Luận án Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI  
-------------------------  
HÀ THỊ DUY LINH  
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC  
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA  
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI  
-------------------------  
HÀ THỊ DUY LINH  
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC  
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA  
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế  
Mã số  
: 62.34.04.10  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. PGS.TS Trần Hùng  
2. TS Trần Văn Trang  
HÀ NỘI - 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin và  
kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu và phân tích một cách trung thực  
với tình hình thực tế.  
Nghiên cứu sinh  
Hà Thị Duy Linh  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Trƣớc hết, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Trần Hùng và TS Trần  
Văn Trang, những ngƣời hƣớng dẫn về mặt khoa học đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản  
luận án này.  
Nghiên cứu sinh cũng xin cảm ơn toàn thể giáo viên Bộ môn Quản trị học và  
Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Sau đại học, Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học  
Thƣơng mại đã giúp đỡ tận tình trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.  
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan ban ngành trực thuộc thành phố Đà Nẵng  
đã tạo điều kiện và góp ý trong quá trình thực hiện nghiên cứu.  
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và ngƣời thân đã luôn động viên để tôi hoàn  
thành luận án này.  
Nghiên cứu sinh  
Hà Thị Duy Linh  
 
iii  
MỤC LỤC  
iv  
v
vi  
4.1.2. Chiến lƣợc nhân lực của thành phố Đà Nẵng ..............................................119  
4.1.3. Chiến lƣợc nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng .................................. 119  
4.1.4. Quan điểm về giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân nguồn  
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ...... 120  
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN  
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
vii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Tiếng Anh  
Từ viết tắt  
DNNVV  
UBND  
CPI  
Diễn giải  
Doanh nghiệp nhỏ và vừa  
Ủy ban nhân dân  
Consumer Price Index  
Foreign Direct Investment  
Gross Domestic Product  
Chỉ số giá tiêu dùng  
FDI  
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài  
Tổng sản phẩm quốc nội  
GDP  
GRDP  
Gross Regional Domestic product Tổng sản phẩm quốc nội trên  
địa bàn  
WTO  
World Trade Organization  
Tổ chức thƣơng mại thế giới  
 
viii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu  
Một quốc gia trong trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội luôn phải sử  
dụng nhiều nguồn lực: nguồn nhân lực, vật lực, tài lực…, song yếu tố quan trọng  
nhất vẫn là nguồn nhân lực. Chỉ nguồn nhân lực mới có thể gắn kết các nguồn lực khác  
thành sức mạnh tổng hợp cho một môi trƣờng nhất định, và đây là cơ sở để các nguồn  
lực khác muốn phát huy tác dụng. Chính vì vậy, nguồn nhân lực có vị trí quan trọng  
trong hệ thống tổ chức, nhằm phát huy mọi tiềm năng cho sự phát triển. Đặc biệt,  
với nền kinh tế tri thức hiện nay và trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế,  
nguồn nhân lực ngày càng trở nên quan trọng. Theo nhiều nghiên cứu, một nền kinh  
tế muốn tăng trƣởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên một trong ba nhân tố cơ bản:  
công nghệ mới, hạ tầng cơ sở hiện đại và nguồn nhân lực có chất lƣợng. Nguồn  
nhân lực luôn là động lực quan trọng nhất của sự tăng trƣởng kinh tế bền vững, tức là  
những con ngƣời đƣợc đầu tƣ phát triển, có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm,  
năng lực sáng tạo nhằm trở thành "nguồn vốn - vốn con người, vốn nhân lực".  
Trƣớc bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và ảnh hƣởng của cuộc Cách  
mạng công nghiệp 4.0, nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực cho các doanh  
nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nói riêng đang đóng vai trò quan trọng trên tất cả mọi  
lĩnh vực. Do đó, hầu hết các quốc gia hoặc các địa phƣơng trong một quốc gia đều  
nhận định phát triển nguồn nhân lực là chiến lƣợc, chính sách quan trọng trong sự  
cạnh tranh và phát triển của mình. Điều này cũng đƣợc khẳng định trong đƣờng lối,  
quan điểm phát triển của Đảng ta ngay từ đầu của thời kỳ đổi mới "con ngƣời vừa là  
động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển". Địa phƣơng nào không chú trọng đến  
vấn đề xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực, không có chiến lƣợc, chính  
sách phát triển nguồn nhân lực một cách rõ ràng, bài bản, đều rơi vào cảnh tụt hậu  
hoặc kém phát triển. Từ thực tế ban hành và thực hiện chính sách phát triển nguồn  
nhân lực của các địa phƣơng trong thời gian qua, có thể khẳng định, chính sách phát  
 
2
triển nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng, mang tính quyết định đối với sự vận  
động phát triển của mỗi địa phƣơng.  
Đà Nẵng là một thành phố trực thuộc Trung ƣơng, đƣợc thành lập năm  
1997 trên cơ sở tách tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành  
phố Đà Nẵng. Mặc dù mới đƣợc thành lập, Đà Nẵng hiện là một trong những địa  
phƣơng đi đầu trong việc thực hiện chiến lƣợc và chính sách phát triển nguồn nhân  
lực cùng với nhiều địa phƣơng khác nhƣ Bình Dƣơng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải  
Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, v.v... Trong những năm qua, cùng với việc xây  
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong sạch, vững mạnh,  
ban nhân dân (UBND) thành phố Đà Nẵng hông chỉ đầu tƣ cho chính sách  
hiền đãi sĩ" mà còn sử dụng ngân sách thành phố đƣa cán bộ con em địa phƣơng đi  
du học đào tạo sinh viên tốt nghiệp loại giỏi để làm việc tại thành phố Đó cũng  
chính là những nhân tố góp phần làm nên hiện tượng Đà Nẵng  
T
hành ủy, Ủy  
k
"
chiêu  
,
,
.
"
".  
Sự phát triển một cách toàn diện của Đà Nẵng trong những năm qua là bằng  
chứng về phát huy nội lực và sự thành công của thành phố, trong đó có sự đóng góp  
không hề nhỏ của hoạt động khối DNNVV. Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,  
DNNVV chiếm đến 99,55%, trong đó, doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ chiếm  
76,07%. Bên cạnh đó, hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo mạnh mẽ cũng đã  
phát triển rất nhanh số lƣợng DNNVV trên địa bàn thành phố những năm gần đây.  
Tuy nhiên, chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc các doanh nghiệp đƣợc đánh giá là  
chƣa cao, các doanh nghiệp đang còn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân  
lực thay thế và bổ sung vẫn chiếm số đông. Các DNNVV tại thành phố Đà Nẵng  
không có lợi thế về vốn, lao động, công nghệ, không cho phép tự chuẩn bị nguồn  
nhân lực cho mình mà phụ thuộc vào thị trƣờng lao động, cần có sự hỗ trợ thông  
qua các chính sách của Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng. Về phía ngƣời lao  
động, đặc biệt là ngƣời lao động có thì môi trƣờng làm việc tại Đà Nẵng vẫn chƣa  
thực sự thu hút để họ yên tâm công tác và cống hiến.  
Từ những đánh giá, nhận định nhƣ trên nhằm tăng cƣờng hiệu quả của chính  
sách phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV đến năm 2025, tầm nhìn 2030,  
3
nghiên cứu sinh đã chọn vấn đề: "Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các  
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng" làm đề tài luận án với  
mong muốn góp phần giải quyết về mặt lý luận và thực tiễn đối với công tác phát  
triển nguồn nhân lực cho các DNNVV nói riêng và các doanh nghiệp nói chung trên  
địa bàn thành phố Đà Nẵng.  
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đƣa ra đƣợc một số giải pháp, kiến nghị  
góp phần hoàn thiện công tác xây dựng và triển khai chính sách phát triển nguồn nhân  
lực cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhằm thu hút và phát triển  
nguồn nhân lực cho các DNNVV trên địa bàn giai đoạn 2025, tầm nhìn đến 2030.  
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:  
Một là, hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về chính sách phát  
triển nguồn nhân lực cho các DNNVV.  
Hai là, phân tích đánh giá thực tiễn để hiểu rõ những mặt đƣợc và chƣa  
đƣợc về công tác xây dựng và triển khai chính sách phát triển nguồn nhân lực cho  
các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm  
2019. Đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của kết quả đó là cơ sở cho đề xuất các giải  
pháp, kiến nghị về chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV trên địa  
bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.  
Ba là, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây  
dựng và triển khai chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV trên địa  
bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu đề tài luận án: chính sách phát triển nguồn nhân lực  
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phƣơng.  
Chủ thể ban hành chính sách là nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng. Đối  
tƣợng điều chỉnh, tác động là các tầng lớp khác nhau trong xã hội (nhân dân) nhƣ:  
nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng, doanh nghiệp, các nhà khoa học, các tầng lớp  
nhân dân, ngƣời lao động. Dƣới góc độ quản lý nhà nƣớc, luận án tập trung nghiên  
4
cứu chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV địa phƣơng, chính  
quyền thành phố Đà Nẵng là chủ thể trong việc quản lý chính sách phát triển nguồn  
nhân lực cho các DNNVV bao gồm UBND thành phố Đà Nẵng và các Sở, ban,  
ngành liên quan trực thuộc thành phố Đà Nẵng.  
Đối tƣợng thụ hƣởng chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV  
tại địa phƣơng là các chủ doanh nghiệp, ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động  
cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Nội dung: Luận án tập trung vào mô tả các chính sách phát triển nguồn  
nhân lực cho các DNNVV trên địa bàn thành phố, trên cơ sở đó rút ra những kết  
luận, kết quả và hạn chế còn tồn tại hiện nay. Dựa trên số liệu phân tích, luận án đƣa  
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các  
DNNVV trên địa bàn thành phố thông qua các đề xuất sửa đổi và bổ sung nhằm  
nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các chính sách.  
Không gian: Luận án nghiên cứu các chính sách phát triển nguồn nhân lực  
cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (doanh nghiệp có trụ sở hoặc chi  
nhánh tại thành phố Đà Nẵng); Khảo sát các mức độ tiếp cận các chính sách nói  
chung, chính sách phát triển nguồn nhân lực của địa phƣơng nói riêng đối với ngƣời  
đại diện các DNNVV trên địa bàn thành phố; Mức độ hài lòng của các ngƣời đại  
diện doanh nghiệp đối với nhân lực trực thuộc quản lý.  
Thời gian: Tập trung khảo sát trực tiếp các chính sách phát triển nguồn  
nhân lực của các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong khoảng thời gian  
2010-2019.  
4. Những đóng góp của luận án  
Về lý luận:  
Luận án đã hệ thống hóa và vận dụng làm rõ một số vấn đề lý luận về chính  
sách phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV. Cụ thể đã phân tích rõ khái niệm:  
Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nguồn nhân lực; Phát triển nguồn nhân lực; Chính sách  
5
phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV; Những nhân tố ảnh hƣởng đến chính  
sách phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV.  
Luận án đã nghiên cứu và tìm hiểu đƣợc kinh nghiệm quốc tế về chính sách  
phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV, từ đó rút ra đƣợc các bài học cho thành phố  
Đà Nẵng.  
Về thực tiễn:  
Qua khảo sát, luận án đã xem xét, mô tả và đánh giá tổng thể thực trạng các  
chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà  
Nẵng (cụ thể thực trạng chính sách đào tạo nguồn nhân lực và chính sách thu hút nguồn  
nhân lực cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng). Luận án tìm ra các  
nguyên nhân của thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát  
triển nguồn nhân lực trong DNNVV trên địa bàn thành phố.  
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cơ  
quan quản lý thành phố hoặc doanh nghiệp thực hiện các biện pháp nhằm phát triển  
nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Luận án cũng là gợi ý để các nhà  
quản lý tham khảo trong việc xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển nguồn  
nhân lực cho các DNNVV. Ngoài ra, luận án cũng cung cấp thông tin để các tổ  
chức đào tạo, tƣ vấn thiết kế chƣơng trình đào tạo, hỗ trợ phát triển nhân lực phù  
hợp với nhu cầu của các DNNVV tại địa phƣơng.  
5. Kết cấu của luận án  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội  
dung của luận án gồm 4 chƣơng:  
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu.  
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về chính sách phát triển nguồn nhân lực cho  
các doanh nghiệp nhỏ và vừa.  
Chương 3: Thực trạng về chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các  
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.  
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực cho  
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.  
6
Chƣơng 1  
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU  
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án  
Trong những năm qua, vấn đề chính sách phát triển nguồn nhân lực đã có  
nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đề cập đến trong các bài báo khoa  
học, giáo trình... Các công trình nghiên cứu đã nhấn mạnh về tầm quan trọng của  
chính sách phát triển nguồn nhân lực, trong đó có nguồn nhân lực cho các DNNVV  
trong sự phát triển kinh tế của quốc gia và địa phƣơng.  
1.1.1. Các nghiên cứu về nguồn nhân lực  
Một số nghiên cứu nhƣ George W. Bohlander, Scott A. Snell, Arthur  
Sherman (1997), Charles R. Greer (2001) đã cho rằng nguồn nhân lực là nguồn lực  
trong mỗi con ngƣời và nguồn lực đó bao gồm yếu tố quan trọng là thể lực và trí  
lực. Những nghiên cứu này nhấn mạnh đến nguồn lực của con ngƣời có khả năng  
sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội và đƣợc biểu hiện qua số lƣợng,  
chất lƣợng tại một thời điểm. Quan điểm trên cũng đƣợc thể hiện trong các giáo  
trình, tài liệu về quản trị nguồn nhân lực của các tác giả Việt Nam nhƣ Nguyễn Vân  
Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2010), Nguyễn Quốc Khánh (2011), Trần Xuân Cầu  
(2014), Trần Kim Dung (2018).  
Nguồn nhân lực là sức lực, kĩ năng, tài năng và tri thức của những ngƣời  
trực tiếp tham gia hoặc có tiềm năng tham gia vào sản xuất ra sản phẩm hoặc thực  
hiện các dịch vụ hữu ích (Frederick Harris Harbison, 1973).  
Phạm Minh Hạc (2001) cho rằng nguồn nhân lực cần đƣợc hiểu là số lƣợng  
(số dân) và chất lƣợng con ngƣời, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí  
tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của ngƣời lao động. Nó là tổng thể nguồn nhân  
lực hiện có thực tế và tiềm năng đƣợc chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh  
tế - xã hội của một quốc gia hay một địa phƣơng nào đó.  
     
7
Lê Chi Mai (2011) cho rằng nguồn nhân lực là khái niệm chỉ lực lƣợng lao  
động có học vấn, có trình độ chuyên môn và nhất là có khả năng thích ứng nhanh  
với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất, là một yếu tố then chốt  
nhằm phát triển kinh tế bền vững.  
Bằng nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau, nhóm các nghiên cứu trên  
đã góp phần làm sáng tỏ nội hàm của nguồn nhân lực, chỉ ra đƣợc vai trò quan trọng  
của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của quốc gia. Những kết quả nghiên cứu  
này có ý nghĩa không chỉ đối với những ngƣời nghiên cứu sau trong việc xây dựng  
cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, mà còn có ý nghĩa đối với các nhà quản lý trong  
việc nghiên cứu xây dựng chính sách nguồn nhân lực tại các địa phƣơng.  
1.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực  
Tác giả Harbison F (1973). John P Wilson (2012) đã có những nghiên cứu  
liên quan đến phát triển nguồn nhân lực và cho rằng phát triển nguồn nhân lực là  
quá trình nâng cao nhận thức, tâm tƣ và năng lực hành vi của tất cả mọi ngƣời và  
các tổ chức trong xã hội. Dƣới góc độ kinh tế, phát triển nguồn nhân lực có thể  
đƣợc coi là sự tích lũy vốn nhân lực và đầu tƣ có hiệu quả đối với sự phát triển của  
một nền kinh tế. Dƣới góc độ chính trị, phát triển nguồn nhân lực là chuẩn bị cho  
những cá nhân trƣởng thành tham gia vào các quá trình chính trị, hoặc cụ thể hơn là  
nhƣ những công dân trong một xã hội. Dƣới góc độ xã hội và văn hóa, phát triển  
nguồn nhân lực giúp con ngƣời có một cuộc sống đầy đủ, sung túc và ít bị gò bó bởi  
quy tắc truyền thống hơn. Nói tóm lại, các quá trình phát triển nguồn nhân lực mở  
cửa ra với hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội.  
Jerry W. Gilley và nhóm tác giả (2002) cho rằng phát triển nguồn nhân lực  
là quá trình thúc đẩy việc học tập có tính tổ chức, nâng cao kết quả thực hiện công  
việc, và tạo ra thay đổi thông qua việc tổ chức thực hiện các giải pháp (chính thức  
và không chính thức), các sáng kiến và các hoạt động quản lý nhằm mục đích nâng  
cao năng lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức, khả năng cạnh tranh và đổi mới.  
Quan điểm trên đã nhấn mạnh hơn đến các giải pháp chính thức và không chính  
 
8
thức trong hoạt động phát triển nhân lực và cũng đã nhấn mạnh hơn đến các giải  
pháp về tổ chức quản lý. Mặt khác sự giải thích của khái niệm cũng đã đề cập đến  
sự cam kết phát triển nghề nghiệp của con ngƣời trong tổ chức.  
Những bài học về phát triển nguồn nhân lực của các quốc gia trên thế giới  
và ứng dụng vào nƣớc ta có những tác giả thuộc Viện Kinh tế Thế giới (2003), Trần  
Văn Tùng, Lê Ái Lâm (1996), Trần Thị Nhung và Nguyễn Duy Dũng (2005), Đỗ  
Minh Cƣơng và Mạc Văn Tiến (2004), những nghiên cứu này đã chỉ ra các chính  
sách thành công về giáo dục và đào tạo của các nƣớc Đông Á có vai trò quan trọng  
trong cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, đây cũng là  
bài học cho Việt Nam trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực.  
Trong tài liệu "Kinh nghiệm Đông Á" của Viện Kinh tế thế giới (2003), các  
tác giả chỉ ra rằng phát triển nguồn nhân lực, xét từ góc độ một đất nƣớc là quá trình  
tạo dựng lực lƣợng lao động năng động có kỹ năng và sử dụng chúng có hiệu quả,  
xét từ góc độ cá nhân là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lƣợng  
cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động và thu nhập. Phát triển nguồn nhân  
lực là các hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hơn kiến thức và  
thể lực của ngƣời lao động, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất. Kiến thức có  
đƣợc nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu kinh nghiệm, trong khi đó thể lực có đƣợc  
nhờ chế độ dinh dƣỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế. Khái niệm này xem xét  
phát triển nguồn nhân lực của đất nƣớc, từ đó khuyến nghị cho nhà nƣớc những  
chính sách về giáo dục, đào tạo, y tế để phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô.  
Bùi Văn Nhơn (2006) đã nhận định phát triển nguồn nhân lực là tổng thể  
các hình thức, phƣơng pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao  
chất lƣợng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất, và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm  
đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai  
đoạn phát triển.  
Phạm Quốc Trung và Đỗ Quang Dũng (2012) đã trình bày những yếu kém  
bất cập về phát triển nguồn nhân lực ở nƣớc ta, đó là: Mất cân đối rất lớn giữa cung  
9
và cầu lao động; Chất lƣợng thực của nguồn nhân lực còn thấp; Phân bố nguồn  
nhân lực còn mất cân đối; Chính sách tiền công và hệ thống các công cụ của thị  
trƣờng lao động còn nhiều bất cập; Quản lý nhà nƣớc đối với nguồn nhân lực chƣa  
đƣợc quan tâm đúng mức và bộc lộ nhiều yếu kém. Bài viết nêu ra các nguyên nhân  
khách quan, chủ quan ảnh hƣởng đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực, từ đó đƣa ra  
năm giải pháp phát triển nguồn nhân lực ở nƣớc ta hiện nay. Tƣơng tự, Hoàng Ngọc  
Vinh (2016) đƣa ra khái niệm nhân lực và so sánh sự khác biệt giữa nhân lực có  
chất lƣợng và nhân lực chất lƣợng thấp. Trong nghiên cứu của mình tác giả đã nêu  
ra điều kiện phát triển nguồn nhân lực, nêu lên đƣợc những thách thức phát triển  
nhân lực ở nƣớc ta trong giai đoạn hội nhập quốc tế từ đó tác giả đã đƣa ra các  
khuyến nghị về đổi mới giáo dục đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam.  
Khẳng định phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực,  
khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng động xã hội và sức  
sáng tạo của con ngƣời; nền văn hóa; truyền thống lịch sử... Trần Xuân Cầu (2014)  
đã tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng  
lên về mặt số lƣợng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lƣợng nguồn  
nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý. Với cách tiếp cận phát  
triển từ góc độ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm cho con ngƣời  
trƣởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã  
hội cao. Khái niệm này chỉ quá trình phát triển nguồn nhân lực để cung cấp nguồn  
nhân lực có chất lƣợng cho đất nƣớc nói chung, địa phƣơng nói riêng.  
1.1.3. Các nghiên cứu liên quan đến các chính sách phát triển nguồn  
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa  
Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực là công việc rất khó và  
phức tạp, đòi hỏi cao cả về mặt lý luận và thực tiễn. Trong nhiều văn kiện của  
Đảng, chủ trƣơng phát triển nguồn nhân lực đã đƣợc đề cập, song, cho đến nay,  
Chính phủ cũng nhƣ các địa phƣơng vẫn chƣa xây dựng đƣợc phát triển nguồn nhân  
lực một cách bài bản, đặc biệt phục vụ cho các DNNVV nơi quản lý.  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 198 trang yennguyen 14680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_chinh_sach_phat_trien_nguon_nhan_luc_cho_cac_doanh_n.pdf