Luận văn Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa

LỜI CAM ĐOAN  
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả dưới sự hướng  
dẫn khoa học của PGS.TS Trương Thị Hồng.  
Các số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu là đáng tin cậy, kết quả nghiên cứu  
của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời  
điểm hiện nay.  
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./.  
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2013  
Tác giả  
Hồ Thị Trang  
MỤC LỤC  
Trang  
Trang phụ bìa  
Lời cam đoan  
Mục lục  
Danh mục các từ viết tắt  
Dang mục các bảng, biểu  
Danh mục các hình vẽ, đồ thị  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Hệ thống thiết bị phòng chống sao chép thông  
Anti-Skimming  
ATM  
tin chủ thẻ tại các trạm ATM  
Automated Teller Machine, máy giao dịch tự  
động  
ĐVCNT  
Đơn vị chấp nhận thẻ  
EFA  
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor  
Analysis)  
NHNN  
Ngân hàng nhà nước  
NHPH  
Ngân hàng phát hành  
NHTMCPCT KCN Biên Hòa  
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương  
Khu Công Nghiệp Biên Hòa  
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương  
Việt Nam  
NHTMCPCT VN  
NHTT  
PIN  
Ngân hàng thanh toán  
Số mật mã cá nhân (Personal Indentify Number)  
Trung Tâm Thẻ  
TTT  
Vietinbank  
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương  
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU  
Trang  
-1-  
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Hiện nay, hoạt động về thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như: số lượng thẻ  
phát hành, đơn vị chấp nhận thẻ, doanh số thanh toán thẻ, số lượng máy ATM, đi  
kèm theo là những tiện ích vượt trội của nó: rút tiền, chuyển khoản, nạp tiền điện  
thoại, xem tỷ giá, thanh toán hàng hóa,…Chúng mang đến những tính năng ưu việt  
cho người sử dụng, ngân hàng và xã hội. Thế nhưng trong thời gian gần đây, bọn tội  
phạm đang có chiều hướng gia tăng. Các rủi ro ngày càng đa dạng và phức tạp như:  
lấy cắp thông tin cá nhân làm thẻ giả, hoặc lợi dụng những sơ hở của chủ thẻ lấy  
cắp tiền….Những hành động tiêu cực đó, để lại hậu quả không nhỏ, ảnh hưởng đến  
hiệu quả kinh doanh, uy tín và thương hiệu của ngân hàng Công Thương.  
Thêm vào đó, việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để mở rộng hoạt động kinh  
doanh của các NHTM là xu hướng tất yếu trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển.  
Sản phẩm kinh doanh càng phong phú, thu nhập kinh doanh càng cao, thì tiềm ẩn  
rủi ro kinh doanh càng lớn. Hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM ngày nay  
đang là tiềm năng lớn, do vậy cũng tiềm ẩn rủi ro lớn.  
Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác, mở rộng hoạt  
động kinh doanh, xây dựng và phát triển thương hiệu của ngân hàng Công Thương.  
Một câu hỏi được đặt ra là: làm sao để có thể được cảnh báo rủi ro, giảm thiểu  
những gian lận về thẻ? Chính điều đó đã thôi thúc tác giả đi sâu, tìm hiểu và chọn  
đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh thẻ tại Ngân hàng  
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở lý thuyết: tổng quan về thẻ và những rủi ro trong hoạt động kinh doanh  
thẻ tại Ngân hàng thương mại. Tiếp theo là phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt  
động kinh doanh thẻ nhằm xác định một số nhân tố tác động đến rủi ro trong kinh  
doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng. Sau đó, dựa trên những tìm hiểu về thực tế, tác  
giả sẽ đưa ra những giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong kinh  
     
-2-  
doanh thẻ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, uy tín và thương hiệu của ngân  
hàng TMCP Công thương KCN Biên Hòa.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý thuyết và thực tiễn có  
liên quan đến rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng.  
. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: tác giả chỉ cố gắng tiếp cận, tìm hiểu rủi ro  
trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Công  
Thương Việt Nam CN KCN Biên Hòa. Đồng thời, tác giả muốn đề xuất một  
số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân  
hàng.  
. Thời gian nghiên cứu: đề tài sử dụng số liệu của ngân hàng TMCP Công  
Thương CN KCN Biên Hòa và Trung tâm thẻ Ngân hàng TMCP Công  
Thương Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.  
4. Phương pháp và tài liệu nghiên cứu  
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu như: phương  
pháp so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp nhằm luận giải những vấn đề được đặt  
ra trong quá trình nghiên cứu.  
Nguồn dữ liệu thu thập được từ các báo cáo của Trung tâm thẻ, của Ngân hàng  
Công Thương, của các sách, báo, tạp chí, website liên quan.  
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng mô hình hồi quy đa biến với phương pháp  
phân tích các nhân tố khám phá EFA, để phân tích tác động của từng nhân tố đến  
rủi ro kinh doanh thẻ thanh toán.  
Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát các nhân viên đang  
công tác tại NHTMCPCT KCN Biên Hòa.  
5. Ý nghĩa của đề tài  
Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn như sau:  
. Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ tại các Ngân hàng thương mại  
nói chung và ngân hàng TMCP Công Thương KCN Biên Hòa nói riêng.  
     
-3-  
. Góp phần tạo thêm uy tín và thương hiệu của Ngân hàng TMCP Công  
Thương KCN Biên Hòa đối với khách hàng.  
. Đề tài được hoàn thành có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các  
học viên, sinh viên nhóm ngành tài chính - ngân hàng và những ai quan tâm,  
nghiên cứu đến những vấn đề liên quan.  
6. Nội dung và kết cấu của đề tài  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:  
Chương 1: Thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng  
thương mại.  
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP  
Công Thương KCN Biên Hòa.  
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại  
NHTMCPCT KCN Biên Hòa.  
 
-4-  
CHƯƠNG 1: THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG  
KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán  
1.1.1. Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán  
Lịch sử ra đời của thẻ thanh toán bắt nguồn từ việc các đại lý bán lẻ cung cấp tín  
dụng cho khách hàng thông qua việc mua hàng trước, trả tiền sau. Nhưng nhiều đại  
lý nhỏ không đủ khả năng cung cấp tín dụng cho khách hàng của họ và thế là ngân  
hàng đã tham gia vào việc này.  
Thẻ ngân hàng xuất hiện năm 1946 tại Mỹ với tên gọi là Charg-it được ngân hàng  
John Biggin phát hành. Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiền cho các giao  
dịch mua bán lẻ tại địa phương. Các cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai bán hàng vào  
nhà băng của Biggins, nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng đã sử  
dụng Charg-it.. Đây có thể coi là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu tiên  
của ngân hàng Franklin National New York vào năm 1951.  
Trãi qua quá trình tồn tại và phát triển, đến năm 1970 chiếc thẻ từ đầu tiên ra đời.  
Đó là một chiếc thẻ bằng nhựa có gắn theo lõi từ tính để lưu trữ thông tin. Theo sự  
phát triển của đời sống xã hội, chiếc thẻ được trang bị thêm những tinh vi khác như  
các hình không gian 3 chiều được in bằng công nghệ laser chỉ có thể nhận biết bằng  
tia cực tím. Cùng với xu thế phát triển chung của toàn cầu, công nghệ thẻ đã được  
du nhập vào Việt Nam năm 1996, chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu sử dụng thẻ của  
khách nước ngoài đến Việt Nam.  
Hiện nay, trên thị trường có hai loại thẻ Visa và Mastercard đang sử dụng phổ biến  
cả về số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán. Ngoài ra, còn có 1 số tổ chức  
thẻ quốc tế khác như: JCB, Dinners club, Amex…  
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán  
1.1.2.1. Khái niệm thẻ thanh toán  
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành  
bởi một ngân hàng phát hành thẻ. Thẻ thanh toán được dùng để rút tiền mặt hoặc  
thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ.  
         
-5-  
1.1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán  
Hiện nay, chiếc thẻ thanh toán có rất nhiều đặc điểm khác nhau cùng theo đó là  
những tính năng vô cùng vượt trội của nó. Từ đó, có thể phân loại thẻ thanh toán  
theo những tiêu chí sau:  
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:  
. Thẻ trong nước: là loại thẻ được sử dụng trong phạm vi của một quốc gia,  
đồng tiền được sử dụng là đồng nội tệ.  
. Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, đồng tiền được sử  
dụng là loại ngoại tệ mạnh để thanh toán. Đây là loại thẻ được rất nhiều  
khách hàng ưa chuộng vì tiện ích của nó.  
- Phân loại theo hạn mức sử dụng, có hai loại thẻ:  
. Thẻ vàng: là loại thẻ dành cho khách hàng có uy tín, có khả năng tài chính  
lành mạnh và có nhu cầu chi tiêu lớn.  
. Thẻ chuẩn: là loại thẻ cơ bản nhất, được sử dụng phổ biến nhất.  
- Phân loại theo công nghệ sản xuất, có hai loại thẻ:  
. Thẻ băng từ: được sản xuất trên kỹ thuật từ tình với dãi băng từ ở mặt sau  
của thẻ, loại thẻ này được sử dụng rất phổ biên hiện nay.  
. Thẻ chip là loại thẻ được phát hành bằng cách gắn vào thẻ một con “chip”  
giống như một máy tính hoàn hảo. Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán.  
- Phân loại theo tính chất thanh toán, có hai loại thẻ:  
. Thẻ tín dụng (Credit card): là loại thẻ dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch  
vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ. Theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn  
mức tín dụng quy định không trả lãi trong một thời gian nhất định.  
. Thẻ ghi nợ (Debit card): là loại thẻ có liên quan đến tài khoản tiền gửi của  
chủ thẻ tại ngân hàng. Cũng là loại thẻ dùng để thanh toán tiền hàng hóa,  
dịch vụ, số tiền thanh toán sẽ được khấu trừ ngay lập tức từ tài khoản của chủ  
thẻ và ghi có vào tài khoản của các cửa hàng.  
- Phân loại theo chủ thể phát hành, có hai loại thẻ:  
 
-6-  
. Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp khách hàng có thể chủ động sử  
dụng tiền từ tài khoản của mình hoặc tiền do ngân hàng cung cấp tín dụng.  
. Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: loại thẻ du lịch hoặc giải trí do các  
tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như: Dinner Club, Amex...Đó cũng có thể  
là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu (Oil Company Card), các cửa  
hiệu lớn...  
1.1.3. Các chủ thể tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ  
Hoạt động phát hành thẻ, sử dụng và thanh toán thẻ của ngân hàng tại Việt Nam bao  
gồm chủ thể cơ bản như sau: tổ chức thẻ quốc tế, Trung tâm thẻ, ngân hàng phát  
hành, ngân hàng thanh toán, chủ thẻ và cuối cùng là đơn vị chấp nhận thẻ. Mỗi chủ  
thể đóng một vai trò quan trọng khác nhau trong hoạt động kinh doanh thẻ, cùng  
nhau phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiện đại: thanh toán không  
dùng tiền mặt.  
1.1.3.1. Tổ chức thẻ quốc tế  
Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc công ty tham  
gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế. Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như:  
Visa, Mastercard, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ American Express, Dinner Club…  
(phụ lục 2).  
Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra liên kết các thành viên, đặt ra các quy định  
bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu. Bất  
kỳ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ đều phải gia nhập vào tổ  
chức thẻ này. Tổ chức thẻ quốc tế cũng đồng thời là trung tâm xử lý, cấp phép và  
thanh toán của các thành viên.  
1.1.3.2. Trung tâm thẻ  
Trung tâm thẻ là phòng quản lý thẻ trung ương, là đại diện của các ngân hàng trong  
quan hệ đối ngoại về trực tiếp phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức  
thẻ quốc tế và các ngân hàng khác. Trung tâm thẻ chịu trách nhiệm điều hành hoạt  
động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro. Đồng thời là  
     
-7-  
trung tâm điều hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống của  
ngân hàng.  
1.1.3.3. Ngân hàng phát hành  
Ngân hàng phát hành là ngân hàng tự mình phát hành thẻ cho khách hàng và mang  
thương hiệu riêng. Ví dụ như Vietinbank cung cấp các loại thẻ Vietinbank E-  
partner, hoặc phát hành các loại thẻ tín dụng có tên Vietinbank Mastercard,  
Vietinbank Visa và Vietinbank JCB…. NHPH sẽ chịu trách nhiệm trong việc tiếp  
nhận hồ sơ xin cấp thẻ, thẩm định khách hàng, phát hành thẻ và quản lý tài khoản  
thẻ. Để việc phát hành thẻ có hiệu quả cao, NHPH phải là ngân hàng có uy tín trong  
nước và quốc tế.  
1.1.3.4. Ngân hàng thanh toán  
Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện  
thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với  
các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn. Ngân hàng thanh toán sẽ cung  
cấp cho các ĐVCNT những thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, có trách nhiệm  
hướng dẫn cho các ĐVCNT cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ và xử lý  
các giao dịch thẻ tại đơn vị này.  
Trên thực tế, vẫn có trường hợp: ngân hàng đóng vai trò vừa là ngân hàng phát hành  
vừa là ngân hàng thanh toán. Với tư cách là ngân hàng phát hành: khách hàng của  
họ là chủ thẻ; còn với tư cách là ngân hàng thanh toán: khách hàng là các đơn vị  
cung ứng hàng hoá, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với ngân hàng.  
1.1.3.5. Chủ thẻ  
Là cá nhân được NHPH thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ  
thẻ phụ:  
Chủ thẻ chính: là cá nhân có tên trên thẻ, đứng tên thỏa thuận với tổ chức phát hành  
thẻ về việc sử dụng thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.  
Chủ thẻ phụ: là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận  
giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ cũng có trách nhiệm thanh  
     
-8-  
toán các khoản phát sinh trong kỳ sao kê giống như chủ thẻ chính và chịu trách  
nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.  
1.1.3.6. Đơn vị chấp nhận thẻ  
ĐVCNT là một tổ chức hoặc cá nhân có chức năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ và  
chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Sau khi ký hợp  
đồng thì đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân thủ các quy định về thanh toán thẻ của ngân  
hàng thanh toán.  
Để trở thành ĐVCNT của ngân hàng, nhất thiết đơn vị đó phải có tình hình tài  
chính tốt và có năng lực kinh doanh, cũng giống như các ngân hàng thẩm định  
khách hàng trước khi phát hành thẻ cho khách hàng, ngân hàng cũng đánh giá lựa  
chọn ĐVCNT. Chỉ có những đơn vị hoạt động kinh doanh hiệu quả, có khả năng  
thu hút được đông đảo khách hàng thanh toán thẻ thì ngân hàng mới có thể thu hồi  
vốn nhanh và có lãi.  
1.1.4. Quy trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ  
1.1.4.1. Quy trình phát hành  
(1)  
(2)  
NHPH tiếp nhận  
hồ sơ  
Kiểm tra & thẩm  
định  
Khách hàng  
(3)  
(6)  
(5)  
(4)  
NHPH nhận thẻ  
từ TTT  
NHPH xử lý  
dữ liệu  
TTT in thẻ và ấn  
định mã số pin  
Sơ đồ 1: Quy trình phát hành thẻ  
       
-9-  
Bước 1: NHPH tiếp nhận hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng.  
Bước 2: NHPH kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp thẻ và thẩm định khách hàng  
Bước 3: NHPH xử lý hồ sơ phát hành thẻ vào hệ thống quản lý thẻ  
Bước 4: TTT tiến hành phát hành thẻ. Bằng các kỹ thuật công nghệ cao, các thông  
tin về chủ thẻ sẽ được mã hóa in trên thẻ, đồng thời ấn định mã pin cho chủ thẻ.  
Bước 5: NHPH nhận thẻ từ TTT  
Bước 6: NHPH giao thẻ cho chủ thẻ, kích hoạt và hướng dẫn chủ thẻ sử dụng thẻ.  
1.1.4.2. Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ  
(1)  
Đơn vị chấp  
Chủ thẻ  
nhận thẻ  
(7)  
(6)  
(3)  
(2)  
Tổ chức thẻ  
quốc tế  
(4)  
(4)  
(5)  
(5)  
Ngân hàng  
phát hành  
Ngân hàng  
thanh toán  
Sơ đồ 2: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ  
Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện mua sắm hàng hóa  
Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy cà thẻ để nhập thông tin và truyền dữ liệu về  
NHTT. Sau đó, in và gửi hóa đơn đến NHTT  
Bước 3: NHTT sẽ tạm ứng tiền cho ĐVCNT.  
Bước 4: NHTT gửi dữ liệu đến TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu này cho NHPH.  
Bước 5: TCTQT sẽ báo nợ đến NHPH đồng thời báo có cho NHTT  
Bước 6: Vào một ngày quy định trong tháng, NHPH sẽ gửi sao kê cho chủ thẻ  
   
-10-  
Bước 7: Để tiếp tục sử dụng thẻ, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu bằng  
thẻ theo quy định cho NHPH.  
1.1.5. Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại  
1.1.5.1. Khái niệm kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại  
Kinh doanh thẻ tại NHTM là một trong những loại hình dịch vụ của các NHTM,  
nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ người sử dụng thẻ và ĐVCNT. Hoạt động  
kinh doanh thẻ thanh toán của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai các  
giai đoạn: phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng (đối với thẻ thanh toán  
quốc tế).  
Kết quả kinh doanh thẻ có được là phần chênh lệch giữa chi phí phải bỏ ra để tìm  
kiếm khách hàng, chi phí mua máy móc, trang thiết bị phục vụ kinh doanh thẻ và  
doanh thu đạt được.  
1.1.5.2. Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại  
Hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, đa  
dạng hóa các loại hình dịch vụ mà nó còn góp phần tạo nên thương hiệu riêng cho  
mỗi ngân hàng. Bên cạnh đó, nó còn mang lại một số lợi ích cho các chủ thể khác  
như sau:  
Đối với người sử dụng thẻ: an toàn, nhanh chóng, mang lại hiệu quả cao và phục vụ  
cho nhu cầu cần thiết hàng ngày.  
Bên cạnh đó, đóng góp vào xã hội vai trò rất lớn: là phương tiện thanh toán không  
dùng tiền mặt, giảm thiểu chi phí cho cá nhân và xã hội xuống mức thấp nhất.  
1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM và mô hình nghiên  
cứu  
1.2.1. Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ  
Rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ là khả năng xảy ra những tốn thất về vật chất hay  
phi vật chất trong kinh doanh thẻ mà bất cứ những ngân hàng, chủ thẻ và cả đơn vị  
chấp nhận thẻ đều không mong muốn.  
         
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang yennguyen 18080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_han_che_rui_ro_trong_hoat_dong_kinh_doanh.pdf