Luận án Một số hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-2-3-1 và 3-4-1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- - - - - - - - - - - - - - -
DƯƠNG VĂN LỢI
MỘT SỐ HIỆU ỨNG VẬT LÝ MỚI TRONG MÔ HÌNH
3 − 2 − 3 − 1 VÀ 3 − 4 − 1
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- - - - - - - - - - - - - - -
DƯƠNG VĂN LỢI
MỘT SỐ HIỆU ỨNG VẬT LÝ MỚI TRONG MÔ HÌNH
3 − 2 − 3 − 1 VÀ 3 − 4 − 1
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
Mã số: 62 44 01 03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. HOÀNG NGỌC LONG
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS. Hoàng Ngọc Long, người
thầy luôn nghiêm khắc trong chuyên môn, thân thiện trong đời sống, và hết
lòng thương yêu học trò. Thầy là cầu nối đưa tôi đến với Lý thuyết trường,
một lĩnh vực khó của Vật lý nhưng cũng rất nhiều thú vị. Tôi hãnh diện vì
được làm học trò của thầy. Kính chúc thầy luôn luôn mạnh khỏe.
Tôi xin cảm ơn các thành viên trong Nhóm Lý thuyết trường và Hạt cơ
bản - Trung tâm Vật lý lý thuyết - Viện Vật lý - Học viện Khoa học và Công
nghệ đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi làm
nghiên cứu sinh. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn TS. Phùng Văn Đồng, TS. Đỗ Thị
Hương, TS. Lê Thọ Huệ, và một số đồng nghiệp đã cộng tác, đồng ý cho tôi
sử dụng các công bố chứa các kết quả liên quan đến nội dung luận án.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Trường Đại
học Tây Bắc đã có những hỗ trợ, động viên cần thiết trong thời gian tôi làm
nghiên cứu sinh.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và các nhân viên Viện Vật lý -
Học viện Khoa học và Công nghệ đã giúp đỡ tôi hoàn thành các thủ tục hành
chính trong quá trình học tập, nghiên cứu, và bảo vệ luận án.
Cuối cùng, tôi xin dành sự biết ơn tới gia đình đã luôn động viên, ủng
hộ, và hỗ trợ vô điều kiện về mọi mặt để tôi có thể yên tâm nghiên cứu và
hoàn thành luận án này.
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận án này được tôi hoàn thành dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Hoàng
Ngọc Long. Tôi xin cam đoan những kết quả trình bày trong luận án là do
bản thân tôi đã thực hiện trong thời gian làm nghiên cứu sinh. Cụ thể, chương
1 là phần tổng quan giới thiệu những vấn đề cơ sở có liên quan đến luận án.
Trong chương 2, tôi sử dụng các kết quả nghiên cứu mà tôi đã thực hiện cùng
với TS. Phùng Văn Đồng, TS. Đỗ Thị Hương, NCS Nguyễn Thị Nhuần, và
NCS Nguyễn Thị Kim Ngân. Trong chương 3, tôi sử dụng các kết quả nghiên
cứu mà tôi đã thực hiện cùng với thầy hướng dẫn và TS. Lê Thọ Huệ. Cuối
cùng, tôi xin khẳng định các kết quả có trong luận án "Một số hiệu ứng vật
lý mới trong mô hình 3 − 2 − 3 − 1 và 3 − 4 − 1" là kết quả mới, không trùng
lặp với kết quả của các luận án và công trình đã có.
Tác giả luận án
Dương Văn Lợi
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
i
Lời cam đoan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ii
Danh mục các từ viết tắt. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
v
Danh sách bảng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . vi
Danh sách hình vẽ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . vii
Mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chương 1. Tổng quan. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1.1. Mô hình chuẩn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1
6
6
1.2. Các mô hình mở rộng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.2.1. Mô hình đối xứng trái-phải tối thiểu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1.2.2. Các mô hình 3 − 3 − 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.2.3. Các mô hình 3 − 4 − 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
1.3. Kết luận chương 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
Chương 2. Hiện tượng luận trong mô hình 3 − 2 − 3 − 1 . . . . . . 18
2.1. Mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
2.2. Phần vô hướng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
2.3. Phần gauge . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
2.4. Tương tác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
2.4.1. Tương tác fermion-gauge boson . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
2.4.2. Tương tác vô hướng-gauge boson . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
iii
2.5. Hiệu ứng vật lý mới và các giới hạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
2.5.1. ρ và các tham số trộn lẫn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
2.5.2. Dòng trung hòa thay đổi vị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
2.6. Kết luận chương 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 56
Chương 3. Hiện tượng luận trong mô hình 3 − 4 − 1 tối thiểu với
neutrino phân cực phải . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58
3.1. Mô hình 3 − 4 − 1 tổng quát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58
3.1.1. Khử dị thường và lượng fermion . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58
3.1.2. Tương tác Yukawa và khối lượng fermion . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 64
3.1.3. Khối lượng gauge boson . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 66
3.2. Mô hình 3 − 4 − 1 tối thiểu với neutrino phân cực phải. 73
3.2.1. Mô hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 73
3.2.2. Phần gauge. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 77
3.2.3. Các dòng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 83
3.2.4. Thế Higgs . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 85
3.2.5. W boson và các giới hạn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 91
3.3. Kết luận chương 3 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 93
Kết luận chung. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 95
Những đóng góp mới của luận án. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 97
Danh mục các công trình đã công bố . . . . . . . . . . . . . . . . . . 98
Tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 99
Phụ lục A. Tương tác vô hướng-gauge boson . . . . . . . . . 111
Phụ lục B. Bề rộng rã muon . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 133
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Tên
A Toroidal LHC ApparatuS
Cabibbo-Kobayashi-Maskawa
Compact Muon Solenoid
Higgs tích điện đôi
ATLAS
CKM
CMS
DCH
FCNCs
LFV
Dòng trung hòa thay đổi vị
Vi phạm vị lepton
LHC
LNC
M331
M3221
QCD
SCH
Máy gia tốc năng lượng cao
Bảo toàn số lepton thế hệ
Mô hình 3 − 3 − 1 tối thiểu
Mô hình đối xứng trái-phải tối thiểu
Sắc động học lượng tử
Higgs tích điện đơn
SM
Mô hình chuẩn
SSB
Phá vỡ đối xứng tự phát
Giá trị trung bình chân không
Mô hình 3 − 3 − 1 với neutrino phân cực phải
VEV
ν331
v
DANH SÁCH BẢNG
2.1 Hằng số tương tác của Z với các fermion. . . . . . . . . . . . . . . 40
2.2 Hằng số tương tác của Z1 với các fermion. . . . . . . . . . . . . . . 41
2.3 Hằng số tương tác của Z10 với các fermion. . . . . . . . . . . . . . . 42
3.1 Tích B và L của các đa tuyến trong mô hình 3 − 4 − 1 tối thiểu
với neutrino phân cực phải. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 78
3.2 Số lepton L khác không của các trường Higgs trong mô hình
3 − 4 − 1 tối thiểu với neutrino phân cực phải. . . . . . . . . . . . 78
3.3 Số lepton L khác không của các fermion trong mô hình 3−4−1
tối thiểu với neutrino phân cực phải. . . . . . . . . . . . . . . . . . 79
vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ
√
2.1 Miền vật lý mới khả dĩ cho trường hợp β = −1/ 3 với các giới
hạn 0.00016 < ∆ρ < 0.00064, ξ = ꢀ1 = ꢀ2 = ±10−3. . . . . . . . . . 43
2.2 Miền vật lý mới khả dĩ cho trường hợp β = 0 với các giới hạn
0.00016 < ∆ρ < 0.00064, ξ = ꢀ1 = ꢀ2 = ±10−3. . . . . . . . . . . . 44
√
2.3 Miền vật lý mới khả dĩ cho trường hợp β = 1/ 3 với các giới
hạn 0.00016 < ∆ρ < 0.00064, ξ = ꢀ1 = ꢀ2 = ±10−3. . . . . . . . . . 44
2.4 Miền giới hạn (VuR, VdR) đến từ các hiệu khối lượng meson
∆mK,B ,B với thang vật lý mới M = 5 TeV. . . . . . . . . . . . . 53
d
s
2.5 Miền giới hạn (VuR, VdR) đến từ các hiệu khối lượng meson
∆mK,B ,B với thang vật lý mới M = 10 TeV. . . . . . . . . . . . . 53
d
s
2.6 Miền giới hạn (M, VdR) đến từ các hiệu khối lượng meson
∆mK,B ,B với VuR = 0.05. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 54
d
s
2.7 Miền giới hạn (M, VdR) đến từ các hiệu khối lượng meson
∆mK,B ,B với VuR = 0.1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 54
d
s
2.8 Miền giới hạn (M, VdR) đến từ các hiệu khối lượng meson
∆mK,B ,B với VuR = 0.15. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 55
d
s
3.1 Giản đồ Feynman cho đóng góp vào rã muon với kênh rã chính
(hình bên trái) và kênh rã sai (hình bên phải). . . . . . . . . . . . 92
vii
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mô hình chuẩn (SM) là lý thuyết mô tả rất tốt ba loại tương tác cơ bản
và đã được thực nghiệm kiểm chứng. Tuy nhiên, SM vẫn chưa giải thích được
một số vấn đề như số thế hệ fermion bằng 3, khối lượng nhỏ của neutrino, sự
tồn tại của vật chất tối. Đồng thời, một số kết quả trong SM liên quan tới
tham số ρ, các hiệu khối lượng meson trung hòa, bề rộng rã của W boson, ...
chưa trùng khớp với thực nghiệm, tuy sự sai khác là rất nhỏ [1–6]. Nhiều dấu
hiệu khác cũng chỉ ra rằng SM chỉ là lý thuyết hiệu dụng của một lý thuyết
mở rộng tổng quát hơn. Do đó, việc xây dựng các lý thuyết mở rộng nhằm
giải quyết các vấn đề đang tồn tại là rất tự nhiên và cần thiết.
Trong các hướng mở rộng SM, hướng mở rộng nhóm đối xứng chuẩn
phần điện yếu được rất nhiều nhà khoa học quan tâm. Theo đó, nhiều mô
hình mở rộng đã được xây dựng như mô hình đối xứng trái-phải tối thiểu
(M3221) [7–14], các mô hình 3 − 3 − 1 [15–22]. M3221 là một trong các hướng
mở rộng thu hút nhất của SM. M3221 đóng vai trò quan trọng trong việc phát
triển lý thuyết về khối lượng neutrino và sớm chỉ ra khối lượng neutrino khác
không trước khi thực nghiệm xác nhận. Thế nhưng, giống như SM, hạn chế
lớn nhất của M3221 là không giải thích được sự tồn tại của vật chất tối - lượng
vật chất chiếm tới khoảng 23% trong Vũ trụ [23, 24]. Các mô hình 3 − 3 − 1
vừa giải quyết tốt vấn đề số thế hệ fermion, vừa giải quyết được cả vấn đề
khối lượng neutrino và vật chất tối nhưng phải thêm các đối xứng gián đoạn
hoặc các trường, điều này là không tự nhiên [25–27].
Cũng theo hướng mở rộng nhóm đối xứng chuẩn phần điện yếu, mô hình
1
xây dựng dựa trên cơ sở nhóm chuẩn SU(3)C ⊗ SU(2)L ⊗ SU(3)R ⊗ U(1)X
(mô hình 3 − 2 − 3 − 1) vừa mới được đề xuất [28]. Mô hình 3 − 2 − 3 − 1 có
thể giải quyết tốt các vấn đề ngoài phạm vi SM nêu ra ở trên. Đối xứng chuẩn
mới của mô hình cho phép giải thích số thế hệ fermion là 3, và dòng trung
hòa thay đổi vị (FCNCs) ở gần đúng cây xuất hiện trong cả phần gauge và
phần vô hướng. Đây có thể là nguồn mới để giải quyết các dị thường vật lý
và các vấn đề khác. Hơn nữa, mô hình cũng cho khối lượng nhỏ của neutrino
cũng như các ứng cử viên vật chất tối một cách tự nhiên.
Bên cạnh đó, mô hình mở rộng xây dựng dựa trên cơ sở nhóm chuẩn
SU(3)C ⊗ SU(4)L ⊗ U(1)X (mô hình 3 − 4 − 1) cũng là một sự mở rộng tự
nhiên và hợp lý [20,29,30]. Mô hình 3 − 4 − 1 có thể có hai thang phá vỡ tại
năng lượng cao giúp nó dễ dàng đáp ứng các yêu cầu của thực nghiệm, chẳng
hạn như giá trị thực nghiệm của dị thường moment từ muon (g − 2)µ đòi hỏi
thang vật lý mới cỡ vài trăm GeV, trong khi FCNCs lại yêu cầu một thang
năng lượng cỡ vài TeV. Hơn nữa, trong một số mô hình 3 − 4 − 1 cụ thể, đa
tuyến lepton có chứa tất cả các lepton (trái, phải) của SM và neutrino phân
cực phải - thành phần quan trọng để giải quyết vấn đề khối lượng neutrino.
Đây là một sự sắp xếp hợp lý và chỉ có trong các mô hình 3 − 4 − 1. Ngoài
ra, phần Higgs vật lý - một phần rất quan trọng của mô hình nhưng lại chưa
được nghiên cứu đầy đủ và chi tiết.
Do vậy, chúng tôi đã tập trung nghiên cứu hai mô hình mở rộng ở trên.
Mô hình 3 − 4 − 1 cụ thể được chúng tôi nghiên cứu có thể xem là sự kết
hợp của mô hình 3 − 3 − 1 tối thiểu (M331) [16–18] và mô hình 3 − 3 − 1 với
neutrino phân cực phải (ν331) [15, 19–22] nên được gọi là mô hình 3 − 4 − 1
tối thiểu với neutrino phân cực phải. Ngoài việc khảo sát các phần cơ bản
của hai mô hình như sự sắp xếp các fermion dưới nhóm đối xứng chuẩn, phần
gauge, phần vô hướng, các dòng, ... nhằm tìm lại các hạt và các tương tác
của SM, đồng thời dự đoán các hạt mới và các tương tác mới, chúng tôi cũng
xem xét các đóng góp của vật lý mới vào các quá trình đã biết như sự trộn
của các meson trung hòa hay các kênh rã của muon, từ đó chúng tôi tìm giới
hạn cho một vài tham số trong hai mô hình.
2
Với các lý do trên, chúng tôi chọn đề tài "Một số hiệu ứng vật lý mới
trong mô hình 3 − 2 − 3 − 1 và 3 − 4 − 1".
Mục đích nghiên cứu
• Khảo sát phần vô hướng, phần gauge, và các dòng trong mô hình 3 −
2 − 3 − 1 và mô hình 3 − 4 − 1 tối thiểu với neutrino phân cực phải.
Đồng nhất các hạt và các tương tác của SM cũng như dự đoán các hạt
mới và các tương tác mới.
• Giải quyết vấn đề số thế hệ fermion, khối lượng neutrino. Xác định các
ứng cử viên vật chất tối trong mô hình 3 − 2 − 3 − 1.
• Khảo sát một số hiệu ứng vật lý mới và tìm giới hạn cho một vài tham
số trong hai mô hình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối xứng chuẩn, sự sắp xếp các fermion, phần vô hướng, phần gauge,
các dòng, ρ và các tham số trộn lẫn, FCNCs, và một vài tham số trong
mô hình 3 − 2 − 3 − 1.
• Đối xứng chuẩn, vấn đề khử dị thường, tương tác Yukawa và khối lượng
fermion, phần gauge boson trong mô hình 3 − 4 − 1 với điện tích bất kỳ
của các lepton mới.
• Sự sắp xếp các fermion, phần gauge, các dòng, thế Higgs, các kênh rã
của W boson và muon, và một vài tham số trong mô hình 3 − 4 − 1 tối
thiểu với neutrino phân cực phải.
Nội dung nghiên cứu
• Tổng quan về SM và một số hướng mở rộng của SM.
• Khảo sát mô hình 3 − 2 − 3 − 1 với điện tích bất kỳ của các lepton mới.
Tìm phổ hạt phần gauge và phần vô hướng, xác định các dòng. Thảo
3
luận vấn đề số thế hệ fermion, khối lượng neutrino, và xác định các ứng
cử viên vật chất tối trong mô hình. Khảo sát một số hiệu ứng vật lý mới
liên quan đến tham số ρ và FCNCs.
• Khảo sát mô hình 3 − 4 − 1 với điện tích bất kỳ của các lepton mới.
Xem xét các điều kiện khử dị thường, tương tác Yukawa và khối lượng
fermion, khối lượng gauge boson. Khảo sát mô hình 3 − 4 − 1 tối thiểu
với neutrino phân cực phải. Phân tích chi tiết các dòng và nhất là thế
Higgs. Xem xét các kênh rã của W boson và muon.
Phương pháp nghiên cứu
• Lý thuyết trường lượng tử.
• Lý thuyết nhóm.
• Sử dụng phần mềm Mathematica tính số và vẽ đồ thị.
Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, và phụ lục, nội dung chính của luận
án được chúng tôi trình bày trong 3 chương.
Chương 1. Tổng quan: Chúng tôi giới thiệu sơ lược về SM và một số mô
hình mở rộng.
Chương 2. Hiện tượng luận trong mô hình 3 − 2 − 3 − 1: Chúng tôi khảo
sát phần vô hướng, phần gauge, xác định các dòng, đồng nhất các hạt SM.
Chúng tôi thảo luận vấn đề số thế hệ fermion, khối lượng neutrino, và tìm các
ứng cử viên vật chất tối trong mô hình. Chúng tôi xem xét một số hiệu ứng
vật lý mới liên quan đến tham số ρ và FCNCs, từ đó xác định giới hạn cho
thang vật lý mới và các yếu tố của ma trận trộn quark phân cực phải.
Chương 3. Hiện tượng luận trong mô hình 3−4−1 tối thiểu với neutrino
phân cực phải: Trước tiên, chúng tôi kiểm tra điều kiện khử dị thường của
các mô hình 3 − 4 − 1 và phân tích mô hình 3 − 4 − 1 với điện tích bất kỳ
của các lepton mới. Sau đó, chúng tôi khảo sát mô hình 3 − 4 − 1 tối thiểu
4
với neutrino phân cực phải. Từ sự sắp xếp các fermion, phần gauge, các dòng,
và nhất là thế Higgs sẽ được chúng tôi thảo luận chi tiết. Ngoài ra, chúng tôi
cũng xem xét các kênh rã của W boson và muon, từ đó tìm giới hạn cho một
vài tham số trong mô hình.
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Trong Vật lý nói riêng cũng như nhiều ngành khoa học cơ bản khác nói
chung, chúng ta luôn cố gắng hệ thống hóa và tìm các khái niệm mang tính
tổng quát. Một sự hệ thống hóa như thế là đi tìm các thành phần cơ bản nhất
tạo nên thế giới vật chất xung quanh chúng ta. Một sự hệ thống hóa khác là
tìm ra và thống nhất các tương tác giữa chúng.
1.1. Mô hình chuẩn
Được đánh giá là một trong những thành công nhất của lĩnh vực Vật lý
Hạt cơ bản thế kỷ XX, SM là lý thuyết mô tả rất tốt ba loại tương tác cơ bản
gồm tương tác yếu, tương tác điện từ, và tương tác mạnh. Với việc tìm ra hạt
Higgs vào cuối năm 2012 bởi máy gia tốc năng lượng cao (LHC) tại Trung
tâm nghiên cứu hạt nhân Châu Âu bằng hai thiết bị đo độc lập là ATLAS và
CMS, các tiên đoán của SM đều đã được thực nghiệm xác nhận. SM đã giải
thích gần như trọn vẹn mọi hiện tượng vi mô liên quan đến vật chất thông
thường trong Vũ trụ với độ chính xác rất cao.
SM được xây dựng dựa trên cơ sở nhóm đối xứng chuẩn SU(3)C ⊗
SU(2)L ⊗ U(1)Y (3 − 2 − 1) [31–35]. Trong đó, SU(3)C là nhóm đối xứng
không Abel mô tả tương tác mạnh và tác động lên các quark mang tích
màu. Có tám hạt truyền tương tác mạnh là các gauge boson không khối lượng
(gluon). SU(2)L là nhóm spin đồng vị không Abel và tác động lên các fermion
phân cực trái. U(1)Y là nhóm chuẩn gắn với số lượng tử siêu tích yếu Y . Nhóm
đối xứng SU(2)L ⊗ U(1)Y mô tả tương tác điện yếu với bốn hạt truyền tương
tác là các gauge boson gồm hai hạt mang điện (Wµ±) và một hạt trung hòa
6
(Zµ) có khối lượng, hạt còn lại (Aµ) là hạt trung hòa và không có khối lượng
(photon).
Ngoài các gauge boson truyền tương tác, thành phần vật chất thông
thường còn lại cấu tạo nên vũ trụ là các fermion [23]. Các fermion gồm các
lepton e, νe, µ, νµ, τ, ντ , và các quark u, d, c, s, t, b. Trong SM, các fermion được
sắp xếp theo các thế hệ: thế hệ thứ nhất gồm νe, e, u, d; thế hệ thứ hai gồm
νµ, µ, c, s; và thế hệ thứ ba gồm ντ , τ, t, b. Để dòng tương tác yếu có dạng
V − A, các fermion được tách thành fermion phân cực trái và phân cực phải.
Các fermion phân cực trái được xếp vào lưỡng tuyến và các fermion phân cực
phải được xếp vào đơn tuyến của nhóm SU(2)L. Cụ thể với các lepton,
νiL
eiL
ψiL
=
∼ (1, 2, −1),
i = 1, 2, 3.
eiR ∼ (1, 1, −2),
(1.1)
Với các quark,
ꢀ
ꢁ
ꢀ
uiL
diL
1
3
QiL
=
∼ 3, 2,
,
ꢀ
ꢁ
ꢁ
4
3
2
3
uiR ∼ 3, 1,
,
diR ∼ 3, 1, −
,
(1.2)
trong đó i là chỉ số thế hệ. Các con số trong ngoặc đơn lần lượt biểu thị số
lượng tử tương ứng với nhóm thành phần trong 3 − 2 − 1. Trong SM, toán tử
điện tích được xác định Q = T3 + Y/2, với T3 là vi tử chéo của nhóm SU(2)L.
Theo cơ chế Higgs, để sinh khối lượng cho các gauge boson Wµ±, Zµ thì
đối xứng SU(2)L ⊗U(1)Y phải bị phá vỡ. Do đó, một lưỡng tuyến Higgs được
đưa thêm vào,
ϕ+
ϕ0
ϕ+
φ =
=
∼ (1, 2, 1).
(1.3)
v+h+iGZ
√
2
Quá trình phá vỡ đối xứng tự phát (SSB) xảy ra theo sơ đồ SU(2)L ⊗
v
U(1)Y −→ U(1)Q. Khối lượng của các gauge boson được xác định từ số
7
hạng động năng trong Lagrangian như sau,
0 Y
L = (Dµhφi)† (Dµhφi) ,
Dµ = ∂µ − igTaAaµ − ig Bµ,
(1.4)
2
trong đó Ta (a = 1, 2, 3) là các vi tử của nhóm SU(2)L. Đối với biểu diễn
1
lưỡng tuyến thì Ta = σa (σa là các ma trận Pauli). g, g0 và Aµa, Bµ lần lượt
2
là các hằng số tương tác và các trường chuẩn của hai nhóm chuẩn SU(2)L và
U(1)Y . Sau khi SSB, các trạng thái gauge boson vật lý cùng khối lượng tương
ứng của chúng lần lượt được xác định là
Aµ = sW A3µ + cW Bµ,
Zµ = cW A3µ − sW Bµ,
mA = 0,
gv
mZ =
,
,
2cW
gv
1
±
(A1µ ∓ iA2µ),
mW ±
=
(1.5)
√
Wµ =
2
2
ở đây chúng tôi đã ký hiệu sW = sin θW , cW = cos θW . θW là góc trộn lẫn
giữa A3µ và Bµ. θW được gọi là góc Weinberg: tan θW = g0/g. Thực nghiệm đã
xác định sin2 θW ' 0.231. Khi đồng nhất hệ số đỉnh tương tác của lý thuyết
√
Fermi với lý thuyết Glashow - Weinberg - Salam: GF / 2 ∼ g2/8mW2 sẽ suy ra
v ' 246 GeV. Kết hợp với liên hệ của hằng số tương tác điện từ e = g sin θW ,
ta tính được mW ' 80 GeV và mZ ' 91 GeV. Theo dữ liệu gần đây [1]:
mW = 80.385 ± 0.015 GeV, mZ = 91.1876 ± 0.0021 GeV.
Từ đó, tham số ρ được xác định như sau,
mW2
m2Zc2W
ρ =
= 1.
(1.6)
Theo dữ liệu gần đây [1]: ρ = 1.0004 ± 0.00024. Dù sự chênh lệch này là rất
nhỏ nhưng các đóng góp từ bổ đính cũng chưa thỏa đáng. Có thể sự chênh
lệch này là do đóng góp của vật lý mới.
Đối với phần Higgs, khối lượng của các Higgs boson được xác định thông
qua thế vô hướng,
λ
V (φ) = −µ2φ†φ + (φ†φ)2,
(1.7)
4
trong đó µ có thứ nguyên khối lượng, λ là hằng số không thứ nguyên. Sau khi
p
SSB, Higgs boson h nhận khối lượng cỡ thang điện yếu, mh = λ/2v. Cuối
8
năm 2012, Higgs boson được tìm thấy bởi LHC với khối lượng 125 GeV rất có
thể là h. Ngoài ra, ba hạt khác là ϕ+, ϕ− và GZ có khối lượng bằng không.
Chúng được gọi là các Goldstone boson. Các hạt này lần lượt bị hấp thụ bởi
các gauge boson có khối lượng tương ứng ở trên.
Các fermion nhận khối lượng thông qua tương tác Yukawa,
j
j
j
e
i
¯
d
i
u
i
∗
¯
¯
− LY = hijψLφeR + hijQLφdR + hijQL(iσ2φ )uR + H.c.,
(1.8)
trong đó hij là các hệ số tương tác. Khai triển Lagrangian trên, chúng ta nhận
v
2
v
2
v
2
e
e
d
d
u
u
√
√
√
được Mij = hij , Mij = hij , và Mij = hij . Tiến hành chéo hóa các
ma trận khối lượng này sẽ xác định được các trạng thái fermion vật lý cùng
khối lượng tương ứng. Với các quark dưới, chúng ta có
d0
md
0
0
ms
0
0
0
0
d
d†
= VLd,R
,
V M V d =
,
d
0
0
s
s
R
L
b0
0
mb
0
b
L,R
L,R
ở đây d, s, b là các trạng thái chuẩn; d0, s0, b0 là các trạng thái vật lý với các
d
0
0
0
khối lượng tương ứng là md , ms , mb ; VL,R là ma trận chuyển cơ sở. Tương
tự cho các quark trên u, c, t với ma trận chuyển cơ sở là VLu,R. Ma trận trộn
các quark được định nghĩa là VCKM = VLu†VLd. Đến nay, các yếu tố của ma
trận này cũng như khối lượng của các fermion đã được xác định [1].
Tương tác của các gauge boson với các fermion được xác định qua La-
grangian sau,
ꢂ
ꢃ
g
g
Jµ−Wµ+ + Jµ+Wµ− + gsW JµemAµ +
Jµ0Zµ.
(1.9)
√
Lint
=
2cW
2
Trong đó, các dòng mang điện và trung hòa nhận được là
ꢂ
ꢃ†
1
1
Jµ− = ν¯iγµ (1 − γ5) ei + u¯iγµ (1 − γ5) di,
Jµ+ = Jµ−
,
2
2
Jµem = Q(f)fγµf,
¯
h
i
Zµ
Zµ
0
¯
Jµ = fγµ gV (f) − gA (f)γ5 f,
(1.10)
với f tính cho tất cả các fermion. Các hằng số tương tác của dòng yếu trung
hòa được xác định: gZµ (f) = T3(fL) − 2sW2 Q(f), gZµ (f) = T3(fL). Có thể
V
A
9
nhận thấy các dòng mang điện có dạng V − A như trong tương tác yếu và
chỉ có các fermion phân cực trái trong lưỡng tuyến tham gia. Các dòng mang
điện nối fermion trên và fermion dưới, còn dòng trung hòa và điện từ nối các
fermion cùng loại.
Trong SM, các dòng trung hòa bảo toàn mọi vị ở gần đúng cây nhưng
dòng mang điện của W boson lại thay đổi vị quark thông qua ma trận
Cabibbo-Kobayashi-Maskawa (CKM). Điều này trực tiếp dẫn tới các quá trình
vi phạm vị quark như sự trộn lẫn của các meson trung hòa hay các kênh rã
meson. Đến nay, tất cả các dự đoán trên của SM đã được thực nghiệm kiểm
chứng, kết quả cho thấy là chưa trùng khớp, tuy sự sai khác rất nhỏ [1–6,36,37].
Rất có thể sự sai khác này liên quan đến vật lý mới.
Một số vấn đề khác của SM mà chúng tôi quan tâm:
• Trong SM, số lepton luôn luôn được bảo toàn và đúng đến mọi bậc của
lý thuyết nhiễu loạn [32,38]. Đồng thời, các neutrino trong SM không có
khối lượng. Nhưng theo thực nghiệm, các neutrino có khối lượng rất nhỏ
(khác không) và có sự chuyển hóa giữa các thế hệ khác nhau [39, 40].
Điều này chứng tỏ rằng có sự vi phạm số lepton thế hệ trong vùng lepton
trung hòa.
• Trong SM, các thế hệ fermion biểu diễn giống nhau (lặp lại) dưới đối
xứng chuẩn và chỉ cần xây dựng mô hình cho một thế hệ từ đó suy ra
cho các thế hệ còn lại. Do vậy, SM không giải thích được tại sao chỉ có
ba thế hệ fermion quan sát thấy trong tự nhiên [23].
• Trong SM không tồn tại hạt nào thỏa mãn tính chất của vật chất tối
(trung hòa, thời gian sống đủ lớn, mật độ tàn dư, ...). Các kết quả thực
nghiệm quan sát Vũ trụ lại cho thấy Vũ trụ hiện tại chứa khoảng 23%
vật chất tối [23,24].
• Bề rộng rã toàn phần của W boson được tính ở mức cây với phần điện
αMW
yếu và kể đến hiệu ứng bổ đính QCD [41]: ΓtWot = 1.04αM
+
'
W
2s2W
4s2W
2.0936 GeV. Theo dữ liệu gần đây [1]: ΓtWot = 2.085 ± 0.042 GeV.
10
Ngoài ra, SM cũng không giải quyết được vấn đề bất đối xứng vật chất
và phản vật chất [23,42], sự lượng tử hóa điện tích [23]. Nhiều dấu hiệu khác
cũng chỉ ra rằng SM chỉ là lý thuyết hiệu dụng của một lý thuyết mở rộng
tổng quát hơn. Việc xây dựng các lý thuyết mở rộng nhằm giải quyết các vấn
đề còn tồn tại là rất tự nhiên và cần thiết.
1.2. Các mô hình mở rộng
Nhiều lý thuyết khác nhau đã được xây dựng nhằm giải thích các vấn đề
ngoài phạm vi SM. Lý thuyết thống nhất lớn SU(5) và SO(10) giải thích tốt
các vấn đề như khối lượng neutrino, bất đối xứng vật chất và phản vật chất.
Nhưng lý thuyết này làm việc ở thang năng lượng quá lớn (1016 GeV) nên rất
khó kiểm chứng bằng thực nghiệm. Trái lại, lý thuyết siêu đối xứng làm việc
ở thang năng lượng cỡ TeV có thể kiểm chứng bằng thực nghiệm bởi LHC.
Tuy nhiên, vùng không gian tham số của các mô hình được xây dựng theo lý
thuyết này lại bị giới hạn rất hẹp. Hơn nữa, cho đến nay chưa có hạt siêu đối
xứng nào được tìm thấy. Ngoài ra, còn có lý thuyết nhiều chiều không gian,
lý thuyết dây, ...
Trong các hướng mở rộng SM, hướng mở rộng đối xứng chuẩn phần
nhóm đối xứng mô tả tương tác điện yếu được rất nhiều nhà khoa học quan
tâm và có nhiều điểm thú vị. Theo hướng mở rộng này, nhiều mô hình đã
được xây dựng như M3221 [7–14], các mô hình 3 − 3 − 1 [15–22], các mô hình
3 − 4 − 1 [20,29,30].
1.2.1. Mô hình đối xứng trái-phải tối thiểu
M3221 được xây dựng dựa trên cơ sở nhóm chuẩn SU(3)C ⊗ SU(2)L ⊗
SU(2)R ⊗U(1)B−L [7–14], trong đó phần SU(2)L tương xứng với SU(2)R nên
được gọi là đối xứng trái-phải. Hằng số tương tác của SU(2)L và SU(2)R là
bằng nhau. Trong M3221, các fermion phân cực trái được xếp vào lưỡng tuyến
của SU(2)L giống như trong SM, các fermion phân cực phải tương ứng được
xếp vào lưỡng tuyến của SU(2)R. Các số lượng tử ứng với tích màu (SU(3)C)
11
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Một số hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-2-3-1 và 3-4-1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_mot_so_hieu_ung_vat_ly_moi_trong_mo_hinh_3_2_3_1_va.pdf

