Luận án Chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường báo Wiener Zeitung (Cộng hòa Áo)

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Hệ  
thống dữ liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng  
được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.  
Ngày.....tháng..... năm 2017  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Bích Yến  
LỜI CẢM ƠN  
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể các thầy  
cô Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC), Khoa Truyền thông - Đại học  
Tổng hợp Wien, Cộng hòa Áo, Học viện Wiener Zeitung, Cộng hòa Áo đã  
thực hiện chủ trương hợp tác quốc tế theo quy định - tạo điều kiện cho tôi  
nghiên cứu luận án tại nước ngoài. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo  
của hai trường đã phối hợp phân công PGS,TS. Nguyễn Văn Dững (người  
hướng dẫn khoa học thứ nhất), GS,TS. Thomas A.Baeur (người hướng dẫn  
khoa học thứ hai), TS Wolfgang Renner (chuyên gia trợ giúp kỹ thuật) hướng  
dẫn luận án cho tôi. Trong suốt thời gian qua, 3 nhà khoa học đã luôn tận tình  
hỗ trợ, cố vấn đầy trách nhiệm cho đề tài nghiên cứu của tôi. Tôi xin bày tỏ  
lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy.  
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của  
các chuyên gia, cố vấn kỹ thuật TS. Vyslozil Wolfgang, Mr Sonntag  
Bernhard, Mr Nistelberger Peter, TS. Julia Wippersberg, Mr Mitschka  
Konrad, TS. Klaus Unterberger, Mag Michael Platz... tập thể và ban lãnh đạo  
Wiener Zeitung, APA, ORF, đã hỗ trợ đắc lực cho tôi trong quá trình nghiên  
cứu tại Áo. Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Hiệp hội Báo chí và các  
nhà xuất bản tin tức thế giới (WAN-IFRRA), các Tổng giám đốc/Tổng biên  
tập/nhà quản lý/lãnh đạo các đơn vị báo chí - truyền thông của Áo, Đức, Pháp,  
EU, Việt Nam... đã trả lời phỏng vấn sâu và cho phép tôi tham dự các cuộc  
hội thảo khoa học quốc tế, giúp tôi có cái nhìn tương quan về hoạt động báo  
chí - truyền thông Việt Nam và quốc tế. Tôi vô cùng cảm ơn các thầy cô/nhà  
khoa học/nhà báo/doanh nghiệp Việt Nam, AJC, thuộc Khóa học mùa hè tại  
Áo (hàng năm), thuộc các đoàn xúc tiến đầu tư thương mại... đã tiến hành thảo  
luận/tọa đàm một số vấn đề thuộc đề tài nghiên cứu của tôi. Tôi xin trân trọng  
cảm ơn các đơn vị/tổ chức Chương trình học bổng hỗ trợ - Diversity  
Enhancement Fund (DEF) (Ford foundation international Fellowships  
program, USA), Cơ quan Dịch vụ Báo chí Liên Bang (Cộng hòa Áo), Cơ quan  
Thông tin Liên Hiệp Quốc tại Vienna (UNIS Vienna), Hiệp hội các Nhà báo  
nước ngoài tại Vienna, Hội Nữ trí thức Việt nam, Ban lãnh đạo và tập thể Báo  
Văn nghệ, Hội Nhà Văn Việt Nam... đã hỗ trợ, kết giao, tạo điều kiện cho tôi  
học tập, tác nghiệp và nghiên cứu tại nước ngoài.  
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến các nhà khoa học, chuyên gia,  
lãnh đạo, đồng nghiệp tại Cộng hòa Áo, Việt Nam, EU, GS,TS Karl Malik,  
GS, TS. Grimm Jürgen, TS. Heinz Fischer, TS.Georg Heindl, Ms Konstanze  
Mantsch, Mag Irene Kaufmann, TBT Duncan Hooper, Phó TBT Rainer  
Schüller, nhà báo Josef Ladenhauf, CEO Christian Jungwirth, GS,TS. Tạ  
Ngọc Tấn, PGS,TS. Trương Ngọc Nam, TS.Trần Bá Dung, PGS,TS. Hoàng  
Đình Cúc, PGS,TS. Lương Khắc Hiếu, PGS,TS. Đỗ Thu Hằng, PGS,TS.  
Phạm Huy Kỳ, PGS,TS. Lưu Văn An, PGS,TS. Nguyễn Vũ Tiến, TS.Vũ Kim  
Hoa, PGS,TS. Hà Huy Phượng, PGS,TS. Đinh Thúy Hằng, PGS,TS. Nguyễn  
Thế Kỷ, PGS,TS. Nguyễn Thành Lợi, ĐS Vũ Việt Anh, TS. Nguyễn Hương,  
TS. Trần Văn Thư, nhà văn Nguyễn Trí Huân, nhà văn Thành Đức Trinh Bảo,  
nhà thơ Hữu Thỉnh,... đã quan tâm, ủng hộ và cho tôi những lời khuyên quí  
báu. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân và những người bạn  
trân quý đã luôn động viên, giúp đỡ, hiệu đính và yêu thương tôi, Vũ Hà Hải,  
Mag Marcus Strohmeier, Sabine, Phạm Ngọc Phú, Phạm Văn Hùng, Ngọc  
Hưng, Đồng Mạnh Hùng, Nguyễn Văn Hải, Trường Sơn, Trường Giang,  
Xuân Hòa, Vũ Thanh Vân, Thu Hiền, Tri Thức, Xuân Trường, Thu Giang,  
Cao Thương, Thu Hà, Nguyễn Văn Sỹ, Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Thị Huyền,  
Sư thầy Thích Đàm Sen... và nhiều người khác mà tôi chưa nhớ hết ở đây.  
Cuối cùng, tôi xin kính dâng tình yêu và lòng biết ơn đến hai bên gia đình,  
bố mẹ Dung Dũng, bố mẹ Anton, Susan, con trai Colin, chồng, anh chị em và đại  
gia đình nội, ngoại đã luôn thiện nguyện yêu thương, chăm sóc và giúp đỡ tôi  
hoàn thành tốt công việc.  
Vietnam - Austria, 8/2017  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1  
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU CHIẾN  
LƯỢC, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG CHÚNG THỊ TRƯỜNG BÁO CHÍ  
- TRUYỀN THÔNG..................................................................................50  
1.1. Cơ sở lý thuyết vấn đề nghiên cứu........................................................50  
1.2. Cơ sở thực tiễn vấn đề nghiên cứu........................................................72  
1.3. Vai trò của công chúng thị trường trong việc phát triển kinh tế báo chí -  
truyền thông..............................................................................................78  
Chương 2: VẤN ĐỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT  
TRIỂN CÔNG CHÚNG THỊ TRƯỜNG BÁO WIENER ZEITUNG .............83  
2.1. Cơ sở khoa học...................................................................................83  
2.2. Cơ sở thực tế ......................................................................................87  
2.3. Nhận diện công chúng thị trường Wiener Zeitung (đơn vị tham chiếu  
APA, ORF) ............................................................................................101  
Chương 3: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN  
CÔNG CHÚNG THỊ TRƯỜNG BÁO WIENER ZEITUNG.......................109  
3.1. Một số nhóm chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường báo  
Wiener Zeitung .......................................................................................109  
3.2. Một số chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường APA, ORF  
(đơn vị tham chiếu) .................................................................................132  
Chương 4: KINH NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT KHUNG LÝ THUYẾT MỚI  
NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG  
CHÚNG THỊ TRƯỜNG BÁO CHÍ - TRUYỀN THÔNG ...........................144  
4.1. Một số kinh nghiệm chung về nghiên cứu chiến lược và giải pháp phát triển  
công chúng thị trường báo chí - truyền thông ............................................144  
4.2. Một số kinh nghiệm cho Việt Nam .....................................................152  
4.3. Một số dự báo về xu hướng phát triển công chúng thị trường báo chí -  
truyền thông ...........................................................................................160  
4.4. Đề xuất khung lý thuyết mới ..............................................................165  
KẾT LUẬN............................................................................................178  
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ .....................175  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................188  
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT  
Amtsblatt  
APA  
B2B  
B2C  
B2G  
Công báo (tạm dich)  
Thông tấn xã Áo (Austria Press Agency)  
Từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp (Business to Business)  
Từ doanh nghiệp đến khách hàng (Business to Customers)  
Từ doanh nghiệp đến chính phủ (Business to Goverment)  
Báo chí  
BC  
BC-TT  
Byte  
Báo chí - truyền thông  
Đơn vị lưu trữ dữ liệu máy tính  
Công chúng báo chí - truyền thông  
Công chúng trị trường  
Chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường  
Công nghệ thông tin  
CCBC-TT  
CCTT  
CL&GPPPCCTT  
CNTT  
C-L  
Nội dung chủ đạo (Content leadership)  
Truyền thông đa nền tảng (multi-platform) (Cross media)  
Cộng tác viên  
C-M  
CTV  
ĐPT&TH  
EU  
Đài phát thanh và Truyền hình  
Liên minh châu Âu  
GDP  
Tổng sản phẩm quốc nội  
GSO  
Tổng cục Thống kê  
H2H  
KTTTĐHXHCN  
N-L  
Từ con người đến con người (Human to Human)  
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa  
Phi tuyến tính (Nicht-lineares)  
Nhà xuất bản  
NXB  
NCS  
Nghiên cứu sinh  
Đài phát thanh và truyền hình Quốc gia Áo (Osterreichisher  
Rundfunk)  
ORF  
PR  
TP  
Quan hệ công chúng (Public relations)  
Điểm tiếp xúc công chúng (Touchpoint)  
Thị trường báo chí  
TTBC  
TTX  
Thông tấn xã  
VPĐD  
VPTT  
WAN-IFRA  
WB  
Văn phòng đại diện  
Văn phòng thường trú  
Hiệp hội Báo chí và các nhà xuất bản tin tức thế giới  
Ngân hàng thế giới (World bank)  
Không dây (Wireless)  
WL  
WZ/WZGmbH/  
WZ Group  
Wiener Zeitung/ Công ty trách nhiệm hữu hạn Wiener Zeitung/  
Tập đoàn Wiener Zeitung  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1. Doanh thu và lợi nhuận của APA...............................................99  
Bảng 2.2. Vấn đề đặt ra của WZ, APA, ORF ...........................................106  
Bảng 3.1: Các nhóm chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường  
báo Wiener Zeitung (2010 - 2016)...........................................................112  
Bảng 3.2. Chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường/khách  
hàng APA, ORF .....................................................................................133  
DANH MỤC MÔ HÌNH  
Mô hình 1: Hệ thống mối quan hệ, ảnh hưởng giữa các biến số ................... 7  
Mô hình 2.1: Cấu trúc Wiener Zeitung Group............................................95  
Mô hình 2.2: Tỷ lệ doanh thu báo Wiener Zeitung .....................................97  
Mô hình 2.3: Cấu trúc APA Group............................................................98  
Mô hình 2.4: Tỷ lệ doanh thu ORF..........................................................101  
Mô hình 2.5: Lịch sử phát triển công chúng báo Wiener Zeitung..............102  
Mô hình 3.1: Quảng cáo bằng hình ảnh ...................................................121  
Mô hình 4.1: Tháp phát triển CCTT báo chí - truyền thông ......................169  
Mô hình 4.2: Mô hình các nhóm chiến lược và giải pháp phát triển ..........172  
công chúng thị trường báo chí - truyền thông...........................................172  
Mô hình. 4.3: Quy trình áp dụng các nhóm chiến lược và giải pháp phát triển  
CCTT báo chí - truyền thông ..................................................................176  
Học viện Wiener Zeitung  
Kính gửi: Hội đồng bảo vệ luận án  
Học viện Báo chí & Tuyên truyền  
36 Đường Xuân Thủy- Quận Cầu Giấy- Hà Nội- Việt Nam  
Vienna, 21 tháng 12 năm 2016  
XÁC NHẬN  
Tôi xin xác nhận cô Nguyễn Thị Bích Yến (Yen Platz), sinh ngày  
04/09/1977, hiện cư trú tại Vienna, Cộng hòa Áo, đã nghiên cứu luận án  
Tiến sĩ với chủ đề: “Chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị  
trường báo Wiener Zeitung (Cộng hòa Áo)”, luận án đã được nghiên cứu  
trong thời gian từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 10 năm 2016. Cô ấy đã làm  
việc một cách độc lập và thực hiện kỹ thuật phỏng vấn có hiệu quả tại tòa  
soạn báo Wiener Zeitung. Các trích dẫn liên quan đến việc xây dựng chiến  
lược và giải pháp của Wiener Zeitung là chính xác.  
Đặc biệt, điểm vô cùng tích cực cần lưu ý là cách thức chuẩn bị công  
việc, chuẩn bị các cuộc phỏng vấn, cùng với việc sắp xếp, liên kết các tài  
liệu đã được cô thực hiện một cách khoa học, đáp ứng các tiêu chuẩn cao  
nhất và gây ấn tượng mạnh.  
Trân trọng !  
TS.h.c.Wolfgang Renner  
Viện trưởng Học viện Wiener Zeitung  
Wiener Zeitung GmbH  
1030 Vienna, Maria Jacobi Gasse 1  
Media Quater Marx 3.3  
Tel +43 1 206 99 – 316  
Sitz Wien, FN 172528v, HG Wien  
UID ATU 45075109  
BAWAG PSK 92184 154, BLZ 60000  
Học viện Wiener Zeitung  
Kính gửi: Hội đồng bảo vệ luận án  
Học viện Báo chí & Tuyên truyền  
PGS,TS. Nguyễn Văn Dững  
36 Đường Xuân Thủy- Quận Cầu Giấy- Hà Nội - Việt Nam  
Vienna, 08 tháng 06 năm 2017  
XÁC NHẬN  
Về việc sử dụng các trích dẫn liên quan đến "Wiener Zeitung"  
trong luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Bích Yến, sinh ngày  
04.09.1977, “Chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường báo  
Wiener Zeitung (Cộng hòa Áo)”.  
Tôi xin xác nhận rằng các trích dẫn liên quan đến “Wiener Zeitung”  
là chính xác và việc mô tả, xây dựng chiến lược và các giải pháp được áp  
dụng là chính xác.  
Cô Nguyễn Thị Bích Yến được phép sử dụng thông tin, các số liệu, các  
tài liệu của Wiener Zeitung được mô tả trong luận án, được độc quyền và  
quyền sử dụng duy nhất trong luận án của mình “Chiến lược và giải pháp  
phát triển công chúng thị trường báo Wiener Zeitung (Cộng hòa Áo)”.  
Trân trọng !  
TS.h.c.Wolfgang Renner  
Viện trưởng Học viện Wiener Zeitung  
Wiener Zeitung GmbH  
1030 Vienna, Maria Jacobi Gasse 1  
Tel +43 1 206 99 – 316  
Sitz Wien, FN 172528v, HG Wien  
UID ATU 45075109  
Media Quater Marx 3.3  
BAWAG PSK 92184 154, BLZ 60000  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu  
Trên thế giới. Ngành báo chí - truyền thông (BC-TT) từ lâu đã được  
coi là một ngành tư bản công nghiệp - là sự liên kết giữa kinh doanh thông tin  
với tư bản công nghiệp tài chính. Đặc biệt, kể từ sau Cuộc cách mạng thương  
mại báo chí những năm 1830 - 1840: “Các phương tiện thông tin đại chúng  
bắt đầu trở thành những doanh nghiệp tư bản sinh lời. Vì vậy bản thân chúng  
cũng chịu sự tác động của tất cả các quy luật của hoạt động kinh doanh: Cạnh  
tranh và hạn chế cạnh tranh; Tập trung hóa, độc quyền hóa và những luật lệ  
khác” [48, tr.167-168]. Báo chí - truyền thông là diễn đàn, là “quyền lực thứ  
tư” của công chúng nhân dân nên ở nhiều quốc gia, nó chịu sự tác động trực  
tiếp/gián tiếp của các đối tượng công chúng/khách hàng nhiều hơn so với sự  
tác động từ chính phủ, nhà nước.  
Kể từ thời kỳ Ánh sáng, Cách mạng, Đế chế, nền Cộng hòa...[46, tr.5]  
đến thời kỳ Truyền thông mới, Kỷ nguyên số (hiện nay) thì công chúng báo  
chí - truyền thông đã có sự thay đổi rõ rệt cả về số lượng, chất lượng và tên  
gọi: thời kỳ khởi thủy - thời Renaudot (1586 - 1653) báo in đạt số lượng 500  
độc giả (thời kỳ này, báo chí chỉ là một loại thư tín của chính quyền/phục vụ  
Hoàng gia); Sau đó, số lượng độc giả báo in tăng lên 30.000 người (1830), 5  
triệu người (1914), 10 triệu người khi xuất hiện radio (1930); 30 triệu người  
khi truyền hình ra đời [46, tr.5-10]; Thời kỳ truyền thông mới, Kỷ nguyên số,  
số lượng công chúng dùng mạng xã hội - facebook là 1,65 tỷ người/hàng  
tháng (Facebook đạt doanh thu 5,4 tỷ USD năm 2016) (riêng Việt Nam, có 20  
triệu người dùng facebook/1 ngày (30 triệu người/1 tháng) [103]... Theo Báo  
cáo Xu hướng báo chí thế giới 2015 của Hiệp hội Báo chí và các nhà xuất bản  
tin tức thế giới (WAN-IFRA): “Chưa bao giờ số lượng độc giả báo chí lại lớn  
như vậy, khoảng 2,7 tỷ người trưởng thành trên thế giới hiện nay vẫn đang  
đọc báo giấy. Khoảng 800 triệu người truy cập báo chí điện tử - chiếm gần  
một nửa tổng lượng người sử dụng Internet” [183]. Doanh thu phát hành của  
báo chí (báo in và báo điện tử) “đạt gần 180 tỷ USD hàng năm”. Báo cáo này  
2
cũng cho thấy: "Lần đầu tiên trong thế kỷ này, lượng phát hành đã vượt qua  
quảng cáo (...). Doanh thu từ lưu thông báo in, báo điện tử, toàn cầu là 92 tỷ  
USD, doanh thu từ quảng cáo chỉ đạt 86 tỷ USD" [183]. Điều này cho thấy  
các doanh nghiệp/tập đoàn kinh doanh báo chí - truyền thông trên thế giới  
đang có sự xoay trục từ việc tìm kiếm nguồn thu chủ yếu từ quảng cáo,  
chuyển sang tìm kiếm nguồn thu từ việc bán báo (phát hành). Tức là, sự  
chuyển dịch từ mô hình “doanh nghiệp tới doanh nghiệp (nhà xuất bản tới nhà  
quảng cáo) sang mô hình doanh nghiệp tới người tiêu dùng (nhà xuất bản tới  
độc giả)” [183] (Báo cáo này được WAN-IFRA tổng hợp, dựa trên việc phân  
tích các báo cáo về doanh thu từ hơn 70 quốc gia - đại diện cho hơn 90%  
ngành công nghiệp báo chí toàn cầu). Như vậy, việc nghiên cứu nhóm công  
chúng/khách hàng và xây dựng chiến lược, giải pháp phát triển công  
chúng/khách hàng là nhiệm vụ quan trọng đầu tiên trong bản tuyên ngôn sứ  
mệnh [69, tr.54-tr55] của các doanh nghiệp/tập đoàn kinh doanh báo chí-  
truyền thông (BC-TT). Lúc này, công chúng không còn “bị” coi là “một khối  
đại chúng” chung chung, mà được phân tích thành các nhóm đối tượng công  
chúng cụ thể như công chúng nhân dân, công chúng khách hàng/công chúng  
thị trường, công chúng bao cấp, công chúng mới... Đồng thời, họ cũng không  
còn là đối tượng bị động trong quá trình tiếp nhận các sản phẩm báo chí -  
truyền thông, mà trở thành tác giả, “đồng tác giả”, thậm chí là đối thủ của các  
doanh nghiệp/tập đoàn báo chí - truyền thông. Tại Hội nghị triển lãm xuất bản  
tin tức thế giới 2016 (World Publishing Expo 2016) (gồm 1.600 chuyên  
gia/lãnh đạo ngành xuất bản tin tức từ 84 quốc gia trên thế giới [184] cùng bàn  
về xu hướng phát triển của hoạt động kinh doanh báo chí - truyền thông, với hai  
chủ đề “Digital Media” (nền tảng truyền thông kỹ thuật số) và “Print World”  
(in ấn trên thế giới), qua trao đổi với các chuyên gia, chúng tôi nhận thấy, hoạt  
động kinh doanh báo chí - truyền thông trên thế giới hiện nay vẫn chủ yếu được  
duy trì, hợp tác từ ba nhóm liên ngành: (1) Nhóm các doanh nghiệp/tập đoàn  
sản xuất, xuất bản tin tức báo chí - truyền thông; (2) Nhóm các doanh  
nghiệp/tập đoàn công nghệ (cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, máy  
in, máy tính, hệ thống internet, nền tảng kỹ thuật số...); (3) Nhóm các doanh  
3
nghiệp/tập đoàn tư vấn chiến lược, giải pháp kinh doanh. Ba nhóm này, tạo  
thành thế “kiềng ba chân” thúc đẩy ngành (BC-TT) thế giới phát triển.  
Ở Việt Nam. Kể từ khi khởi xướng sự nghiệp đổi mới (1986) và  
chuyển đổi sang vận hành theo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (thập  
niên 1990), hoạt động của các ngành nghề ở Việt Nam đã được chuyển đổi  
một cách mạnh mẽ. Trong đó, có ngành báo chí (truyền thông) (đây là ngành  
có sự chuyển đổi muộn nhất). Chính phủ và các cơ quan ban ngành đã ban  
hành hàng loạt các thông tư, nghị định, quyết định, đề án quy hoạch... tạo điều  
kiện cho ngành báo chí (truyền thông) từng bước chuyển dịch từ cơ chế bao  
cấp sang cơ chế thị trường, như: Chỉ thị 08/CT-TƯ ngày 31/3/1992 của Ban  
bí thư Trung ương Đảng khóa VII, nêu rõ: “Báo chí, xuất bản thực hiện hạch  
toán thu chi để sử dụng vốn có hiệu quả, phục vụ tốt các mục tiêu chính trị,  
văn hóa, tư tưởng, không ngừng nâng cao chất lượng chính trị và tính hấp dẫn  
đúng đắn, cố gắng có thể tự trang trải về tài chính” [38, tr.129]; Thủ tướng  
Chính phủ ban hành Quyết định: Về quản lý việc thu các chương trình truyền  
hình nước ngoài (2002) [112]; Chính phủ ban hành Nghị định 43 (2006)  
[110]; Bộ Tài chính ban hành Thông tư 71 (2006) về việc "trao quyền" tự chủ,  
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài  
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (theo đó, một số cơ quan báo chí hoạt  
động theo hình thức đơn vị sự nghiệp có thu, số khác phải tự chủ kinh phí  
hoàn toàn. Có thể coi đây là thông tư đầu tiên đánh dấu việc hình thành thị  
trường báo chí - truyền thông Việt Nam, hoạt động theo cơ chế thị trường);  
Thủ tướng chính phủ ban hành “Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả  
tiền” (2011) [111]; “Dự án Đo lường, định lượng khán giả truyền hình -  
Vietnam TAM” (Vietnam Televison Audience Measurement) (Cục Phát thanh  
truyền hình & Thông tin điện tử - Bộ TT&TT) (3/2016) [116]; Luật báo chí  
(ký ngày 28/12/1989); Luật báo chí sửa đổi bổ sung (ký ngày 12/6/1999);  
Nghị định của Chính phủ: “Quy định chi tiết thi hành Luật báo chí, Luật sửa  
đổi bổ sung một số điều của Luật báo chí” (ký ngày 26/4/2002); Luật báo chí  
sửa đổi (ký ngày 5/4/2016); Đặc biệt, Đề án “Quy hoạch phát triển và quản lý  
báo chí toàn quốc đến năm 2025” (về việc sắp xếp, tinh giản hệ thống các cơ  
4
quan báo chí gắn với các giải pháp đổi mới mô hình tổ chức, quản lý...) [98]...  
Những chỉ báo cho thấy, ngành BC-TT Việt Nam, mặc dù phát triển chậm  
chạp nhưng đã tuân theo các quy luật tự nhiên, từng bước “tiệm cận” với hoạt  
động của ngành BC-TT quốc tế (trong đó có Cộng hòa Áo). Tuy vậy, về lý  
luận, Việt Nam vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về công  
chúng thị trường báo chí - truyền thông, nghiên cứu về chiến lược và giải  
pháp phát triển công chúng thị trường/khách hàng báo chí - truyền thông, về  
thực tiễn, chưa có mô hình kinh doanh báo chí - truyền thông điển hình.  
Vì vậy, năm 2010, tác giả đã quyết định nghiên cứu đề tài Thạc sỹ “Giải  
pháp phát triển công chúng thị trường của báo Wiener Zeitung” tại Cộng hòa  
Áo. Công trình này đã đóng góp một phần nhất định làm tài liệu tham khảo cho  
hoạt động của ngành BC-TT Việt Nam. Nay, tác giả nhận thấy hướng nghiên  
cứu này vẫn thực sự cần thiết, nên quyết định, tiếp tục nghiên cứu ở cấp độ Tiến  
sĩ: Chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường báo Wiener  
Zeitung (Cộng hòa Áo) (tham chiếu với Thông tấn xã Áo/APA, Đài Phát thanh  
& Truyền hình Quốc gia Áo/ORF). Tác giả mong muốn rằng công trình nghiên  
cứu này sẽ trở thành tài liệu tham khảo cho ngành BC-TT Việt Nam, trên hai  
phương diện: Lý luận, đề xuất khung lý thuyết mới về nghiên cứu công chúng thị  
trường báo chí - truyền thông (CCTT BC-TT), nghiên cứu chiến lược và giải  
pháp phát triển công chúng thị trường báo chí - truyền thông; Thực tiễn, giới  
thiệu mô hình kinh doanh báo chí - truyền thông, tích hợp, hiệu quả của WZ  
(APA, ORF), giới thiệu phương pháp xây dựng chiến lược và giải pháp phát triển  
CCTT BC-TT (chính sách truyền thông) hiệu quả, giới thiệu phương thức xây  
dựng tờ báo trở thành “biểu tượng văn hóa của dân tộc”.  
Luận án, lựa chọn nghiên cứu báo Wiener Zeitung (WZ), vì báo có tính  
điển hình: WZ (1703) là một trong những tờ báo lâu đời nhất thế giới còn hoạt  
động và trở thành tập đoàn. Trong khi, nhiều doanh nghiệp BC-TT (đặc biệt là  
các tờ báo in) trên thế giới bị phá sản hoặc phải rời bỏ thị trường báo in chuyển  
sang thị trường báo điện tử/nền tảng kỹ thuật số thì sự phát triển “trẻ hóa” của  
WZ như một minh chứng rằng tờ báo này đã xây dựng được hệ thống các chính  
sách truyền thông (hệ thống chiến lược, giải pháp) đúng đắn, hiệu quả: “Tờ báo  
5
Thành Vienna đã chứng minh rằng với lịch sử 300 năm, nó đã tồn tại và phát  
triển thành một doanh nghiệp hiện đại, một doanh nghiệp luôn đương đầu với  
mọi khó khăn, thách thức hiện tại và phát triển theo hướng tích cực”, TS  
Wolfgang Schüssel [x.thêm Phục lục 4, tr.63].  
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án  
2.1. Mục đích nghiên cứu  
- Cung cấp tổng quan tình hình nghiên cứu: công chúng, công chúng báo  
chí, công chúng thị trường báo chí - truyền thông (CCTT BC-TT), chiến lược,  
chiến lược phát triển CCTT BC-TT, giải pháp, giải pháp phát triển CCTT BC-TT.  
- Nghiên cứu thực trạng, kinh nghiệm xây dựng chiến lược và giải pháp  
phát triển CCTT báo WZ (tham chiếu APA, ORF); khuyến nghị, đề xuất một  
số ý tưởng cho báo WZ (APA, ORF) nói riêng và các cơ quan/doanh nghiệp  
BC-TT Việt Nam, Cộng hòa Áo, nói chung.  
- Đề xuất khung lý thuyết mới về nghiên cứu CCTT BC-TT; nghiên cứu  
chiến lược và giải pháp phát triển CCTT BC-TT; nghiên cứu ứng dụng mô hình  
các nhóm chiến lược và giải pháp với các cấp độ phát triển CCTT BC-TT.  
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để đạt được các mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án sẽ tiến hành  
nghiên cứu trên hai phương diện lý thuyết và thực tiễn như sau:  
(1) Phương diện lý thuyết:  
- Hệ thống hóa, thao tác hóa các khái niệm công cụ liên quan đến đề tài  
nghiên cứu, làm cơ sở cho việc xây dựng khung lý thuyết đề tài nghiên cứu.  
- Phối hợp phân tích nghiên cứu các lý thuyết liên ngành giữa báo chí  
học và kinh tế học với các ngành khoa học liên quan, trên cơ sở các tài liệu,  
công trình nghiên cứu về công chúng, công chúng báo chí, khách hàng, công  
chúng khách hàng, thị trường, thị trường BC-TT, chiến lược, giải pháp, nhằm  
rút ra ba khái niệm công cụ, CCTT BC-TT, chiến lược phát triển CCTT BC-  
TT, giải pháp phát triển CCTT BC-TT, sử dụng cho luận án.  
6
- Bước đầu hình thành khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu, sử dụng  
nó để khảo sát thực tế, rút ra những vấn đề và kinh nghiệm thực tiễn. Từ đó,  
đề xuất khung lý thuyết mới cùng những khuyến nghị khoa học.  
(2) Phương diện thực tiễn:  
Trên cơ sở quan sát tình hình báo chí Châu Âu và Việt Nam, luận án  
nghiên cứu, khảo sát, phân tích thực trạng một số nhóm chiến lược và giải  
pháp phát triển CCTT báo WZ (tham chiếu APA, ORF). Đây là ba cơ quan  
BC-TT lớn, có uy tín/thứ hạng trong ngành công nghiệp BC-TT Áo, châu Âu.  
Thực hiện phỏng vấn sâu: một số chuyên gia, lãnh đạo báo WZ, APA,  
ORF; một số lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp BC-TT Áo, EU, Việt Nam.  
Các cuộc phỏng vấn sâu này nhằm làm rõ các cơ sở khoa học - thực tiễn và  
kinh nghiệm xây dựng chiến lược, giải pháp phát triển CCTT báo WZ và đơn  
vị tham chiếu APA, ORF. Đồng thời, làm rõ tầm quan trọng của việc xây  
dựng các chiến lược và giải pháp phát triển CCTT đối với mỗi doanh  
nghiệp/tập đoàn kinh doanh BC-TT.  
Thực hiện tọa đàm, thảo luận nhóm: một số lãnh đạo, nhà khoa học,  
giảng viên, nhà báo, nghiên cứu sinh và lãnh đạo báo WZ; một số doanh  
nghiệp Áo và Việt Nam. Tác giả tiến hành công việc này nhằm làm rõ một số  
vấn đề như: hoạt động kinh doanh, giá trị lịch sử, giá trị công, giá trị thương  
hiệu lâu đời nhất thế giới... của WZ ở phạm vi quốc gia và quốc tế. Đồng thời,  
làm rõ ý nghĩa quốc tế của báo WZ trong vấn đề hợp tác với Việt Nam, đó là  
xây dựng kênh truyền thông kinh tế quốc tế chuyên biệt - kết nối công chúng  
khách hàng/doanh nghiệp giữa Áo và Việt Nam.  
Quan sát thực trạng hoạt động (đặc biệt là hoạt động kinh tế báo chí,  
truyền thông) của nền BC-TT Áo, EU và Việt Nam.  
Tổng hợp hai phương diện nghiên cứu trên để xây dựng, đề xuất khung  
lý thuyết mới về: nghiên cứu CCTT BC-TT; nghiên cứu chiến lược, giải pháp  
phát triển CCTT BC-TT; nghiên cứu ứng dụng mô hình các nhóm chiến lược,  
giải pháp với các cấp độ phát triển CCTT BC-TT.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
7
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường báo WZ  
(Cộng hòa Áo).  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu chính thức từ năm 2013 - 2016.  
Thời gian nghiên cứu bổ sung từ năm 2010 - 2012 (kế thừa kết quả nghiên cứu  
thạc sĩ của tác giả). Do yêu cầu thời gian triển khai một chiến lược kéo dài tối  
thiểu là 3 năm, vì vậy, tổng cộng thời gian luận án nghiên cứu và kế thừa là từ  
năm 2010 - 2016.  
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu, khảo sát, phân tích, đánh giá thực  
trạng một số nhóm chiến lược và giải pháp phát triển CCTT báo WZ (tham  
chiếu APA, ORF) tại Cộng hòa Áo.  
4. Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu của luận án  
4.1. Khung phân tích  
Kinh Tế Thị Trường  
CCTT  
Thực trạng hoạt  
động của báo  
Wiener Zeitung  
(tham chiếu APA,  
ORF)  
Chiến lược và giải  
pháp phát triển  
CCTT báo  
Wiener Zeitung  
(tham chiếu APA,  
ORF)  
Thị trường  
Sản phẩm  
Chiến lược &  
Giải pháp  
Khoa học kỹ thuật công  
nghệ  
Mô hình 1: Hệ thống mối quan hệ, ảnh hưởng giữa các biến số  
8
4.1.1. Hệ khái niệm  
Bao gồm một số khái niệm: CCTT, thị trường, (sản phẩm), chiến lược  
và giải pháp.  
4.1.2. Hệ biến số  
Sơ đồ Hệ thống mối quan hệ, ảnh hưởng giữa các biến số. Trong đó:  
hai Biến số can thiệp là "Kinh tế thị trường” và “Khoa học kỹ thuật công  
nghệ”. Hai biến số này tác động đến Bốn biến số độc lập là “CCTT”, “Thị  
trường”, “Sản phẩm”, “Chiến lược & Giải pháp” => Bốn biến số này ảnh  
hưởng đến Biến trung gian là “Thực trạng hoạt động của báo WZ (tham chiếu  
APA, ORF)” => Biến số trung gian này tác động đến Biến phụ thuộc là  
“Chiến lược và giải pháp phát triển CCTT báo WZ (tham chiếu APA, ORF)”  
(Đặc biệt là các nhóm chiến lược, giải pháp phát triển CCTT trẻ - “Thiên niên  
kỷ”). Bốn biến số độc lập tác động đến Biến phụ thuộc (đích nghiên cứu luận  
án). Mối quan hệ, tương tác giữa hai biến này nằm trong sự tác động, ảnh  
hưởng của hai Biến can thiệp là “Kinh tế thị trường” và “Khoa học kỹ thuật  
công nghệ” [20].  
4.2. Giả thuyết nghiên cứu  
(1) Hệ thống lý luận truyền thông, truyền thông đại chúng Việt Nam  
chưa có khung lý thuyết/chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu về  
công chúng thị trường BC-TT, chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu  
về chiến lược, giải pháp phát triển CCTT BC-TT (kinh doanh BC-TT). Vì  
vậy, luận án nghiên cứu đề tài này nhằm làm tư liệu tham khảo cho hoạt động  
lý luận và thực tiễn kinh doanh của ngành BC-TT Việt Nam.  
(2) Việt Nam thiếu những mô hình kinh doanh BC-TT thuyết phục và  
chưa được nghiên cứu, tổng kết - kết hợp giữa hoạt động kinh doanh tối đa  
hóa lợi nhuận và tối đa hóa các giá trị công. Vì vậy, luận án nghiên cứu mô  
hình WZ (tham chiếu APA, ORF) nhằm làm tài liệu tham khảo cho hoạt động  
kinh doanh của ngành BC-TT Việt Nam.  
(3) Việt Nam chưa có mô hình phối hợp xây dựng kênh truyền thông kinh  
tế quốc tế chuyên biệt với châu Âu. Luận án nghiên cứu và đề xuất WZ phối hợp  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 311 trang yennguyen 18620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Chiến lược và giải pháp phát triển công chúng thị trường báo Wiener Zeitung (Cộng hòa Áo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_chien_luoc_va_giai_phap_phat_trien_cong_chung_thi_tr.pdf