Luận văn Nghiên cứu học sâu trong nhận dạng khuôn mặt ứng dụng cho bài toán điểm danh tự động học sinh

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
Nguyễn Công Hòa  
NGHIÊN CỨU HỌC SÂU TRONG NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT  
ỨNG DỤNG CHO BÀI TOÁN ĐIỂM DANH TỰ ĐỘNG HỌC SINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hướng ứng dụng)  
HÀ NỘI - 2020  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
Nguyễn Công Hòa  
NGHIÊN CỨU HỌC SÂU TRONG NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT  
ỨNG DỤNG CHO BÀI TOÁN ĐIỂM DANH TỰ ĐỘNG HỌC SINH  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH  
MÃ SỐ:  
8.48.01.01  
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
(Theo định hướng ứng dụng)  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ HÀ  
HÀ NỘI - 2020  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được TS. Phan Thị  
Hà - giảng viên khoa Công nghệ thông tin 1 trường Học viện công nghệ bưu chính  
viễn thông hướng dẫn khoa học. Nguồn tài liệu của các tác giả, cơ quan, tổ chức nếu  
sử dụng thì tôi đều ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.  
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.  
Hà nội, ngày tháng năm 2020.  
Học viên Cao học.  
Nguyễn Công Hòa.  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS.  
Phan Thị Hà - Giáo viên hướng dẫn khoa học, người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ  
và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn của mình.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô là giảng viên khoa  
Công nghệ thông tin 1 của trường Học viện công nghệ bưu chính viễn thông đã tận  
tình truyền đạt kiến thức và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập tại  
trường.  
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình tôi đã chăm lo cho  
tôi, động viên tôi, cảm ơn cơ quan nơi tôi đang công tác - trường THPT Thanh Oai  
B, huyện Thanh Oai, Hà Nội đã hết sức tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học  
này.  
Trong quá trình hoàn thành luận văn do thời gian và khả năng kiến thức còn  
hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự cảm thông,  
góp ý của các thầy các cô.  
Tôi xin chân thành cảm ơn.  
Hà nội, ngày  
tháng  
năm 2020.  
Người viết  
Nguyễn Công Hòa  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
vi  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Tiếng Anh  
Tiếng Việt  
Trí tuệ nhân tạo  
Artificial Intelligence  
AI  
ANN  
CNN  
Conv  
DL  
Artificial neural network  
Convolutional Neural Network  
Convolution  
Mạng nơron nhân tạo  
Mạng nơron tích chập  
Tích chập  
Deep Learning  
Học sâu  
ML  
Machine Learning  
Học máy  
Multi-task Cascaded Convolutional Mạng chuyển đổi xếp tầng đa  
MTCNN  
Networks  
tác vụ  
MLP  
NMS  
RNN  
ResNet  
KNN  
SGD  
Multi layer perceptron  
Non-Maximum Suppression  
Recurrent Neural Network  
Residual Network  
Mạng nơron đa lớp  
Mạng nơron tái phát  
Mạng dư  
K-nearest neighbor  
K-láng giềng  
Stochastic Gradient Descent  
 
vii  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
 
1
MỞ ĐẦU  
Đảng, Nhà Nước ta xác định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” và  
để thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược này, việc ưu tiên ứng dụng công  
nghệ thông tin trong quản lý và trong việc hỗ trợ các hoạt động dạy - học là một vấn  
đề rất cấp bách, đã được thể hiện qua rất nhiều văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà  
Nước và của Bộ giáo dục và đào tạo.  
Việc quản lý học sinh trong các nhà trường phổ thông hiện nay hoàn toàn  
dựa theo hình thức thủ công, hiện tượng học sinh bỏ cả buổi học, bỏ tiết, ngồi học  
không đúng lớp mình học, học sinh không phải của nhà trường ... gây ra cho công  
tác kiểm diện và quản lý học sinh gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, phụ huynh cũng  
muốn giám sát xem con mình có mặt ở trường, ở lớp hay không? hiện đang là một  
nhu cầu rất lớn.  
Học sâu đã và đang rất phát triển, được ứng dụng rộng rãi trong các bài toán  
nhận dạng như: nhận dạng hình ảnh, nhận dạng giọng nói, xử lý ngôn ngữ tự nhiên  
… và thu được những thành tựu to lớn với độ chính xác ngày càng cao. Trong đó  
nhận dạng khuôn mặt để xác định danh tính, giao dịch, kiểm soát an ninh … ngày  
càng trở nên phổ biến.  
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “nghiên cứu Học sâu trong nhận dạng  
khuôn mặt ứng dụng cho bài toán điểm danh tự động học sinh” với hy vọng có thể  
ứng dụng thành công mô hình Học sâu hiện đại trong việc xây dựng hệ thống  
điểm danh tự động dựa vào nhận dạng khuôn mặt, đặc biệt là ứng dụng cụ thể vào  
điểm danh tự động học sinh trong mỗi lớp học của trường THPT Thanh Oai B,  
huyện Thanh Oai, Hà Nội.  
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu học sâu trong nhận dạng khuôn mặt  
ứng dụng cho bài toán điểm danh tự động đối với quá trình quản lý học sinh trong  
các nhà trường phổ thông hiện nay nhằm nâng cao chất lượng quản lý học sinh  
trong công tác giáo dục đào tạo của nhà trường.  
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Mô hình mạng nơron tích chập và bài  
toán điểm danh tự động.  
 
2
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Xây dựng hệ thống điểm danh tự động đối  
với học sinh trong lớp học tại trường THPT Thanh Oai B, huyện Thanh Oai, Hà  
Nội.  
Nội dung của luận văn được trình bày trong ba chương với nội dung chính  
như sau:  
Chương 1: Tổng quan về bài toán điểm danh tự động  
Nội dung chính của chương 1 là tìm hiểu khái quát về xử lý ảnh và bài  
toán nhận dạng khuôn mặt.  
Chương 2: Tìm hiểu về học sâu và mô hình mạng nơron tích chập  
Nội dung chính của chương 2 là tìm hiểu tổng quan về học máy, Học sâu,  
mô hình mạng nơron tích chập (CNN) cũng như cách hoạt động, cấu trúc  
và việc huấn luyện của mô hình mạng nơron tích chập.  
Chương 3: Nhận dạng khuôn mặt ứng dụng cho bài toán điểm danh tự  
động  
Nội dung chính của chương 3 là trình bày chi tiết các bước xây dựng  
hệ thống điểm danh tự động dựa trên nhận dạng khuôn mặt.  
3
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN ĐIỂM DANH  
TỰ ĐỘNG  
Chương này tập trung vào những khái niệm về xử lý hình ảnh, giới thiệu về  
bài toán nhận dạng khuôn mặt bao gồm các ứng dụng, tầm quan trọng và những khó  
khăn trở ngại hiện nay khi áp dụng bài toán về nhận dạng khuôn mặt, và cuối cùng  
những phương pháp nhận dạng khuôn mặt hiện nay. Chương này cũng chỉ ra vai trò  
và tầm quan trọng của bài toán điểm danh tự động học sinh tại trường THPT Thanh  
Oai B, Huyện Thanh Oai, Hà Nội.  
1.1. Tổng quan về xử lý ảnh  
1.1.1. Một số khái niệm.  
Xử lý ảnh là từ một ảnh đầu vào qua quá trình xử lý (thông qua các thuật  
toán) ta thu được một ảnh đã được xử lý hoặc một kết luận.  
Ảnh được xử lý  
Xử lý ảnh  
Ảnh  
Kết luận  
Hình 1.1. Quy trình xử lý ảnh [1]  
Thông thường các ảnh tự nhiên, ảnh chụp có các tín hiệu ảnh đặc trưng bởi 2  
đại lượng là biên độ và dải tần số. Nó chính là các đối tượng của xử lý ảnh.  
Hệ quyết  
định  
Thu  
nhận ảnh  
Tiền  
xử lý  
Trích chọn  
đặc trưng  
Hậu  
xử lý  
Đối sách rút  
ra kết luận  
Lưu trữ  
Hình 1.2. Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh [1]  
1.1.2. Các vấn đề của xử lý ảnh  
a) Điều chỉnh mức xám của ảnh  
           
4
Có 2 hướng chính là tăng số mức xám hoặc giảm số mức xám với mục đích  
chính là tăng cường độ mịn cho ảnh hoặc in ảnh màu ra máy in đen trắng.  
b, Trích chọn đặc điểm  
Tùy theo mục đích nhận dạng trong quá trình xử lý ảnh mà các đối tượng  
được trích trọn. Một số đặc điểm của ảnh như đặc điểm biến đổi (dựa vào lọc vùng),  
đặc điểm không gian (điểm uốn, phân bố xác suất, biên độ, mức xám …) hay đặc  
điểm biên và đường biên.  
c, Nhận dạng:  
Hệ thống nhận dạng tự động bao gồm ba khâu tương ứng với ba giai đoạn  
chủ yếu sau đây:  
1. Thu nhận dữ liệu và tiền xử lý.  
2. Biểu diễn dữ liệu.  
3. Nhận dạng, ra quyết định.  
Bốn cách tiếp cận khác nhau trong lý thuyết nhận dạng là:  
1. Đối sánh mẫu dựa trên các đặc trưng được trích chọn.  
2. Phân loại thống kê.  
3. Đối sánh cấu trúc.  
4. Phân loại dựa trên mạng nơron nhân tạo.  
d, Nén ảnh  
Để giảm thiểu không gian lưu trữ ta cần nén ảnh. Có bốn kỹ thuật nén sau  
đây:  
Nén ảnh thống kê: Ví dụ *.TIF là mã nén theo kỹ thuật này.  
Nén ảnh không gian: Ví dụ *.PCX là mã nén theo kỹ thuật này.  
Nén ảnh sử dụng phép biến đổi: *.JPG là mã nén theo kỹ thuật này.  
Nén ảnh Fractal: Kỹ thuật nén sẽ tính toán để chỉ cần lưu trữ phần gốc  
ảnh và quy luật sinh ra ảnh theo nguyên lý Fractal  
1.1.3. Ứng dụng của xử lý ảnh trong thực tế.  
Xử lý và phục hồi hình ảnh: Ứng dụng này tương tự như photoshop: từ  
một hình ảnh được chụp từ máy ảnh, ta có thể chỉnh sửa, xử lý để làm ảnh đẹp hơn  
 
5
hoặc phù hợp nhu cầu người dung như: làm mờ, lấy biên, chỉnh độ nét, chỉnh độ  
phân giải, phục hồi và nhận dạng ảnh….  
Lĩnh vực y tế: Các ứng dụng phổ biến của DIP trong lĩnh vực y tế là:  
Gamma ray imaging, PET scan, X Ray Imaging, Medical CT, UV imaging  
UV imaging: Lĩnh vực này liên quan nhiều đến thám hiểm, do thám. Cách  
hoạt động như sau: để phân tích thiệt hại của một trận động đất mà con người không  
thể tới được. Mặt đất nơi đó sẽ được quét bởi vệ tinh hoặc một máy bay sau đó  
truyền dữ liệu, hình ảnh về máy chủ để phân tích. Sẽ rất nhanh chóng so với việc  
chờ đợi con người tới đó. Một trận động đất có thể diện tích rất rộng mà con người  
không thể nào phân tích hết được.  
Truyền và mã hóa: Ngày nay con người sử dụng internet để truyền nhận  
các ảnh, video một cách nhanh chóng. Hình ảnh khi ta chụp sẽ được mã hóa và  
truyền theo internet. Rất nhanh sau vài giây là người bạn có thể nhận được một bức  
ảnh.  
Thị giác máy tính và robot: Hiện tại công nghệ robot đang phát triển  
nhanh chóng, và càng ngày càng giống con người hơn. Thị giác của máy tính cũng  
là một phần quan trọng. Làm thế nào để robot có thể nhìn mọi thứ, tránh vật cản,  
nhận dạng các vật..? Đó chính là nhờ một hệ thống quá trình xử lý ảnh phức tạp.  
Phát hiện vật cản: Phát hiện vật cản cũng là một lĩnh vực mới và được  
thực hiện bởi xử lý ảnh: tính toán khoảng cách từ robot tới vật cản bằng cách xác  
định được các đối tượng khác nhau trong hình ảnh sau đó xử lý và tính toán chúng.  
Công nghệ nhận dạng: Xử lý ảnh dùng để xác định, nhận dạng các đối  
tượng, các mối nguy hiểm, nhận dạng vân tay, khuôn mặt, hoặc các loại bệnh trong  
lĩnh vực y tế.  
1.2. Bài toán nhận dạng khuôn mặt  
1.2.1. Khái niệm.  
Nhận dạng khuôn mặt là một loại phần mềm sinh trắc học ánh xạ các đặc  
điểm khuôn mặt của một cá nhân về mặt toán học và lưu trữ dữ liệu dưới dạng dấu  
khuôn mặt (faceprint). Công nghệ AI nhận dạng khuôn mặt là phần mềm sử dụng  
   
6
các thuật toán Học sâu để so sánh ảnh chụp trực tiếp hoặc hình ảnh kỹ thuật số với  
ảnh được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu để xác minh danh tính của một cá nhân.  
1.2.2. Một số trở ngại của công nghệ nhận dạng khuôn mặt  
Góc chụp khuôn mặt: Chụp thẳng, chụp nghiêng, chụp hất lên … Làm cho  
các thành phần trên khuôn mặt như mắt, mũi, miệng có thể bị khuất một phần hoặc  
thậm chí khuất hết, đều là những khó khăn rất lớn trong bài toán nhận dạng mặt  
người.  
Một số thành phần xuất hiện thêm hoặc không xuất hiện trên khuôn mặt  
như: đeo kính, đeo khẩu trang, trang điểm, mọc râu … làm cho việc nhận dạng  
khuôn mặt thiếu chính xác.  
Khi con người thể hiện sự biểu cảm như: cười, khóc, nhăn mặt … cũng  
ảnh hưởng đến kết quả nhận dạng.  
Ngoài ra một số tác nhân khác cũng gây ảnh hưởng đến kết quả như: Ảnh  
quá sáng, quá mờ, chất lượng ảnh …  
Nền ảnh phức tạp: Nền của ảnh phức tạp là một trong những khó khăn nhất  
trong bài toán nhận dạng khuôn mặt người trong ảnh, khuôn mặt người sẽ dễ bị  
nhầm lẫn với nhiều khung cảnh phức tạp xung quanh và ảnh hưởng rất nhiều đến  
quá trình phân tích và rút trích các đặc trưng của khuôn mặt trong ảnh, có thể dẫn  
đến không nhận ra khuôn mặt hoặc là nhận nhầm các khung cảnh xung quanh thành  
khuôn mặt người.  
Hình 1.3. Nền ảnh phức tạp  
da  
: Màu sắc của da mặt cũng đóng vai trò quan trọng  
mặt  
Màu sắc của  
trong nhận dạng khuôn mặt. Nếu màu sắc của da người quá tối hoặc gần với màu  
sắc của khung cảnh môi trường thì thuật toán sẽ gặp khó khăn trong việc nhận dạng  
các đặc trưng và có thể không tìm ra được khuôn mặt người.  
   
7
1.2.3. Tầm quan trọng của bài toán nhận dạng khuôn mặt  
Sinh trắc học được sử dụng để kiểm tra - xác thực danh tính con người thông  
qua một tập hợp các dữ liệu để nhận biết và kiểm chứng các đặc điểm cá biệt của  
người đó thông qua 2 bước “nhận dạng – Bạn là ai?” và “xác thực – Bạn thực sự là  
người bạn nói bạn là?”.  
Hiện này có các công nghệ sinh trắc học khác như: dấu vân tay, nhận dạng  
giọng nói, nhận dạng mống mắt, số hóa tổng thể lòng bàn tay và đo lường hành vi.  
Đây là các công nghệ sinh trắc tiên tiến được sử dụng để đảm bảo tính bảo mật cá  
nhân. Tuy nhiên các công nghệ trên cũng có những bất cập ví dụ công nghệ nhận  
dạng giọng nói có nhược điểm là tiếng ồn; công nghệ nhận dạng chữ ký cũng gây  
nhiều phiền phức cho người sử dụng vì khó duy trì được chữ ký giống nhau ngay  
trong cùng một thời điểm, công nghệ nhận dạng mống mắt lại bị tác động bởi nhiều  
yếu tố khác như độ rộng của mắt, lông mi, kính đeo và khó triển khai phổ biến trên  
diện rộng do độ phức tạp của các thiết bị.  
Công nghệ nhận dạng khuôn mặt từ khi được phát minh vào năm 1970 đến  
nay đã có những bước tiến vượt bậc. Và ngày nay, nhận dạng khuôn mặt được xem  
là công nghệ đo sinh trắc học của con người tự nhiên nhất. Công nghệ nhận dạng  
khuôn mặt sẽ dễ triển khai và không giới hạn ứng dụng cũng như phạm vi triển khai  
của nó. Không có sự tương tác vật lý nào được yêu cầu bởi người dùng cuối. Hơn  
nữa, việc phát hiện khuôn mặt và các quy trình đối sánh khuôn mặt để xác  
minh/nhận dạng rất nhanh. Đây cũng là ưu điểm nổi trội của nhận dạng mặt người  
mà các công nghệ nhận dạng khác khó có thể có được.  
1.2.4. Các ứng dụng đặc trưng của bài toán nhận dạng khuôn mặt  
Ứng dụng trong giám sát an ninh: các giải pháp kiểm soát an ninh (kiểm  
soát ra vào), nhận dạng khách lạ, khách VIP và đối tượng trong danh sách đen, tình  
nghi xuất hiện trong khu vực giám sát…  
Ứng dụng trong các ngành bán lẻ, dịch vụ: theo dõi lượng khách vào ra,  
nhận dạng khách hàng thân thiết, khách VIP và đối tượng xấu…  
   
8
Ứng dụng trong doanh nghiệp, công sở: chấm công khuôn mặt, bảo mật  
máy tính, quản lý ra/vào, phát hiện hành vi (cầm dao, đeo mặt nạ, đeo khẩu trang,  
đeo kính đen, để râu ở những nơi quan trọng.  
Ứng dụng trong chính phủ: giám sát giao thông thông minh, phát hiện các  
hành vi vi phạm giao thông.  
Ứng dụng trong trường học: điểm danh khuôn mặt, đăng ký, kiểm soát an  
ninh các khu vực cần theo dõi… là các giải pháp nhận dạng khuôn mặt cho trường  
Ứng dụng trong lĩnh vực Y tế - sức khỏe: Theo dõi việc sử dụng thuốc của  
bệnh nhân chính xác hơn, Phát hiện các bệnh di truyền như hội chứng DiGeorge với  
tỷ lệ thành công cao, hỗ trợ các thủ tục quản lý bệnh án.  
Ứng dụng trong các thiết bị IOT: thiết bị kiểm soát ra vào bằng khuôn  
Phân tích cảm xúc: Nhận biết cảm xúc trên khuôn mặt người.  
1.2.5. Xây dựng hệ thống nhận dạng khuôn mặt.  
Một hệ thống nhận dạng khuôn mặt có thể khái quát chung gồm có 3 bước  
cơ bản sau:  
Phát hiện  
khuôn mặt  
Trích rút  
đặc trưng  
Nhận dạng  
khuôn mặt  
Ảnh tĩnh  
Hình 1.4. Hệ thống nhận dạng khuôn mặt  
- Phát hiện khuôn mặt: Hệ thống nhận vào một ảnh tĩnh (từ bức hình hay  
một đoạn video), sau đó có thể xử lý ảnh cho chất lượng tốt hơn, như chỉnh lại độ  
sáng, giảm độ nhiễu ...  
- Trích rút đặc trưng: Chính là việc phân tích và rút ra đặc điểm của khuôn  
mặt trong ảnh vì mỗi khuôn mặt có đặc điểm khác nhau (trừ các trường hợp sinh đôi  
cùng trứng).  
- So sánh: Hệ thống sẽ so sánh các đặc điểm được trích rút với cơ sở dữ  
liệu khuôn mặt và sẽ quyết định kết quả so sánh có phù hợp hay không.  
   
9
1.2.6. Một số phương pháp nhận dạng khuôn mặt  
Dựa vào các tiêu chí mà người ta chia ra thành nhiều phương pháp nhận dạng  
khuôn mặt nhưng phổ biến hiện nay là các loại sau:  
+ Phương pháp tiếp cận toàn cục.  
+ Phương pháp tiếp cận dựa trên các đặc điểm cục bộ.  
+ Phương pháp lai.  
Khi làm việc trong điều kiện không có kiểm soát thì phương pháp tiếp cận  
dựa trên các đặc điểm cục bộ (trích chọn đặc trưng) tỏ ra thích hợp hơn hai phương  
pháp kia. Đó chính là các hệ thống phát hiện khuôn mặt người dựa trên tính năng  
(feature based).  
Người ta cũng có thể chia thành hai hướng nhận dạng như làm với dữ liệu  
video (từ camera) hoặc làm với dữ liệu ảnh.  
1.3. Vai trò và tầm quan trọng của bài toán điểm danh tự động học sinh  
tại trường THPT Thanh Oai B, Huyện Thanh Oai, Hà Nội.  
Điểm danh là công việc được tiến hành hàng ngày và thường xuyên trong các  
buổi học tại các nhà trường phổ thông hiện nay trong đó có trường THPT Thanh  
Oai B, huyện Thanh Oai, Hà Nội.  
Thực trạng:  
+ Học sinh thường đến lớp muộn, nghỉ học hoặc bỏ học cả buổi hoặc bỏ  
tiết học.  
+ Hình thức điểm danh thủ công: Giáo viên đầu tiết học đếm sĩ số lớp  
ghi tên những học sinh vắng tiết học đó vào Sổ đầu bài.  
+ Cuối tuần, cuối tháng, cuối học kỳ, cuối năm học giáo viên chủ nhiệm  
phải tổng hợp ngày nghỉ của học sinh để xếp thi đua và xét lên lớp cho học sinh.  
Công việc này rất mất thời gian, thiếu khách quan, thiếu chính xác.  
Giải pháp:  
Cần có một hệ thống điểm danh tự động, mỗi phòng lắp một thiết bị điểm  
danh tại mỗi cửa phòng hoc. Giáo vụ, Ban giám hiệu có thể theo dõi kết quả điểm  
   
10  
danh học sinh vào bất kể thời gian nào trong buổi học. Cuối tháng, cuối kỳ tổng hợp  
và gửi danh sách cho giáo viên chủ nhiệm.  
1.4. Kết luận chương  
Trong chương 1, luận văn đã trình bày khái quát về xử lý ảnh và đặc biệt đã  
trình bày tương đối chi tiết về nhận dạng khuôn mặt ứng dụng cho bài toán của luận  
văn “Điểm danh tự động học sinh”. Trong chương tiếp theo, luận văn sẽ trình  
bày sơ lược về Học máy và hướng người đọc đến phần quan trọng là Học sâu.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 78 trang yennguyen 21080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu học sâu trong nhận dạng khuôn mặt ứng dụng cho bài toán điểm danh tự động học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_hoc_sau_trong_nhan_dang_khuon_mat_ung_du.pdf