Luận văn Mối quan hệ giữa lãi suất và việc chậm nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2010-2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------------  
TRẦN THỊ THANH TUYỀN  
MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT  
VÀ VIỆC CHẬM NỘP THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP  
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG  
GIAI ĐOẠN 2010 -2014  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
-----------------  
KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  
TRẦN THỊ THANH TUYỀN  
MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT  
VÀ VIỆC CHẬM NỘP THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP  
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG  
GIAI ĐOẠN 2010 -2014  
Chuyên ngành: Quản lý công  
Mã số  
:
60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. PHẠM QUỐC HÙNG  
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016  
LỜI CAM ĐOAN  
Kính thưa Quý thầy cô, kính thưa Quý độc giả, tôi tên là Trâ  
̀ ̣  
n Thi Thanh  
Tuyê  
̀
n, học viên Cao học Ngành Quản ly công - Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh.  
́
Tôi xin cam đoan luận văn nghiên cứu sau đây là do bản thân tôi thực hiện.  
Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và  
có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Cơ sở lý luận tham khảo  
từ các tài liệu thu thập được từ sách, báo, các nghiên cứu được nêu trong tài liệu  
tham khảo. Dữ liệu phân tích trong luận văn là thông tin sơ cấp thu thập qua cac sơ  
̉
́
ban nganh trong tinh Tiê  
̀
n Giang  
Tôi cam đoan đề tài không được sao chép từ các công trình nghiên cứu khoa  
học khác.  
̀
̉
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh  
tế thành phố Hồ Chí Minh./.  
TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 04 năm 2016.  
Tác giả luận văn  
Trần Thị Thanh Tuyền  
MỤC LỤC  
Chương 1: Giới thiệu ..................................................................................................1  
1.1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................3  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ..............................................................................................3  
1.2.2. Mục tiêu chi tiết ..................................................................................................3  
1.3. Các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu ....................................................................3  
1.3.1. Giả thuyết nghiên cứu .........................................................................................3  
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................4  
1.4. Phạm vi và đối tượng .............................................................................................4  
1.5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................5  
1.6. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................5  
1.7. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu ..........................................................................5  
̣ ́ ́  
1.8. Han chê nghiên cưu tiêp theo.................................................................................5  
́
Tóm tắt Chương 1 ........................................................................................................ 6  
Chương 2: Cơ sở lý thuyết..........................................................................................7  
2.1. Tổng quan về hệ thống thuế tại Việt Nam .............................................................7  
2.1.1. Công tác quản lý thuế..........................................................................................7  
2.1.2. Đặc điểm của thuế...............................................................................................7  
2.1.3. Các loại thuế........................................................................................................9  
2.1.4 Phân cấp quản lý ngân sách .................................................................................14  
2.2. Tổng quan về lãi suất .............................................................................................16  
2.3. Lược khảo tài liệu và nghiên cứu trước .................................................................18  
2.4. Khung phân tích về thuế và lãi suất ......................................................................21  
2.4.1 Tổng quan về thuế................................................................................................21  
2.4.2. Khung phân tích về lãi suất.................................................................................23  
Tóm tắt Chương 2 .........................................................................................................26  
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu ........................................................................27  
3.1. Mức độ tuân thủ và nguyên nhân thất thoát nguồn thu..........................................27  
3.2. Số liệu và phương pháp nghiên cứu.......................................................................29  
3.2.1. Số liệu..................................................................................................................29  
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................29  
3.2.3. Mô hình phân tích ...............................................................................................29  
3.3. Mô hình nghiên cứu ...............................................................................................30  
3.3.1. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................30  
3.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu...................................................................................30  
3.4. Thiết kế nghiên cứu................................................................................................31  
3.5. Đo lương cac biê  
́
n ..................................................................................................32  
t................................................................................................................32  
n thuê nôp.......................................................................................................33  
n thuê nơ ........................................................................................................35  
̀
́
3.5.1. Lai suâ  
́
̃
3.5.2. Tiê  
̀
́
̣
3.5.3. Tiê  
̀
́
̣
3.5.4. Ngành nghề kinh doanh ......................................................................................36  
3.5.5. Loại hình doanh nghiệp.......................................................................................36  
3.6. Phương pháp thu thập dữ liệu ................................................................................38  
3.6.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp .....................................................................................38  
̉
3.6.2. Kiêm tra lam sach dư liêu ...................................................................................39  
̣
̣
̀
̃
3.6.3. Khó khăn trong quá trình khảo sát ....................................................... 40  
3.7. Phương pháp phân tích...........................................................................................41  
3.7.1. Phân tich tương quan...........................................................................................41  
́
3.7.2. Phương pháp thống kê mô tả...............................................................................42  
3.7.3. Phương phap so sanh nhom T-Test.....................................................................42  
́
́
́
3.7.4. Phương phap Anova............................................................................................42  
́
̀
3.7.5. Phương phap hôi qui ...........................................................................................42  
́
Tóm tắt Chương 3 .........................................................................................................43  
Chương 4: Phân tích mối quan hệ giữa lãi suất và việc chậm nộp thuế của các  
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang .............................................................44  
4.1. Xác định giá trị của các biến số .............................................................................44  
4.1.1. Mô tả số liệu thu thập được.................................................................................44  
4.1.2. Mô tả giá trị của các biến số trong mô hình nghiên cứu.....................................45  
4.2. Mô hình phân tích yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế ...........................52  
Tóm tắt Chương 4 .........................................................................................................56  
Chương 5: Kết luận và kiến nghị chính sách............................................................57  
5.1. Kết luận ..................................................................................................................57  
5.2. Gợi ý chính sách và giải pháp ................................................................................58  
5.3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo...........................................................................60  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Phụ lục A: Hình vẽ - Đồ thị  
Phụ lục B: Bảng biểu - Số liệu  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Trang  
Bảng 3.1: Mã Dummy cho các loại hình doanh nghiệp và lãi suất ..........................29  
Bảng 4.1: Thống kê biến Lãi suất huy động của ngân hàng thương mại 2010-2014  
...................................................................................................................................46  
Hình 4.2 : Thống kê biến tiền thuế thực thu hàng tháng tại Cục Thuế tỉnh Tiền  
Giang.........................................................................................................................48  
Bảng 4.3: Hệ số tương quan của các biến trong mô hình ........................................52  
Bảng 4.4: Tóm tắt các giả thuyết của mô hình.........................................................55  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Trang  
Hình 3.1: Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế ................28  
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu .................................................................................30  
Hình 4.1: Số lượng doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2010 - 2014...............44  
Hình 4.2: Lãi suất cho vay và lãi suất huy động bình quân hàng tháng của ngân  
hàng 2010 - 2014.......................................................................................................45  
Hình 4.3: Lãi suất huy động của ngân hàng thương mại 2010 - 2014......................47  
Hình 4.4: Biểu đồ tần suất số thuế phải thu hàng tháng của doanh nghiệp tỉnh Tiền  
Giang.........................................................................................................................47  
Hình 4.5: Xu hướng nguồn thu thuế của doanh nghiệp tỉnh Tiền Giang 2010 – 2014  
...................................................................................................................................48  
Hình 4.6: Chênh lệch giữa tiền thuế phải thu và tiền thuế thực thu hàng tháng.......49  
Hình 4.7: Biểu đồ tần suất đối với số thu thuế đúng hạn..........................................49  
Hình 4.8: So sánh biến thiên lãi suất và biến thiên tỷ lệ thu thuế đúng hạn 2010-  
2014...........................................................................................................................50  
Hình 4.9: So sánh tỷ lệ thu nợ trễ hạn năm 2010 và năm 2014 ................................51  
1
CHƯƠNG 1  
GIỚI THIỆU  
1.1. Lý do chọn đề tài:  
Chính sách thuế luôn là công cụ quan trọng để gia tăng nguồn thu, đặc biệt là  
ở các quốc gia đang phát triển. Đó cũng là công cụ quan trọng để đạt được các nền  
tảng phù hợp cho việc tái phân phối nguồn lực, phân phối thu nhập và ổn định kinh  
tế. Gia tăng nguồn thu luôn là nỗi khát khao của nhiều quốc gia để thoả mãn các  
khoản chi tiêu của chính phủ nhằm đạt được các mục tiêu xã hội và chính trị. Đến  
nay, nhiều nước đang phát triển như Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn  
trong việc gia tăng nguồn thu để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tăng trưởng kinh tế.  
Theo Richard (1990), các nước đang phát triển có xu hướng phụ thuộc nhiều  
hơn vào thuế gián thu, đặc biệt là việc thu thuế dựa vào các hoạt động giao dịch hơn  
là thuế thu nhập (cá nhân và doanh nghiệp) như các quốc gia phát triển. Tuy nhiên,  
đối với một quốc gia mà hệ thống tài chính vẫn còn chưa hoàn thiện như Việt Nam  
thì thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng  
mạnh trong nhiều năm gần đây. Theo số liệu của Bộ Tài chính, hệ thống thuế của  
Việt Nam giai đoạn 2000 đến 2010 đang hướng nhiều đến thu nhập doanh nghiệp  
và thuế GTGT (Phụ lục A.1). Theo số liệu thống kê của Tổng Cục thống kê Việt  
Nam, tỷ trọng thu thuế từ doanh nghiệp (bao gồm cả quốc doanh, tư nhân và FDI)  
tăng từ 33.3% trong tổng thu ngân sách nhà nước năm 2000 (không bao gồm nguồn  
thu từ dầu thô) lên đến gần 50% tổng thu ngân sách nhà nước năm 2013. Tuy nhiên,  
đối tượng thu thuế thu nhập doanh nghiệp cũng chuyển hướng tập trung vào các  
doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục A.2).  
Thuế thu nhập doanh nghiệp có tầm quan trọng chiến lược đối với nguồn thu  
của cả nước. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hiện tượng trốn thuế và tránh  
thuế trong khu vực doanh nghiệp ngày càng nhiều và mức độ nghiêm trọng ngày  
càng tăng1. Theo báo cáo của Cục thuế tỉnh Tiền Giang qua thanh tra kiểm tra năm  
1
2
2010 tại văn phòng cục thuế có 56 trường hợp trốn thuế, tuy nhiên đến năm 2014 số  
lượng doanh nghiệp trốn thuế tăng 118 trường hợp.  
Tương tự các tỉnh khác, đảm bảo nguồn thu là mục tiêu hàng đầu của chính  
quyền tỉnh Tiền Giang và là điều kiện cần để hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ  
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trong tổng thu ngân sách tỉnh Tiền  
Giang, nguồn thu từ doanh nghiệp cũng đang chiếm tỷ trọng rất lớn và đang có  
chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây. Theo Cục Thống kê tỉnh Tiền  
Giang, tỷ trọng thu thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014  
chiếm đến 44.6% trong tổng thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, tình trạng nợ thuế  
đang ngày càng trở nên nghiêm trọng và đang có chiều hướng gia tăng. Theo báo  
cáo của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, nợ đọng thuế tính đến 31/12/2014 của các loại  
hình doanh nghiệp lên đến 293 tỷ đồng, chiếm gần 5% trên tổng số thu trên địa bàn  
tỉnh Tiền Giang. Ngoài ra số thu của phạt chậm nộp năm 2010 là 2,7 tỷ đồng, nhưng  
đến năm 2014 số tiền lập bộ phạt chậm nộp là 10,8 tỷ đồng  
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nguồn thu thuế không hiệu quả và thu không  
đầy đủ. Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân chủ yếu mà các nước phát triển  
thường gặp phải đó là cấu trúc chính sách thuế và công tác hành thu không hiệu quả  
dẫn đến các hoạt động trốn thuế và tránh thuế (Teera, 2004). Trốn thuế không chỉ là  
vấn đề ở các nước kém phát triển mà cả những nước đang phát triển, nước phát triển  
(Richard, 1990). Nhiều nghiên cứu trên thế giới đều cho rằng nơi nào có thu thuế,  
nơi đó có tình trạng trốn thuế ở bất kỳ loại thuế nào. Tuy nhiên, theo nghiên cứu so  
sánh của Teera và cộng sự (2004) cho thấy tình trạng trốn thuế ở các quốc gia các  
quốc gia đang phát triển có xu hướng cao hơn các quốc gia phát triển và các quốc  
gia thuộc nhóm OECD.  
Để kiểm soát tình trạng trốn thuế và tránh thuế, Franzoni (1998) cho rằng có  
hai công cụ chính thường được sử dụng đó là lãi suất phạt chậm nộp (penalty rates)  
và kiểm toán thống kê (auditing probabilities) trong đó công cụ thứ nhất là công cụ  
phổ biến hiện đang sử dụng ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Nhiều  
nghiên cứu cho thấy, việc tuân thủ thuế còn phụ thuộc nhiều vào các chính sách  
3
thuế, trong đó có chính sách phạt chậm nộp thuế. Dường như có mối liên hệ giữa  
việc thay đổi lãi suất ngân hàng với việc chậm nộp thuế. Trường hợp lãi suất ngân  
hàng thấp hơn lãi suất chậm nộp thuế thì xu hướng chậm nộp thuế gia tăng và  
ngược lại.  
Nhằm kiểm định giả thuyết cho rằng lãi suất ngân hàng ảnh hưởng đến việc  
tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang để từ đó đề xuất  
các giải pháp, chính sách cho phù hợp, tác giả chọn đề tài “Mối quan hệ giữa lãi  
suất và việc chậm nộp thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai  
đoạn 2010-2014”. Với kỳ vọng góp phần đạt mục tiêu hiện đại hoá ngành thuế,  
tăng cường năng lực quản trị thuế và nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện của  
doanh nghiệp nộp thuế theo Dự án Hiện đại hoá ngành thuế (Tax Administration  
Modernization Project) của Tổng Cục thuế (Phụ lục A.3).  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:  
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:  
Kiểm định giả thuyết cho rằng có mối liên hệ giữa lãi suất ngân hàng và mức  
độ tuân thủ nộp thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thông qua  
lượng nợ thuế tồn đọng qua các thời kỳ. Kết quả phân tích là cơ sở để xây dựng  
chính sách thuế và chính sách phạt chậm nộp thuế để đảm bảo nguồn thu phục vụ  
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và hoàn thiện công tác quản lý thuế ở tỉnh  
Tiền Giang.  
1.2.2. Mục tiêu chi tiết:  
Đánh giá thực trạng nợ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang  
giai đoạn 2011-2014.  
Xác định mối liên hệ giữa lãi suất và mức độ chậm nộp thuế của doanh nghiệp  
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.  
Đề xuất giải pháp khả thi nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công tác hành thu  
và chính sách phạt chậm nộp thuế phù hợp.  
1.3. Các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu:  
1.3.1. Giả thuyết nghiên cứu:  
4
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệp chậm nộp thuế hoặc tuân thủ các  
chính sách thuế. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, khi lãi suất huy động của hệ thống  
ngân hàng thương mại có xu hướng tăng thì hành vi chậm nộp thuế của doanh  
nghiệp cũng có chiều hướng gia tăng, đặc biệt trong trường hợp lãi suất ngân hàng  
cao hơn thuế suất phạt chậm nộp thuế thu nhập của doanh nghiệp. Như vậy, các giả  
thuyết trong quá trình nghiên cứu cần làm rõ đó là:  
- Mức độ tuân thủ nộp thuế của doanh nghiệp tỷ lệ nghịch với lãi suất huy  
động của hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.  
- Có sự khác biệt trong việc tuân thủ nộp thuế của các doanh nghiệp thuộc các  
ngành nghề kinh tế khác nhau (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và giữa các loại  
hình doanh nghiệp khác nhau (nhà nước, FDI, tư nhân).  
Việc làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ nộp thuế của doanh  
nghiệp sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện chính sách thuế đảm bảo  
nguồn thu phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Tiền Giang.  
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu:  
Từ mục tiêu nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, tác giả tập trung trả lời  
các câu hỏi nghiên cứu như sau:  
- Biến động của lãi suất ngân hàng có ảnh hưởng như thế nào đến hành vi  
chậm nộp thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ?  
- Đối tượng và loại hình doanh nghiệp nào có khối lượng nợ đọng thuế lớn  
trong giai đoạn 2010 – 2014 ?  
- Giải pháp nào là khả thi để cải thiện chính sách thuế trên địa bàn tỉnh Tiền  
Giang ?  
1.4. Phạm vi và đối tượng:  
Phạm vi nghiên cứu là địa bàn tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn từ 2010 đến  
2014.  
Đối tượng nghiên cứu là tất cả các doanh nghiệp (nhà nước, tư nhân, FDI)  
đang hoạt động và có trích nộp thuế cho tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn từ 2010  
đến 2014.  
5
1.5. Phương pháp nghiên cứu:  
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích định lượng và thống kê mô tả  
để tìm kiếm và phát hiện các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của  
doanh nghiệp thông qua số thuế chậm nộp theo thời gian từ 2010 đến 2014. Đồng  
thời kiểm định gỉa thuyết cho rằng việc thay đổi lãi suất của hệ thống ngân hàng  
thương mại có tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn  
tỉnh Tiền Giang.  
1.6. Cấu trúc luận văn:  
Nội dung luận văn được chia làm 5 phần như sau:  
Chương 1: Giới thiệu  
Chương 2: Cơ sở lý thuyết  
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu  
Chương 4: Phân tích mối quan hệ giữa lãi suất và việc chậm nộp thuế của các  
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.  
Chương 5: Kết luận và kiến nghị chính sách  
1.7. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:  
Phân tích ảnh hưởng của lãi suất đối với việc tuân thủ nộp thuế nhằm mang lại  
sự công bằng cho các doanh nghiệp nộp thuế, từ đó đề ra các giải pháp nhằm mang  
lại giá trị công cho xã hội mà cụ thể cho ngành thuế tỉnh Tiền Giang.  
́ ́  
̣
1.8. Han chê nghiên cưu tiêp theo:  
́
Tuy khảo sát có những đóng góp tích cực đối với công tác quản lý nợ thuế, tuy  
nhiên nhận biết vị thế của mình nên cũng có một số hạn chế nhất định:  
- Do hạn chế về khả năng nên nghiên cứu chỉ tiến hành trên địa bàn tỉnh Tiền  
Giang, và các doanh nghiệp lớn có vốn kinh doanh từ 5 tỷ đồng trở lên do văn  
phòng Cục thuế tỉnh Tiền Giang quản lý.  
- Nghiên cứu chỉ xem xét đến doanh nghiệp có khả năng nộp thuế  
- Đối với lãi suất tiền vay chỉ nghiên cứu lãi suất ngắn hạn  
- Đối với lãi tiền gửi, chỉ nghiên cứu lãi suất đối với đồng Việt Nam và lãi  
suất tiết kiệm có kỳ hạn  
6
TÓM TẮT CHƯƠNG 1  
Chương này cung cấp những thông tin để tác giả phát hiện ra các vấn đề  
nghiên cứu, xây dựng mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm  
vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu đồng thời đề cập đến tầm quan trọng và ý  
nghĩa của việc nghiên cứu đối với việc phân tích lãi suất ngân hàng đến viện tuân  
thủ nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang  
7
CHƯƠNG 2  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1. Tổng quan về hệ thống thuế tại Việt Nam:  
2.1.1. Công tác quản lý thuế:  
Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2007 là khung pháp lý cơ  
bản để đảm bảo tính minh bạch và liêm chính trong ngành thuế; quy định cụ thể về  
quản lý dịch vụ nộp thuế, khiếu nại và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế. Một số  
điểm cơ bản trong Luật Quản lý thuế gồm:  
- Luật quy định rõ các quyền của người nộp thuế từ quá trình tính thuế, kiểm  
tra, thanh tra và khiếu nại về thuế. Luật cũng quy định bắt buộc cơ quan quản lý  
thuế phải bồi thường cho đối tượng nộp thuế đối với những tổn thất do cơ quan thuế  
gây ra.  
- Luật quy định sử dụng một mã số thuế duy nhất và quy định phù hợp về nộp  
thuế và hoàn thuế. Nếu đối tượng chậm nộp thuế thì phạt theo mức 0,05%/ngày trên  
tổng số tiền chậm nộp; số tiền thuế nộp thừa sẽ được hoàn trả trong thời gian quy  
định.  
Tuy nhiên, Luật Quản lý thuế vẫn còn một số hạn chế cần xem xét như chưa  
quy định cụ thể và rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan thuế các cấp gồm: Tổng  
Cục thuế, Cục thuế và Chi cục thuế. Một số quy định còn thiếu trong Luật Quản lý  
thuế gồm: không có cơ chế hợp tác giữa cơ quan thuế và hải quan, không có quy  
định về kế toán và sổ sách kế toán trong Luật và chưa có quy định về kê khai thuế  
điện tử cũng như công nhận chữ ký điện tử của doanh nghiệp.  
2.1.2. Đặc điểm của thuế :  
Khái niệm: Thuế là khoản trích nộp bằng tiền, mang tính bắt buộc, tính quyền  
lực nhà nước không đối giá và hoàn trả trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân nộp cho  
nhà nước khi đủ những điều kiện nhất định nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm  
vụ của nhà nước. Căn cứ vào mục đích điều tiết của nhà nước mà chia thành 2 loại  
thuế là thuế trực thu và thuế gián thu  
8
Thuế trực thu: Thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người  
nộp thuế, người nộp thuế người chịu thuế là một  
Thuế gián thu: Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ,  
người nộp thuế không là người chịu thuế  
Đối tượng nộp thuế: là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh  
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo  
quy định cuả Luật thuế và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.  
Đặc tính của thuế: Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai  
đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc trưng riêng có của nó, qua đó giúp ta  
phân biệt thuế với các công cụ khác. Những đặc trưng đó là:  
Tính bắt buộc: Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt  
giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước.  
Đặc điểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ  
được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt việc động  
viên mang tính chất bắt buộc của nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới  
hình thức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phân  
thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho nhà nước mà không kèm theo  
một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế, mà hành động  
đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân.  
Tính không hoàn trả trực tiếp: Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế  
được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua  
việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nước. Sự không hoàn hảo trả trực tiếp  
được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế. Trước khi thu thuế, nhà nước không hề  
cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế. Sau khi nộp  
thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế.  
Tính pháp lý cao: Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được  
quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng  
pháp luật.  
9
Chức năng của thuế: Chức năng của thuế là sự thể hiện công dụng vốn có của  
thuế, và nó có tính ổn định tương đối. Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển thuế  
luôn luôn thực hiện hai chức năng cơ bản sau:  
Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước: Ngay từ lúc phát sinh,  
thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện đông viên nguồn tài chính cho nhà  
nước, là chức năng cơ bản của thuế. Nhờ chức năng huy động nguồn lực tài chính  
mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành, qua đó đảm bảo cơ sở vật  
chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước. Chức năng này đã tạo ra những tiền  
đề để nhà nước tiến hành phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm của xã hội và  
thu nhập quốc dân trong xã hội. Thuế là một nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất cho  
ngân sách nhà nước.  
Chức năng điều tiết kinh tế: Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực  
hiện thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn  
đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải  
nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế, sử dụng linh họat các ưu đãi và miễn  
giảm thuế.  
Trên cơ sở đó, nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo  
chung, phù hợp lợi ích của xã hội. Như vậy, bằng cách điều tiết và kích thích, chức  
năng điều tiết kinh tế của thuế đã được thực hiện.  
2.1.3. Các loại thuế  
Thuế thu nhập doanh nghiệp và các chế độ thu ngoài thuế (phí, lệ phí):  
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những nguồn thu chính  
trong hệ thống thu ngân sách của Việt Nam. Tổng nguồn thu thuế TNDN ở Việt  
Nam chiếm khoảng 7% GDP trong những năm gần đây (WB, 2011). Cùng một luật  
thuế được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp kể cả trong và ngoài nước  
đã cơ bản góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng. Tuy nhiên, các quy định  
về khấu hao khá phức tạp với 53 loại tài sản cố định có thời gian sử dụng khác nhau  
mà nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp phải lựa chọn 1 trong 3 phương pháp khấu hao  
(phương pháp đường thẳng, số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo lượng  
10  
sản phẩm) để khấu trừ thuế. Điều này dẫn đến làm tăng chí phí và thời gian của  
doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chi phí quản lý và mức độ tuân thủ của doanh nghiệp  
nộp thuế. Thực tế, nếu chia thành 3 nhóm tài sản theo 3 nhóm phương pháp khấu  
hao hoặc 1 phương pháp khấu hao đồng nhất cho 4-5 nhóm tài sản thì việc quản lý  
thuế và tuân thủ thuế sẽ tốt hơn. Một số khoản chi trong hoạt động kinh doanh theo  
luật tại Việt Nam không cho phép khấu trừ như các khoản chi từ phúc lợi và tiền  
thưởng cho người lao động hoặc các chi phí cho một số hoạt động xúc tiến bán  
hàng. Điều này cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm động cơ tuân thủ  
thuế của doanh nghiệp.  
Đối với mức thuế suất, hiện nay tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà có mức  
thuế suất thu nhập doanh nghiệp khác nhau. Điều này dẫn đến phức tạp hoá công  
tác quản lý thuế. Chẳng hạn doanh nghiệp thông thường chịu mức thuế suất thuế thu  
nhập doanh nghiệp là 25% nhưng nhiều khoản mức thuế suất khác dao động từ 32%  
đến 52% được áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu thô, khí  
đốt và các loại tài nguyên quý hiếm khác. Ngoài ra, một số doanh nghiệp được  
hưởng mức lãi suất ưu đãi từ 10% đến 20%.  
Ngoài thuế, doanh nghiệp còn chịu nhiều khoản phí và lệ phí có liên quan đến  
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo quy định, việc xác định mức  
phí và lệ phí phải bảo đảm thời gian thu hồi vốn hợp lý và phù hợp với khả năng  
thanh toán đối với bên mua. Tuy nhiên, theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (2011)  
cho thấy, không có mối liên hệ nào giữa mức phí và chi phí cung cấp một dịch vụ  
cụ thể. Một số quy định có chi phí thu và chi phí tuân thủ cao hơn mức thực thu;  
quá nhiều cách thức để xác định mức phí và lệ phí, chẳng hạn có khoảng 66 loại phí  
và lệ phí hải quan và khoảng 200 loại phí, lệ phí cho thử nghiệm thuốc chữa bệnh.  
Việc phức tạp hoá các khoản phí, lệ phí cũng được xem như là một trong những yếu  
tố tác động đến việc tuân thủ nộp phí và lệ phí liên quan đến doanh nghiệp.  
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những nguồn thu chính của Việt  
Nam. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của  
các doanh nghiệp, thuế thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận,  
11  
lợi tức, thuế thu nhập từ chủ đầu tư. Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp  
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày  
10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức  
Về cơ sở thuế:  
̉
Thuê  
́
TNDN chi đánh vào các tô chưc san xuâ  
́
t kinh doanh. Co sơ thuê  
́
bao  
̂
̉
̉
̉
́
̛
̂
̂
̂
̉
gô  
̀
m thu nhạp tư hoat  
̣
đọng đâ  
̀
u tu vô  
́
n thuọc nhiê  
̀
u nguô  
̀
n khác nhau. Có thê có mọt  
̀
̛
̂
̉
̉
lô  
̃
hông vê  
̀
thuê  
́
, phâ  
bán, và đâ  
giá tri đât theo cách thông thuơng.  
Khấu hao khấu trừ thuế:  
Các quy đinh vê khâu hao khá phưc tap  
sư dung khác nhau mà nhà đâ  
pháp khâu hao. Nêu nhà đâu tu không bă  
đã có quy đinh cho phép thoa thuạn vơi co quan thuê  
hao, môi tài san cô  
dõi tài san, đuơc  
̀
n thu nhạp tư bán quyên sư dun  
̀
̣
g đâ  
́
t có thê tránh thuê  
́
nê  
́
u toàn  
̉
̀
̂
̂
bọ công ty đuơc  
̣
́
t đai, lúc đó, đuơc  
̣
tính là mọt phâ  
̀
n cua công ty. Cách tôt  
́
̉
̛
̛
hon là đánh thuê  
́
̣
́
̀
̛
̛
̣
̀
́
̣ ̣ ́ ̣ ̣  
vơi 53 loai tài san cô đinh có thơi han  
̉
́ ̀  
́
̂
̣ ̣  
chon mọt trong 3 phuong  
̛
̣
̀
u tu phai xác đin  
̣
h và lưa  
̂
̣ ̣  
ng lòng vơi thơi han mà luạt quy đinh thì  
̉
̉
̛
̛
́
́
̀
̀
́
̀
̛
̂
̂ ̂  
̣ ́ ́  
hiẹn chê đọ khâu  
̉
̣
́
. Đê thưc  
̉
́
̛
̉
̃
́
đin  
̣
h phai đuơc  
̣
phân loai  
̣
, luu giư trong hô so riêng và sô theo  
̀
̉
̉
̃
̛
̛
̛
̂
̣
đánh sô  
́
và dán the vơi sô  
́
liẹu thô  
́
ng kê phù hơp  
̣
. Rõ ràng là tâ  
h vê khâ  
loai hình đâ  
đọ khâ  
g cho các co sơ kinh doanh hàng hóa,  
́
t ca  
̉
̉
̉
́
̛
̂
̆
các viẹc này se làm tang chi phí quan lý và chi phí tuân thu. Các quy đin  
̣
̀
́
u
u
̉
̉
̃
̂
̉
hao vân  
̃
có thê đuơc  
̣
sư dun  
̣
g nhu là công cu  
̛
̣
uu đãi thuê  
́
đô  
́
i vơi mọt sô  
́
̣
̀
̉
́
̛
̛
̂
̆
̉
tu cu  
̣
thê hoạc đâ  
̀
u tu ơ nhưng khu vưc  
̣
đia  
̣
lý đuơc  
̣
chi đinh. Chê  
̣
́
́
u hao nhanh  
̉
̃
̉
̛
̛
̛
̂
tơi gâ  
́
p 2 lâ  
̀
n chê  
́
đọ thông thuơng đuơc  
̣
áp dun  
̣
̉
́
̀
̛
̛
̛
̂
dic  
̣
h vu “có hiẹu qua kinh tê cao”.  
̣
́
̉
Các khoản không được khấu trừ thuế TNDN:  
̂
̂
̆
Mọt sô  
́
khoan chi cua công ty không đuơc  
̣
trư theo luạt mạc dù đó là nhưng chi  
̉
̉
̀
̃
̛
̂ ̂  
̣ ̣ ́ ́ ́  
pháp đuơc châp nhạn theo thông lẹ quôc tê như: các khoan chi  
̉
̛
phí kinh doanh hơp  
phúc lơi và chi tiên thuơng cho nguơi lao đọng (nhưng khoan tiê  
thuê TNCN do nguơi lao đọng tra). Một số khoản chi được quy định trần không phù  
̉
̣
hợp chi phí cho quang cáo và các hình thưc khuyên mai khác, kê ca giai trí, và  
̉ ̉  
̂
̣
̀
̀ ̣  
n thuơng phai chiu  
̉ ̉  
̛
̉
̉
̀
̃
̛
̛
̂
́
̉
̀
̛
́
̉
́
̉ ̉  
̣ ̣ ̣ ́  
nhưng chi phí đó không đuơc vuơt quá 10% tông chi phí tông chi phí đuơc trư. Đôi  
̀
̛ ̛  
̃
̛
12  
̂
̂
vơi các doanh nghiẹp mơi thành lạp các chi phí này không đuơc vuơt quá 15% chi  
̣
̣
́
́
̛
̛
̂
̆
̉
̣ ̀  
phí đuơc trư cho 3 nam đâu kê tư khi thành lạp.  
̀ ̀  
̛
Thuế suất:  
̂
̂
Chê  
́
đọ thuê  
́
hiẹn tai  
̣
quy đin  
̣
h mưc thuê  
́
suâ  
g cho dâ  
t thâp 20% và 10% nhu là mọt phâ  
g cho hoat  
n khích đâu tu. Viẹc áp dun  
n cho công tác quan lý thêm phưc tap  
́
t thông thuơng là 25%. Mưc thuê  
́
́
̀
́
̛
suâ  
́
t cao hon tư 32 % đê  
́
n 50% đuơc  
̣
áp dun  
̣
̀
u mo, khí đô  
́
t và các loai  
̣
tài  
̉
̀
̛
̛
̂
nguyên quý, hiê  
́
m khác. Các mưc thuê suâ  
́
́
́
̀
n cua  
̉
́
̛
̂
̂
chê  
́
đọ uu đãi thuê  
́
TNDN đuơc  
̣
áp dun  
̣
̣
đọng đâ  
̀
u tu ơ các linh vưc  
̣
kinh tê  
́
̉
̛
̃
̛
̛
̂
uu đãi hay khu vưc  
̣
đia  
̣
lý đuơc  
̣
khuyê  
́
̀
̣
g nhiê  
̀
u mưc thuê  
́
́
̛
̛
̛
suâ  
́
t khiê  
́
̣
;
̉
́
Mưc thuê  
́
suâ  
tán thành do các chi nhánh này chi bi  
́ ̣ ́  
t cao hon áp dung đôi vơi chi nhánh cua các công ty nuơc ngoài  
̉
́ ́  
̛
́
̛
̂ ̂  
́ ̀  
đánh thuê mọt lân và không có co họi  
đuơc  
̣
̣
̉
̛
̛
̉
nào đê áp dun  
đâu tu vào các linh vưc  
đuơc  
̣
g thuê  
́
khâ  
́
u trư tai  
̣
nguô  
thê, đia bàn cu  
nư hoạc nguơi khuyê  
̀
n thuê  
́
TNDN có các hình thưc khuyê  
́
n khích  
̂
̉
̣ ́ ̣ ̀  
thê, và nêu các hoat đọng đâu tu đáp ưng  
̀
́
̉
̀
̣
cu  
̂
̣
̣
́
̃
̛
̛
̂
̆
̣
mô  
́
t sô  
́
tiêu chí xã họi (phu  
̣
́
t tạt);  
̃
̀
̛
̛
̂
Hiẹn nay, các hình thưc uu đãi thuê  
́
còn râ  
chính: thuê  
u hao nhanh. Các tiêu chí chi tiê  
, song đôi khi không rõ ràng.  
Kinh nghiệm thu thuế TNDN ở các quốc gia trên thế giới:  
́
t phưc tap  
̣
và câ  
̀
n đuơc  
̣
hơp  
̣
lý hoá  
giam  
́
́
̛
̛
hon nưa. Có ba hình thưc uu đãi thuê  
́
́
suâ  
́
t uu đãi (20, 10%); miên  
̃
̉
̃
́
̛
̛
̛
̂
thuê  
́
có thơi thơi han  
̣
; và chê  
́
đọ khâ  
́
́ ̣ ̣  
t đuơc quy đinh  
̛
̀
̀
cho mô  
̃
i loai  
̣
̂
̉
̉
Ơ hâ  
̀
u hê  
́
t các nuơc phát triên, thu nhạp phát sinh tư tâ  
́
t ca các nguô  
̀
̀
n bao gôm  
̉
́
̀
̛
̂
̂
kinh doanh, thuong mai  
̣
và thu nhạp không phát sinh tư hoat  
̣
đọng kinh doanh đê  
̀
u
u
u
̀
̛
̛
̂
̣ ̣ ̀  
nhuạn thu đuơc tư đâ  
̀
̛
đuơc  
̣
đua vào co sơ thuê  
́
. Hâ  
̀
u hê  
́
t các nuơc đê  
̀
u đánh thuê  
́
lơi  
̉
́
̛
̛
̛
̛
̂
tu vô  
́
n vơi mưc thuê  
́
suâ  
n đuơc tái đâ  
m tránh trô  
́
t thông thuơng, song mọt sô  
́
truơng hơp  
̣
đuơc  
̣
miên  
̃
́ ́  
thuê nê  
́
́
̀
̀
̛
̛
̛
̛
̂
̂
lơi  
̣
nhuạn tư vô  
́
̣
̀
u tu vào kinh doanh. Tuy thuọc vào các quy đin  
̣
h vê  
̀
han  
̣
̀
̀
̛
̛
̂
̂
̂
chê  
́
ơ mọt sô  
́
nuơc nhă  
̀
́
n lạu thuê  
́
, moi  
̣
chi phí phát sinh toàn bọ hay riêng  
̉
́
̛
̂
̂
̆
̉
biẹt đê tao  
Tât ca các nuơc đê  
khác nhau. Mọt sô  
sô du giam dân đuơc  
̣
ra thu nhạp hoạc duy trì tài san đê  
̀
u đuơc  
̣
giam thuê  
́
.
̉
̉
̛
́
̀
u có quy đin  
̉
́
phuong pháp thông thuơng nhu khâu hao theo đuơng thăng hay  
̀
̛
̣
h khâ  
́
u trư chi phí khâ  
́
u hao, song cách thưc  
̉
́
̀
́
̛
̂
́
̀
̛
̛
̛
̛
́
̀
̣
áp dun  
̣
g. Các hình thưc uu đãi thuê  
́
nói chung đuơc  
̣
đua ra duơi  
̉
́
́
̛
̛
̛
̛
̛
̛
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 89 trang yennguyen 21120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Mối quan hệ giữa lãi suất và việc chậm nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2010-2014", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_moi_quan_he_giua_lai_suat_va_viec_cham_nop_thue_cua.pdf