Luận văn Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại liên doanh tại Việt Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------------oOo------------------------
LÝ NGỌC LINH
Đề Tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LIÊN DOANH
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------------oOo------------------------
LÝ NGỌC LINH
Đề Tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LIÊN DOANH
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người Hướng Dẫn Khoa Học:PGS. TS. TRẦN HUY HOÀNG
TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2011
- i -
MỤC LỤC
Mục lục ............................................................................................................................i
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. vii
Danh mục các bảng, biểu ............................................................................................ viii
Lời mở đầu ......................................................................................................................1
Chương 1: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................................................................4
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại ..................................................................4
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại .................................................................4
1.1.2. Chức năng của ngành kinh doanh dịch vụ ngân hàng .....................................5
1.1.2.1. Chức năng trung gian tài chính .........................................................................5
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán ......................................................................5
1.1.2.3. Cung ứng các dịch vụ khác ................................................................................6
1.1.3. Đặc điểm ngân hàng thương mại liên doanh......................................................6
1.2. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại ................................................7
1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh ..........................................................................7
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lưc cạnh tranh của ngân hàng thương mại .........9
- ii -
1.2.2.1. Năng lực tài chính .............................................................................................9
1.2.2.2. Nguồn nhân lực ................................................................................................10
1.2.2.4. Năng lưc quản lý ..............................................................................................10
1.2.2.5. Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp .......11
1.3. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế về lĩnh vực ngân hàng .............................11
1.3.1. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ...................................................................11
1.3.2. Các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế của ngành ngân hàng .....................13
1.4. Bài học kinh nghiệm ............................................................................................15
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc ..........................................................................15
1.4.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc .............................................................................17
1.4.3. Bài học kinh nghiệm .........................................................................................18
Kết luận chƣơng 1 .......................................................................................................18
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM ...................................................19
2.1. Hệ thống NHTM Việt Nam – Quá trình phát triển NHTMLD tại Việt Nam.19
2.1.1. Phân loại NHTM tại Việt Nam .........................................................................19
2.1.1.1. Ngân hàng thương mại nhà nước ....................................................................19
- iii -
2.1.1.2. Ngân hàng thương mại cổ phần ......................................................................21
2.1.1.3. Ngân hàng thương mại liên doanh ..................................................................21
2.1.1.4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ...................................................................22
2.1.1.5. Ngân hàng 100% vốn nước ngoài ...................................................................22
2.1.2. Quá trình phát triển của ngân hàng thương mại liên doanh ở Việt Nam ......23
2.2. Thực trạng hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại liên doanh .................25
2.2.1. Hoạt động huy động vốn ...................................................................................25
2.2.2. Hoạt động cho vay .............................................................................................26
2.2.3. Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán ..........................................................28
2.2.3.1. Dịch vụ thanh toán trong nước ........................................................................28
2.2.3.2. Dịch vụ thanh toán quốc tế ..............................................................................28
2.2.4. Hoạt động thẻ thanh toán ..................................................................................29
2.2.5. Dịch vụ mới ........................................................................................................30
2.2.6. Hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ ...............................................................31
2.2.7. Sự gia tăng mở rộng các chi nhánh ..................................................................31
2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại liên doanh ....32
2.3.1. Năng lực tài chính .............................................................................................32
- iv -
2.3.1.1. Vốn và mức độ an toàn vốn .............................................................................33
2.3.1.1.1. Quy mô vốn ..................................................................................................33
2.3.1.1.2. Hệ số an toàn vốn .........................................................................................35
2.3.1.2. Chất lượng tài sản có ......................................................................................37
2.3.1.3. Khả năng sinh lời .............................................................................................37
2.3.1.4. Khả năng thanh khoản .....................................................................................39
2.3.2. Nguồn nhân lực .................................................................................................40
2.3.3. Năng lực công nghệ ...........................................................................................40
2.3.3.1. Trình độ trang bị máy móc và công nghệ ........................................................41
2.3.3.2. Năng lực khai thác trang thiết bị công nghệ ...................................................42
2.3.4. Năng lực quản lý ................................................................................................42
2.3.5. Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ......44
2.4. Một số nguyên nhân chính hạn chế năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thƣơng mại liên doanh.................................................................................................44
2.4.1. Sự không ổn định thành viên liên doanh trong ngân hàng liên doanh ..........44
2.4.2. Đối tác nước ngoài liên doanh có xu hướng mở chi nhánh hoặc ngân hàng
con 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam ......................................................................45
- v -
2.4.3. Mạng lưới chi nhánh chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn .........................46
2.4.4. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp chưa phong phú, đa dạng...................................46
2.4.5. Chưa có chiến lược marketing, phát triển thương hiệu ...................................46
Kết luận chương 2 .......................................................................................................47
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI LIÊN DOANH TẠI VIỆT NAM.......................................48
3.1. Những cơ hội và thách thức của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói
chung và ngân hàng thƣơng mại liên doanh nói riêng hiện nay và so sánh tƣơng
quan lực lƣợng của các nhóm NHTM tịa Việt Nam ................................................48
3.1.1. Những cơ hội của ngân hàng thương mại .......................................................48
3.1.2. Những thách thức đối với ngân hàng thương mại ..........................................50
3.1.3. So sánh tương quan lực lượng giữa các nhóm NHTM tại Việt Nam..............51
3.1.3.1. Lợi thế của nhóm NHTMCP và NHTMNN.......................................................51
3.1.3.2. Lợi thế của các ngân hàng nước ngoài ............................................................52
3.1.3.3. Lợi thế nhóm NHTMLD....................................................................................53
3.2. Nhóm giải pháp tái cấu trúc NHTMLD nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh..............................................................................................................................54
3.2.1. Mô hình phát triển .............................................................................................54
- vi -
3.2.2. Xây dựng chiến lược marketing, phát triển thương hiệu và tăng cường thực
hiện công tác chăm sóc khách hàng ...........................................................................56
3.2.3. Tăng cường tiềm lực tài chính NHTMLD thông qua tăng vốn tự có .............56
3.2.4. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ........................................................................57
3.2.4.1. Hoàn thiện các sản phẩm hiện có.....................................................................57
3.2.4.2. Phát triển sản phẩm mới...................................................................................58
3.2.4.3. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ........................................................................59
3.2.5. Nâng cao năng lực quản lý ...............................................................................59
3.2.5.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự quản lý.................................................59
3.2.5.2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động điều hành...................................59
3.2.5.2.1. Xây dựng bộ máy quản lý hiệu quả...............................................................59
3.2.5.2.2. Nâng cao chất lượng các công cụ quản lý .....................................................60
3.2.6. Phát triển nguồn nhân lực ................................................................................61
3.2.6.1. Xây dựng chính sách tuyển dụng nhân viên minh bạch và khoa học...............61
3.2.6.2. Xây dựng hệ thống và công cụ đánh giá nhân viên.........................................61
3.2.6.3. Xây dựng chính sách đãi ngộ minh bạch có tính chất khuyến khích nhân tài .62
- vii -
3.2.6.4. Xây dựng chiến lược đào tạo và đào tạo lại nhân viên cho phù hợp tình hình
mới .................................................................................................................................63
3.3. Nhóm kiến nghị đối với chính phủ và NHNN ...................................................64
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, hạn chế sự chồng chéo của các luật, nghị
định về ngân hàng .......................................................................................................64
3.3.2. Sự kết hợp của các cơ quan chính phủ và NHNN trong việc hướng dẫn thực
hiện các hoạt động liên quan ngành ngân hàng .......................................................65
Kết luận chương 3 .......................................................................................................65
KẾT LUẬN ..................................................................................................................66
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
Phụ lục 2
- viii -
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
ACB
Ý nghĩa
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Máy rút tiền tự động
ATM
BIDV
Ngân hàng thương mại Đầu tư và phát triển Việt Nam
Cổ phần
CP
Indovina
LD
Ngân hàng thương mại liên doanh Indovina
Liên doanh
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
NHNNg
NHTM
Ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng thương mại
Sacombank
Shinhanvina
VID Public
Vinasiam
Vietcombank
Vietinbank
WTO
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín
Ngân hàng thương mại liên doanh Shinhanvina
Ngân hàng thương mại liên doanh VID Public
Ngân hàng thương mại liên doanh Việt Thái
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới
- ix -
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Danh sách ngân hàng thương mại nhà nước ··············································20
Bảng 2.2: Danh sách ngân hàng thương mại liên doanh ở Việt Nam ·························22
Bảng 2.3: Danh sách các ngân hàng 100% vốn nước ngoài ·······································23
Bảng 2.4: Ngân hàng liên doanh đầu tiên ở Việt Nam ···············································24
Bảng 2.5: Thị phần huy động vốn các nhóm NHTM ·················································25
Bảng 2.6: Thị phần cho vay của các nhóm NHTM ····················································27
Bảng 2.7: Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch một số NHTM ·····························32
Bảng 2.8: Vốn điều lệ các ngân hàng liên doanh ·······················································33
Bảng 2.9: Qui mô vốn chủ sở hữu của một số NHTM NN, CP và LD ·······················34
Bảng 2.10: Tỉ lệ an toàn vốn (*) của các NHTM liên doanh ······································35
Bảng 2.11: Qui mô tài sản có của các ngân hàng trong thời gian qua ························36
Bảng 2.12: Lợi nhuận ròng của một số NHTM NN, CP và LD ··································37
Bảng 2.13: Tỉ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) của một số NHTM ········38
Bảng 2.14: Tỉ lệ lởi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) của một số NHTM ·············39
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thị phần huy động vốn ······························································26
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thị phần cho vay ·······································································27
- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế,
là cầu nối quan trọng liên kết các ngành, các lĩnh vực, góp phần đẩy nhanh quá trình
trao đổi lưu thông hàng hóa, chuyển giao vốn giữa các khu vực kinh tế và trên toàn thế
giới. Khi Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì lĩnh vực ngân hàng cũng
phát triển không ngừng, bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương
mại liên doanh, ngân hàng thương mại cồ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Các ngân hàng thương mại liên doanh được thành lập vào đầu những năm 1990
với công nghệ và dịch vụ tiên tiến được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển
lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam. Với quá trình hoạt động gần 20 năm qua, các ngân
hàng thương mại liên doanh đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng vẫn còn hạn
chế phân khúc thị trường, chủ yếu tập trung khai thác phục vụ doanh nghiệp có cùng
quốc tịch với ngân hàng mẹ, chưa mở rộng đến lượng khách hàng nước sở tại. Điều
này gây hạn chế rất lớn đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại liên
doanh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu của tất cả các quốc gia và trong đó
có Việt Nam, và Việt Nam đã tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế
quốc tế mang lại nhiều cơ hội cũng như đặt ra thách thức cho các ngành kinh doanh
trong đó có lĩnh vực ngân hàng. Cạnh tranh là tất yếu là yếu tố sống còn của các tổ
chức trong hội nhập quốc tế. Tham gia kinh tế quốc tế, Việt Nam đã thực hiện việc dỡ
bỏ các rào cản trong lĩnh vực ngân hàng, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt lên các ngân
hàng thương mại trong đó có các ngân hàng thương mại liên doanh. Để tồn tại và phát
triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng Việt Nam đặc biệt là các
- 2 -
ngân hàng thương mại liên doanh phải thực hiện các biện pháp nâng cao khả năng
cạnh tranh để tồn tại và phát triển tốt hơn. Vì vậy, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài
“Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại liên doanh
tại Việt Nam”.
2. Mục tiêu đề tài
Đưa ra các lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Phân tích thực trạng hoạt động của các ngân hàng thương mại liên doanh trong
mối tương quan so sánh với các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương
mại cổ phần.
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
liên doanh.
3. Đối tƣợng và pham vi nghiên cứu: Các ngân hàng liên doanh đầu tiên (thành lập
trước năm 2006) đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và các cam kết hội nhập
kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng. Đó là các ngân hàng: Indovina, Shinhanvina,
VID Public và Vinasiam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Để phân tích thực trạng hoạt động của các ngân hàng thương mại, người nghiên
cứu đã sử dụng các phương pháp: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích,
phương pháp tổng hợp. Đồng thời sử dụng phương pháp so sánh kết quả với các lý
luận khoa học để làm rõ những vấn đề nghiên cứu.
- 3 -
5. Ý nghĩa thực tiễn đề tài
Luận văn đề cập nêu ra vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế của kinh tế Việt Nam
trong đó có ngành ngân hàng. Luận văn chỉ ra những tồn tại, bất cập và cả những thế
mạnh của các ngân hàng liên doanh trong hoạt động hiện nay. Trên cơ sở đó, đưa ra
một số giải pháp nhằm khắc phục những điểm yếu, phát huy những thế mạnh để nâng
cao năng lực cạnh tranh cho các ngân hàng liên doanh trong quá trình thực hiện các
cam kết gia nhập WTO và hội nhập kinh tế quốc tế đạt hiệu quả.
6. Kết cấu luận văn: Luận văn được chia thành 3 chương
Chương 1: Ngân hàng thương mại - Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại liên
doanh tại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
liên doanh tại Việt Nam
- 4 -
Chương 1:
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI - NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo “Quản trị Ngân hàng thương mại” của Peter S.Rose (2004), “ngân hàng là
loại hình tồ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất,
đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài
chính nhất so với bất kì tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7
thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010 thì “Ngân hàng thương mại là một loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo qui định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Và luật này định
nghĩa: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt
động ngân hàng”. Do đó, ta có thể hiểu tổ chức tín dụng được thành lập theo qui định
của Luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Hoạt động ngân hàng theo Luật tổ chức tín dụng là việc kinh doanh cung ứng
thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung
ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
- 5 -
Tóm lại, ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính tiền gửi và cho vay tiền; là
nơi trực tiếp giao dịch với công chúng để nhận ký thác, cho vay và cung ứng những
dịch vụ tài chính.
1.1.2. Chức năng của ngành kinh doanh dịch vụ ngân hàng
1.1.2.1. Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản của ngân hàng thương mại, góp phần
quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. NHTM huy động vốn nhàn rỗi của các
cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp trong nền kinh tế; mặt khác trên cơ sở nguồn
vốn huy động được sẽ cho vay để đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế. NHTM đã
làm được chức năng trung gian tài chính thông qua hai nghiệp vụ huy động và cho
vay.
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện
việc thanh toán. Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán theo yêu cầu khách hàng
bằng các phương tiện thanh toán: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…
Với chức năng này, NHTM đã góp phần thúc đẩy quá trình trao đổi, mua bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế diễn ra nhanh
chóng, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm chi phí. Ngày nay, sự trao đổi và mua bán hàng
hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia, có sự tham gia của nhiều tổ chức cá nhân ở nhiều
quốc gia khác nhau, chức năng trung gian thanh toán của NHTM càng thể hiện rõ vị trí
quan trọng. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh
tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
- 6 -
1.1.2.3. Cung ứng các dịch vụ khác:
Ngoài chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán, NHTM còn
cung ứng các dịch vụ khác cho nền kinh tế như: cho thuê két sắt, góp vốn, mua cổ
phần, tham gia thị trường tiền tệ, tư vấn đầu tư tài chính, kinh doanh ngoại hối, cung
ứng các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro tiền tệ cho các doanh nghiệp swap, forward…
1.1.3. Đặc điểm của ngân hàng thương mại liên doanh:
Ngân hàng thương mại liên doanh là một ngân hàng thương mại nên có đầy đủ
các đặc điểm của ngân hàng thương mại:
- NHTM là một doanh nghiệp đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín
dụng. Các hoạt động của NHTM nhằm thúc đẩy và lưu chuyển các dòng tiền tệ phục
vụ cho việc giao dịch, thanh toán phát sinh hàng ngày trong nền kinh tế, đồng thời
thông qua các hoạt động huy động vốn và cho vay. Các NHTM có khả năng tạo tiền từ
các nghiệp vụ kinh doanh của mình thông qua các công cụ lãi suất và tỉ giá. Vì vậy
NHTM là một mắc xích góp phần ổn định chính sách tiền tệ quốc gia, đặc biệt là đối
với các quốc gia chuyển đổi nền kinh tế để tham gia hội nhập khu vực và quốc tế như
Việt Nam.
- Sản phẩm mà ngân hàng kinh doanh và làm dịch vụ là hàng hóa tài chính. Nói
cách khác, đó là tiền và các chứng từ có giá như cổ phiếu, thương phiếu, hối
phiếu…Đây là những sản phẩm cao cấp của nền kinh tế thị trường vì vậy vận hành
theo một qui trình và phải được điều hành bởi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn
nhất định dựa trên những cơ sở pháp lý do luật pháp qui định.
- Trong quá trình hoạt động, NHTM tạo ra sản phẩm và dịch vụ trực tiếp cung
ứng cho người tiêu dung khi có nhu cầu. Do vậy, hoạt động của ngân hàng dựa vào
- 7 -
thương hiệu và uy tín tạo ra đối với khách hàng. Vì thế, hoạt động của NHTM là một
chuỗi không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng và quảng bá tiếp
thị hình ảnh của mình tới ngân hàng.
- Hoạt động NHTM là cầu nối giữa các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, những cá
nhân có vốn nhàn rỗi và các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu vay
vốn. Các NHTM góp phần không nhỏ vào việc giải quyết nạn thất nghiệp, nâng cao
thu nhập và mức sống của dân cư cũng như góp phần bảo đảm vốn đối với các ngành
kinh tế nhằm phát triển ngành nghề, chuyển dịch vcơ cấu kinh tế một quốc gia.
Ngoài ra, các NHTMLD còn có những đặc điểm riêng:
- Trong quá trình hoạt động, ngân hàng liên doanh vừa tuân thủ qui chế, luật
pháp của Việt Nam đồng thời tuân thủ luật pháp của nước đối tác nước ngoài trong
liên doanh. NHTMLD bị điều chỉnh bởi hai hệ thống luật pháp.
- Hoạt động của NHTMLD không chỉ giới hạn trong phạm vi lãnh thỗ mà còn
mở rộng ra bên ngoài thông qua quan hệ vay vốn từ đối tác nước ngoài, thông qua mối
quan hệ của đối tác nước ngoài trong liên doanh.
- Phân khúc thị trường của các NHTMLD là các doanh nghiệp có cùng quốc
tịch với ngân hàng mẹ.
- Hội đồng quản trị, bộ máy quản lý của NHTMLD do các bên trong liên doanh
đề cử nên có nhiều người nước ngoài trong ban lãnh đạo; do đó ngôn ngữ trong giao
tiếp cũng như lưu trữ chứng từ là ngôn ngữ tiếng Anh.
1.2. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại:
1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh:
- 8 -
Trong nhiều thập niên qua, có rất nhiều nghiên cứu về cạnh tranh được thực
hiện và cho ra đời rất nhiều lý thuyết về cạnh tranh. Theo Micheal Porter, “để có thể
cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có lợi thế cạnh tranh dưới hình thức
hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản
phẩm để đạt đuợc mức giá cao hơn trung bình. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các
doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có
thề cung cấp hàng hóa hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất
cao hơn”.
Báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu thì đưa ra “năng lực cạnh tranh quốc
gia là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút đầu tư,
đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân”.
Về phía cạnh tranh doanh nghiệp, có ý kiến cho rằng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp
trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước. Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần mà
doanh nghiệp đó có đuợc.
Từ những luận điểm trên cho thấy, chưa có một khái niệm chung nhất về năng
lực cạnh tranh. Tùy vào từng trường hợp nghiên cứu mà khái niệm năng lực cạnh tranh
được định nghĩa. Trong công trình nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại trong xu thế hội nhập”, tác giả Nguyễn Thị Quy đã đưa ra định nghĩa
về năng lực cạnh tranh của NHTM như sau: “Năng lực cạnh tranh của ngân hàng là
khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở
rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục
tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và
vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”.
- 9 -
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lưc cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Năng lực tài chính
Mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn:
- Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Tiềm lực về vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh tài chính của ngân
hàng và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng đó.
- Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Khả năng huy động vốn còn thể hiện hiệu quả, năng
lực và uy tín của ngân hàng trên thị trường.
Chất lƣợng tài sản có:
Chất lượng tài sản có phản ánh tình trạng sức khỏe của ngân hàng. Chất lượng
tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự đổ vỡ ngân hàng. Chất lượng tài sản có
được thể hiện thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản có, mức độ lập dự
phòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hóa của
danh mục tín dụng…Chất lượng tài sản có ảnh hưởng đến trạng thái nguồn vốn ngắn
hạn của ngân hàng.
Khả năng sinh lợi:
Khả năng sinh lợi là thước đo đánh giá tình hình kinh doanh của ngân hàng.
Mức sinh lời được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu: giá trị tuyệt đối của lợi nhuận
sau thuế, các tỷ suất lợi nhuận ROA, ROE, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận…
Khả năng thanh khoản:
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại liên doanh tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_nang_cao_nang_luc_canh_tranh_cua_ngan_han.pdf

