Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự phân bố hệ thực vật bậc cao và thực trạng sạt lở bờ sông ở khu vực hạ lưu sông Thu Bồn – Hội An
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sạt lở bờ sông là hiện tượng tự nhiên hết sức phức tạp, nó phụ
thuộc và chịu sự tác động của nhiều yếu tố nội sinh, ngoại sinh hay
các nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau, đó là: những đặc
điểm về điều kiện địa hình, địa chất, hình thái sông trong khu vực, sự
tác động của các yếu tố thủy lực dòng chảy Và những tác động khách
quan khác từ các hoạt động của con người (ảnh hưởng của việc xây
dựng các công trình trên sông, ven sông, giao thông thủy, khai thác
cát, khai thác đất bãi,…)[24].
Hiện tượng sạt lở bờ sông đã xảy ra nhiều năm và thường
xuyên, tình hình sạt lở có diễn biến ngày càng xấu, gây ra nhiều thiệt
hại về tài sản của nhà nước và nhân dân. Đặc biệt, khu vực hạ lưu
sông Thu Bồn đi qua thành phố Hội An, hiện tượng sạt lở bờ sông
đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh kế, di sản văn hóa Đô thị
cổ Hội An và các hoạt động du lịch trên dòng Thu Bồn[7].
Gần đây nhiều nước trên Thế giới đã nhận thức được yêu cầu
bảo vệ bờ sông phải hài hoà với môi trường tự nhiên nên phần nào
hạn chế công nghệ “cứng” và có xu hướng quay trở lại với công nghệ
“mềm”, hoặc công nghệ sinh học là sử dụng thực vật thích hợp để
giữ lại bờ sông, nó ít tốn kém và cung cấp nhiều lợi ích. Một trong
những giải pháp của công nghệ mềm là nghiên cứu lựa chọn những
loại thực vật có khả năng sống tốt, sống khoẻ trong điều kiện ngập
nước thường xuyên hoặc ở khu vực mái bờ chịu sự dao động của
nước để trồng ở bờ sông nhằm phòng chống sạt lở bờ.
Việc nghiên cứu hệ thực vật ven bờ và thực trạng sạt lở bờ
sông nhằm bổ sung dữ liệu khoa học cho hệ thực vật hạ lưu sông Thu
2
Bồn là cơ sở để đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm phòng chống và
kiểm soát hiện tượng sạt lỡ ở khu vực hạ lưu sông Thu Bồn – Hội
An.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự phân bố hệ thực vật bậc cao và
thực trạng sạt lở bờ sông ở khu vực hạ lƣu sông Thu Bồn – Hội
An”.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
* Mục tiêu
- Xác định phân bố hệ thực vật bậc cao ven bờ ở khu vực hạ
lưu sông Thu Bồn – Hội An.
- Thực trạng sạt lở bờ sông tại khu vực.
- Xác định mối quan hệ giữa phân bố thực vật và thực trạng sạt
lở. Xác định một số loài có vai trò trong kiểm soát sạt lở và đề xuất
giải pháp.
* Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá được tình hình sạt lở tại khu vực hạ lưu sông Thu
Bồn – Hội An.
- Điều tra được thành phần loài, đặc điểm phân bố các loài
thực vật bậc cao tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá được mối quan hệ giữa sự phân bố các loài thực vật
với phạm vi và mức độ sạt lở bờ sông tại khu vực nghiên cứu. Trên
cơ sở kết quả thu được xác định vai trò của hệ thực vật và đề xuất các
giải pháp phòng chống và kiểm soát xói lở bờ sông.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thực vật ven bờ hạ lưu sông Thu
Bồn – Hội An, Quảng Nam.
3
Phạm vị nghiên cứu: Hạ lưu sông Thu Bồn – Hội An, Quảng
Nam. Với tổng chiều dài là:5,6km.
4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Xây dựng được cơ sở dữ liệu khoa học đáng tin cậy về hiện
trạng đa dạng thành phần loài thực vật bậc cao ven bờ và sự phân bố
của chúng tại hạ lưu sông Thu Bồn – Hội An.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài tạo cơ sở khoa học để thành
phố Hội An đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc kiểm soát và phòng
chống sạt lở.
5. Bố cục đề tài
Gồm có 5 phần chính:
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan tài liệu
- Chương 2: Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả và thảo luận
- Kết luận và kiến nghị
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HỆ THỰC VẬT VEN BỜ
SÔNG
1.1.1. Hoạt động nghiên cứu hệ thực vật ven bờ sông trên
thế giới
1.1.2. Hoạt động nghiên cứu hệ thực vật ven bờ sông tại
Việt Nam
4
1.2. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT BẬC CAO VEN BỜ
1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẠI KHU VỰC
HẠ LƢU SÔNG THU BỒN – HỘI AN
1.3.1. Nghiên cứu tình hình sạt lở bờ sông tại khu vực
1.3.2. Nghiên cứu hệ thực vật ven bờ tại khu vực
1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 2
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tƣợng và địa điểm nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Hệ thực vật ven bờ hạ lưu sông Thu Bồn – Hội An, Quảng
Nam.
* Địa điểm nghiên cứu
Khu vực hạ lưu sông Thu Bồn đi qua Thành phố Hội An.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo
sát, thu thập và phân tích m u trong vòng 6 tháng, từ tháng 5 2 15
đến cuối tháng 1 2 15. Trong thời gian đó chúng tôi đã tiến hành 2
đợt thu m u các tuyến ven bờ v ng hạ lưu sông Thu Bồn – Thành
phố Hội An.
- Đợt 1: 15-17 tháng 6/2015
- Đợt 2: 07-10 tháng 10/2015.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Tổng quan tài liệu: Thu thập tài liệu liên quan đến Thực vật
5
bậc cao ven bờ
- Nghiên cứu và xử lý các tài liệu liên quan đến nội dung đềtài.
- Tham khảo các loại sách báo, internet, tạp chí trong và ngoài
nước cũng như các báo cáo, tài liệu khoa học liên quan đến nội dung
đề tài.
- Kế thừa các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài
nướccủa luận văn.
2.2.2. Phƣơng pháp lập tuyến điều tra thực vật.
Để tiến hành thu thập các số liệu về thành phần loài của hệ
thực vật ven bờ chúng tôi sử dụng phương pháp lập tuyến điều tra 2
bên bờ sông. Lập 4 tuyến, mỗi tuyến dài 1km thuộc 4 địa điểm: Cẩm
Kim, Thanh Hà, Cẩm Nam, Cẩm Thanh, được đánh dấu tọa độ bằng
máy GPS. Các loài thực vật trong tuyến sẽ được đánh dấu tọa độ
bằng máy GPS.
Bảng 2.1. Tọa độ các tuyến điều tra
Tọa độ
Tuyến
X1
Y1
X2
Y2
Cẩm Kim
Thanh Hà
Cẩm Nam
Cẩm Thanh
15,87518
15,87905
15,87307
15,87255
108,30739
108,30602
108,34122
108,35425
15,86983
108,322
15,87592 108,3175
15,87154 10835050
15,86914 108,36125
2.2.4. Phƣơng pháp thu mẫu và xử lý mẫu ngoài thực địa
Sử dụng phương pháp thu m u thực địa theo Nguyễn Nghĩa
Thìn (1997, 2007):
Phương pháp thu m u: Các m u thu được có bộ phận dinh
dưỡng và bộ phận sinh sản. Trường hợp m u thu được không đủ đặc
điểm phân loại (do không vào m a hoa, quả) thì tiến hành thu và thay
thế m u trong các đợt thu m u tiếp theo.
6
Cách xử lý m u: M u vật được xử lý ngay sau mỗi đợt thu
m u, ép tạm thời bằng giấy báo, buộc chặt, cho vào túi nilon và tẩm
cồn 7 %.
Chụp ảnh: sử dụng máy ảnh để ghi lại hình ảnh của các loài
cây, đặc điểm phân bố và những hoạt động của tập thể trong quá trình
nghiên cứu.
2.2.5. Phƣơng pháp xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm
Sử dụng phương pháp xử lý m u trong phòng thí nghiệm theo
Nguyễn Nghĩa Thìn (2 7):
Ép m u: M u được ép phẳng trên một tờ báo gập làm bốn,
đảm bảo phiến lá được duỗi, không bị quăn. Trên m u có lá sấp, lá
ngửa để có thể quan sát dễ dàng cả hai mặt lá mà không phải lật m u.
Đối với hoa thì d ng các mảnh báo nhỏ gói riêng. Quả được cắt thành
lát ngang và lắt dọc để tiện cho việc phân tích, ép và sấy m u. Sau đó
xếp m u thành chồng và d ng bản ép gỗ ép chặt m u và bó lại.
Sấy m u: Sau khi ép m u thì tiến hành sấy ngay, m u được sấy
trong tủ sấy ở điều kiện nhiệt độ 6 – 8 C, trong khoảng thời gian
từ 3 – 5 ngày t y thuộc vào lượng m u.
2.2.6. Phƣơng pháp xác định danh tính khoa học
Xác định tên khoa học của các loài thực vật sử dụng phương
pháp so sánh hình thái truyền thống:
Phân tích m u với các chỉtiêu:
Đối với lá: phân tích dạng lá, gân lá.
Đối với thân: phân tích dạng sống của thân.
Đối với hoa: phân tích cách phát hoa và các thành phần của
hoa.
Đối với quả: phân tích hình dạng quả, loại quả.
Kết hợp với kinh nghiệm của các chuyên gia và một số tài liệu
7
chuyên ngành
Kiểm tra tên khoa học: Sau khi định tên khoa học, kiểm tra lại
các đặc điểm đã được mô tả theo các tài liệu: Cây cỏ Việt Nam quyển
I,II,III của Phạm Hoàng Hộ (1999-2 ), Cây cỏ có ích Việt Nam
của Võ Văn Chi (2 1), Phân loại học thực vật của Hoàng Thị San,
Danh lục các loài thực vật Việt Nam.
Danh mục thực vật được xếp vào từng chi, họ theo cách sắp
xếp của Brummitt, 1992.
2.2.7. Phƣơng pháp thống kê sinh học
Các số liệu thu được từ quá trình nghiên cứu thực địa được
mang về nhập vào chương trình Microsoft Excel để xử lý thống kê
sinh học.
2.2.8. Phƣơng pháp lập bản đồ và chồng ghép bản đồ
Căn cứ vào số liệu về phân bố thực vật và các điểm sạt lở trong
quá trình điều tra thực địa (bằng GPS), đánh dấu trên bản đồ, sử dụng
phần mềm Mapinfo, xây dựng bản đồ phân bố thực vật và bản đồ sạt
lở.
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ THỰC VẬT BẬC CAO VEN BỜ
KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG THU BỒN – THÀNH PHỐ HỘI AN.
3.1.1. Thành phần loài thực vật bậc cao ven bờ tại khu vực
hạ lƣu sông Thu Bồn đi qua Thành phố Hội An
Thành phần loài sinh vật là một trong những chỉ số quan trọng
đánh giá sự đa dạng cũng như khả năng bền vững của hệ sinh thái.
Kết quả điều tra về thành phần loài thực vật bậc cao ven bờ tại khu
8
vực nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1. Danh mục thành phần loài TVBC ven bờ hạ lưu
sông Thu Bồn
Loài
Stt
Họ
Ds
Tên Khoa học
Tên VN
I. NGÀNH DƢƠNG XỈ
POLYPODIOPHYTA
Họ Ráng
1
Acrostichum aureum Linn.
Ráng đại
C
Pteridaceae
II. NGÀNH THỰC VẬT HẠT KÍN
ANGIOSPERMAE
Họ Rau dền
2
3
4
5
Amaranthus spinosus L.
Dền gai
Rau má
Ráy
C
C
C
B
Amaranthaceae
Họ Hoa tán
Apiaceae
Centella asiatica L.
1Họ Ráy
Alocasia macrorrhizos (L.)
Araceae
G.Don
Họ Cau dừa
Arecaceae
Nypa fruticans Wurmb.
Dừa nước
6
7
8
Ageratum conyzoides L.
Bidens pilosa L.
Cứt lợn
Xuyến chi
Cỏ lào
C
C
B
Họ Cúc
Eupatorium odoratum L.
Wedelia chinensis (Osbeck)
Merr.
Asteraceae
9
Sài đất
C
Họ Gạo
10
11
12
13
14
Ceiba pentandra (L.) Gaertn.
Heliotropium indicum L.
Bông gòn
Vòi voi
Màn màn
Phi lao
Bàng
G
C
C
G
G
Bombacaceae
Họ Vòi voi
Boraginaceae
Họ Màn màn
Capparaceae
Họ Phi lao
Casuarinaceae
Họ Bàng
Gynandropsis gynandra (L.)
Merr.
Casuarina equisetifolia L.
Terminalia catappa L.
Plumeria rubra L.
Combretaceae
15 Họ Trúc đào
Hoa sứ, hoa G
9
Loài
Stt
Họ
Ds
Tên Khoa học
Tên VN
Apocynaceae
Họ Cói
Đại
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Cyperus malaccensis Lam.
Cyperus sp.
Cỏ lác
C
C
C
C
B
B
B
C
B
Cyperaceae
Cỏ năng
Acalypha indica L.
Euphobia hirta L.
Ricinus communis L.
Sauropus androgynus L.
Crotalari mucronata
Mimosa pudica L.
Mimosa pigra L.
Tai tượng ấn
Cỏ sữa lá lớn
Thầu dầu
Rau ngót
Họ Thầu dầu
Euphorbiaceae
Lục lạc ba lá
Trinh nữ
Họ Đậu
Fabaceae
Mai dương
Họ Hoa môi
Laminaceae
Họ Bông
25
Clerodendrum paniculatum L. Xích đồng nam B
26
27
Sida rhombifolia L.
Urena lobata L.
Ké hoa vàng
C
B
Malvaceae
Họ Xoan
Ké hoa đào
28
29
30
31
Melia azedarach L.
Musa paradisiaca L.
Xoan
G
C
G
G
Meliaceae
Họ Chuối
Musaceae
Chuối nhà
Họ Dâu tằm
Moraceae
Artocarpus heterophyllus Lam. Mít
Họ Hƣơng đào
Myrtaceae
Psidium guajava
Ổi ta
32
33
Cynodon dactylon (L.) Pers.
Panicum repens L.
Phragmites communis (L.)
Trin.
Cỏ gà
C
C
Cỏ ống
34
35
36
37
38
Sậy
C
C
C
G
G
Spinifex littoreus (Burm.f.)
Merr.
Cỏ chông
Lau
Họ Hòa thảo
Poaceae
Saccharum
Retz.
arundinaceum
Bambusa
aff.
Tre
funghomii McClure
Họ Đƣớc
Rhizophora apiculata Bl.
Đước đôi
Rhizophoraceae
10
Loài
Stt
39
40
41
Họ
Ds
Tên Khoa học
Tên VN
Nhàu
Cam thảo đất
phỏng,
Họ Cà phê
Morinda citrifolia L.
G
Rubiaceae
Hoa mõm sói
Scrophulariaceae
Họ Bồ hòn
Scoparia dulcis L.
C
Cardiospermum halicacabum Tam
DL
Sapindaceae
L.
lồng đèn
Họ
42 nƣơng
Đào
kim
Eucalyptus camaldulensis
Bạch đàn
G
Myrataceae
44
45
Datura metel L.
Cà độc dược
Cà dại hoa
trắng
B
B
Họ Cà
Solanaceae
Solanum torvum Sw.
Họ Cỏ roi ngựa
Ngũ sắc, trâm
ổi
46
Lantana camara L.
B
Verbenaceae
Chú thích: DS: dạng sống; G: thân gỗ B: thân bụi; DL: dây leo; C:
cây thân thảo.
Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy trên 4 tuyến nghiên cứu trên khu
vực hạ lưu sông Thu Bồn đi qua thành phố Hội An xác định được có
46 loài thực vật bậc cao thuộc 43 chi 29 họ thực vật thuộc 2 ngành
thực vật bậc cao có mạch, đó là: ngành Dương xỉ (Polypodiophyta),
ngành Thực vật hạt kín (Angiospermae).
Phân tích sâu hơn về ngành Thực vật hạt kín (Angiospermae)
cho thấy: lớp hai lá mầm (Dicotyledonae) chiếm ưu thế về thành
phần loài trong ngành Thực vật hạt kín và thậm chí trong toàn hệ
thực vật vùng nghiên cứu.
Ở cấp độ họ, họ có nhiều loài nhất là họ Cỏ (Poaceae) gồm 6
loài (chiếm 13,95% tổng số loài đã thống kê được ở khu vực). Trong
đó: có 2 họ mỗi họ có 4 loài (chiếm 8,89%), đó là: họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae), họ Cúc (Asteraceae). Có 1 họ có 3 loài (chiếm
11
6,67%), đó là: Họ Đậu (Fabaceae). Có 3 họ có 2 loài (chiếm 4,44%),
đó là: Họ Cà (Solanaceae), họ Bông (Malvaceae), họ Cói
(Cyperaceae). Còn lại có 22 họ có 1 loài.
Ở cấp độ chi, có các họ có nhiều chi như: Họ Cỏ (Poaceae)
có 6 chi (chiếm 13,95% tổng số chi trong khu vực nghiên cứu); họ
Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Cúc (Asteraceae) mỗi họ có 4 chi
(chiếm 9,3%). Có 3 họ có 2 chi (chiếm 4,65% ) là họ Đậu
(Fabaceae), họ Cà (Solanaceae), họ Bông (Malvaceae). Còn lại23 họ
có 1 chi.
3.1.2. Sự đa dạng về dạng sống của cá loài thực vật bậc cao
ven bờ vùng hạ lƣu sông Thu Bồn
Thực vật trong vùng nghiên cứu có 4 dạng sống chính (chi tiết
cho từng loài đã được trình bày trong bảng 3.1): Dạng thân gỗ, dang
thân bụi, dạng thân thảo, dạng thân leo.
Đối với các loài thân thảo(C) với 23 loài (chiếm 50%), chiếm số
lượng lớn nhất và hầu như xuất hiện tại các địa điểm nghiên cứu. nhóm
này gồm các cây sống ven bãi bồi, ven bờ sông đất thấp ẩm, hay các
v ng đất ngập nước, tập trung chủ yếu vào các họ như họ Hòa thảo
(Poaceae), họ Cói (Cyperaceae), họ Cúc (Asteraceae),… Tiếp đến là
thân gỗ (G)với 11 loài (chiếm 23,9%), nhóm này là các cây sống ven
bờ sông như họ Phi lao (Casuarinaceae), họ Bàng (Combretaceae), họ
Xoan (Meliaceae)… Nhóm cây bụi (B) có 11 loài (chiếm 23,9%),
nhóm này gặp nhiều ở ven bờ đất khô hay ẩm tập trung chủ yếu vào
các họ như họ Đậu (Fabaceae), họ Cà (Solanaceae), họ Cau dừa
(Arecaceae),… và cuối cùng là thân leo với 1 loài (chiếm 2,2%) là loài
Lồng đèn (Cardiospermum halicacabum L.).
12
3.1.3. Đặc điểm phân bố thành phần loài thực vật bậc cao
ven bờ theo tuyến tại khu vực nghiên cứu
Kết quả điều tra khảo sát hệ thực vật ven bờ ở các địa điểm:
Đ1. Cẩm Kim; Đ2. Thanh Hà; Đ3. Cẩm Nam; Đ4. Cẩm Thanh được
thể hiện qua bảng 3.4 và bảng 3.5.
Qua bảng 3.5 cho thấy, hệ thực vật bậc cao ven bờ tại các điểm
có sự phân bố tương đối đồng đều tại các điểm trên toàn khu vực. Có
9 loài ưu thế có số cá thể xuất hiện nhiều nhất trong khu vực nghiên
cứu là: Dừa nước (Nypa fruticans Wurmb) (Chiếm 3,67% tổng số cá
thể trên các điểm nghiên cứu), Cứt lợn (Ageratum conyzoides)
(chiếm 10,81%), Xuyến chi (Bidens pilosa) (chiếm 4,75%), Sài đất
(Wedelia chinensis) (chiếm 16,35%), Cỏ lác (Cyperus malaccensis)
(chiếm 16,98%), Cỏ năng (Cyperus sp.) (chiếm 2,6%), Mai dương
(Mimosa pigra) (chiếm 2,58%), Cỏ gà (Cynodon dactylon) (mọc
thành thảm tại các khu trống), Cỏ ống (Panicum repens) (chiếm
3,42%), Lau (Saccharum arundinaceum) (chiếm 10,71%),
Sậy(Phragmites communis) (chiếm 5,84%).
Theo bảng 3.4 và bảng 3.5 cho thấy hệ thực vật tại Cẩm Kim
tuy chỉ có 20 loài, 18 chi, 11 họ, thấp nhất trong 4 điểm nghiên cứu,
tuy nhiên tại đây có hầu hết các loài ưu thế trong khu vực nghiên cứu
7với 8 loài trừ Dừa nước (Nypa fruticans Wurmb). Trong đó 3 loài
Cứt lợn (Ageratum conyzoides), Cỏ lác (Cyperus malaccensis), Lau
(Saccharum arundinaceum) chiếm ưu thế với tần xuất bắt gặp tại mọi
vị trí.
Tại Cẩm Thanh, có tới 9 loài chỉ xuất hiện tại đây mà chưa tìm
thấy sự xuất hiện của chúng tại các điểm nghiên cứu còn lại như: Cà
độc dược (Datura metel), Đước đôi (Rhizophora apiculata), Xích
đồng nam (Clerodendrum paniculatum), Thầu dầu (Gynandropsis
13
gynandra)… Tại đây, loài Dừa nước (Nypa fruticans Wurmb) chiếm
ưu thế với các dãy dừa nước mọc ven bờ thành các đê tự nhiên bảo
vệ bờ sông.
Trong khu vực nghiên cứu có 4 loài 4 họ xuất hiện cả 4 điểm
nghiên cứu là: Rau má (Centella asiatica), Cỏ lác (Cyperus
malaccensis.), Mai dương (Mimosa pigra.), Sậy (Phragmites
communis.). Với 3 loài chiếm ưu thế tại toàn khu vực hạ lưu sông
Thu Bồn - Hội An là: Cỏ lác (Cyperus malaccensis), Sậy
(Phragmites communis), Mai dương (Mimosa pigra).
3.1.4. Các kiểu thảm thực vật trong vùng nghiên cứu
Qua kết quả điều tra nghiên cứu chúng tôi đã xác định được có
4 kiểu thảm thực vật chính tại khu vực: (i) Quần hợp Cứt lợn
(Ageratum conyzoides) - Xuyến chi (Bidens pilosa), (ii) Quần hợp
Sài đất (Wedelia chinensis), (iii) Quần hợp Cỏ lác (Cyperus
malaccensis)- Lau (Saccharum arundinaceum) – Sậy (Phragmites
communis), (iv) Quần hợp Dừa nước (Nypa fruticans Wurmb).
3.2. HIỆN TRẠNG SẠT LỞ Ở HẠ LƢU SÔNG THU BỒN ĐI
QUA THÀNH PHỐ HỘI AN
3.2.1. Khái quát hiện trạng sạt lở hạ lƣu sông Thu Bồn
Theo kết quả hình 3.1 ta thấy hạ lưu sông Thu Bồn dòng sông
bị xói bồi xen kẽ và thường xuyên xảy ra hiện tượng uốn khúc và cắt
dòng để đoạn sông trở nên thẳng hơn. Điều này kéo theo sự thay đổi
của hiện tượng sạt lở bờ sông.
Theo số liệu hồi cứu được, khu vực hạ lưu sông Thu Bồn hiện
v n đang bị sạt lở với tốc độ trung bình 2÷3m năm. Từ năm 1973 đến
năm 2 13, dòng chủ lưu dịch chuyển về phía Đông Nam 14 m và
hiện đang có xu
14
3.2.2. Hiện trạng sạt lở đoạn hạ lƣu sông Thu Bồn đi qua
thành phố Hội An
Theo kêt quả điều tra tại bảng 3.7 tại khu vực nghiên cứu các
vị trí sạt lở ở khu vực có chiều dài nhỏ hơm 5 m, quá trình sạt lở
diễn ra với tốc độ cũng rất khác nhau. Ở những đoạn bờ xã Cẩm
Thanh với tốc độ sạt lở bờ từ 2-1 m năm và chiều dài sạt lở của các
đoạn trong khoảng 200 - 5 m. Riêng đoạn thuộc phường Thanh Hà
đoạn sạt lở lên đến 700m, trải dài dọc tuyến đường H ng Vương,
Nguyễn Du.
3.2.3. Các kiểu sạt lở tại khu vực nghiên cứu
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát các vị trí sạt lở trên các tuyến
nghiên cứu và cho ra kết quả theo bảng 3.8.
Qua bảng 3.8 cho thấy tại khu vực Hội An, kiểu sạt lở do ảnh
hưởng của gió m a Đông Bắc diển ra ở các phường Thanh Hà, Cẩm
Kim, và càng dịch xa ra phía cửa biển là kiểu sạt lở vùng cửa sông ở
Cẩm Nam, Cẩm Thanh. Ngoài ra do cấu tạo bờ lõm tại Thanh Hà,
nên tại đây còn diễn ra kiểu sạt lở bờ lõm. D n đến vùng bờ khu vực
này bị ảnh hưởng mạnh, tốc độ sạt lở lớn và chiều dài sạt lở cũng là
lớn nhất so với các tuyến nghiên cứu còn lại.
3.2.4. Nguyên nhân gây sạt lở bờ sông
Trên cơ sở kết quả điều tra khảo sát, phỏng vấn người dân và
cán bộ thôn, xã đã thống kê được các nguyên nhân gây sạt lở trên lưu
vực sông Thu Bồn – Hội An theo bảng 3.9:
Kết quả điều tra tại bảng 3.9 cho thấy cả 4 điểm đều chịu ảnh
hưởng của các dòng chảy lũ qua các năm gây ra. C ng với đó Thành
phố Hội An có mật độ dân cư tương đối lớn, các hoạt động kinh tế xã
hội, quy hoạch trong bố trí dân cư, đất sản xuất chưa được hợp lý hai
bên bờ làm mất cân bằng hệ sinh thái ven bờ, làm mất đi thảm thực
15
vật bảo vệ ven bờ đã phần nào làm tăng nguy cơ sạt lở.
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ PHÂN BỐ HỆ THỰC VẬT VỚI
PHẠM VI VÀ MỨC ĐỘ SẠT LỞ TẠI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU
3.3.1. Mối quan hệ giữa hệ thực vật bậc cao đến sạt lở bờ
sông
Hệ thực vật ven bờ giúp cố định bờ đất và giảm tác động của
dòng chảy vào bờ sông. Dựa trên kết quả bảng 3.4 và bảng 3.7 ta có
mối tương quan thể hiện:
Biểu đồ 3.4 cho thấy tại 2 khu vực Cẩm Kim và Thanh Hà có
hệ thực vật ven bờ cùng số loài tuy nhiên Thanh Hà bị sạt lở nhiều
hơn, mức độ nghiêm trọng hơn. Một là do cấu tạo bờ lõm tại khu vực
Thanh Hà làm bờ sông tại khu vực này bị tác động mạnh của dòng
chảy, tại Thanh Hà cũng chịu tác động của các dòng chảy lũ qua các
năm. Theo biểu đồ 3.5 tại Thanh Hà, hệ thực vật ít đa dạng, hầu như
không có các loài có khả năng kiểm soát sạt lở như Lau, Sậy, Cỏ Lác.
Loài ưu thế ở đây là Sài đất (Wedelia chinensis) mọc tràn trên bờ
sông. Khu vực này có hai tuyến đường H ng Vương và Nguyễn Du
chạy dọc theo bờ sông, các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra mạnh,
nên hệ thực vật ở đây bị chia cắt bởi các công trình công cộng, nhà ở
và các điểm canh tác ven sông, số cá thể của từng loài ít không tạo
được các thảm thực vật bảo vệ bờ sông và làm tăng khả năng sạt lở
tại khu vực.
Khu vực Cẩm Kim có 20 loài thuộc 11 họ, theo biểu đồ 3.5,
tại đây tập trung cao các loài ưu thế như Cỏ lác (Cyperus
malaccensis) - Lau (Saccharum arundinaceum) – Sậy (Phragmites
communis) với số lượng cá thể nhiều, mọc thành từng khóm trải dài
dọc bờ sông tạo thành một thảm thực vật tại mép bờ ( hình 3. ). Điều
16
này làm giảm các tác động của dòng chảy lên bờ sông, giúp giữu đất
và tăng kết cấu vùng bờ. Hơn nữa, trên bờ sông thảm thực vật Cứt
lợn - Xuyến chi cũng góp phần tăng kết cấu đất vùng bờ.
Tại khu vực Cẩm Nam, theo biểu đồ 3.5 có tất cả bốn loài có
khả năng kiểm soát sạt lở với số lượng nhiều nhưng mức độ cũng
như tốc độ sạt lở tại đây v n nằm mức cao tại khu vực. Tại Cẩm
Nam, hầu hết các đoạn bờ sông được bảo vệ bởi các công trình chỉnh
trị, tuy nhiên các công trình này không thống nhất. Nhiều vị trí là các
công trình thô sơ do người dân tự làm để bảo vệ nhà ở sân vườn. Do
đó, chia cắt hệ thực vật ven bờ thành các trảng nhỏ, các cá thể trong
loài tập trung số lượng ít nằm rải rác khắp tuyến. Cho nên dù là khu
vực có độ đa dạng cao nhất với 27 loài thược 25 chi 20 họ, hầu như
xuất hiên hầu hết các loài trong khu vực nghiên cứu nhưng v n là khu
vực bị sạt lở cao.
Tại Cẩm Thanh, bờ sông được bảo vệ bằng thảm Dừa nước
(Nypa fruticans Wurmb) và Phi lao (Casuarina equisetifolia), thường
tạo thành các thàm thực vật dài và xanh ven bờ. Tuy nhiên, khu vực
Cẩm Thanh lại chịu tác động kép của dòng chảy lũ mạnh và ảnh
hưởng mạnh của triều cường nên mức độ sạt lở tại đây v n nằm trong
mức cao.
Qua hình 3. 11 thấy thảm thực vật ven bờ cũng là một tác nhân
giúp kiểm soát sạt lở tại khu vực. Tai các khu vực có sự xuất hiện
nhiều Cỏ lác (Cyperus malaccensis.), Lau (Saccharum arundinaceum),
Sậy (Phragmites communis), Dừa nước (Nypa fruticansWurmb.) thì
tốc độ cũng như mức độ sạt lở nhỏ. Các khu vực có thảm thực vật dày
và đồng đều thì nguy cơ bị sạt lở được hạn chế.
3.3.2. Các loài thực vật có vai trò trong kiểm soát sạt lở
Theo kết quả nghiên cứu trên, thảm thực vật ven bờ cũng là tác
17
nhân giúp kiểm soát và hạn chế sạt lở tại trong khu vực. Với vai trò là
kiểm soát sạt lở và bảo vệ bờ sông trên khu vực, các loài thực vật
phải đảm bảo các nhóm tiêu chí sau (bảng 3.10).
Bảng 3.10. Tiêu chí lựa chọn loài thực vật có vai trò trong kiểm soát
sạt lở
Stt
1
Tiêu chuẩn
Chú thích
Khả năng thích nghi với điều
kiện lập địa
- Thích nghi với vùng ven bờ
- Loài cây ổn định sinh trưởng
2
Đặc tính sinh trưởng
nhanh,
- Hệ rễ mạnh, có nhiều rễ ngang,
rộng, khe; có khả năng thấm nước và
bảo vệ đất
3
Kết cấu của hệ rễ
- Loài cây có sẵn nguồn giống,
phương thức trồng đơn giản
- Loài cây có khả năng tái sinh
chồi và hạt tốt
4
5
Khả năng gây trồng
Khả năng tái sinh
- Loài cây làm đẹp cảnh quan, ít
ảnh hưởng xấu đến môi trường, sinh
vật xung quanh
6
Giá trị
- Khả năng cung cấp các sản phẩm
phụ ngoài gỗ.
Dựa trên các tiêu chí trên chúng tôi đã xác định trong khu vực
nghiên cứu có 4 loài có vai trò trong kiểm soát sạt lở và bảo vệ bờ
sông là: Cỏ lác (Cyperus malaccensis.), Lau (Saccharum
arundinaceum), Sậy (Phragmites communis), Dừa nước (Nypa
fruticansWurmb.).
18
a. Cỏ lác - Cyperus malaccensis
Tên đồng nghĩa:Cyperus malaccensis Lam.
Tên địa phương: cỏ lác,
Họ Cói – Cyperaceae
Đặc điểm hình thái: Bảng 3.11
Sinh thái và phân bố: Mọc tại các mép nước ven bờ sông.
Phân bố trên toàn khu vực hạ lưu sông Thu Bồn-Hội An. Gặp nhiều
tại Cẩm Kim, Cẩm Thanh.
Giá trị: Cỏ lác (Cyperus malaccensis) không chỉ có vai trò
trong việc chống sạt lở mà còn còn có giá trị làm thuốc, làm chiếu và
cac đồ thủ công, đây là loài cây có giá trị cao tại khu vực. Các bãi cỏ
lác còn là nơi sinh sống và đẻ trứng của các loài động vật thủy sinh,
cá.
b. Lau - Saccharum arundinaceum
Tên đồng nghĩa:Saccharum arundinaceum Retz.
Tên địa phương: Lau
Họ Hòa thảo – Poaceae
Đặc điểm hình thái: Bảng 3.12
Sinh thái và phân bố: Mọc tại các mép nước ven bờ sông.
Phân bố trên toàn khu vực hạ lưu sông Thu Bồn-Hội An. Gặp nhiều
tại Cẩm Kim. Cẩm Nam.
Giá trị: Cây lau không chỉ không chỉ tác dụng giữ đất, bồi đắp
phù xa mà còn có giá trị về làm thuốc, giá trị về cảnh quan.
c. Sậy - Phragmites communis
Tên đồng nghĩa:Phragmites communis (L.) Trin.
Tên địa phương: Sậy
Họ Hòa thảo – Poaceae
Đặc điểm hình thái: Bảng 3.13
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự phân bố hệ thực vật bậc cao và thực trạng sạt lở bờ sông ở khu vực hạ lưu sông Thu Bồn – Hội An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_moi_quan_he_giua_su_phan_bo_he_t.pdf

