......................................................................................... 25
2.5.1. Lớp tích chập (Convolution) .............................................................. 25
2.5.2. Lớp phi tuyến Relu............................................................................. 27
2.5.3. Lớp Pooling........................................................................................ 27
2.5.4. Lớp Fully-connected (FC).................................................................. 28
2.6. Huấn luyện mô hình CNN............................................................................. 29
2.7.2. MTCNN Workflow............................................................................ 31
2.8. Tìm hiểu về mô hình ResNet......................................................................... 38
2.8.3. Kiến trúc ResNet ................................................................................ 39
2.9. Kết luận chương ............................................................................................ 43
ĐIỂM DANH TỰ ĐỘNG ...................................................................................... 44
v
3.2. Lập trình nhúng cho thiết bị điểm danh ........................................................ 55
3.2.2. Cài đặt hệ điều hành........................................................................... 57
3.2.4. Xử lý nâng cao ................................................................................... 60
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu ................................................................................. 63
3.5. Kết luận chương ............................................................................................ 65
vi
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Trí tuệ nhân tạo
Artificial Intelligence
AI
ANN
CNN
Conv
DL
Artificial neural network
Convolutional Neural Network
Convolution
Mạng nơron nhân tạo
Mạng nơron tích chập
Tích chập
Deep Learning
Học sâu
ML
Machine Learning
Học máy
Multi-task Cascaded Convolutional Mạng chuyển đổi xếp tầng đa
MTCNN
Networks
tác vụ
MLP
NMS
RNN
ResNet
KNN
SGD
Multi layer perceptron
Non-Maximum Suppression
Recurrent Neural Network
Residual Network
Mạng nơron đa lớp
Mạng nơron tái phát
Mạng dư
K-nearest neighbor
K-láng giềng
Stochastic Gradient Descent
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Quy trình xử lý ảnh [1]................................................................................3
Hình 1.3. Nền ảnh phức tạp.........................................................................................6
Hình 1.4. Hệ thống nhận dạng khuôn mặt...................................................................8
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa DL, ML và AI [11] ......................................................13
Hình 2.2. Các giai đoạn phát triển Học sâu [3].........................................................14
Hình 2.3. Mô hình mạng nơron [12] .........................................................................14
Hình 2.4. Kiến trúc 3 phần của ANN........................................................................15
Hình 2.5. Tế bào nơron nhân tạo...............................................................................16
Hình 2.6. Một số hàm truyền phổ biến......................................................................17
Hình 2.8. Quá trình học của nơron............................................................................19
Hình 2.9. Mô hình tính toán của một nơron..............................................................19
Hình 2.10. Tô màu ảnh đen trắng dựa trên Học sâu .................................................23
Hình 2.14: Cấu trúc MTCNN....................................................................................32
Hình 2.15: Kim tự tháp hình ảnh...............................................................................32
Hình 2.16: Kernel tìm kiếm khuôn mặt.....................................................................33
Hình 2.17: P-Net.......................................................................................................33
Hình 2.18: R-Net......................................................................................................35
Hình 2.19: O-Net......................................................................................................36
Hình 2.20: Ví dụ MTCNN ........................................................................................37
Hình 2.21: So sánh độ chính xác...............................................................................39
Hình 2.22: Một khối xây dựng của ResNet...............................................................39
Hình 2.23: Kiến trúc chi tiết của ResNet...................................................................40
Hình 2.24: Mô hình ResNet-101 ...............................................................................40
viii
Hình 2.25: Code ResNet Model ................................................................................41
Hình 2.26: Code ResNet Model ...............................................................................41
Hình 3.2: Bộ dữ liệu xây dựng..................................................................................52
Hình 3.3: Mô tả phương pháp tính độ lỗi..................................................................53
Hình 3.5: Biểu đồ mô tả kết quả huấn luyện.............................................................55
Hình 3.7: Các thành phần cơ bản cần thiết cho thiết bị ............................................57
Hình 3.8: Thuật toán xử lý ảnh trước khi cải tiến.....................................................61
1
MỞ ĐẦU
Đảng, Nhà Nước ta xác định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” và
để thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược này, việc ưu tiên ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý và trong việc hỗ trợ các hoạt động dạy - học là một vấn
đề rất cấp bách, đã được thể hiện qua rất nhiều văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà
Nước và của Bộ giáo dục và đào tạo.
Việc quản lý học sinh trong các nhà trường phổ thông hiện nay hoàn toàn
dựa theo hình thức thủ công, hiện tượng học sinh bỏ cả buổi học, bỏ tiết, ngồi học
không đúng lớp mình học, học sinh không phải của nhà trường ... gây ra cho công
tác kiểm diện và quản lý học sinh gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, phụ huynh cũng
muốn giám sát xem con mình có mặt ở trường, ở lớp hay không? hiện đang là một
nhu cầu rất lớn.
Học sâu đã và đang rất phát triển, được ứng dụng rộng rãi trong các bài toán
nhận dạng như: nhận dạng hình ảnh, nhận dạng giọng nói, xử lý ngôn ngữ tự nhiên
… và thu được những thành tựu to lớn với độ chính xác ngày càng cao. Trong đó
nhận dạng khuôn mặt để xác định danh tính, giao dịch, kiểm soát an ninh … ngày
càng trở nên phổ biến.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “nghiên cứu Học sâu trong nhận dạng
khuôn mặt ứng dụng cho bài toán điểm danh tự động học sinh” với hy vọng có thể
ứng dụng thành công mô hình Học sâu hiện đại trong việc xây dựng hệ thống
điểm danh tự động dựa vào nhận dạng khuôn mặt, đặc biệt là ứng dụng cụ thể vào
điểm danh tự động học sinh trong mỗi lớp học của trường THPT Thanh Oai B,
huyện Thanh Oai, Hà Nội.
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu học sâu trong nhận dạng khuôn mặt
ứng dụng cho bài toán điểm danh tự động đối với quá trình quản lý học sinh trong
các nhà trường phổ thông hiện nay nhằm nâng cao chất lượng quản lý học sinh
trong công tác giáo dục đào tạo của nhà trường.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Mô hình mạng nơron tích chập và bài
toán điểm danh tự động.
2
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Xây dựng hệ thống điểm danh tự động đối
với học sinh trong lớp học tại trường THPT Thanh Oai B, huyện Thanh Oai, Hà
Nội.
Nội dung của luận văn được trình bày trong ba chương với nội dung chính
như sau:
Chương 1: Tổng quan về bài toán điểm danh tự động
Nội dung chính của chương 1 là tìm hiểu khái quát về xử lý ảnh và bài
toán nhận dạng khuôn mặt.
Chương 2: Tìm hiểu về học sâu và mô hình mạng nơron tích chập
Nội dung chính của chương 2 là tìm hiểu tổng quan về học máy, Học sâu,
mô hình mạng nơron tích chập (CNN) cũng như cách hoạt động, cấu trúc
và việc huấn luyện của mô hình mạng nơron tích chập.
Chương 3: Nhận dạng khuôn mặt ứng dụng cho bài toán điểm danh tự
động
Nội dung chính của chương 3 là trình bày chi tiết các bước xây dựng
hệ thống điểm danh tự động dựa trên nhận dạng khuôn mặt.
3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN ĐIỂM DANH
TỰ ĐỘNG
Chương này tập trung vào những khái niệm về xử lý hình ảnh, giới thiệu về
bài toán nhận dạng khuôn mặt bao gồm các ứng dụng, tầm quan trọng và những khó
khăn trở ngại hiện nay khi áp dụng bài toán về nhận dạng khuôn mặt, và cuối cùng
những phương pháp nhận dạng khuôn mặt hiện nay. Chương này cũng chỉ ra vai trò
và tầm quan trọng của bài toán điểm danh tự động học sinh tại trường THPT Thanh
Oai B, Huyện Thanh Oai, Hà Nội.
1.1. Tổng quan về xử lý ảnh
1.1.1. Một số khái niệm.
Xử lý ảnh là từ một ảnh đầu vào qua quá trình xử lý (thông qua các thuật
toán) ta thu được một ảnh đã được xử lý hoặc một kết luận.
Ảnh được xử lý
Xử lý ảnh
Ảnh
Kết luận
Hình 1.1. Quy trình xử lý ảnh [1]
Thông thường các ảnh tự nhiên, ảnh chụp có các tín hiệu ảnh đặc trưng bởi 2
đại lượng là biên độ và dải tần số. Nó chính là các đối tượng của xử lý ảnh.
Hệ quyết
định
Thu
nhận ảnh
Tiền
xử lý
Trích chọn
đặc trưng
Hậu
xử lý
Đối sách rút
ra kết luận
Lưu trữ
Hình 1.2. Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh [1]
1.1.2. Các vấn đề của xử lý ảnh
a) Điều chỉnh mức xám của ảnh
4
Có 2 hướng chính là tăng số mức xám hoặc giảm số mức xám với mục đích
chính là tăng cường độ mịn cho ảnh hoặc in ảnh màu ra máy in đen trắng.
b, Trích chọn đặc điểm
Tùy theo mục đích nhận dạng trong quá trình xử lý ảnh mà các đối tượng
được trích trọn. Một số đặc điểm của ảnh như đặc điểm biến đổi (dựa vào lọc vùng),
đặc điểm không gian (điểm uốn, phân bố xác suất, biên độ, mức xám …) hay đặc
điểm biên và đường biên.
c, Nhận dạng:
Hệ thống nhận dạng tự động bao gồm ba khâu tương ứng với ba giai đoạn
chủ yếu sau đây:
1. Thu nhận dữ liệu và tiền xử lý.
2. Biểu diễn dữ liệu.
3. Nhận dạng, ra quyết định.
Bốn cách tiếp cận khác nhau trong lý thuyết nhận dạng là:
1. Đối sánh mẫu dựa trên các đặc trưng được trích chọn.
2. Phân loại thống kê.
3. Đối sánh cấu trúc.
4. Phân loại dựa trên mạng nơron nhân tạo.
d, Nén ảnh
Để giảm thiểu không gian lưu trữ ta cần nén ảnh. Có bốn kỹ thuật nén sau
đây:
Nén ảnh thống kê: Ví dụ *.TIF là mã nén theo kỹ thuật này.
Nén ảnh không gian: Ví dụ *.PCX là mã nén theo kỹ thuật này.
Nén ảnh sử dụng phép biến đổi: *.JPG là mã nén theo kỹ thuật này.
Nén ảnh Fractal: Kỹ thuật nén sẽ tính toán để chỉ cần lưu trữ phần gốc
ảnh và quy luật sinh ra ảnh theo nguyên lý Fractal
1.1.3. Ứng dụng của xử lý ảnh trong thực tế.
Xử lý và phục hồi hình ảnh: Ứng dụng này tương tự như photoshop: từ
một hình ảnh được chụp từ máy ảnh, ta có thể chỉnh sửa, xử lý để làm ảnh đẹp hơn
5
hoặc phù hợp nhu cầu người dung như: làm mờ, lấy biên, chỉnh độ nét, chỉnh độ
phân giải, phục hồi và nhận dạng ảnh….
Lĩnh vực y tế: Các ứng dụng phổ biến của DIP trong lĩnh vực y tế là:
Gamma ray imaging, PET scan, X Ray Imaging, Medical CT, UV imaging
UV imaging: Lĩnh vực này liên quan nhiều đến thám hiểm, do thám. Cách
hoạt động như sau: để phân tích thiệt hại của một trận động đất mà con người không
thể tới được. Mặt đất nơi đó sẽ được quét bởi vệ tinh hoặc một máy bay sau đó
truyền dữ liệu, hình ảnh về máy chủ để phân tích. Sẽ rất nhanh chóng so với việc
chờ đợi con người tới đó. Một trận động đất có thể diện tích rất rộng mà con người
không thể nào phân tích hết được.
Truyền và mã hóa: Ngày nay con người sử dụng internet để truyền nhận
các ảnh, video một cách nhanh chóng. Hình ảnh khi ta chụp sẽ được mã hóa và
truyền theo internet. Rất nhanh sau vài giây là người bạn có thể nhận được một bức
ảnh.
Thị giác máy tính và robot: Hiện tại công nghệ robot đang phát triển
nhanh chóng, và càng ngày càng giống con người hơn. Thị giác của máy tính cũng
là một phần quan trọng. Làm thế nào để robot có thể nhìn mọi thứ, tránh vật cản,
nhận dạng các vật..? Đó chính là nhờ một hệ thống quá trình xử lý ảnh phức tạp.
Phát hiện vật cản: Phát hiện vật cản cũng là một lĩnh vực mới và được
thực hiện bởi xử lý ảnh: tính toán khoảng cách từ robot tới vật cản bằng cách xác
định được các đối tượng khác nhau trong hình ảnh sau đó xử lý và tính toán chúng.
Công nghệ nhận dạng: Xử lý ảnh dùng để xác định, nhận dạng các đối
tượng, các mối nguy hiểm, nhận dạng vân tay, khuôn mặt, hoặc các loại bệnh trong
lĩnh vực y tế.
1.2. Bài toán nhận dạng khuôn mặt
1.2.1. Khái niệm.
Nhận dạng khuôn mặt là một loại phần mềm sinh trắc học ánh xạ các đặc
điểm khuôn mặt của một cá nhân về mặt toán học và lưu trữ dữ liệu dưới dạng dấu
khuôn mặt (faceprint). Công nghệ AI nhận dạng khuôn mặt là phần mềm sử dụng
6
các thuật toán Học sâu để so sánh ảnh chụp trực tiếp hoặc hình ảnh kỹ thuật số với
ảnh được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu để xác minh danh tính của một cá nhân.
1.2.2. Một số trở ngại của công nghệ nhận dạng khuôn mặt
Góc chụp khuôn mặt: Chụp thẳng, chụp nghiêng, chụp hất lên … Làm cho
các thành phần trên khuôn mặt như mắt, mũi, miệng có thể bị khuất một phần hoặc
thậm chí khuất hết, đều là những khó khăn rất lớn trong bài toán nhận dạng mặt
người.
Một số thành phần xuất hiện thêm hoặc không xuất hiện trên khuôn mặt
như: đeo kính, đeo khẩu trang, trang điểm, mọc râu … làm cho việc nhận dạng
khuôn mặt thiếu chính xác.
Khi con người thể hiện sự biểu cảm như: cười, khóc, nhăn mặt … cũng
ảnh hưởng đến kết quả nhận dạng.
Ngoài ra một số tác nhân khác cũng gây ảnh hưởng đến kết quả như: Ảnh
quá sáng, quá mờ, chất lượng ảnh …
Nền ảnh phức tạp: Nền của ảnh phức tạp là một trong những khó khăn nhất
trong bài toán nhận dạng khuôn mặt người trong ảnh, khuôn mặt người sẽ dễ bị
nhầm lẫn với nhiều khung cảnh phức tạp xung quanh và ảnh hưởng rất nhiều đến
quá trình phân tích và rút trích các đặc trưng của khuôn mặt trong ảnh, có thể dẫn
đến không nhận ra khuôn mặt hoặc là nhận nhầm các khung cảnh xung quanh thành
khuôn mặt người.
Hình 1.3. Nền ảnh phức tạp
da
: Màu sắc của da mặt cũng đóng vai trò quan trọng
mặt
Màu sắc của
trong nhận dạng khuôn mặt. Nếu màu sắc của da người quá tối hoặc gần với màu
sắc của khung cảnh môi trường thì thuật toán sẽ gặp khó khăn trong việc nhận dạng
các đặc trưng và có thể không tìm ra được khuôn mặt người.
7
1.2.3. Tầm quan trọng của bài toán nhận dạng khuôn mặt
Sinh trắc học được sử dụng để kiểm tra - xác thực danh tính con người thông
qua một tập hợp các dữ liệu để nhận biết và kiểm chứng các đặc điểm cá biệt của
người đó thông qua 2 bước “nhận dạng – Bạn là ai?” và “xác thực – Bạn thực sự là
người bạn nói bạn là?”.
Hiện này có các công nghệ sinh trắc học khác như: dấu vân tay, nhận dạng
giọng nói, nhận dạng mống mắt, số hóa tổng thể lòng bàn tay và đo lường hành vi.
Đây là các công nghệ sinh trắc tiên tiến được sử dụng để đảm bảo tính bảo mật cá
nhân. Tuy nhiên các công nghệ trên cũng có những bất cập ví dụ công nghệ nhận
dạng giọng nói có nhược điểm là tiếng ồn; công nghệ nhận dạng chữ ký cũng gây
nhiều phiền phức cho người sử dụng vì khó duy trì được chữ ký giống nhau ngay
trong cùng một thời điểm, công nghệ nhận dạng mống mắt lại bị tác động bởi nhiều
yếu tố khác như độ rộng của mắt, lông mi, kính đeo và khó triển khai phổ biến trên
diện rộng do độ phức tạp của các thiết bị.
Công nghệ nhận dạng khuôn mặt từ khi được phát minh vào năm 1970 đến
nay đã có những bước tiến vượt bậc. Và ngày nay, nhận dạng khuôn mặt được xem
là công nghệ đo sinh trắc học của con người tự nhiên nhất. Công nghệ nhận dạng
khuôn mặt sẽ dễ triển khai và không giới hạn ứng dụng cũng như phạm vi triển khai
của nó. Không có sự tương tác vật lý nào được yêu cầu bởi người dùng cuối. Hơn
nữa, việc phát hiện khuôn mặt và các quy trình đối sánh khuôn mặt để xác
minh/nhận dạng rất nhanh. Đây cũng là ưu điểm nổi trội của nhận dạng mặt người
mà các công nghệ nhận dạng khác khó có thể có được.
1.2.4. Các ứng dụng đặc trưng của bài toán nhận dạng khuôn mặt
soát ra vào), nhận dạng khách lạ, khách VIP và đối tượng trong danh sách đen, tình
nghi xuất hiện trong khu vực giám sát…
nhận dạng khách hàng thân thiết, khách VIP và đối tượng xấu…
8
máy tính, quản lý ra/vào, phát hiện hành vi (cầm dao, đeo mặt nạ, đeo khẩu trang,
đeo kính đen, để râu ở những nơi quan trọng.
hành vi vi phạm giao thông.
Ứng dụng trong trường học: điểm danh khuôn mặt, đăng ký, kiểm soát an
ninh các khu vực cần theo dõi… là các giải pháp nhận dạng khuôn mặt cho trường
Ứng dụng trong lĩnh vực Y tế - sức khỏe: Theo dõi việc sử dụng thuốc của
bệnh nhân chính xác hơn, Phát hiện các bệnh di truyền như hội chứng DiGeorge với
tỷ lệ thành công cao, hỗ trợ các thủ tục quản lý bệnh án.
Ứng dụng trong các thiết bị IOT: thiết bị kiểm soát ra vào bằng khuôn
Phân tích cảm xúc: Nhận biết cảm xúc trên khuôn mặt người.
1.2.5. Xây dựng hệ thống nhận dạng khuôn mặt.
Một hệ thống nhận dạng khuôn mặt có thể khái quát chung gồm có 3 bước
cơ bản sau:
Phát hiện
khuôn mặt
Trích rút
đặc trưng
Nhận dạng
khuôn mặt
Ảnh tĩnh
Hình 1.4. Hệ thống nhận dạng khuôn mặt
- Phát hiện khuôn mặt: Hệ thống nhận vào một ảnh tĩnh (từ bức hình hay
một đoạn video), sau đó có thể xử lý ảnh cho chất lượng tốt hơn, như chỉnh lại độ
sáng, giảm độ nhiễu ...
- Trích rút đặc trưng: Chính là việc phân tích và rút ra đặc điểm của khuôn
mặt trong ảnh vì mỗi khuôn mặt có đặc điểm khác nhau (trừ các trường hợp sinh đôi
cùng trứng).
- So sánh: Hệ thống sẽ so sánh các đặc điểm được trích rút với cơ sở dữ
liệu khuôn mặt và sẽ quyết định kết quả so sánh có phù hợp hay không.
9
1.2.6. Một số phương pháp nhận dạng khuôn mặt
Dựa vào các tiêu chí mà người ta chia ra thành nhiều phương pháp nhận dạng
khuôn mặt nhưng phổ biến hiện nay là các loại sau:
+ Phương pháp tiếp cận toàn cục.
+ Phương pháp tiếp cận dựa trên các đặc điểm cục bộ.
+ Phương pháp lai.
Khi làm việc trong điều kiện không có kiểm soát thì phương pháp tiếp cận
dựa trên các đặc điểm cục bộ (trích chọn đặc trưng) tỏ ra thích hợp hơn hai phương
pháp kia. Đó chính là các hệ thống phát hiện khuôn mặt người dựa trên tính năng
(feature based).
Người ta cũng có thể chia thành hai hướng nhận dạng như làm với dữ liệu
video (từ camera) hoặc làm với dữ liệu ảnh.
1.3. Vai trò và tầm quan trọng của bài toán điểm danh tự động học sinh
tại trường THPT Thanh Oai B, Huyện Thanh Oai, Hà Nội.
Điểm danh là công việc được tiến hành hàng ngày và thường xuyên trong các
buổi học tại các nhà trường phổ thông hiện nay trong đó có trường THPT Thanh
Oai B, huyện Thanh Oai, Hà Nội.
Thực trạng:
+ Học sinh thường đến lớp muộn, nghỉ học hoặc bỏ học cả buổi hoặc bỏ
tiết học.
+ Hình thức điểm danh thủ công: Giáo viên đầu tiết học đếm sĩ số lớp
ghi tên những học sinh vắng tiết học đó vào Sổ đầu bài.
+ Cuối tuần, cuối tháng, cuối học kỳ, cuối năm học giáo viên chủ nhiệm
phải tổng hợp ngày nghỉ của học sinh để xếp thi đua và xét lên lớp cho học sinh.
Công việc này rất mất thời gian, thiếu khách quan, thiếu chính xác.
Giải pháp:
Cần có một hệ thống điểm danh tự động, mỗi phòng lắp một thiết bị điểm
danh tại mỗi cửa phòng hoc. Giáo vụ, Ban giám hiệu có thể theo dõi kết quả điểm
10
danh học sinh vào bất kể thời gian nào trong buổi học. Cuối tháng, cuối kỳ tổng hợp
và gửi danh sách cho giáo viên chủ nhiệm.
1.4. Kết luận chương
Trong chương 1, luận văn đã trình bày khái quát về xử lý ảnh và đặc biệt đã
trình bày tương đối chi tiết về nhận dạng khuôn mặt ứng dụng cho bài toán của luận
văn “Điểm danh tự động học sinh”. Trong chương tiếp theo, luận văn sẽ trình
bày sơ lược về Học máy và hướng người đọc đến phần quan trọng là Học sâu.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu học sâu trong nhận dạng khuôn mặt ứng dụng cho bài toán điểm danh tự động học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_nghien_cuu_hoc_sau_trong_nhan_dang_khuon_mat_ung_du.pdf

