Luận án Một số phương pháp xử lý và phân loại tín hiệu điện não cho các ứng dụng giao diện não – máy tính

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
Nguyễn Thế Hoàng Anh  
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN LOẠI TÍN HIỆU ĐIỆN NÃO  
CHO CÁC ỨNG DỤNG GIAO DIỆN NÃO – MÁY TÍNH  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH  
Hà Nội – 2020  
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN LOẠI TÍN HIỆU ĐIỆN NÃO  
CHO CÁC ỨNG DỤNG GIAO DIỆN NÃO – MÁY TÍNH  
Chuyên ngành: Khoa học máy tính  
Mã số:  
9480101.01  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. PGS. TS. Bùi Thế Duy  
2. PGS. TS. Lê Thanh Hà  
Hà Nội – 2020  
1
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả  
trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Các kết quả được viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý trước khi đưa  
vào luận án.  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thế Hoàng Anh  
2
 
LỜI CẢM ƠN  
Nghiên cứu khoa học là hành trình dài có nhiều thử thách cần vượt qua và  
đồng thời là quá trình đào sâu, tìm ra lời giải cho các vấn đề khoa học thú vị. Nghiên  
cứu về Khoa học máy tính, cụ thể lĩnh vực trí tuệ nhân tạo và khoa học thần kinh  
chắc chắn là một công việc nhận được nhiều sự quan tâm. Tôi cảm thấy rất may mắn  
được trở thành một phần của cộng đồng nghiên cứu hàn lâm về lĩnh vực đầy hứng  
khởi này với những phát kiến khoa học khiêm tốn của mình.  
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án tiến sĩ, tôi đã nhận  
được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo, nhà khoa học, Phòng thí  
nghiệm Tương tác người máy HMI, Bộ môn Khoa học máy tính tại Trường Đại học  
công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đặc biệt tới PGS. TS. Bùi Thế Duy và PGS.  
TS. Lê Thanh Hà, những người thầy hướng dẫn đã trực tiếp truyền thụ kiến thức và  
thắp lên ngọn lửa đam mê nghiên cứu khoa học, giúp đỡ, động viên tôi kiên định  
trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.  
Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Viện Công nghệ  
thông tin – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã luôn tạo điều kiện  
thuận lợi nhất và cùng tôi thực hiện các đề tài, công trình nghiên cứu trong đó một  
phần kết quả đã được trực tiếp thể hiện trong luận án.  
Tôi xin dành tất cả sự yêu thương và cám ơn tới gia đình: bố TS. Nguyễn Song  
Hoan, mẹ TS. Nguyễn Thị Bạch Yến, vợ Lê Minh Trang và hai con Mật Ong, Cá  
Mập đã luôn bên cạnh, động viên để tôi vượt qua những khó khăn và hoàn thành  
mục tiêu.  
Xin trân trọng cám ơn!  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thế Hoàng Anh  
3
 
MỤC LỤC  
6
DANH MỤC HÌNH VẼ  
8
 
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
ANN  
BCI  
CT  
Aritificial neural network (Mạng nơ-ron nhân tạo)  
Brain computer interface (Giao diện não máy tính)  
Computed Topography (Chụp cắt lớp)  
DNN  
DBN  
DWSAE  
wavelet)  
EEG  
Deep neural network (Mạng học sâu)  
Deep belief network (Mạng học sâu niềm tin)  
Deep wavelet sparse autoencoder (Máy học sâu tự mã hóa thưa  
Electroencephalography (Điện não đồ)  
EOG  
Electrooculography (Tín hiệu bất thường sinh ra do nháy mắt)  
Electromyogram (Tín hiệu bất thường sinh ra do cử động cơ)  
Electro-corticography (Điện não đồ xâm lấn)  
EMG  
ECoG  
FC  
Frequency correlation (Tương quan tần số)  
fMRI  
năng)  
fNIRS  
ICA  
Infomax  
JADE  
functional Magnetic resonance imaging (Chụp cộng hưởng từ chức  
Functional Near-Infrared Spectroscopy (Quang phổ cận hồng ngoại)  
Independent component analysis (Phân tích thành phần độc lập)  
Information Maximization (Tối đa thông tin)  
Joint Approximation Diagonalization of Eigen-matrices  
LORETA Low resolution brain electromagnetic tomography (Định vị điện từ  
não đồ phân giải thấp)  
MEG  
MSE  
Magnetoencephalography (Từ não đồ)  
Mean square error (Sai số toàn phương trung bình)  
OWO-BP Output weight optimization – Backpropagation (Lan truyền ngược tối  
ưu hóa trọng số lớp ra)  
PCA  
PET  
PSD  
RBM  
RWE  
SAE  
Principal component analysis (Phân tích thành phần chính)  
Positron emission tomography (Chụp positron phát xạ)  
Power spectral density (Mật độ phổ năng lượng)  
Restricted Bolzmann machine (Máy Bolzmann chặt)  
Relative wavelet energy (Năng lượng wavelet tương đối)  
Sparse autoencoder (Máy tự mã hóa thưa)  
SOBI  
SURE  
SVM  
WIoT  
WNN  
WT  
Second-Order Blind Identification (Nhận dạng mù bậc hai)  
Stein’s unbiased risk estimate  
Support vector machine (Máy vec-tơ hỗ trợ)  
Wireless internet of things (Internet vạn vật vô tuyến)  
Wavelet neural network (Mạng nơ-ron wavelet)  
Wavelet thresholding (Phân ngưỡng wavelet)  
10  
 
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết  
Não bộ là một trong những cơ quan quan trọng nhất, về cơ bản chịu trách  
nhiệm điều phối toàn bộ các cơ quan khác trong cơ thể con người. Cơ chế hoạt động  
của não bộ là một vấn đề rất phức tạp, đến nay khoa học chưa có lời giải rõ ràng.  
Nếu não bộ hoạt động không bình thường có thể do các vấn đề tâm lý hay xáo trộn  
về cấu trúc sinh học, một số bệnh liên quan có thể xuất hiện như suy giảm trí nhớ,  
tự kỷ/trầm cảm, Parkinson, đột qụy… Tín hiệu điện não là một cách tiếp cận phù  
hợp để có thể đánh giá tình trạng của não bộ trong các trường hợp kể trên do chất  
lượng tín hiệu tốt, độ phân giải cao, tính linh động của thiết bị, an toàn và giá thành  
hợp lý trong điều kiện Việt Nam nếu so sánh với các phương pháp thu tín hiệu từ  
não bộ khác như chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp, điện não đồ xâm lấn…  
Tín hiệu điện não hay sóng điện não (Electroencephalogram – EEG) là các  
giá trị điện thế có giá trị rất nhỏ, tạo ra bởi quá trình tương tác với nhau của các tế  
bào thần kinh trong não. Tín hiệu EEG thường có biên độ trong khoảng từ 10 µV  
đến 100 µV và tần số trong dải từ 1 Hz đến 100 Hz. Tín hiệu EEG không tuân theo  
phân bố Gauss thông thường và cũng không tĩnh (nonstationary). Thông thường, tín  
hiệu EEG cho biết thông tin về các hoạt động theo nhịp (rhythmic activities) trên các  
dải tần số khác nhau như dải tần Delta (0.5–4 Hz), Theta (4-8 Hz), Alpha (8-13 Hz),  
Beta (13-30 Hz) và Gamma (30-50 Hz). Phân tích tín hiệu EEG có thể dẫn đến một  
số phát hiện như: nhịp Delta thường được thu được ở các trẻ nhỏ dưới 1 tuổi và trong  
trạng thái ngủ sâu của người lớn; nhịp Theta tồn tại ở trẻ em nhỏ dưới 7 tuổi hoặc  
trẻ em bình thường hoặc ở người lớn trong trạng thái buồn ngủ hoặc đang ngủ; một  
lượng lớn tín hiệu nhịp Theta thu được ở người lớn trong trạng thái tỉnh táo là dấu  
hiệu cảnh báo tình trạng bất thường hoặc dấu hiệu bị bệnh...  
Tín hiệu điện não thường xuyên được sử dụng để phát triển các hệ giao diện  
não-máy tính (Brain Computer Interface - BCI), phương thức truyền thông cho phép  
kết nối máy tính để xử lý và hiểu được tín hiệu sinh ra từ bộ não một cách hiệu quả.  
11  
   
BCI là một giải pháp hữu ích cho người bị các bệnh như xơ cứng teo cơ một bên  
(ALS) hay bệnh nhân trong tình trạng nghiêm trọng không cử động và điều khiển  
được các bộ phận của cơ thể. Giao điện não máy tính cho phép chuyển tải thông điệp  
người sử dụng muốn chỉ thông qua tín hiệu đã được phân tích, xử lý và “dịch” bởi  
hệ thống mà không cần bất kỳ can thiệp nào khác. Một số ứng dụng của hệ BCI có  
thể kể đến trong việc hỗ trợ phục hồi chức năng của người bị liệt nửa người do chấn  
thương tủy sống [1], cho phép người sử dụng điều khiển các nhân vật hoạt họa di  
chuyển trong một trò chơi điện tử dựa trên Xung phản ứng kích thích thị giác trạng  
thái ổn định [2], điều khiển con chuột máy tính [3].  
Để thực hiện việc phân tích thông tin và triển khai các ứng dụng dựa trên tín  
hiệu EEG kể trên, một số vấn đề còn tồn tại, chưa được giải quyết bởi các nghiên  
cứu trước đây có thể được kể đến:  
- Tín hiệu điện não sau khi được biến đổi sang miền thời gian – tần số sẽ chứa  
các thông tin đặc trưng được khu trú trên từng dải tần cụ thể và theo từng khung thời  
gian nhất định. Các phương pháp trước đây, ví dụ sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo,  
thường phải trải qua bước huấn luyện off-line, do đó không tự động hóa được quy  
trình khử nhiễu.  
- Các thiết kế thí nghiệm của các nghiên cứu khác tập trung vào việc tạo ra  
các đặc trưng như P300, xung kích thích thị giác trạng thái ổn định SSVEP, nhịp Mu  
và Beta… thường yêu cầu thiết bị phụ trợ như màn hình máy tính hiển thị các hình  
ảnh, ký tự được nháy sáng.  
- Các phương pháp phân loại tín hiệu điện não trước đây thường được phát  
triển cho các thí nghiệm như hình dung ảnh vận động, nhịp vận động cảm giác hay  
xung kích thích thị giác trạng thái ổn định không phù hợp cho việc phân loại tín hiệu  
điện não sinh ra trong tác vụ tập trung suy nghĩ vốn không đòi hỏi thiết kế thí nghiệm  
phải có thiết bị hỗ trợ.  
Học máy là các phương pháp tính toán thông minh cho phép máy tính tạo ra  
các mô hình toán học có tham số hình thành bởi quá trình khai phá, huấn luyện với  
dữ liệu gán nhãn (học có giám sát) hoặc không cần gán nhãn (học không giám sát).  
12  
Học sâu hay mạng nơ-ron nhân tạo sâu (deep neural network) với các cấu trúc khác  
nhau như mạng niềm tin (deep belief net), máy tự mã hóa thưa (autoencoder), mạng  
tích chập (convolutional neural network), mạng sinh đối nghịch (generative  
adversarial networks)... là các thuật toán học máy được ứng dụng rất thành công  
trong nhiều lĩnh vực. Các thuật toán học sâu khi có nhiều dữ liệu để huấn luyện sẽ  
càng trở nên hiệu quả trong việc thực hiện chức năng được “dạy”. Kết quả thực  
nghiệm trong luận án này mới chỉ tiến hành trên một tập dữ liệu quy mô nhỏ, tuy  
nhiên việc sử dụng các phương pháp học sâu là bước chuẩn bị sẵn sàng để triển khai  
công nghệ đề xuất cho các bài toán thực tế, khi có lượng lớn dữ liệu. Dựa trên những  
phân tích ở trên, việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp xử lý và phân loại  
tín hiệu điện não, hướng đến áp dụng các phương pháp này trong một hoặc một số  
ứng dụng cụ thể là một vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, rất  
cần thiết được tập trung nghiên cứu một cách kỹ lưỡng.  
2. Mục tiêu của luận án  
Luận án đặt ra một số mục tiêu như sau:  
- Phát triển phương pháp để tăng cường chất lượng điện não dựa trên học  
máy: Với vai trò là thông tin đầu vào, chất lượng của bản ghi tín hiệu điện não rất  
quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng xử lý và phân loại tín hiệu của hệ xử lý, phân  
tích tín hiệu điện não. Do đó, việc tăng cường chất lượng điện não, cụ thể là loại bỏ  
thành phần tín hiệu điện não không mong muốn trong đó tín hiệu điện não bất thường  
sinh ra do nháy mắt (Electrooculography – EOG), là một cách tiếp cận phù hợp để  
tăng hiệu quả hoạt động của hệ BCI cũng như các hệ thống phân tích tính hiệu điện  
não khác.  
- Phát triển các phương pháp trong phân tích, xử lý tín hiệu điện não dựa trên  
các phương pháp học máy trong đó bao gồm việc kiểm thử các phương pháp học có  
giám sát và không giám sát dựa trên SVM, ANN, DNN, Học cộng đồng: Đối với các  
phương pháp phân tích tín hiệu điện não dựa trên học có giám sát, kết quả phân loại  
tín hiệu sẽ cho thấy mô hình đã được huấn luyện có thể học và làm tốt đến đâu với  
13  
 
dữ liệu tín hiệu điện não đầu vào đã được gán nhãn. Trong trường hợp xử lý tín hiệu  
điện não với phương pháp học không giám sát, luận án sẽ kiểm chứng việc một thuật  
toán học máy trong trường hợp cụ thể có thể làm tốt đến đâu khi đã biết nhiệm vụ  
nhưng chưa thực sự thực hiện nhiệm vụ này bao giờ. Suy rộng ra là mục tiêu chứng  
tỏ các hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng tự học và suy diễn để thực hiện các  
nhiệm vụ được đặt ra như khả năng suy luận của con người mà không cần phải cho  
huấn luyện trước (trong chừng mực nào đó) trên một nhiệm vụ như vậy  
- Phát triển một qui trình thu nhận dữ liệu với thiết kế thí nghiệm riêng để  
đảm bảo phù hợp với hệ thống BCI có khả năng điều khiển các thiết bị điện tử gia  
dụng thông minh: Hiện nay, rất nhiều nghiên cứu về xử lý, phân tích tín hiệu điện  
não trên thế giới sử dụng tập dữ liệu có sẵn được công bố miễn phí và rộng rãi. Tuy  
nhiên cách tiếp cận này có một nhược điểm là dữ liệu thu trước không phải lúc nào  
cũng phù hợp với nội dung của nghiên cứu. Một số nghiên cứu khác chủ động tiến  
hành thu nhận và sử dụng dữ liệu thu được. Những nghiên cứu này sử dụng các qui  
trình thu nhận dữ liệu khác nhau, tuy nhiên phần lớn trong số đó đều khá phức tạp.  
Mục tiêu ban đầu của luận án này là phát triển một hệ BCI trong điều khiển các thiết  
bị điện tử thông minh, có thể hỗ trợ những nhóm người bị tổn thương chức vận động  
(đột quỵ, xơ cứng teo cơ một bên - ALS, đa xơ cứng, chấn thương tủy sống, loạn  
dưỡng cơ, …) không có khả năng cử động tương tác được với các thiết bị điện tử.  
Để thực hiện hệ BCI như vậy, nghiên cứu trong khuôn khổ luận án này đã phát triển  
một qui trình thu nhận dữ liệu với thiết kế thí nghiệm riêng để đảm bảo phù hợp với  
hệ thống BCI có khả năng điều khiển các thiết bị điện tử gia dụng thông minh.  
3. Đóng góp của luận án  
Luận án có những đóng góp khoa học tập trung vào ba nhóm vấn đề (1) xử lý,  
tăng cường chất lượng tín hiệu điện não, (2) phân tích, phân loại tín hiệu điện não  
và (3) một hệ thống giao diện não máy tính hoàn chỉnh trong ứng dụng điều khiển  
thiết bị điện tử gia dụng. Cụ thể các đóng góp như sau:  
(1)Đề xuất các phương pháp xử lý, tăng cường chất lượng tín hiệu điện não:  
14  
 
Thứ nhất, khử tín hiệu điện não bất thường sinh ra do nháy mắt tự động với  
mạng học sâu tự mã hóa thưa wavelet (DWSAE). Đây là một phương pháp mới,  
trong đó thuật toán DWSAE được huấn luyện không giám sát và khử nhiễu một cách  
tự động. Cách tiếp cận này chứng tỏ các thuật toán trí tuệ nhân tạo nếu được triển  
khai theo một quy trình phù hợp, có khả năng tự tìm cách thực hiện các nhiệm vụ cụ  
thể mà không cần được biết trước nhiệm vụ đó.  
Thứ hai, nhận diện, dò đếm giả tượng mắt EOG dựa trên biến đổi wavelet với  
hàm cơ sở wavelet Haar. Phương pháp này được phát triển với mục đích thu thập  
các đoạn tín hiệu điện não sạch phục vụ huấn luyện không giám sát mô hình  
DWSAE.  
(2)Đề xuất các phương pháp phân tích, phân loại tín hiệu điện não:  
Thứ ba, phân loại tín hiệu điện não trong các tác vụ suy nghĩ dựa trên bộ phân  
lớp SVM với đặc trưng năng lượng wavelet tương đối. Việc triển khai phương pháp  
này cho thấy, đặc trưng (Relative wavelet energy – RWE) rất phù hợp để làm đầu  
vào cho các mô hình phân lớp học máy dựa trên việc tạo ra các siêu phẳng, nhất là  
trong bài toán phân loại tín hiệu điện não.  
Thứ tư, phân loại tín hiệu điện não sử dụng mạng nơ-ron phân tích thành phần  
chính trong lựa chọn đặc trưng. Trong cách tiếp cận này, mạng nơ-ron được huấn  
luyện với phương pháp lan truyền ngược tối ưu trọng số lớp đầu ra (OWO-BP) sử  
dụng đặc trưng trích xuất bởi phương pháp phân tích thành phần chính.  
Thứ năm, phân loại tín hiệu điện não sử dụng mạng học sâu với đặc trưng lựa  
chọn bởi phân ngưỡng SURE. Trong phương pháp này, mạng học sâu được huấn  
luyện với đầu vào là các đặc trưng trên miền tần số được trích chọn và giảm số chiều  
thông tin sau phân tích thành phần chính PCA. Một phương pháp phân ngưỡng  
SURE [4] được đề xuất để giảm số chiều các thành phần chính nhằm giảm độ phức  
tạp tính toán và thời gian xử lý, đồng thời tăng chất lượng của bộ phân lớp sử dụng  
mạng học sâu.  
(3) Đề xuất một hệ thống giao diện não máy tính hoàn chỉnh ứng dụng trong  
điều khiển thiết bị điện tử gia dụng:  
15  
Thứ sáu, đề xuất mô hình và thực hiện hệ giao diện não máy tính trong điều  
khiển thiết bị điện tử gia dụng. Hệ giao diện não máy tính này gồm bốn phần chính  
là khối thu tín hiệu (cùng với thiết kế thí nghiệm, sử dụng phù hợp), khối xử lý tín  
hiệu số, khối kết nối và điều khiển thiết bị không dây và khối các thiết bị thông minh.  
Các khối thành phần của hệ thống được kết nối hữu tuyến hoặc vô tuyến (wi-fi, blue  
tooth) với nhau  
Thứ bảy, phân loại tín hiệu điện não sử dụng mô hình dựa trên máy học cộng  
đồng là một cách tiếp cận phù hợp để phát triển hệ BCI trong điều khiển thiết bị điện  
tử gia dụng thông minh. Mô hình máy học cộng đồng sử dụng tín hiệu đầu vào đã  
được khử tín hiệu điện não bất thường sinh ra do nháy mắt với phương pháp  
DWSAE. Các máy học thành phần được sử dụng là máy học dựa trên học sâu, mạng  
nơ-ron nhân tạo và máy vec-tơ hỗ trợ được đề xuất trong Chương 3 của luận án.  
Các đóng góp khoa học cũng như kết quả thực nghiệm của luận án cho thấy  
sử dụng học máy là phương pháp tiếp cận phù hợp để giải quyết các bài toán liên  
quan đến xử lý, phân loại tín hiệu điện não và hệ giao diện não máy tính trong điều  
kiện tín hiệu điện não có tính chất không tĩnh (non-stationary), thay đổi từ người này  
sang người khác và từ phiên thu tín hiệu này sang phiên thu tín hiệu khác. Ngoài ra,  
việc thực hiện thành công phương pháp DWSAE cho thấy máy học không giám sát  
có thể là một cách tiếp cận mới trong xử lý phân tích tín hiệu điện não một cách tự  
động. Khái quát hóa lên, các công cụ trí tuệ nhân tạo có khả năng học tự động với  
dữ liệu được gán nhãn để giải quyết nhiệm vụ chưa có kinh nghiệm. Đây là cách giải  
quyết vấn đề rất gần với tư duy của con người.  
4. Phạm vi của luận án  
Luận án này tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến phân tích, xử lý tín  
hiệu điện não, phát triển và thực hiện hệ giao diện não máy tính nói chung và ứng  
dụng cụ thể cho hệ BCI có khả năng điều khiển các thiết bị điện tử gia dụng thông  
minh dựa trên tín hiệu điện não. Để thực hiện được mục tiêu này, luận án tập trung  
phát triển một số phương pháp xử lý, phân tích tín hiệu điện não để tăng cường chất  
lượng tín hiệu điện não. Các phương pháp này có thể được áp dụng cho hệ BCI điều  
16  
 
khiển thiết bị điện tử được mô tả trong luận án này cũng như các hệ xử lý tín hiệu  
điện não khác. Bên cạnh đó, luận án trình bày một số nghiên cứu, đề xuất về các mô  
hình phân loại tính hiệu điện não hoàn chỉnh gồm tiền xử lý tín hiệu sóng điện não,  
trích chọn các đặc trưng phù hợp và huấn luyện, sử dụng mô hình phân lớp dựa trên  
học máy trong phân loại tín hiệu điện não thành các tác vụ suy nghĩ tương ứng. Mô  
hình hệ giao diện não máy tính trong điều khiển các thiết bị điện tử thông minh được  
đề xuất trong nghiên cứu của luận án sử dụng thiết bị thu tín hiệu điện não có chất  
lượng tín hiệu tương đối tốt, thiết kế nhỏ gọn, linh động nhưng có giá thành hợp lý,  
phù hợp với điều kiện kinh tế -xã hội của Việt Nam. Chương 4 của luận án đề xuất  
cách tiếp cận sử dụng mô hình học cộng đồng cho khối xử lý tín hiệu trong hệ BCI  
này.  
5. Phương pháp luận  
Luận án giải quyết các vấn đề nghiên cứu đặt ra theo cách tiếp cận sau:  
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, xây dựng và kiểm thử các mô  
hình đề xuất trên dữ liệu đã được công bố và dữ liệu tự thu thập.  
- Các phương pháp được đề xuất được so sánh với các phương pháp đã có  
khác để đánh giá sự hiệu quả.  
- Kết quả được báo cáo dưới dạng số liệu hoặc trực quan hóa để thuận tiện  
cho việc đánh giá, kiểm chứng.  
6. Cấu trúc luận án  
Luận án này gồm 06 phần trong đó có Phần mở đầu, 04 chương nội dung và  
Phần kết luận. Phần mở đầu nêu lên tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu,  
đóng góp khoa học và phạm vi của luận án. Chương 1 nêu tổng quan các vấn đề liên  
quan đến tín hiệu điện não, cơ chế sinh ra tín hiệu điện não và một số phương pháp  
xử lý, phân tích tín hiệu điện não. Chương 2 trình bày đề xuất phương pháp xử lý,  
tăng cường chất lượng tín hiệu điện não đầu vào của hệ giao diện não máy tính bằng  
cách khử tín hiệu điện não bất thường sinh ra do nháy mắt. Phương pháp được đề  
xuất kết hợp mạng học sâu tự mã hóa thưa và biến đổi wavelet để khử tín hiệu điện  
17  
   
não bất thường sinh ra do nháy mắt một cách tự động và theo thời gian thực. Chương  
3 trình bày một số cách tiếp cận và đề xuất các mô hình phân loại dựa trên học máy  
như máy vec-tơ hỗ trợ, mạng nơ-ron nhân tạo, mạng học sâu. Chương 4 trình bày  
cách tiếp cận sử dụng học cộng đồng xếp ngăn để tăng cường khả năng phân loại  
của các phương án dựa trên học máy đã được đề xuất trong ứng dụng BCI phục vụ  
điều khiển thiết bị điện tử gia dụng thông minh. Phần kết luận đưa ra đánh giá tổng  
quát về các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án, các đóng góp chính của luận  
án và gợi ý một số hướng nghiên cứu để phát triển các nội dung đã được thảo luận  
trong luận án.  
18  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÍN HIỆU ĐIỆN NÃO VÀ XỬ LÝ, PHÂN  
TÍCH TÍN HIỆU ĐIỆN NÃO  
1. Giới thiệu  
Bộ não, trung tâm điều khiển của hệ thần kinh trung ương, đóng vai trò rất  
quan trọng trong việc điều phối các hoạt động của các cơ quan khác và sản sinh ra ý  
thức [5]. Não bộ (Hình 1) có khoảng 100 tỉ tế bào thần kinh và là một trong những  
bộ phận sinh học phức tạp nhất trong trong cơ thể con người [6]. Tìm hiểu về cấu  
trúc của não bộ cũng như cách thức não bộ truyền nhận thông tin là một lĩnh vực  
chứa nhiều tiềm năng đem tới những phát kiến khoa học lớn. Để thực hiện được việc  
đó, một trong những việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải thu nhận được những  
tín hiệu/thông tin do não bộ sản sinh. Một số phương pháp khác nhau ghi lại hoạt  
động của não (Hình 2), đó là:  
- Điện não đồ (Electroencephalography - EEG),  
- Chụp quang phổ cận hồng ngoại chức năng (Functional Near-Infrared  
Spectroscopy - fNIRS),  
- Điện não xâm lấn (Electro-corticography - ECoG),  
- Chụp cắt lớp (Computed Topography - CT)  
- Từ não đồ (Magnetoencephalography - MEG),  
- Chụp cắt lớp phát xạ positron (Positron emission tomography - PET)  
- Chụp cộng hưởng từ chức năng (functional magnetic resonance imaging -  
fMRI).  
Hình 1. Cấu trúc não bộ [64]  
19  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 125 trang yennguyen 19380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Một số phương pháp xử lý và phân loại tín hiệu điện não cho các ứng dụng giao diện não – máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_mot_so_phuong_phap_xu_ly_va_phan_loai_tin_hieu_dien.pdf