Luận văn Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS Trương Thị Hồng.
Các số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu là đáng tin cậy, kết quả nghiên cứu
của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời
điểm hiện nay.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Hồ Thị Trang
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Dang mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
4. Phương pháp và tài liệu nghiên cứu ....................................................................2
5. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................2
6. Nội dung và kết cấu của đề tài.............................................................................3
1.1.Tổng quan về thẻ thanh toán..............................................................................4
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán ......................................................4
1.1.2.1. Khái niệm thẻ thanh toán ....................................................................4
1.1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán......................................................................5
1.1.3.1. Tổ chức thẻ quốc tế.............................................................................6
1.1.3.2. Trung tâm thẻ......................................................................................6
1.1.3.3. Ngân hàng phát hành...........................................................................7
1.1.3.4. Ngân hàng thanh toán .........................................................................7
1.1.4.1. Quy trình phát hành.............................................................................8
thương mại..........................................................................................................11
doanh thẻ ............................................................................................................14
1.2.4.1. Nhân tố nội bộ ngân hàng .................................................................14
1.2.4.4. Nhân tố người sử dụng thẻ................................................................17
nhà nước..........................................................................................................18
1.2.5.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................22
2.2.1. Các sản phẩm thẻ của NHCT ..................................................................28
2.2.1.1. Thẻ tín dụng quốc tế..........................................................................28
2.2.1.2. Thẻ ATM nội địa...............................................................................29
2.2.2.1. Số lượng thẻ phát hành......................................................................31
2.2.2.2. Doanh số thanh toán thẻ....................................................................33
2.3.1. Rủi ro trong giai đoạn phát hành thẻ .......................................................35
2.3.2. Rủi ro trong giai đoạn thanh toán thẻ ......................................................36
2.3.3. Rủi ro tác nghiệp......................................................................................39
2.3.4. Rủi ro do khoa học công nghệ.................................................................39
2.4.Kết quả nghiên cứu..........................................................................................39
2.4.2. Kết quả phân tích hồi quy........................................................................45
2.5.1. Tình hình kinh doanh thẻ hiện nay..........................................................48
kinh doanh thẻ.................................................................................................49
2.5.2. Những thành quả đạt được.......................................................................50
2.5.3.3. Về kỹ thuật công nghệ: .....................................................................52
Kết luận chương 2 ...................................................................................................52
BIÊN HÒA...............................................................................................................54
3.1.1. Phương hướng hoạt động.........................................................................54
3.1.2. Mục tiêu đặt ra.........................................................................................54
3.2.2. Đối với khách hàng..................................................................................57
3.3.Kiến nghị đến các cơ quan hữu quan...............................................................62
3.3.1. Kiến nghị đến Chính phủ.........................................................................62
Kết luận chương 3 ...................................................................................................66
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................68
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Hệ thống thiết bị phòng chống sao chép thông
Anti-Skimming
ATM
tin chủ thẻ tại các trạm ATM
Automated Teller Machine, máy giao dịch tự
động
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
EFA
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor
Analysis)
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHPH
Ngân hàng phát hành
NHTMCPCT KCN Biên Hòa
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Khu Công Nghiệp Biên Hòa
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam
NHTMCPCT VN
NHTT
PIN
Ngân hàng thanh toán
Số mật mã cá nhân (Personal Indentify Number)
Trung Tâm Thẻ
TTT
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
năm 2009-2012..........................................................................................................25
Bảng 2.2: Hạn mức sử dụng thẻ E –Partner..............................................................30
Hòa và NHTMCPCT Việt Nam................................................................................35
Hòa và NHTMCPCT Việt Nam................................................................................37
Bảng 2.6: Kết quả Cronbach alpha ...........................................................................40
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Sơ đồ 1: Quy trình phát hành thẻ ................................................................................8
Sơ đồ 2: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ.........................................................9
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................19
Hình 2.2: Mạng lưới ATM........................................................................................34
Hình 2.3: Mạng lưới ĐVCNT...................................................................................34
-1-
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, hoạt động về thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như: số lượng thẻ
phát hành, đơn vị chấp nhận thẻ, doanh số thanh toán thẻ, số lượng máy ATM, đi
kèm theo là những tiện ích vượt trội của nó: rút tiền, chuyển khoản, nạp tiền điện
thoại, xem tỷ giá, thanh toán hàng hóa,…Chúng mang đến những tính năng ưu việt
cho người sử dụng, ngân hàng và xã hội. Thế nhưng trong thời gian gần đây, bọn tội
phạm đang có chiều hướng gia tăng. Các rủi ro ngày càng đa dạng và phức tạp như:
lấy cắp thông tin cá nhân làm thẻ giả, hoặc lợi dụng những sơ hở của chủ thẻ lấy
cắp tiền….Những hành động tiêu cực đó, để lại hậu quả không nhỏ, ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh, uy tín và thương hiệu của ngân hàng Công Thương.
Thêm vào đó, việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để mở rộng hoạt động kinh
doanh của các NHTM là xu hướng tất yếu trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Sản phẩm kinh doanh càng phong phú, thu nhập kinh doanh càng cao, thì tiềm ẩn
rủi ro kinh doanh càng lớn. Hoạt động kinh doanh thẻ của các NHTM ngày nay
đang là tiềm năng lớn, do vậy cũng tiềm ẩn rủi ro lớn.
Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác, mở rộng hoạt
động kinh doanh, xây dựng và phát triển thương hiệu của ngân hàng Công Thương.
Một câu hỏi được đặt ra là: làm sao để có thể được cảnh báo rủi ro, giảm thiểu
những gian lận về thẻ? Chính điều đó đã thôi thúc tác giả đi sâu, tìm hiểu và chọn
đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết: tổng quan về thẻ và những rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại Ngân hàng thương mại. Tiếp theo là phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ nhằm xác định một số nhân tố tác động đến rủi ro trong kinh
doanh thẻ thanh toán tại ngân hàng. Sau đó, dựa trên những tìm hiểu về thực tế, tác
giả sẽ đưa ra những giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong kinh
-2-
doanh thẻ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, uy tín và thương hiệu của ngân
hàng TMCP Công thương KCN Biên Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý thuyết và thực tiễn có
liên quan đến rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng.
. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: tác giả chỉ cố gắng tiếp cận, tìm hiểu rủi ro
trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam CN KCN Biên Hòa. Đồng thời, tác giả muốn đề xuất một
số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân
hàng.
. Thời gian nghiên cứu: đề tài sử dụng số liệu của ngân hàng TMCP Công
Thương CN KCN Biên Hòa và Trung tâm thẻ Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.
4. Phương pháp và tài liệu nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu như: phương
pháp so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp nhằm luận giải những vấn đề được đặt
ra trong quá trình nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu thu thập được từ các báo cáo của Trung tâm thẻ, của Ngân hàng
Công Thương, của các sách, báo, tạp chí, website liên quan.
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng mô hình hồi quy đa biến với phương pháp
phân tích các nhân tố khám phá EFA, để phân tích tác động của từng nhân tố đến
rủi ro kinh doanh thẻ thanh toán.
Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát các nhân viên đang
công tác tại NHTMCPCT KCN Biên Hòa.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn như sau:
. Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ tại các Ngân hàng thương mại
nói chung và ngân hàng TMCP Công Thương KCN Biên Hòa nói riêng.
-3-
. Góp phần tạo thêm uy tín và thương hiệu của Ngân hàng TMCP Công
Thương KCN Biên Hòa đối với khách hàng.
. Đề tài được hoàn thành có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các
học viên, sinh viên nhóm ngành tài chính - ngân hàng và những ai quan tâm,
nghiên cứu đến những vấn đề liên quan.
6. Nội dung và kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP
Công Thương KCN Biên Hòa.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại
NHTMCPCT KCN Biên Hòa.
-4-
CHƯƠNG 1: THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán
1.1.1. Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán
Lịch sử ra đời của thẻ thanh toán bắt nguồn từ việc các đại lý bán lẻ cung cấp tín
dụng cho khách hàng thông qua việc mua hàng trước, trả tiền sau. Nhưng nhiều đại
lý nhỏ không đủ khả năng cung cấp tín dụng cho khách hàng của họ và thế là ngân
hàng đã tham gia vào việc này.
Thẻ ngân hàng xuất hiện năm 1946 tại Mỹ với tên gọi là Charg-it được ngân hàng
John Biggin phát hành. Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiền cho các giao
dịch mua bán lẻ tại địa phương. Các cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai bán hàng vào
nhà băng của Biggins, nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng đã sử
dụng Charg-it.. Đây có thể coi là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu tiên
của ngân hàng Franklin National New York vào năm 1951.
Trãi qua quá trình tồn tại và phát triển, đến năm 1970 chiếc thẻ từ đầu tiên ra đời.
Đó là một chiếc thẻ bằng nhựa có gắn theo lõi từ tính để lưu trữ thông tin. Theo sự
phát triển của đời sống xã hội, chiếc thẻ được trang bị thêm những tinh vi khác như
các hình không gian 3 chiều được in bằng công nghệ laser chỉ có thể nhận biết bằng
tia cực tím. Cùng với xu thế phát triển chung của toàn cầu, công nghệ thẻ đã được
du nhập vào Việt Nam năm 1996, chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu sử dụng thẻ của
khách nước ngoài đến Việt Nam.
Hiện nay, trên thị trường có hai loại thẻ Visa và Mastercard đang sử dụng phổ biến
cả về số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán. Ngoài ra, còn có 1 số tổ chức
thẻ quốc tế khác như: JCB, Dinners club, Amex…
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán
1.1.2.1. Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành
bởi một ngân hàng phát hành thẻ. Thẻ thanh toán được dùng để rút tiền mặt hoặc
thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ.
-5-
1.1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán
Hiện nay, chiếc thẻ thanh toán có rất nhiều đặc điểm khác nhau cùng theo đó là
những tính năng vô cùng vượt trội của nó. Từ đó, có thể phân loại thẻ thanh toán
theo những tiêu chí sau:
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
. Thẻ trong nước: là loại thẻ được sử dụng trong phạm vi của một quốc gia,
đồng tiền được sử dụng là đồng nội tệ.
. Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, đồng tiền được sử
dụng là loại ngoại tệ mạnh để thanh toán. Đây là loại thẻ được rất nhiều
khách hàng ưa chuộng vì tiện ích của nó.
- Phân loại theo hạn mức sử dụng, có hai loại thẻ:
. Thẻ vàng: là loại thẻ dành cho khách hàng có uy tín, có khả năng tài chính
lành mạnh và có nhu cầu chi tiêu lớn.
. Thẻ chuẩn: là loại thẻ cơ bản nhất, được sử dụng phổ biến nhất.
- Phân loại theo công nghệ sản xuất, có hai loại thẻ:
. Thẻ băng từ: được sản xuất trên kỹ thuật từ tình với dãi băng từ ở mặt sau
của thẻ, loại thẻ này được sử dụng rất phổ biên hiện nay.
. Thẻ chip là loại thẻ được phát hành bằng cách gắn vào thẻ một con “chip”
giống như một máy tính hoàn hảo. Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán.
- Phân loại theo tính chất thanh toán, có hai loại thẻ:
. Thẻ tín dụng (Credit card): là loại thẻ dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch
vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ. Theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn
mức tín dụng quy định không trả lãi trong một thời gian nhất định.
. Thẻ ghi nợ (Debit card): là loại thẻ có liên quan đến tài khoản tiền gửi của
chủ thẻ tại ngân hàng. Cũng là loại thẻ dùng để thanh toán tiền hàng hóa,
dịch vụ, số tiền thanh toán sẽ được khấu trừ ngay lập tức từ tài khoản của chủ
thẻ và ghi có vào tài khoản của các cửa hàng.
- Phân loại theo chủ thể phát hành, có hai loại thẻ:
-6-
. Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp khách hàng có thể chủ động sử
dụng tiền từ tài khoản của mình hoặc tiền do ngân hàng cung cấp tín dụng.
. Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: loại thẻ du lịch hoặc giải trí do các
tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như: Dinner Club, Amex...Đó cũng có thể
là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu (Oil Company Card), các cửa
hiệu lớn...
1.1.3. Các chủ thể tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ
Hoạt động phát hành thẻ, sử dụng và thanh toán thẻ của ngân hàng tại Việt Nam bao
gồm chủ thể cơ bản như sau: tổ chức thẻ quốc tế, Trung tâm thẻ, ngân hàng phát
hành, ngân hàng thanh toán, chủ thẻ và cuối cùng là đơn vị chấp nhận thẻ. Mỗi chủ
thể đóng một vai trò quan trọng khác nhau trong hoạt động kinh doanh thẻ, cùng
nhau phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiện đại: thanh toán không
dùng tiền mặt.
1.1.3.1. Tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc công ty tham
gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế. Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như:
Visa, Mastercard, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ American Express, Dinner Club…
(phụ lục 2).
Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra liên kết các thành viên, đặt ra các quy định
bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu. Bất
kỳ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ đều phải gia nhập vào tổ
chức thẻ này. Tổ chức thẻ quốc tế cũng đồng thời là trung tâm xử lý, cấp phép và
thanh toán của các thành viên.
1.1.3.2. Trung tâm thẻ
Trung tâm thẻ là phòng quản lý thẻ trung ương, là đại diện của các ngân hàng trong
quan hệ đối ngoại về trực tiếp phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức
thẻ quốc tế và các ngân hàng khác. Trung tâm thẻ chịu trách nhiệm điều hành hoạt
động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro. Đồng thời là
-7-
trung tâm điều hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống của
ngân hàng.
1.1.3.3. Ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành là ngân hàng tự mình phát hành thẻ cho khách hàng và mang
thương hiệu riêng. Ví dụ như Vietinbank cung cấp các loại thẻ Vietinbank E-
partner, hoặc phát hành các loại thẻ tín dụng có tên Vietinbank Mastercard,
Vietinbank Visa và Vietinbank JCB…. NHPH sẽ chịu trách nhiệm trong việc tiếp
nhận hồ sơ xin cấp thẻ, thẩm định khách hàng, phát hành thẻ và quản lý tài khoản
thẻ. Để việc phát hành thẻ có hiệu quả cao, NHPH phải là ngân hàng có uy tín trong
nước và quốc tế.
1.1.3.4. Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện
thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với
các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn. Ngân hàng thanh toán sẽ cung
cấp cho các ĐVCNT những thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, có trách nhiệm
hướng dẫn cho các ĐVCNT cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ và xử lý
các giao dịch thẻ tại đơn vị này.
Trên thực tế, vẫn có trường hợp: ngân hàng đóng vai trò vừa là ngân hàng phát hành
vừa là ngân hàng thanh toán. Với tư cách là ngân hàng phát hành: khách hàng của
họ là chủ thẻ; còn với tư cách là ngân hàng thanh toán: khách hàng là các đơn vị
cung ứng hàng hoá, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với ngân hàng.
1.1.3.5. Chủ thẻ
Là cá nhân được NHPH thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ
thẻ phụ:
Chủ thẻ chính: là cá nhân có tên trên thẻ, đứng tên thỏa thuận với tổ chức phát hành
thẻ về việc sử dụng thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.
Chủ thẻ phụ: là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận
giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ cũng có trách nhiệm thanh
-8-
toán các khoản phát sinh trong kỳ sao kê giống như chủ thẻ chính và chịu trách
nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.
1.1.3.6. Đơn vị chấp nhận thẻ
ĐVCNT là một tổ chức hoặc cá nhân có chức năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ và
chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Sau khi ký hợp
đồng thì đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân thủ các quy định về thanh toán thẻ của ngân
hàng thanh toán.
Để trở thành ĐVCNT của ngân hàng, nhất thiết đơn vị đó phải có tình hình tài
chính tốt và có năng lực kinh doanh, cũng giống như các ngân hàng thẩm định
khách hàng trước khi phát hành thẻ cho khách hàng, ngân hàng cũng đánh giá lựa
chọn ĐVCNT. Chỉ có những đơn vị hoạt động kinh doanh hiệu quả, có khả năng
thu hút được đông đảo khách hàng thanh toán thẻ thì ngân hàng mới có thể thu hồi
vốn nhanh và có lãi.
1.1.4. Quy trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ
1.1.4.1. Quy trình phát hành
(1)
(2)
NHPH tiếp nhận
hồ sơ
Kiểm tra & thẩm
định
Khách hàng
(3)
(6)
(5)
(4)
NHPH nhận thẻ
từ TTT
NHPH xử lý
dữ liệu
TTT in thẻ và ấn
định mã số pin
Sơ đồ 1: Quy trình phát hành thẻ
-9-
Bước 1: NHPH tiếp nhận hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng.
Bước 2: NHPH kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp thẻ và thẩm định khách hàng
Bước 3: NHPH xử lý hồ sơ phát hành thẻ vào hệ thống quản lý thẻ
Bước 4: TTT tiến hành phát hành thẻ. Bằng các kỹ thuật công nghệ cao, các thông
tin về chủ thẻ sẽ được mã hóa in trên thẻ, đồng thời ấn định mã pin cho chủ thẻ.
Bước 5: NHPH nhận thẻ từ TTT
Bước 6: NHPH giao thẻ cho chủ thẻ, kích hoạt và hướng dẫn chủ thẻ sử dụng thẻ.
1.1.4.2. Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ
(1)
Đơn vị chấp
Chủ thẻ
nhận thẻ
(7)
(6)
(3)
(2)
Tổ chức thẻ
quốc tế
(4)
(4)
(5)
(5)
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng
thanh toán
Sơ đồ 2: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ
Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện mua sắm hàng hóa
Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy cà thẻ để nhập thông tin và truyền dữ liệu về
NHTT. Sau đó, in và gửi hóa đơn đến NHTT
Bước 3: NHTT sẽ tạm ứng tiền cho ĐVCNT.
Bước 4: NHTT gửi dữ liệu đến TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu này cho NHPH.
Bước 5: TCTQT sẽ báo nợ đến NHPH đồng thời báo có cho NHTT
Bước 6: Vào một ngày quy định trong tháng, NHPH sẽ gửi sao kê cho chủ thẻ
-10-
Bước 7: Để tiếp tục sử dụng thẻ, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu bằng
thẻ theo quy định cho NHPH.
1.1.5. Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
1.1.5.1. Khái niệm kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại
Kinh doanh thẻ tại NHTM là một trong những loại hình dịch vụ của các NHTM,
nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận từ người sử dụng thẻ và ĐVCNT. Hoạt động
kinh doanh thẻ thanh toán của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai các
giai đoạn: phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng (đối với thẻ thanh toán
quốc tế).
Kết quả kinh doanh thẻ có được là phần chênh lệch giữa chi phí phải bỏ ra để tìm
kiếm khách hàng, chi phí mua máy móc, trang thiết bị phục vụ kinh doanh thẻ và
doanh thu đạt được.
1.1.5.2. Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, đa
dạng hóa các loại hình dịch vụ mà nó còn góp phần tạo nên thương hiệu riêng cho
mỗi ngân hàng. Bên cạnh đó, nó còn mang lại một số lợi ích cho các chủ thể khác
như sau:
Đối với người sử dụng thẻ: an toàn, nhanh chóng, mang lại hiệu quả cao và phục vụ
cho nhu cầu cần thiết hàng ngày.
Bên cạnh đó, đóng góp vào xã hội vai trò rất lớn: là phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt, giảm thiểu chi phí cho cá nhân và xã hội xuống mức thấp nhất.
1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM và mô hình nghiên
cứu
1.2.1. Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ là khả năng xảy ra những tốn thất về vật chất hay
phi vật chất trong kinh doanh thẻ mà bất cứ những ngân hàng, chủ thẻ và cả đơn vị
chấp nhận thẻ đều không mong muốn.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_han_che_rui_ro_trong_hoat_dong_kinh_doanh.pdf

