Luận văn Nghiên cứu đánh giá hiện trạng xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp chất thải rắn Nam Sơn - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm xử lý công suất 1.500 m³/ngđ

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ  
RÁC TẠI BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN NAM SƠN -  
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT  
ĐỘNG CỦA TRẠM XỬ LÝ CÔNG SUẤT 1.500 M3/NGĐ  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
PHẠM ANH TÚ  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ  
RÁC TẠI BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN NAM SƠN -  
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT  
ĐỘNG CỦA TRẠM XỬ LÝ CÔNG SUẤT 1.500 M3/NGĐ  
PHẠM ANH TÚ  
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  
MÃ SỐ: 8440301  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
GS.TS. NGUYỄN THỊ KIM THÁI  
TS. NGUYỄN THU HUYỀN  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
MỤC LỤC  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung  
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
TÁC GIẢ LUẬN VĂN  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
iii  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành bài luận văn của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban  
giám hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các thầy cô trong  
khoa Môi trường đã tạo mọi điều kiện truyền thụ kiến thức, các kỹ năng cần thiết  
cho tôi trong suốt thời gian khóa học diễn ra.  
Đặc biệt, tôi xin gửi tới hai người giáo viên hướng dẫn trực tiếp của mình là  
GS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái và TS. Nguyễn Thu Huyền lòng biết ơn chân thành,  
và những lời chúc tốt đẹp nhất. Trong quá trình làm luận văn của mình, tôi luôn  
nhận được những lời chỉ bảo vô cùng quý giá, ân cần, và tận tụy từ hai cô.  
Bên cạnh đó, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới T.S. Hoàng Ngọc Hà hiện  
đang công tác tại khoa Kỹ thuật môi trường, trường Đại học Xây Dựng đã giúp đỡ,  
hướng dẫn tôi trong công việc nghiên cứu, tìm kiếm và xử lý những số liệu, thông  
tin quan trọng để cung cấp cho luận văn.  
Cuối cùng, tôi xin gửi tới bạn bè, đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, đồng hành  
cùng tôi trong suốt thời gian tôi học cao học và hoàn thành luận văn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
iv  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
AAS  
Atomic Absorbtion Spectrometric – Quang phổ hấp thụ  
nguyên tử  
Bãi chôn lấp  
BCL  
Biological Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa  
Bộ Tài Nguyên và Môi trường  
BOD  
BTNMT  
COD  
Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học  
Nước rỉ rác  
NRR  
Nhà xuất bản  
NXB  
Quy chuẩn Việt Nam  
QCVN  
SBR  
Sequencing Batch Reactor – Bể phản ứng theo mẻ  
Suspended Solids – Chất rắn lơ lửng  
Standard Methods for the Examination of Water and  
Westewater – Các phương pháp chuẩn phân tích nước và  
nước thải  
SS  
SMEWW  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
TCVN  
TDS  
Total Dissolved Solids – Tổng chất rắn hòa tan  
Upflow Anaerobic Sludge Balanket – Bể xử lý sinh học dòng  
chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí  
UASB  
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường Đô  
thị Hà Nội  
URENCO  
v
DANH MỤC BẢNG  
vi  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Ở Việt Nam những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng  
trở lên trầm trọng và phổ biến dẫn tới suy thoái môi trường đất, nước, không khí,  
đặc biệt là tại các đô thị lớn lượng chất thải rắn và nước thải ngày càng gia tăng.  
Mặc dù số lượng các nhà máy đã xây dựng trạm xử lý chất thải tăng lên trong  
những năm gần đây nhưng hiện trạng ô nhiễm vẫn chưa được cải thiện.  
Nước rỉ rác phát sinh từ bãi chôn lấp chất thải rắn hiện nay là một trong  
những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng xung quanh khu vực bãi  
chôn lấp. Nhìn chung, nước rỉ rác chứa các chất hữu cơ hoà tan và các ion vô cơ với  
hàm lượng cao, khó xử lý. Nếu nước rỉ rác phát thải trực tiếp vào môi trường mà  
không được kiểm soát chắc chắn sꢀ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tính  
chất nước rỉ rác thay đổi không những do nó được tạo thành bởi rất nhiều loại chất  
thải khác nhau mà còn thay đổi theo tuổi bãi rác và theo mꢁa trong năm.  
Hiện tại chúng ta vẫn xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp và chưa áp  
dụng phân loại rác ại nguồn nên thành phần của nước rỉ rác rất phức tạp. Hàm lượng  
chất ô nhiễm trong nước rỉ rác có thể biến động rất lớn, tùy thuộc vào tuổi bãi  
chônlấp, thời gian lấy mẫu – mꢁa mưa hay mꢁa khô. Vìvậy, việc khảo sát các đặc  
trưng của nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp có thể cung cấp những thông tin quan  
trọng làmcơ sở để chọn lựa công nghệ xử lý phù hợp  
Tuy nhiên, kéo theo đó là vấn đề ô nhiễm môi trường do bãi chôn lấp không  
hợp vệ sinh, không đạt tiêu chuẩn gây ra nhiều bất cập làm ảnh hưởng tới môi  
trường xung quanh và cuộc sống con người.  
Đặc biệt, hầu hết nước rỉ rác tại bãi chôn lấp đều phát thải trực tiếp vào môi  
trường, khuếch tán mầm bệnh gây tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con  
người, việc ô nhiễm môi trường từ nước rỉ rác của các bãi chôn lấp tập trung trở  
thành vấn đề nóng hàng chục năm nay.  
Nước rỉ rác được tạo ra trong giai đoạn axit của bãi chôn lấp ổn định. Trong  
giai đoạn này pH của nước rỉ rác tạo ra giảm do đó huy động nhiều kim loại nặng.  
Thành phần của nước rác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc tính của chất thải,  
thiết kế và vận hành bãi rác, các đặc tính và thành phần cụ thể của các chất thải  
1
 
được chôn lấp. Tại nhiều quốc gia đang phát triển việc quản lý kém các bãi rác là  
mối nguy cơ chính đối với ô nhiễm nước ngầm cũng như nước mặt. Do lắp đặt  
không đúng các hệ thống lớp lót và thu gom nước rỉ rác, nước rỉ rác lan truyền vào  
nước ngầm hoặc các nguồn nước mặt gần đó, làm suy thoái chất lượng nước. Để  
kiểm soát nguy cơ ô nhiễm của nước rỉ rác hầu như tất cả các nước đã ban hành các  
quy định, nhưng các biện pháp khắc phục được đề xuấttheothời hạn là rất khó thực  
hiện và không hiệu quả về chi phí. Do đó, để ngăn chặn sự lãng phí năng lượng và  
tiền bạc việc xác định các khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi bãi chôn lấp là cần thiết và  
phải được tiến hành ngay.  
Các nhà khoa học và các nhà quản lý môi trường đã quan tâm đến việc xử lý  
nước rỉ rác. Đã có một số công nghệ xử lý nước rỉ rác được áp dụng như: hệ thống  
mương xử lý nước rỉ rác (kết hợp nước rỉ rác với nước thải sinh hoạt, quay vòng  
tuần hoàn nước rỉ rác và hồ xử lý), công nghệ sinh học (xử lý hiếu kí, kị khí) và xử  
lý bằng các quá trình vật lý, hoá học (oxi hoá, kết tủa, hấp phụ, công nghệ màng và  
+
loại bỏ NH4 ). Nhìn chung, nước rỉ rác thường được xử lý bằng phương pháp sinh  
học để loại bỏ các chất hữu cơ. Công nghệ sinh học được sử dụng để xử lý nước  
thải thường có hiệu quả cao. Tuy nhiên, một hệ thống xử lý sinh học riêng lẻ thường  
không có hiệu quả cao trong xử lý nước rỉ rác vì nó có thành phần phức tạp và chứa  
các chất ô nhiễm khó phân huꢂ sinh học. Đề tài:"Nghiên cứu đánh giá hiện trạng xử  
lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp chất thải rắn Nam Sơn - Đề xuất giải pháp nâng cao  
hiệu quả hoạt động của trạm xử lý công suất 1.500 m3/ngđ" được thực hiện với mục  
đích nhằm đánh giá hiện trạng xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp chất thải rắn Nam  
Sơn nhằm phát hiện các nguyên nhân hạn chế quá trình xử lý.Trên cơ sở của đánh  
giá hiện trạng, một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước rác sꢀ được đề xuất  
cụ thể cho trạm công suất 1.500 m3/ngđ hiện đang hoạt động tại khu vực nghiên  
cứu.  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu  
2.1. Mục tiêu tổng quát:  
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước rỉ rác thông qua đánh giá,  
phát hiện các nguyên nhân tác động tới quá trình xử lý. Nghiên cứu cụ thể tại một  
trạm xử lý nước rác công suất 1.500 m3/ngđ làm cơ sở cho việc nhân rộng tới các  
trạm xử lý nước rác khác tại bãi chôn lấp rác thải Nam Sơn, Hà Nội.  
2.2. Mục tiêu cụ thể  
- Nghiên cứu, phân tích thành phần chất thải rắn và hoạt động chôn lấp tại  
địa điểm nghiên cứu cụ thể: BCL rác thải Nam Sơn.  
- Đánh giá thực tế về tính chất của nước rỉ rác từ hoạt động chôn lấp và hiện  
trạng hoạt động của các trạm xử lý nước rác hiện có trên khu vực bãi chôn lấp rác  
thải tại Nam Sơn- Hà Nội.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước rỉ rác cho trạm  
xử lý công suất 1.500 m3/ngđ. phꢁ hợp với điều kiện thực tế của Hà Nội.  
3. Nội dung nghiên cứu  
Nội dung 1: Tổng quan về hoạt động chôn lấp và xử lý nước rác tại các tại  
bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị ở Việt nam  
Nội dung 2: Nghiên cứu hiện trạng xử lý nước rỉ rác từ hoạt động chôn lấp  
chất thải rắn tại Nam Sơn, Hà Nội  
- Đánh giá khái quát đặc điểm hoạt động của bãi chôn lấp Nam Sơn  
- Phân tích thành phần nước rỉ rác từ hoạt của bãi chôn lấp theo các chỉ tiêu  
+
đặc trưng: BOD5, COD, Ni tơ tổng số, NH4 và các kim loại nặng ( As, Pb, Zn, Cu,  
Cd và Cr tổng);  
- Phân tích hiện trạng công nghệ xử lý nước rác tại các trạm đang hoạt động  
trong khu vực Nam Sơn;  
- Phân tích chế độ vận hành, quản lý các trạm xử lý nước rác hiện hành trên  
địa bàn nghiên cứu  
- Nhận định, đánh giá phát hiện các nguyên nhân dẫn đến hệ thống xử lý  
làm việc không hiệu quả  
3
Nội dung 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm xử  
lý nước rác CS 1.500 m3/ngđ  
- Mô tả hiện trạng hoạt động của trạm.  
- Phân tích chất lượng nước rác đầu vào và sau từng công đoạn xử lý.  
- Đánh giá khả năng làm việc của từng công trình trong dây chuyền công  
nghệ xử lý.  
- Đánh giá vận hành và quản lý công nghệ xử lý nước rác tại trạm.  
- Đề xuất các giải pháp.  
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN  
1.1. Tổng quan về nước rỉ rác  
1.1.1 Cơ chế hình thành  
Nước rỉ rác được hình thành thông qua quá trình phân hủy hóa, lý và sinh  
học diễn ra trong lòng bãi chôn lấp chất thải rắn. Nước rỉ rác chứa nhiều chất ô  
nhiễm hòa tan từ quá trình phân hủy rác và lắng xuống dưới đáy của ô chôn lấp rác.  
Thành phần hóa học của nước rỉ rác cũng rất khác nhau phụ thuộc vào thành phần  
rác của ô chôn lấp cũng như độ tuổi của ô chôn lấp. Lượng nước rỉ rác được hình  
thành trong bãi chôn lấp chủ yếu do các quá trình sau:  
- Nước thoát ra từ chất thải rắn: Chất thải luôn chứa một lượng nước nhất định.  
Trong quá trình đầm nén nước tách ra khỏi chất thải và hòa lẫn vào nước rỉ rác.  
- Nước từ quá trình phân hủy sinh học của các chất hữu cơ: Nước là một  
trong những sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ.  
- Nước mưa thấm từ trên xuống qua lớp phủ bề mặt.  
- Nước ngầm thấm đáy hoặc xung quanh thân của ô chôn lấp vào bên trong  
bãi chôn lấp.  
Đối với bãi chôn lấp hợp vệ sinh thì nước rỉ rác thường ít hơn vì loại bỏ được  
lượng nước ngầm thấm qua đáy. Như vậy, lượng nước rỉ rác phụ thuộc vào các yếu  
tố sau:  
- Điều kiện tự nhiên của khu vực chôn lấp(lượng mưa, độ ẩm, nước ngầm…)  
- Thành phần của rác thải được chôn lấp.  
- Kỹ thuật xử lý đáy bãi chôn lấp và hệ thống kiểm soát nước mặt…  
Hình 1.1. Cấu tạo điển hình của bãi chôn lấp chất thải rắn  
5
       
1.1.2. Thành phần nước rỉ rác và tính chất  
Thành phần nước rác thay đổi rất nhiều, phụ thuộc vào tuổi của bãi chôn lấp,  
loại rác, khí hậu. Mặt khác, độ dày, độ nén và lớp nguyên liệu phủ trên cꢁng cũng  
tác động lên thành phần nước rác…Song nước rỉ rác gồm 2 thành phần chính đó là  
các hợp chất hữu cơ và các hợp chất vô cơ.  
Các chất hữu cơ :Axit humic,axit funlvic,các loại hợp chất hữu cơ có nguồn  
gốc nhân tạo.  
Các chất vô cơ :Là các hợp chất của nitơ,photpho,lưu huỳnh.  
Thành phần và tính chất nước rò rỉ còn phụ thuộc vào các phản ứng lý, hóa,  
sinh xảy ra trong bãi chôn lấp. Các quá trình sinh hóa xảy ra trong bãi chôn lấp chủ  
yếu do hoạt động của các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ từ chất thải rắn làm  
nguồn dinh dưỡng cho hoạt động sống của chúng.  
Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân giải trong bãi chôn lấp được chia  
thành các nhóm chủ yếu sau:  
– Các vi sinh vật ưa ẩm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 0-200C  
– Các vi sinh vật ưa ấm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 20-400C  
– Các vi sinh vật ưa nóng: phát triển mạnh ở nhiệt độ 40-700C  
Với các giai đoạn khác nhau của dự phân hủy chất thải rắn trong bãi  
chôn lấp thì nước rỉ rác tạo thành cũng có sự thay đổi:  
Giai đoạn I – giai đoạn thích nghi ban đầu: chỉ sau một thời gian ngắn từ  
khi chất thải rắn được chôn lấp thì các quá trình phân hủy hiếu khí sꢀ diễn ra, bởi vì  
trong bãi rác còn có một lượng không khí nhất định nào đó được giữ lại. Giai đoạn  
này có thể kéo một vài ngày cho đến vài tháng, phụ thuộc vào tốc độ phân hủy,  
nguồn vi sinh vật gồm có các loại vi sinh hiếu khí và kị khí.  
Giai đoạn II - giai đoạn chuyển tiếp: oxy bị cạn kiệt dần và sự phân hủy  
chuyển sang giai đoạn kị khí. Khi đó, nitrat và sulphat là chất nhận điện tử cho các  
phản ứng chuyển hóa sinh học và chuyển thành khí nitơ và hydro sulfit. Khi thế oxy  
hóa giảm, cộng đồng vi khuẩn chịu trách nhiệm phân hủy chất hữu cơ trong rác thải  
thành CH4 , CO2 sꢀ bắt đầu quá trình 3 bước (thủy phân, lên men axit và lên men  
metan) chuyển hóa chất hữu cơ thành axit hữu cơ và các sản phẩm trung gian khác  
6
 
(giai đoạn III). Trong giai đoạn II, pH của nước rò rỉ sꢀ giảm xuống do sự hình  
thành của các loại axit hữu cơ và ảnh hưởng của nồng độ CO2 tăng lên trong bãi rác.  
Giai đoạn III - giai đoạn lên men axit: các vi sinh vật trong giai đoạn II  
được kích hoạt do việc tăng nồng độ các axit hữu cơ và lượng H2 ít hơn. Bước đầu  
tiên trong quá trình 3 bước liên quan đến sự chuyển hóa các enzym trung gian (sự  
thủy phân) của các hợp chất cao phân tử (lipit, polysacarit, protein) thành các chất  
đơn giản thích hợp cho vi sinh vật sử dụng.  
Tiếp theo là quá trình lên men axit. Trong bước này xảy ra quá trình chuyển  
hóa các chất hình thành ở bước trên thành các chất trung gian phân tử lượng thấp  
hơn như là axit acetic và nồng độ nhỏ axit fulvic, các axit hữu cơ khác. Khí  
cacbonic được tạo ra nhiều nhất trong giai đoạn này, một lượng nhỏ H2S cũng được  
hình thành.  
Giá trị pH của nước rò rỉ giảm xuống nhỏ hơn 5 do sự có mặt của các axit  
hữu cơ và khí CO2 có trong bãi rác. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa  
học (COD) và độ dẫn điện tăng lên đáng kể trong suốt giai đoạn III do sự hòa tan  
các axit hữu cơ vào nước rò rỉ. Do pH thấp, nên một số chất vô cơ chủ yếu là các  
kim loại nặng sꢀ được hòa tan trong giai đoạn này. Nếu nước rò rỉ không được tuần  
hoàn thì nhiều thành phần dinh dưỡng cơ bản cũng bị loại bỏ theo nước rác ra khỏi  
bãi chôn lấp.  
Giai đoạn IV– giai đoạn lên men metan: trong giai đoạn này nhóm vi sinh  
vật thứ hai chịu trách nhiệm chuyển hóa axit acetic và khí hydro hình thành từ giai  
đoạn trước thành CH4, CO2 sꢀ chiếm ưu thế. Đây là nhóm vi sinh vật kị khí nghiêm  
ngặt, được gọi là vi khuẩn metan. Trong giai đoạn này, sự hình thành metan và các  
axit hữu cơ xảy ra đồng thời mặc dù sự tạo thành axit giảm nhiều. Do các axit hữu  
cơ và H2 bị chuyển hóa thành metan và cacbonic nên pH của nước rò rỉ tăng lên  
đáng kể trong khoảng từ 6,8 – 8,0. Giá trị BOD5, COD, nồng độ kim loại nặng và  
độ dẫn điện của nước rò rỉ giảm xuống trong giai đoạn này.  
Giai đoạn V- giai đoạn ổn định: giai đoạn ổn định xảy ra khi các vật liệu  
hữu cơ dễ phân hủy sinh học đã được chuyển hóa thành CH4, CO2 trong giai đoạn  
IV. Nước sꢀ tiếp tục di chuyển trong bãi chôn lấp làm các chất có khả năng phân  
hủy sinh học trước đó chưa được phân hủy sꢀ tiếp tục đựơc chuyển hóa. Tốc độ  
7
phát sinh khí trong giai đoạn này giảm đáng kể, khí sinh ra chủ yếu là CH4 và CO2.  
Trong giai đoạn ổn định, nước rò rỉ chủ yếu axit humic và axit fulvic rất khó cho  
quá trình phân hủy sinh học diễn ra tiếp nữa. Tuy nhiên, khi bãi chôn lấp càng lâu  
năm thì hàm lượng axit humic và fulvic cũng giảm xuống.  
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần, tính chất của nước rỉ rác  
Rác được chọn trong bãi chôn lấp chịu hàng loạt các biến đổi lý, hóa, sinh  
cùng lúc xảy ra. Khi nước chảy qua sꢀ mang theo các chất hóa học đã được phân  
hủy từ rác.  
Thành phần chất ô nhiễm trong nước rò rỉ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:  
thành phần chất thải rắn, độ ẩm, thời gian chôn lấp, khí hậu, các mꢁa trong năm,  
chiều sâu bãi chôn lấp, độ nén, loại và độ dày của nguyên liệu phủ trên cùng, tốc độ  
di chuyển của nước trong bãi rác, độ pha loãng với nước mặt và nước ngầm, sự có  
mặt của các chất ức chế, các chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng, việc thiết kế và  
hoạt động của bãi rác, việc chôn lấp chất thải rắn, chất thải độc hại, bùn từ trạm xử  
lý nước thải… Ta sꢀ lần lược xét qua các yếu tố chính ảnh hưởng đến thành phần và  
tính chất nước rò rỉ :  
Thời gian chôn lấp  
Tính chất nước rò rỉ thay đổi theo thời gian chôn lấp. Nhiều nghiên cứu cho  
thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ là một hàm theo thời gian.  
Theo thời gian nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rác giảm dần. Thành phần của  
nước rò rỉ thay đổi tùy thuộc vào các giai đoạn khác nhau của quá trình phân hủy  
sinh học đang diễn ra. Sau giai đoạn hiếu khí ngắn (một vài tuần hoặc kéo dài đến  
vài tháng), thì giai đoạn phân hủy yếm khí tạo ra axit xảy ra và cuối cùng là quá  
trình tạo ra khí metan. Trong giai đoạn axit, các hợp chất đơn giản được hình thành  
như các axit dễ bay hơi, amino axit và một phần fulvic với nồng độ nhỏ. Trong giai  
đọan này, khi rác mới được chôn hoặc có thể kéo dài vài năm, nước rò rỉ có những  
đặc điểm sau :  
8
 
Các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần  
và tính chất nước rỉ rác  
Thành  
phần và  
các biện  
pháp xử lý  
sơ bộ chất  
thải  
Quá trình  
thẩm thấu,  
chảy tràn,  
bay hơi  
Chiều sâu  
bãi chôn  
lấp  
Độ ẩm và  
nhiệt độ  
bãi rác  
Thời gian  
chôn lấp  
Hình 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần và tính chất của nước rỉ rác  
– Nồng độ các axit béo dễ bay hơi (VFA) cao.  
– pH nghiêng về tính axit.  
– BOD cao.  
– Tꢂ lệ BOD/COD cao.  
+
– Nồng độ NH4 và nitơ hữu cơ cao.  
– Vi sinh vật có số lượng lớn.  
– Nồng độ các chất vô cơ hòa tan và kim loại nặng cao.  
Khi rác được chôn càng lâu, quá trình metan hóa xảy ra. Khi đó chất thải rắn  
trong bãi chôn lấp được ổn định dần, nồng độ ô nhiễm cũng giảm dần theo thời  
gian. Giai đoạn tạo thành khí metan có thể kéo dài đến 100 năm hoặc lâu hơn nữa.  
Đặc điểm nước thải ở giai đoạn này :  
– Nồng độ các axit béo dễ bay hơi thấp.  
– pH trung tính hoặc kiềm.  
– BOD thấp.  
– Tꢂ lệ BOD/COD thấp.  
+
– Nồng độ NH4 thấp.  
– Vi sinh vật có số lượng nhỏ.  
– Nồng độ các chất vô cơ hòa tan và kim loại nặng thấp.  
9
 
Theo thời gian chôn lấp đất thì các chất hữu cơ trong nước rò rỉ cũng có sự  
thay đổi. Ban đầu, khi mới chôn lấp, nước rò rỉ chủ yếu axit béo bay hơi. Các axit  
thường là acetic, propionic, butyric. Tiếp theo đó là axit fulvic với nhiều cacboxyl  
và nhân vòng thơm. Cả axit béo bay hơi và axit fulvic làm cho pH của nước rác  
nghiên về tính axit. Rác chôn lấp lâu thì thành phần chất hữu cơ trong nước rò rỉ có  
sự biến đổi thể hiện ở sự giảm xuống của các axit béo bay hơi và sự tăng lên của  
axit fulvic và humic. Khi bãi rác đã đóng cửa trong thời gian dài thì hầu như nước  
rò rỉ chỉ chứa một phần rất nhỏ các chất hữu cơ, mà thường là chất hữu cơ khó phân  
hủy sinh học.  
Thành phần và các biện pháp xử lý sơ bộ chất thải rắn  
Rõ ràng thành phần chất thải rắn là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tính  
chất nước rò rỉ. Khi các phản ứng trong bãi chôn lấp diễn ra thì chất thải rắn sꢀ bị  
phân hủy. Do đó, chất thải rắn có những đặc tính gì thì nước rò rỉ cũng có các đặc  
tính tương tự. Chẳng hạn như, chất thải có chứa nhiều chất độc hại thì nước rác  
cũng chứa nhiều thành phần độc hại…  
Các biện pháp xử lý hoặc chế biến chất thải rắn cũng có những tác động đến  
tính chất nước rác. Chẳng hạn như, các bãi rác có rác không được nghiền nhỏ. Bởi  
vì, khi rác được cắt nhỏ thì tốc độ phân hủy tăng lên đáng kể so với khi không  
nghiền nhỏ rác. Tuy nhiên, sau một thời gian dài thì tổng lượng chất ô nhiễm bị trôi  
ra từ chất thải rắn là như nhau bất kể là rác có được xử lý sơ bộ hay không.  
Chiều sâu bãi chôn lấp  
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng bãi chôn lấp có chiều sâu chôn lấp càng lớn  
thì nồng độ chất ô nhiễm càng cao so với các bãi chôn lấp khác trong cꢁng điều kiện  
về lượng mưa và quá trình thấm. Bãi rác càng sâu thì cần nhiều nước để đạt trạng  
thái bão hòa, cần nhiều thời gian để phân hủy.  
Do vậy, bãi chôn lấp càng sâu thì thời gian tiếp xúc giữa nước và rác sꢀ lớn  
hơn và khoảng cách di chuyển của nước sꢀ tăng. Từ đó quá trình phân hủy sꢀ xảy ra  
hoàn toàn hơn nên nước rò rỉ chứa một hàm lượng lớn các chất ô nhiễm.  
Các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi  
Độ dày và khả năng chống thấm của vật liệu phủ có vai trò rất quan trọng  
trong ngăn ngừa nước thấm vào bãi chôn lấp làm tăng nhanh thời gian tạo nước rò rỉ  
10  
cũng như tăng lưu lượng và pha loãng các chất ô nhiễm từ rác vào trong nước. Khi  
quá trình thấm xảy ra nhanh thì nước rò rỉ sꢀ có lưu lượng lớn và nồng độ các chất  
ô nhiễm nhỏ. Quá trình bay hơi làm cô đặc nước rác và tăng nồng độ ô nhiễm. Nhìn  
chung các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi diễn ra rất phức tạp và phụ thuộc vào  
các điều kiện thời tiết, địa hình, vật liệu phủ, thực vật phủ …  
Độ ẩm rác và nhiệt độ  
Độ ẩm thích hợp các phản ứng sinh học xảy ra tốt. Khi bãi chôn lấp đạt trạng  
thái bão hòa, đạt tới khả năng giữ nước FC, thì độ ẩm trong rác là không thay đổi  
nhiều. Độ ẩm là một trong những yếu tố quyết định thời gian nước rò rỉ được hình  
thành là nhanh hay chậm sau khi rác được chôn lấp. Độ ẩm trong rác cao thì nước  
rò rỉ sꢀ hình thành nhanh hơn.  
Nhiệt độ có ảnh hưởng rất nhiều đến tính chất nước rò rỉ. Khi nhiệt độ môi  
trường cao thì quá trình bay hơi sꢀ xảy ra tốt hơn là giảm lưu lượng nước rác. Đồng  
thời, nhiệt độ càng cao thì các phản ứng phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp  
càng diễn ra nhanh hơn làm cho nước rò rỉ có nồng độ ô nhiễm cao hơn.  
Ảnh hưởng từ bùn cống rảnh và chất thải độc hại  
Việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt với bùn cống rảnh và bùn của trạm xử  
lý nước thải sinh hoạt có ảnh hưởng lớn đến tính chất nước rò rỉ. Bùn sꢀ làm tăng độ  
ẩm của rác và do đó tăng khả năng tạo thành nước rò rỉ.  
Đồng thời chất dinh dưỡng và vi sinh vật từ bꢁn được chôn lấp sꢀ làm tăng  
khả năng phân hủy và ổn định chất thải rắn. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, việc  
chôn lấp chất thải rắn cùng với bùn làm hoạt tính metan tăng lên, nước rò rỉ có pH  
thấp và BOD5 cao hơn.  
Việc chôn lấp chất thải rắn đô thị với các chất thải độc hại làm ảnh hưởng  
đến các quá trình phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp do các chất ức chế như  
kim loại nặng, các chất độc đối với vi sinh vật… Đồng thời, theo thời gian các chất  
độc hại sꢀ bị phân hủy và theo nước rò rỉ và khí thoát ra ngoài ảnh hưởng đến môi  
trường cũng như các công trình sinh học xử lý nước rác.  
1.2. Công nghệ xử lý nước rỉ rác đang được áp dụng  
Phương pháp xử lý nước rỉ rác gồm có xử lý sinh học, cơ học, hóa học hoặc  
liên kết các phương pháp này, xử lý cùng với nước thải sinh hoạt. Để xử lý nước rỉ  
11  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang yennguyen 10100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu đánh giá hiện trạng xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp chất thải rắn Nam Sơn - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm xử lý công suất 1.500 m³/ngđ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_danh_gia_hien_trang_xu_ly_nuoc_ri_rac_ta.pdf