Tóm tắt Luận văn Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Kon Tum

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
  
Y NGỌC  
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ  
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC  
NỘI TRÚ TỈNH KON TUM  
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng – Năm 2016  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH  
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh  
Phản biện 2: PGS.TS. Võ Nguyên Du  
Luận văn đã bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục họp tại Phân hiệu Đại học  
Đà Nẵng tại Kon Tum vào ngày 09 tháng 10 năm 2016.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Đội ngũ CBQLGD là lực lượng quan trọng để thực hiện chiến  
lược phát triển giáo dục. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ  
XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt  
Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và  
hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát  
triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then  
chốt", có tính quyết định đến việc nâng cao chất lượng giáo  
dục.Trước thực trạng đội ngũ CBQL các trường PTDTNT còn khá  
nhiều bất cập, việc nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp phát triển  
đội ngũ cán bộ QL các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum trong thời gian  
tới là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. Vì vậy, tôi chọn  
vấn đề: “Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ  
thông dân tộc nội trú tỉnh Kon Tum” làm đề tài nghiên cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài  
Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường  
PTDTNT tỉnh Kon Tum, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn  
diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay.  
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Công tác phát triển ĐN CBQL các trường PTDTNT tỉnh Kon  
Tum.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Các giải pháp phát triển ĐN CBQL các trường PTDTNT tỉnh  
Kon Tum  
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu  
- Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp có tính đặc thù  
về phát triển ĐN CBQL các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum.  
2
- Số liệu khảo sát từ năm học 2010-2011 đến nay.  
5. Giả thuyết khoa học  
Đội ngũ CBQL các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum còn bất  
cập về cơ cấu, số lượng và chất lượng. Nếu đề xuất các giải pháp cấp  
thiết và có tính khả thi sẽ thúc đẩy sự phát triển đội ngũ CBQL các  
trường PTDTNT góp phần thực hiện về nâng cao dân trí, chất lượng  
nguồn nhân lực, thúc đẩy nền kinh tế - xã hội trong tỉnh phát triển  
nhanh và bền vững.  
6. Nhiệm vụ nghiên cứu  
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển ĐN CBQLGD.  
6.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội  
ngũ CBQL các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum.  
6.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ  
CBQL các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum.  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận  
7.2. Nhóm phƣơng pháp nhiên cứu thực tiễn  
7.3. Phƣơng pháp thống kê toán học  
8. Cấu trúc luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có  
ba chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển ĐN CBQL giáo  
dục.  
Chương 2: Thực trạng việc phát triển ĐN CBQL các trường  
PTDTNT tỉnh Kon Tum.  
Chương 3: Giải pháp phát triển ĐN CBQL các trường  
PTDTNT tỉnh Kon Tum.  
3
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ  
CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Trong những thập niên qua, công tác quản trị học đường, đào  
tạo và bồi dưỡng ĐN CB QLGD đã được nhiều học giả của nhiều  
nước quan tâm.  
Xuất phát từ quan điểm CB là cái gốc của mọi công việc, Đảng  
đã ban hành Nghị quyết TW 2 khóa VIII và Nghị quyết TW 6 khóa  
IX và theo đó công tác nghiên cứu về phát triển giáo dục và QLGD  
được đẩy mạnh và đã đạt được những thành tựu to lớn.  
Các công trình nghiên cứu trước đây, đã tập trung làm rõ một  
số nội dung xây dựng, phát triển ĐN CBQL nói chung và những giải  
pháp xây dựng, phát triển ĐN CBQL trường học tại một số địa  
phương nói riêng. Tuy nhiên vấn đề phát triển ĐN CBQL các trường  
PTDTNT tỉnh Kon Tum cho tới nay chưa có tác giả nào nghiên cứu.  
1.2. KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý  
a. Khái niệm quản lý  
b. Các chức năng quản lý  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
a. Khái niệm giáo dục  
b. Khái niệm QLGD  
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng  
1.2.4. Phát triển ĐN CBQLGD  
a. Các khái niệm liên quan  
b. Cán bộ QLGD  
4
c. Phát triển đội ngũ cán bộ QLGD  
Phát triển ĐN CB QLGD thực chất là làm tăng thêm giá trị về  
năng lực, phẩm chất và đạo đức cho ĐN CBQL; là quá trình đào tạo,  
bổ sung kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cần thiết để họ  
có thể hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà trường một cách tốt nhất;  
đồng thời phải đảm bảo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu.  
1.3. TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ VÀ ĐỘI  
NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ  
1.3.1. Trƣờng PTDTNT trong hệ thống giáo dục Việt Nam  
a. Vị trí của trường PTDTNT  
b. Mục tiêu, vai trò và nhiệm vụ của trường PTDTNT  
1.3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng PTDTNT  
a. Vai trò, vị trí của CBQL  
b. Nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL các trường PTDTNT  
1.3.3. Yêu cầu đối với đội ngũ CBQL các trƣờng PTDTNT  
trong giai đoạn hiện nay  
a. Những yêu cầu về phẩm chất của CBQL các trường  
PTDTNT  
b. Những yêu cầu về năng lực của CBQL các trường  
PTDTNT  
1.4. LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQLGD  
1.4.1. Lý thuyết quản lý phát triển nguồn nhân lực  
1.4.2. Quan điểm về phát triển đội ngũ CBQLGD  
1.4.3. Nội dung phát triển đội ngũ CBQLGD.  
a. Số lượng: Đảm bảo theo yêu cầu.  
b. Cơ cấu: Phát triển ĐN CBQL các trường PTDTNT cần phải  
tính đến sự hợp lý về chuyên ngành đào tạo, về tuổi đời, về thâm  
niên, về giới tính và thành phần dân tộc.  
5
c. Chất lượng: Về phẩm chất, trình độ và năng lực.  
1.4.4. Công tác phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng  
PTDTNT trong giai đoạn hiện nay.  
Cần quan tâm tất cả các khâu từ quy hoạch, tuyển chọn, đào  
tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, kiểm tra, đánh giá, sàng lọc và tạo môi  
trường quản lý cho ĐN CBQL các trường PTDTNT.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1  
Phát triển đội ngũ CBQL các trường PTDTNT là một nội  
dung trọng yếu của công tác cán bộ.  
Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt mang tính  
chất phổ thông, dân tộc và nội trú. Việc phát triển đội ngũ CBQL  
trường PTDTNT là làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng  
đi lên, bao gồm: xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao  
chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.  
Phát triển đội ngũ CBQL trường PTDTNT là phương thức,  
cách thức của chủ thể QL (Sở GDĐT) tổ chức thực hiện, điều hành  
các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục PTDTNT  
trong giai đoạn cách mạng hiện nay.  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ  
QUẢN LÝ TRƢỜNG PTDTNT TỈNH KON TUM  
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC  
VÀ ĐÀO TẠO TỈNH KON TUM  
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, dân cƣ, kinh tế - văn hóa xã hội  
a. Về điều kiện tự nhiên  
6
b. Về dân cư  
Kon Tum có dân số khoảng 473 ngàn người, với trên 53% là  
DTTS, có trên 30 dân tộc sinh sống, trên 40% dân số theo các tôn  
giáo, tỷ lệ và phân bố dân cư giữa các dân tộc có sự chênh lệch, nên  
ngôn ngữ, văn hóa, trình độ nhận thức và điều kiện phát triển kinh  
tế cũng khác nhau, do đó việc xây dựng các chính sách phát triển  
đội ngũ CBQL tại các trường PTDTNT ở các địa bàn khác nhau,  
luôn là vấn đề khó khăn của tỉnh Kon Tum.  
c. Về kinh tế  
Nền kinh tế duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao, công tác thu  
hút đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng có nhiều tiến bộ và có những  
bước phát triển nhất định.  
d. Về Văn hóa - xã hội  
Kon Tum có nhiều dân tộc cùng sinh sống, nên bức tranh đời  
sống về văn hóa - xã hội, giáo dục có những nét riêng đa dạng, đan xen  
phức tạp.  
2.1.2. Tình hình GD&ĐT tỉnh Kon Tum  
a. Quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp  
Tính đến tháng 6/2016, toàn tỉnh có 512 cơ sở giáo dục, trong  
đó:129 trường mầm non; tiểu học 145 trường, THCS 105 trường;  
THPT 26 trường, Trung tâm GDTX: 7; Cao đẳng, Đại học: 03.  
b. Chất lượng giáo dục  
Chất lượng giáo dục ở vùng sâu, vùng xa mặc dù đã được nâng  
lên, tuy nhiên chưa đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.  
c. Tình hình cán bộ, GV, nhân viên ngành giáo dục  
- Giáo dục mầm non: Số lượng CBQL là 305; tổng số giáo  
viên 2098 người.  
- Giáo dục phổ thông: tính đến 6/2016 có 7354 CBQL và GV.  
7
Trong đó cấp tiểu học có 3.832 người; cấp THCS có 2.789 người;  
cấp THPT có 1.357 người.  
- Giáo dục thường xuyên: Đội ngũ CBQL và giáo viên là 270  
người.  
- Giáo dục TCCN, CĐ, ĐH: Tổng số cán bộ, giảng viên, giáo  
viên của các trường ĐH, CĐ, TCCN là 292 người  
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÁC TRƢỜNG PTDTNT TỈNH  
KON TUM  
2.2.1. Quy mô phát triển  
Tính đến 6/2016 toàn tỉnh có 09 trường PTDTNT, tổng số lớp  
113 lớp, tổng số học sinh 3337 học sinh.  
2.2.2. Chất lƣợng giáo dục  
Hầu hết học sinh có hạnh kiểm tốt và khá trên (94%).  
Học lực: tỷ lệ học sinh giỏi chỉ đạt 2,3%, loại khá 25,7%, TB  
53,1%. Qua đó cho thấy trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý  
chuyên môn giảng dạy chưa nâng cao về chất lượng giảng dạy hàng  
năm.  
2.2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị  
Cơ sở vật chất được trang bị đảm bảo đáp ứng nhu cầu giảng  
dạy của nhà trường, địa phương  
2.3. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG  
2.3.1. Mục tiêu khảo sát  
2.3.2. Nội dung, đối tƣợng và thời gian khảo sát:  
2.3.3. Phƣơng pháp khảo sát  
2.4. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƢỜNG PHỔ  
THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KON TUM  
2.4.1. Số lƣợng, cơ cấu đội ngũ CBQL các trƣờng PTDTNT  
a. Số lượng  
Đến tháng 5/2016 đội ngũ giáo viên các trường PTDTNT tỉnh  
8
Kon Tum có 318 giáo viên (trong đó GV nữ 207 người) và có 28  
CBQLGD (trong đó 09 HT, 19 PHT). Nhìn chung đội ngũ giáo viên  
cơ bản đủ về số lượng và chuẩn hóa về trình độ, đáp ứng yêu cầu đổi  
mới và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong tỉnh.  
b. Cơ cấu về giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác đội ngũ  
CBQL  
* Về giới tính (theo bảng tổng hợp 2.6 của luận văn cho thấy)  
CBQL nữ có 05 người, riêng chức danh Hiệu trưởng có 01 nữ  
chiếm 3,35 %. CBQL là người DTTS 09 người. Qua đó cho thấy  
CBQLGD người DTTS, CBQL nữ trong các trường PTDTNT còn thấp.  
* Về độ tuổi (theo bảng tổng hợp 2.7 của luận văn cho thấy)  
Cán bộ quản lý ở độ tuổi 55 trở lên chiếm 25%, trong đó Hiệu  
trưởng chiếm 14,29%; số CBQL này sẽ phải nghỉ hưu trong một vài  
năm đến, do đó cần phải chuẩn bị lực lượng để thay thế; độ tuổi từ 50  
đến dưới 55 chiếm tỷ lệ 7,14%. Số cán bộ quản lý có độ tuổi từ 30 đến  
40 có trình độ chuyên môn và năng lực tốt; năng động, sáng tạo, dễ tiếp  
thu cái mới hiện nay chiếm tỷ lệ 32,14%.  
*Về thâm niên (theo bảng tổng hợp 2.8 của luận văn cho thấy)  
Cán bộ QL tại các trường PTDTNT có thâm niên từ 6 năm trở  
lên chiếm 53,57%. Tỉ lệ CBQL giữ chức vụ từ 3 nhiệm kỳ trở lên  
tương đối cao (32,14%).  
2.4.2. Chất lƣợng ĐNCBQL các trƣờng PTDTNT tỉnh Kon  
Tum  
Trình độ chuyên môn: Tính đến tháng 5/2016 ĐNCBQL các  
trường PTDTNT có trình độ ĐH là 17 người chiếm 60,71%; sau ĐH  
11 người chiếm 39,29%. CBQL được bồi dưỡng các lớp ngắn hạn có  
21 người, bồi dưỡng dài hạn, chuyên sâu có 5 người.  
Về ngoại ngữ, trình độ đại học chiếm tỉ lệ 10,71 %, chứng chỉ  
9
A là 17,86%, B là 17,86% và C là 0%. Về tin học, CBQL có trình độ  
đại học chiếm tỉ lệ 3,7%, chứng chỉ A là 57,14% và B là 35,71%.  
Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ CBQL ở các trường  
PTDTNT tỉnh Kon Tum chủ yếu là Sơ cấp lý luận chính trị. Cao cấp  
chỉ đạt 25,0%.  
2.4.3. Phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL các  
trƣờng PTDTNT tỉnh Kon Tum.  
Hầu hết ĐN CBQL các trường PTDTNT có trình độ chuyên  
môn đạt chuẩn trở lên; có trình độ quản lý cơ bản đáp ứng được yêu  
cầu nhiệm vụ.  
Tuy nhiên, nhiều CBQLGD các năng lực về quản lý hành  
chính, quản lý tài chính còn có hạn (năng lực quản lý được đánh giá  
ở mức trung bình = 2.4) nguyên nhân chính là CBQL ở các nhà  
trường chỉ mới được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm  
nhưng chưa được kinh qua các lớp quản lý nhà nước, quản lý tài  
chính-kế toán. Đồng thời do trình độ ngoại ngữ, tin học còn hạn chế  
nên việc cập nhật kiến thức quản lý hiện đại, nắm bắt và xử lý thông  
tin còn chậm, thiếu nhạy bén. Năng lực giao tiếp và làm việc khoa  
học đang là vấn đề khó khăn của ĐN CBQL các trường PTDTNT, vì  
đa số khi lựa chọn ĐN CBQL, cấp trên thường ít chú ý đến tiêu  
chuẩn này, mà chỉ thông qua đánh giá về năng lực công tác và  
chuyên môn giảng dạy. Vì vậy, khi được bổ nhiệm CBQL họ thường  
gặp nhiều khó khăn trong quan hệ công tác. Một số CBQLGD còn  
lúng túng trong công tác điều hành, nhất là trước những yêu cầu ngày  
càng cao của giáo dục.  
2.4.4. Đánh giá chung về đội ngũ CBQL các trƣờng  
PTDTNT tỉnh Kon Tum  
Đội ngũ CBQL các trường PTDTNT của có trình độ nghiệp vụ  
10  
sư phạm đạt chuẩn 100%, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu,  
năng động, nhiệt tình.  
Tuy nhiên, một bộ phận CBQL chưa phát huy được tác dụng  
tốt đối với cán bộ, giáo viên trong đơn vị, tính chuyên nghiệp chưa  
cao, còn thụ động, kiến thức về pháp luật,về tình hình kinh tế - xã hội  
của địa phương nơi công tác, về tổ chức bộ máy, về quản lý nhân sự  
và tài chính còn hạn chế. Tỷ lệ CBQL nữ, CBQLGD là người DTTS  
tại chỗ còn thấp.  
2.5. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ  
CBQL CÁC TRƢỜNG PTDTNT TỈNH KON TUM  
2.5.1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm CBQL các trƣờng PTDTNT  
Việc bổ nhiệm CBQL các trường PTDTNT, sở GD&ĐT tỉnh  
đã xét đến các tiêu chuẩn lựa chọn bổ nhiệm cán QLGD các trường  
PTDTNT ( =2.88, ở mức độ khá).  
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện việc cụ thể hóa tiêu chuẩn  
để làm cơ sở xem xét, bổ nhiệm đối với đội ngũ cán bộ QLGD các  
trường PTDTNT chưa chú trọng. Nhất là các tiêu chí về hiểu biết  
kiến thức, văn hóa địa phương.  
2.5.2. Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQLGD các  
trƣờng PTDTNT  
Trong những năm qua, Sở GD&ĐT đã chỉ đạo các trường thực  
hiện công tác phát triển CBQL. Đến nay có 09/09 trường PTDTNT  
trong tỉnh đã tiến hành quy hoạch CBQL giai đoạn 2010 - 2015; đã  
đưa vào diện quy hoạch 96 cán bộ kế cận, dự nguồn bảo đảm tiêu  
chuẩn, cơ cấu độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc theo quy định.  
Tuy nhiên, Công tác quy hoạch trong các năm qua hầu như chỉ  
thực hiện trong phạm vi hẹp của từng đơn vị. Công tác quy hoạch  
hiện tại chủ yếu dựa trên cơ sở quy hoạch của trường, Sở GD&ĐT  
11  
chưa có được một kế hoạch và quy hoạch tổng thể về đội ngũ CBQL  
chung của các trường PTDTNT, đặc biệt là đội ngũ CBQL người  
DTTS tại chổ trong diện quy hoạch rất thấp chỉ đạt 10%.  
2.5.3. Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm,miễn nhiệm, luân  
chuyển CBQL các trƣờng PTDTNT  
Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển đội  
ngũ CBQL các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum được thực hiện đúng  
quy trình, thủ tục, có sự đồng thuận của cấp ủy, UBND các huyện, Sở  
Nội vụ.  
Trong 5 năm qua, CBQL các trường PTDTNT đã được cấp ủy  
quan tâm, đào tạo bồi dưỡng, điều động công tác khác, thực hiện bổ  
nhiệm, điều động, luân chuyển: 22 người; Số cán bộ bổ nhiệm trong  
quy hoạch 21 người, ngoài quy hoạch 01 người.  
Công tác luân chuyển CBQL cũng mới thực hiện trong những  
năm gần đây, còn mang tính “thí điểm”. Chưa thực hiện luân chuyển  
giữa các trường PTDTNT trong tỉnh; giữa các trường PTDTNT với  
các trường THPT trong tỉnh.  
2.5.4. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng CBQL các trƣờng  
PTDTNT  
Sở GD&ĐT đã xây dựng kế hoạch về đào tạo và bồi dưỡng  
cán bộ, giáo viên giai đoạn 2010-2015 theo đó ngành tập trung vào  
việc cử CBQL đi học các lớp thạc sĩ hoặc cử nhân QLGD, các lớp  
bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn hoặc bồi dưỡng chuyên đề cập nhật  
kiến thức quản lý. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, một số CBQL được  
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD cách đây trên 5 năm, nội dung  
đến nay không còn phù hợp, cần phải được cập nhật bổ sung  
12  
2.5.5. Công tác kiểm tra, đánh giá CBQL các trƣờng  
PTDTNT  
Trong các năm qua, Sở GD&ĐT Kon Tum đã chú trọng và  
tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và thanh tra toàn diện các  
trường PTDTNT trong tỉnh. Kết quả thanh tra, kiểm tra là cơ sở để  
giúp lãnh đạo đánh giá về năng lực, phẩm chất của đội ngũ CBQL và  
giáo viên nhằm thực hiện công tác quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ.  
Tuy nhiên, công tác kiểm tra đột xuất còn ít, đa số các cuộc  
thanh tra, kiểm tra đều được báo trước. Công tác thanh tra còn mang  
tính hình thức, chưa đi vào thực chất để thực sự góp phần nâng cao  
chất lượng giáo dục.  
2.5.6. Về chế độ chính sách và đãi ngộ CBQLGD các  
trƣờng PTDTNT  
Việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL  
trường PTDTNT tỉnh Kon Tum bước đầu đã có tác dụng thiết thực  
trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, động viên khuyến  
khích đội ngũ CBQL trường PTDTNT nỗ lực lao động, sáng tạo,  
cống hiến cho ngành, cho địa phương. Tuy nhiên, hệ thống chế độ,  
chính sách này còn bị động, thiếu đồng bộ chưa tạo được động lực  
để tập hợp, thu hút nhân tài, những người làm việc có hiệu quả. Vì  
vậy, cần được hoàn thiện, điều chỉnh, bổ sung nhằm tác động thiết  
thực vào đội ngũ CBQL trường PTDTNT, đem lại hiệu quả quản lí  
cao hơn.  
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN  
ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƢỜNG PTDTNT TỈNH KON TUM  
2.6.1. Điểm mạnh  
- Tỉnh uỷ, UBND tỉnh có nhiều văn bản, chỉ thị, quy định cụ  
thể các nội dung, mục tiêu, giải pháp, chế độ chính sách để thực hiện  
13  
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến  
công tác kiện toàn, đào tạo, bồi dưỡng, qui hoạch, bổ nhiệm cán bộ.  
- Đại đa số CBQL có ý thức trách nhiệm, tâm huyết và gắn  
bó với nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị vững vàng. Trình độ  
chuyên môn của ĐNCBQL đạt chuẩn và trên chuẩn.  
- Trong những năm qua UBND tỉnh đã ban hành qui hoạch  
mạng lưới trường trên địa bàn tình Kon Tum và đánh giá trong năm  
2015. Đây là một căn cứ pháp lý quan trọng đối với công tác qui  
hoạch phát triển đội ngũ CBQLGD, CBQLGD là người DTTS trong  
các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh trong thời  
gian tới.  
2.6.2. Điểm yếu  
- Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL các trường  
PTDTNT, kết hợp với quy hoạch CBQL là người DTTS chưa theo  
kịp với những yêu cầu đổi mới của sự nghiệp GD&ĐT, chưa tương  
xứng, phù hợp với đặc thù của địa phương.  
- Đội ngũ CBQL chưa được cập nhật nghiệp vụ, phương pháp  
quản lý  
- Công tác thu thập, nắm bắt và xử lý thông tin của một số  
CBQL còn đơn giản, thiếu nhạy bén, chưa kịp thời, chưa có điều kiện  
giao lưu học hỏi kinh nghiệm  
- Công tác thanh tra, kiểm tra và các biện pháp xử lý khắc phục  
những hạn chế của đội ngũ CBQL còn chậm.  
- Đảng ủy sở GD&ĐT chưa phối hợp tốt với cấp ủy của một số  
địa phương trong công tác nâng cao chất lượng, phẩm chất chính trị  
của đội ngũ CBQL các trường PTDTNT. Cơ sở vật chất chưa đáp  
ứng được nhu cầu, thiết bị dạy học chưa đồng bộ và còn thiếu, nhiều  
đồ dùng dạy học đã lạc hậu, ảnh hưởng lớn đến đổi mới PPDH.  
14  
2.6.3. Cơ hội  
Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi  
mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,  
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ  
nghĩa và hội nhập quốc tế là điều kiện để lãnh đạo sở GD&ĐT tiến  
hành phát triển đội ngũ CBQL các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum.  
Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về nâng cao chất lượng giáo dục  
cho học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020. Nhận thức của  
người dân ngày càng cao, phụ huynh quan tâm hơn đến việc học tập  
của con em mình, mối quan hệ giữa nhà trường với chính quyền và  
gia đình học sinh được cải thiện, điều này tạo điều kiện thuận lợi  
CBQL các trường PTDTNT hiểu được điều kiện kinh tế - xã hội ở  
địa phương, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.  
2.6.4. Thách thức  
Chú trọng phát triển toàn diện nhân cách cán bộ quản lý giáo  
dục, không chỉ có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn mà còn  
có năng lực quản lý tốt. Do vậy, cần cụ thể hóa tiêu chuẩn của  
CBQLGD trường PTDTNT  
Cần xây dựng quy hoạch (số lượng, cơ cấu) và thực hiện quy  
hoạch CBQL tại các trường phổ thông dân tộc nội trú  
Cần đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD các trường  
PTDTNT đáp ứng yêu cầu hiện nay  
Cần thực hiện tốt công tác kiểm tra đánh giá về việc quy  
hoạch, sử dụng cũng như hoạt động của đội ngũ CBQL các trường  
PTDTNT tỉnh KonTum  
Cần có chế độ chính sách đặc thù cho việc phát triển đội ngũ  
CBQL các trường PTDTNT  
15  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2  
Trên cơ sở khái quát về tình hình kinh tế- xã hội, Giáo dục và  
Đào tạo của tỉnh Kon Tum, luận văn đã đánh giá thực trạng đội ngũ  
CBQL các trường PTDTNT tỉnh Kon Tum về các mặt: số lượng, cơ  
cấu, trình độ và phẩm chất; đồng thời tập trung đánh giá, phân tích  
thực trạng công tác phát triển đôi ngũ CBQL các trường PTDTNT  
tỉnh Kon Tum: công tác quy hoạch; công tác tuyển chọn, bổ nhiệm,  
luân chuyển; công tác đào tạo và bồi dưỡng; công tác kiểm tra và  
đánh giá; các chế độ, chính sách đãi ngộ cho đội ngũ CBQL các  
trường PTDTNT. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất các  
giải pháp phù hợp.  
CHƢƠNG 3  
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ  
CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ  
TỈNH KON TUM  
3.1. ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP  
3.1.1. Những định hƣớng  
3.1.2. Các quan điểm chỉ đạo  
3.2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP  
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học  
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ  
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa  
16  
3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ  
CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH KON  
TUM  
3.3.1. Xây dựng tiêu chuẩn của CBQLGD các trƣờng  
PTDTNT  
a. Mục đích, ý nghĩa của giải pháp  
Nhằm xây dựng và xác định rõ những tiêu chuẩn cần thiết của đội  
ngũ CBQL các trường PTDTNT. Tiêu chuẩn là cơ sở quan trọng nhất  
để đánh giá, để lựa chọn trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí  
và sử dụng cán bộ.  
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện giải pháp  
- Về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức và năng  
lực chuyên môn; năng lực quản lý trình độ, về sức khỏe, về độ tuổi,  
về thâm niên công tác  
- Về tiêu chuẩn hóa tiếng dân tộc thiểu số đối với CBQL các  
trường PTDTNT; CBQL cần phải có kiến thức sâu sắc về dân tộc  
học, hiểu biết về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước; cũng  
như kiến thức tôn giáo, về văn hóa, phong tục tập quán, truyền thống  
các dân tộc thiểu số.  
3.3.2. Xây dựng quy hoạch (số lƣợng, cơ cấu) và thực hiện  
quy hoạch CBQL tại các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của giải pháp  
Xây dựng quy hoạch (số lượng, cơ cấu) đội ngũ CBQL,các  
trường PTDTNT, nhằm chuẩn bị đội ngũ CBQLGD của các trường  
PTDTNT trong tương lai. Đảm bảo cho việc chuyển tiếp liên tục và  
vững vàng của các thế hệ CBQL nhà trường, đáp ứng được mục tiêu  
GD&ĐT của tỉnh.  
17  
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện giải pháp  
Đủ số lượng, hợp lý cơ cấu nhất là cơ cấu giữa các thành phần  
DTTS để tương xứng với tỉ lệ CB, GV người DTTS trong các đơn vị  
trường học ở các địa bàn khác nhau.  
Đối với CBQLGD đương chức: Rà soát, đánh giá, phân loại để  
tiếp tục quy hoạch và đưa ra khỏi quy hoạch.  
Đối với cán bộ kế cận: Lựa chọn những GV đạt chuẩn nghề  
nghiệp đưa vào diện quy hoạch CBQL các trường.  
Định kỳ hằng năm đánh giá và bổ sung nguồn nhân lực mới  
cho quy hoạch.  
3.3.3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dƣỡng CBQL các  
trƣờng PTDTNT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của giải pháp  
Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBQL các trường  
PTDTNT, CBQLGD người DTTS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.  
Việc đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD sẽ làm ĐN  
CBQLGD có đủ năng lực, phẩm chất để đáp ứng yêu cầu giáo dục.  
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện giải pháp  
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL các trường  
PTDTNT cần phải:  
Đổi mới chương trình, nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng  
CBQLGD phù hợp theo từng giai đoạn. Bồi dưỡng cập nhật các kiến  
thức về lý luận chính trị, chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật  
của Nhà nước, về hội nhập kinh tế quốc tế; chính sách phát triển KT-  
XH của địa phương, phát triển GD&ĐT trong bối cảnh chung của  
khu vực và thế giới.  
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho CBQLGD đương  
nhiệm, đào tạo cơ bản cho lực lượng kế cận. Nội dung đào tạo, bồi  
dưỡng và đồng thời cải tiến phương thức đào tạo, bồi dưỡng.  
18  
Khuyến khích CBQLGD tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao  
trình độ, phẩm chất, năng lực.  
3.3.4. Thực hiện quy trình kiểm tra, đánh giá về thực hiện  
quy hoạch, sử dụng đội ngũ CBQL các trƣờng PTDTNT  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của giải pháp  
Công tác kiểm tra, đánh giá CBQL là khâu quan trọng, quyết  
định đến hiệu quả của việc phát triển ĐN CBQL. Khi đánh giá cán bộ  
một cách chính xác, cơ quan lãnh đạo mới có thể bố trí, sử dụng cán  
bộ đúng người, đúng việc; mới có thể điều chỉnh quy hoạch, sử dụng  
cán bộ đúng yêu cầu.  
b. Nội dung và cách thức tổ chức thực hiện giải pháp  
Xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy  
hoạch, sử dụng ĐN CBQLGD: Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm của tập  
thể sư phạm nơi cán bộ, giáo viên đang công tác; xem xét hồ sơ và  
quá trình công tác; tham khảo ý kiến chính quyền địa phương, cấp ủy  
nơi trường đóng chân và cán bộ được bổ nhiệm phải thuộc diện quy  
hoạch và được đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn.Thực hiện nghiêm chế  
độ bổ nhiệm lại định kỳ 5 năm.  
3.3.5. Cải tiến chế độ chính sách phát triển đội ngũ CBQL  
các trƣờng PTDTNT  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của giải pháp  
Chính sách đãi ngộ có tác động trực tiếp đến nghề nghiệp và  
chất lượng công tác của người lao động, tạo động lực cho hoạt động  
quản lý và phát huy nội lực của người CBQLGD ở những vùng khó  
khăn.  
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện giải pháp  
Ngoài những chính sách chung của Đảng và Nhà nước, Sở  
GD&ĐT cần tham mưu với UBND tỉnh có chính sách khuyến khích  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 19860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Kon Tum", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_giai_phap_phat_trien_doi_ngu_can_bo_quan_ly.pdf